������SUY HÔ HẤP CẤP
Ở TRẺ EM�
NỘI DUNG
1. Định nghĩa – sinh lý bệnh
2. Nguyên nhân
3. Chẩn đoán
4. Xử trí:
Định nghĩa
❖ Suy hô hấp được định nghĩa là tình trạng hệ hô hấp không thể duy trì sự oxy hoá máu hay sự thông khí hay cả hai .
❖ Chẩn đoán SHH được xác định dựa vào khí máu động mạch : khi PaO2 < 60mmHg và/ hay PaCO2 >50mmHg
với FiO2= 21%
❖ Đây là nguyên nhân chính gây ngưng tim ở trẻ em
Sinh lý bệnh
Giảm ôxy máu là tình trạng giảm lượng oxy có trong máu động mạch. Lâm sàng thường bểu hiện qua độ bão hoà ôxy máu SpO2 94%.
❖ Giảm ôxy do giảm ôxy máu – độ bão hoà ôxy máu động mạch bị giảm
❖ Giảm ôxy do thiếu máu – độ bão hoà ôxy máu động mạch·bình thường nhưng tổng lượng ôxy giảm do nồng độ hemoglobin thấp.
❖ Giảm ôxy do thiếu máu cục bộ – lưu lượng máu đến mô quá thấp.
❖ Giảm ôxy do độc tế bào – lượng ôxy đến mô bình thường, nhưng
mô không thể sử dụng được ôxy này (ví dụ, trong ngộ độc cyanide
hoặc ngộ độc C0)
Nguyên nhân:
Theo giải phẫu:
Theo sinh lý bệnh:
Nguyên nhân:
Tại phổi:
Nguyên nhân:
Ngoài phổi:
Nguyên nhân:
theo cơ chế bệnh sinh:
Theo dõi qua Sp02 – điều trị: oxy
Viêm phổi
Nhồi máu phổi
TKMP
Phù phổi
Hen
ARDS
Viêm xơ phế nang
COPD
LS: lú lẫn, run vẩy, ấm ngọn chi,lơ mơ, mạch nấy, đau đầu.
Không theo dõi bằng máy đo SpO2.
Cơ chế điều trị: tăng thông khí kết hợp bổ sung oxy hỗ trợ.
COPD
Suy kiệt
Mảng sườn di động
Gù vẹo cột sống
Ngộ độc opiat/ benzodiazepin
Dị vật đường thở
Rối loạn thần kinh cơ
Ngưng thở khi ngủ
SpO2 : là phương pháp theo dõi độ bão hoà oxy không xâm lấn , dễ thực hiện , rẻ tiền , linh hoạt và theo dõi liên tục .
❖ Giá trị bình thường là 95-98%
❖ Các yếu tố ảnh hưởng SpO2 : sốc , giảm tưới máu do tắc mạch , phù nề quá mức tại vị trí đo , co giật , lượng Hb thấp , da sậm màu, không nhận biết Dyshemoglobubin...
❖ Tuy nhiên pp này không theo dõi được CO2 trong máu , do đó không đánh giá được tình trạng thông khí của bệnh nhân
LS: tăng tần số và cường độ thở; ngứa quanh miệng, đầu chi; chóng; ngất.
Căng thẳng tâm lý Sốt
Đau Rối loạn thần kinh trung ương
Ngộ độc Salicylate Xơ gan
Thứ phát sau toan chuyển hóa.
Chẩn đoán:
Chẩn đoán xác định SHH:
❖ Thở nhanh là triệu chứng đầu tiên khi trẻ SHH :
<2 tháng : ≥ 60 lần/phút
2 tháng – 12 tháng : ≥ 50 lần /phút
12 tháng – 5 tuổi : ≥ 40 lần /phút
> 5 tuổi : ≥ 30 lần/phút
Ở giai đoạn cuối : thở chậm do giảm công thở , cơ HH mệt mỏi .
❖ Thở gắng sức : co kéo cơ liên sườn , co kéo cơ ƯĐC , co lõm hõm ức , phập phồng cánh mũi
❖ Tiếng thở bất thường :
- Thở rên ( tiếng nhẹ và ngắn nghe ở thì thở ra) do đóng thanh thiệt sớm cuối kì thở ra ,thường gặp ở trẻ nhỏ .
- Thở rít ( tiếng thở thô ráp nghe ở thì hít vào khi trẻ nằm yên ) do tắc đường hô hấp trên .
- Khò khè : do tắc nghẽn đường hô hấp dưới
❖ Các dấu hiệu thở gắng sức có thể không có trong các tình huống sau:
• Trẻ kiệt sức.
• Trẻ bị chèn ép não do tăng áp lực nội sọ, ngộ độc hay bệnh lý não.
• Bệnh lý thần kinh cơ (như teo cơ tủy sống, loạn dưỡng cơ)
❖ Nhịp tim nhanh ở giai đoạn đầu , khi SHH nặng nhịp tim chậm
❖ Tăng huyết áp ở giai đoạn sớm , sau đó huyết áp giảm do giãn mạch
❖ Thay đổi tri giác : kích thích , vật vã , lơ mơ , hôn mê
Da: xanh tái, phục hồi da kéo dài.
cận lâm sàng:
Khí máu động mạch:
❖ Là xét nghiệm giúp chẩn đoán xác định khi :
PaO2 < 60mmHg và/ hay PaCO2 >50mmHg với
FiO2= 21%
❖ Bình thường PaO2 : 80 – 100 mmHg với FiO2 =21%.
Khi cung cấp oxy : PaO2 tt = 5 x FiO2
Cận lâm sàng:
❖ XQ phổi
- Phổi sáng hay bất thường ít -> giảm O2 do giảm thông khí
hay giảm V/Q
- Tổn thương đông dặc hay mờ nhiều -> shunt
❖ SA tim – phổi
❖ EtCO 2
Chẩn đoán mức độ:�
Nguy kịch hô hấp: tăng nhịp thở và tăng công hô hấp.
- Thở nhanh
- Tim nhanh
- Tăng công thở
- Phế âm bất thường
- Da xanh lạnh
- Thay đổi tri giác
Suy hô hấp ( g.đọan cuối của nguy kịch hô hấp)
- Thở rất nhanh (sớm)
- Thở chậm, ngưng thở (trễ)
- Nhịp tim nhanh (sớm), chậm (trễ)
- Tăng, giảm hay không thở gắng sức
- Tím
- Giảm – mất phế âm
- Lơ mơ hay hôn mê
Lâm sàng | Độ 1 | Độ 2 | Độ 3 |
Hô hấp | Nhịp thở tăng < 30%, không co kéo | Nhịp thở tăng 30-50%, co kéo cơ hô hấp phụ | Nhịp thở tăng >50%; thở chậm, không đều, ngưng thở |
Tim mạch | Nhịp tim nhanh, huyết áp tăng | Nhịp tim nhanh, huyết áp tăng | Nhịp tim nhanh hay chậm, huyết áp tăng hay giảm |
Tri giác | Tỉnh | Kích thích, li bì | Lơ mơ, hôn mê |
Đáp ứng với O2 | Hồng với khí trời | Tím với khí trời, hồng với oxy | Tím ngay cả khi có oxy |
PaO2 khi FiO2 =21% | 60-80 | 40-60 | <40 |
Đánh giá | Còn bù | Còn bù | Mất bù |
Chẩn đoán:
❖ Phân độ SHH theo khí máu: FiO2 = 21%
PaO2/FiO2 < 200 mmHg
AaDO2 > 450 mmHg
PaO2 < 60 mmHg và không cải thiện khi cung cấp oxy
| PaO2 (mmHg) | SpO2 |
SHH nhẹ | 60 – 80 | 90 – 94 |
SHH trung bình | 40 – 60 | 75 – 90 |
SHH nặng | < 40 | < 75 |
Chẩn đoán nguyên nhân
chẩn đoán nguyên nhân
Điều trị:
Nguyên tắc :
❖ Đảm bảo sự thông thoáng đường thở
❖ Cung cấp oxy
❖ Điều trị nguyên nhân
❖ Điều trị hỗ trợ khác : chống sốc , duy trì lượng Hb ≥ 10 g/dl , dinh dưỡng
❖ Theo dõi dấu hiệu sinh tồn , SpO2 , tình trạng tăng công thở , hậu quả của suy hô hấp như thay đổi tri giác , sốc hay tăng huyết áp ...
Thông khí đường thở
Đây là bước đầu tiên trong xử trí suy hô hấp trẻ em
đối với bệnh nhân chấn thương cổ )
Cung cấp oxy
Tình trạng suy hô hấp
FiO2 dụng cụ có thể cung cấp được
Ưu và nhược điểm của dụng cụ
Dung nạp của BN
1./ Ôxy lưu lượng thấp:
Đáp ứng 1 phần nhu cầu dòng hít vào của bệnh nhân
Đặc điểm: FiO2 thay đổi theo bệnh nhân
Dụng cụ: Cannular mũi, mặt nạ đơn giản – túi dự trử, mặt nạ thở lại - không thở lại.
2./ Ôxy lưu lượng cao:
Đáp ứng hoàn toàn nhu cầu dòng hít vào của bệnh nhân
Đặc điểm: FiO2 ổn định
Dụng cụ: Venturi mask, mặt nạ khí quản, CPAP qua mặt nạ,
NCPAP, BiPAP, máy thở
CHỈ ĐỊNH:
CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
Chống chỉ định bóp bóng
CHỈ ĐỊNH ĐẶT NỘI KHÍ QUẢN
PaO2 < 60 mmHg / oxy, CPAP hoặc PaCO2 > 50 mmHg
CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
Hồng hào, hết tím
Nhịp thở chậm lại , hết gắng sức, nhịp tim giảm
Tri giác cải thiện, trẻ nói được hay khóc
> 70% (PaO2 37 mmHg) ở TBS tím đã được phẫu thuật
> 60% (PaO2 32mmHg) trong TBS tím chưa phẫu thuật