Tuần 13 – Bài 3
Bàn tay cô giáo (tiết 4)
Từ có nghĩa giống nhau.
Câu hỏi – Dấu chấm hỏi.
1
Khởi động
3
Luyện tập
4
Củng cố
2
Khám phá
目
录
1
Khởiđộng
nhóm
HĐ
đôi
Chia sẻ với bạn về
những cách gọi
người sinh ra mình.
2
Khám phá
Luyện tập
Bài
1
Đọc đoạn văn, tìm các cặp từ ngữ
có nghĩa giống nhau.
Bình theo bố mẹ vào Đồng Tháp. Không bao lâu, Bình nhanh chóng biết được vịt xiêm là con ngan, củ mì là củ sắn, kẹo đậu phộng là kẹo lạc, muối mè là muối vừng,...
Yên Đan
Vịt xiêm
Con ngan
Củ sắn
!
Củ mì
Kẹo lạc
!
Kẹo đậu phộng
Muối vừng
!
Muối mè
VS
Đây những cặp từ thể hiện ý nghĩa giống nhau hoặc tương đồng.
Bài
2
Tìm 1 - 2 từ ngữ có nghĩa giống với mỗi từ sau:
Mẹ: má, bu, bầm, u, mệ,…
Bố: ba, cha, thầy, tía…
Lớn: to, vĩ đại, khổng lồ…
Đẹp: xinh, xinh đẹp, xinh xắn...
Tìm thêm một số cặp từ có nghĩa tương đồng hoặc giống nhau:
Trái - quả Cây bút - cây viết
Hổ - cọp - hùm
Khóm - dứa - thơm
Đất nước - tổ quốc
Bài
3
Đặt 1- 2 câu có sử dụng từ ngữ ở bài tập 2.�
Mẹ
Bố
Lớn
Đẹp
Tìm câu hỏi và từ ngữ dùng để hỏi có trong các đoạn văn sau:
Bài
4
a. Thầy hỏi:
- Thưa thầy, con là Lu-i Pa-xtơ ạ!
Theo Đức Hoài
là gì?
là gì?
Câu hỏi: Con tên là gì?
Từ để hỏi: là gì
b. Em hỏi bố:
- Sao con không được quàng khăn như các anh chị hả bố?
Bố xoa đầu Nhi, âu yếm:
- Nếu chăm ngoan, lên lớp Ba, con sẽ được nhận phần thưởng đặc biệt này.
Nguyễn Thị Bích Ngọc
Sao
hả
Câu hỏi: Sao con không được quàng khăn như các anh chị hả bố?
Từ để hỏi: sao, hả
3
Vận
dụng
1. Đặt tên cho bức tranh của cô giáo trong bài thơ Bàn tay cô giáo.
!
Em tham khảo các tên sau:
Bức tranh diệu kì
Biển và nắng
Bình minh trên biển.
2. Giới thiệu bức tranh với người thân.
4
Dặn
dò
TIẾT HỌC KẾT THÚC