1 of 22

CHĂM SÓC BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP

HỌC VIỆN ĐÀO TẠO TRỰC TUYẾN CATIEDU

CNDD: PHẠM VĂN THẮNG

thangpham09111995@gmail.com

2 of 22

MỤC TIÊU

  • Trình bày được định nghĩa, nguyên nhân, biến chứng và cách điều trị bệnh tăng huyết áp.
  • Áp dụng quy trình điều dưỡng để chăm sóc bệnh nhân tăng huyết áp

3 of 22

ĐỊNH NGHĨA

  • Huyết áp là áp lực của máu lên thành mạch, tăng huyết áp khi HA tối đa( huyết áp tâm trương) trên 140 mmHg và huyết áp tối thiểu ( huyết áp tâm thu) trên 90 mmHg. Với ít nhất 2 lần khám khác nhau, mỗi lần khám đo HA ít nhất 2 thời điểm khác nhau.

4 of 22

PHÂN LOẠI

Giai đoạn

HA tâm thu

HA tâm trương

Giai đoạn 1

140 -159

90-99

Giai đoạn 2

160-179

110

Giai đoạn 3

>180

>110

5 of 22

NGUYÊN NHÂN

Tăng huyết áp nguyên phát

  • Chiếm trên 90% các trường hợp tăng huyết áp, gặp ở người trên 50 tuổi.
  • Các yếu tố nguy cơ không thay đổi được: Tuổi cao( 50 tuổi), nam giới, chủng tộc da đen và yếu tố gia đình.
  • Các yếu tố có thể thay đổi được: Béo phì, sang chấn tinh thần, ít hoạt động thể lực, các chất kích thích, tăng lipit máu

6 of 22

NGUYÊN NHÂN

Tăng huyết áp thứ phát

  • Chiếm khoảng 10% trường hợp THA, thường gặp ở người trẻ tuổi. Các nguyên nhân có thể gặp:
  • Bệnh thận : Viêm cầu thận, viêm thận, bể thận, sỏi thận, suy thận,…
  • Bệnh nội tiết: U tuyến thượng thận, U tuyến yên, cường tuyến giáp.
  • Bệnh tim mạch: Hẹp eo động mạch chủ, hở van động mạch chủ…

7 of 22

TRIỆU CHỨNG

  • THA thường không có triệu chứng cho đến khi xảy ra các biến chứng.
  • Triệu chứng quan trọng nhất là đo huyết áp thấy tăng.
  • Ngoài ra còn có các biểu hiện: Đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, buồn nôn…

8 of 22

BIẾN CHỨNG

  1. Tim
  2. Mắt
  3. Não
  4. Thận
  5. Mạch máu

9 of 22

THUỐC ĐIỀU TRỊ

  • 1 Nhóm thuốc lợi tiểu
  • Thuốc thường dùng: furosemide, hypothiazit, natrilix
  • Lưu ý: Gây rối loạn điện giải, hạ kali máu.
  • 2 Nhóm thuốc liệt giao cảm trung ương
  • Thuốc thường dùng: Alpha Methyldopa.
  • 3 Thuốc ức chế cảm thụ giao cảm Beta
  • Thuốc thường dùng: propranolol( Inderal), bisoprolol( concor)

10 of 22

THUỐC ĐIỀU TRỊ

  • 4.Nhóm thuốc ức chế calci
  • Thuốc thường dùng: Nifedipin( adalat…), Amlodipin…
  • 5 Nhóm thuốc ức chế men chuyển
  • Thuốc thường dùng : Catopril, enalapril, …

11 of 22

HƯỚNG ĐIỀU TRỊ

  • Điều trị không dùng thuốc: Loại bỏ các yếu tố nguy cơ , nguyên nhân nếu có, luyện tập hợp lý, chế độ ăn giảm muối.
  • Điều trị dùng thuốc: Dùng một loại thuốc hạ huyết áp hoặc kết hợp từ 2 nhóm trở lên.

12 of 22

CHĂM SÓC

HỎI BỆNH

  • Trạng thái người bệnh mệt mỏi không?
  • Có hay nhức đầu, chóng mặt, mất ngủ và nhìn mờ không?
  • Có buồn nôn, nôn, rối loại tiêu hóa không?
  • Có nóng phừng mặt, chảy máu cam, đau ngực, khó thở?
  • Có thói quen ăn mặn, rượu bia, thuốc lá?
  • Tiền sử bệnh cao huyết áp?

13 of 22

CHĂM SÓC

QUAN SÁT VÀ THĂM KHÁM

  • Tổng trạng: Bệnh nhân mập hay gầy?
  • Đo dấu hiệu sinh tồn?
  • Tình trạng phù ?
  • Biểu hiện tăng huyết áp ác tính? ( chỉ số huyết áp cao, đau đầu dữ dội tổn thương đáy mắt, khát nước, sụt cân…)
  • Xét nghiệm máu, Xquang…

14 of 22

CHĂM SÓC

LẬP KẾ HOẠCH CHĂM SÓC

  1. Giảm khó chịu, mệt mỏi do tăng huyết áp
  2. Hạn chế tác dụng phụ của thuốc tăng huyết áp
  3. Cung cấp chế độ dinh dưỡng phù hợp với bệnh lý
  4. Cung cấp kiến thức về bệnh cao huyết áp cho bệnh nhân để phối hợp điều trị tốt hạn chế biến chứng.

15 of 22

CHĂM SÓC

1.Giảm khó chịu, mệt mỏi do tăng huyết áp

  • Cho bệnh nhân nghỉ ngơi tại phòng yên tĩnh thoáng mát, tránh các hoạt động gắng sức, lao động trí óc căng thẳng, lo lắng quá độ.
  • Theo dõi huyết áp 1- 2 lần/ ngày tùy theo tình trạng của bệnh.
  • Thực hiện thuốc hạ huyết áp theo y lệnh theo dõi bệnh nhân trước và sau khi dùng thuốc.

16 of 22

CHĂM SÓC

2.Hạn chế tác dụng phụ của thuốc tăng huyết áp

  • Thực hiện y lệnh thuốc đúng giờ đúng liều lượng.
  • Theo dõi nhịp tim, huyết áp trước và sau sử dụng thuốc
  • Đối với thuốc lợi tiểu sử dụng một lần vào buổi sang tránh dùng ban đêm khiến bệnh nhân mất ngủ
  • Thuốc lợi tiểu gây hạ kali theo dõi các biểu hiệ hạ kali huyết (, theo dõi điện giải đồ bổ sung kali qua đường ăn uống.

17 of 22

CHĂM SÓC

2.Hạn chế tác dụng phụ của thuốc tăng huyết áp

  • Các thuốc gây hạ huyết áp mạnh làm bệnh nhân hoa mắt, chóng mặt, sau khi sử dụng thuốc nằm nghỉ ngơi khoảng 30 phút, thay đổi tư thế từ từ.
  • Thuốc gây táo bón, khuyên bệnh nhân ăn nhiều trái cây, rau xanh, uống đủ nước, xoa dọc khung đại tràng kích thích nhu động ruột,
  • Nếu bệnh nhân bị tiêu chảy, ho nhiều,phát bang… do thuốc báo ngay với bác sĩ để thay đổi phương pháp điều trị.

18 of 22

CHĂM SÓC

3.Cung cấp chế độ dinh dưỡng phù hợp

  • Chế độ ăn hạn chế muối
  • Từ 2-3gam NaCl/ ngày khi có phù nhẹ
  • Dưới 1-2 gam NaCl/ngày khi có phù nhiều hoặc có tổ thương thận kết hợp.
  • 0,5-1 gam NaCl / ngày khi suy tim quá nặng.
  • Không ăn các loại đồ ăn chế biến sẵn, đóng hộp.

19 of 22

CHĂM SÓC

3. Cung cấp chế độ dinh dưỡng phù hợp

  • Hạn chế bột nêm, bột ngọt, nước mắn trong chế độ ăn.
  • Hạn chế thức ăn nhiều cholesterol như long đỏ trứng, phủ tạng động vật, nên dùng dầu thực vật.
  • Tránh sử dụng các chất kích thích: rượu, caphe, thuốc lá, nước tăng lực…
  • Ăn nhiều rau xanh và trái cây, giảm cân đối với người béo phì.

20 of 22

CHĂM SÓC

4. Giáo dục sức khỏe

  • Cung cấp kiến thức về bệnh cao huyết áp( nguyên nhân, hậu quả của tăng huyết áp và lợi ích của việc điều trị)
  • Trao đổi với bệnh nhân về phương pháp điều trị ( Điều trị suốt đời, lâu dài, tuân thủ theo phác đồ, tái khám ngay khi có dấu hiệu bất thường)
  • Hướng dẫn bệnh nhân thay đổi thói quen, lối sống ảnh hưởng đến bệnh:

21 of 22

CHĂM SÓC

4.Giáo dục sức khỏe

  • Giảm cân nếu thừa cân( căn cứ theo BMI)
  • Giảm hoạt động thể lực, lao động trí óc tùy theo mức độ bệnh
  • Chế độ ăn giảm muối, giảm cholesterol. Ăn nhiều trái cây, rau xanh
  • Tránh sử dụng các chất kích thích: rượu, caphe, thuốc lá, nước tăng lực…
  • + Hướng dẫn cách đo huyết áp tại nhà

22 of 22

Cảm ơn sự theo dõi của các bạn !