1 of 25

CẬP NHẬT XÉT NGHIỆM HÓA SINH

ỨNG DỤNG LÂM SÀNG & NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Giới thiệu danh mục xét nghiệm tại Khoa Hóa sinh

Báo cáo viên: ThS.BS. Hà Thị Thu Hiền

Khoa Hóa sinh - Bệnh viện Đại học Y Thái Bình

Hưng Yên, tháng 6 năm 2026

2 of 25

PHẦN I

HỆ THỐNG TRANG THIẾT BỊ� TẠI KHOA HÓA SINH

Cơ sở vật chất hiện đại là nền tảng cho sự chính xác của xét nghiệm và tính khả thi của các nghiên cứu khoa học chuyên sâu.

3 of 25

HÓA SINH TỰ ĐỘNG: BECKMAN COULTER AU480

Hệ thống phân tích hóa sinh công suất cao:

Công nghệ: Quang kế hiện đại, độ ổn định cao.

Ưu điểm: Hệ thống có độ chính xác và độ lặp lại cao, sai số thấp.

Ứng dụng: Thực hiện các xét nghiệm Hóa sinh cơ bản.

4 of 25

THIẾT BỊ CHUYÊN SÂU: HPLC & ĐIỆN GIẢI

MQ-3000PT (HPLC)

Tiêu chuẩn vàng trong định lượng HbA1c:

AS-930

Hệ thống điện giải đồ Na/K/Cl:

Nguyên lý Sắc ký lỏng hiệu năng cao.

Giảm nhiễu từ các biến thể Hb (HbE, HbF...).

Theo dõi đường huyết trung bình trong khoảng 3 tháng cho bệnh nhân ĐTĐ.

Phương pháp ISE (Ion Selective Electrode).

Đo trực tiếp từ huyết tương.

Phục vụ cấp cứu, hồi sức ngoại khoa và nội khoa.

5 of 25

PHÂN TÍCH NƯỚC TIỂU SIEMENS

Hệ thống bán tự động

Phân tích 10 thông số nước tiểu quan trọng:

Protein, Glucose, Nitrite, pH, Tỷ trọng...

Hỗ trợ sàng lọc nhiễm trùng tiết niệu, bệnh lý cầu thận và rối loạn chuyển hóa.

Tốc độ xử lý nhanh, phù hợp cho phòng khám và nội trú.

6 of 25

MIỄN DỊCH HÓA PHÁT QUANG: MINDRAY CL-900I

Hệ thống miễn dịch tự động CLIA nhạy cao:

Ứng dụng: Dấu ấn ung thư (Tumor markers), Nội tiết tố (Hormones).

Độ nhạy: Độ nhạy phân tích cao, hỗ trợ chẩn đoán giai đoạn sớm.

Chức năng: Chạy mẫu đơn lẻ hoặc mẫu cấp cứu với tốc độ nhanh.

7 of 25

DANH MỤC XÉT NGHIỆM ĐANG THỰC HIỆN

Nhóm

Các chỉ số cụ thể

Mục tiêu Lâm sàng

Chuyển hóa & Thận

Glucose, Ure, Creatinin, Uric, Protein, Albumin

ĐTĐ, Suy thận, Gout

Gan mật

AST, ALT, GGT, Bilirubin (T/D), Albumin

Viêm gan, Xơ gan, Tắc mật

Lipid & Cơ

Cholesterol, Triglycerid, HDL-C, CK, CK-MB

Mỡ máu, Bệnh lý cơ tim

Nước tiểu

Xét nghiệm 10 thông số

Sàng lọc hệ tiết niệu

8 of 25

PHẦN II

XÉT NGHIỆM MỚI TRIỂN KHAI� & CHIẾN LƯỢC SẮP TỚI

Cập nhật các markers nhạy cao phục vụ chẩn đoán đích và theo dõi điều trị ung thư - nội tiết theo chuẩn quốc tế.

9 of 25

DANH MỤC MỚI & SẮP TRIỂN KHAI

Chức năng Tuyến giáp

T3, FT4, TSH. Hỗ trợ chẩn đoán chính xác cường giáp, suy giáp và các rối loạn trục tuyến yên.

Kỹ thuật Chuyên sâu

Lộ trình từ 2026

AFP, CEA, PSA, CA 125, CA 15-3, CA 19-9, CA 72-4, Cyfra 21-1, Tg, Cortisol, Troponin I, BNP, IgE, Insulin.

10 of 25

TRỤC NỘI TIẾT TUYẾN GIÁP

Xét nghiệm: T3, FT4, TSH

Khuyến cáo: TSH là chỉ số sàng lọc đầu tay nhạy nhất.

Chẩn đoán: Cường giáp, suy giáp và các rối loạn tuyến yên.

Điều trị: Điều chỉnh liều thuốc kháng giáp hoặc hormone thay thế.

Nghiên cứu: Khảo sát rối loạn chức năng tuyến giáp.

Xét nghiệm Tg

Theo dõi tái phát ung thư tuyến giáp.

11 of 25

UNG THƯ TIÊU HÓA (GAN - TỤY - DẠ DÀY)

AFP (Gan)

Sàng lọc HCC trên nhóm xơ gan/ viêm gan. Theo dõi u tế bào mầm.

12 of 25

TẦM SOÁT UNG THƯ GAN (HCC)

Theo hướng dẫn NCCN & Bộ Y tế:

Chỉ định: Phối hợp AFP + Siêu âm mỗi 6 tháng cho bệnh nhân nguy cơ cao (HBV, HCV, Xơ gan).

Biện giải: Giảm nồng độ sau điều trị = Đáp ứng tốt.

Nghiên cứu: Phân tích giá trị tiên đoán của AFP ở nồng độ "vùng xám" (10-20 ng/mL).

13 of 25

UNG THƯ TIÊU HÓA (GAN - TỤY - DẠ DÀY)

AFP (Gan)

Sàng lọc HCC trên nhóm xơ gan/ viêm gan. Theo dõi u tế bào mầm.

CEA (Đại trực tràng)

Theo dõi tái phát sau phẫu thuật (ASCO). Giám sát di căn.

CA 19-9 (Tụy)

Đánh giá khả năng phẫu thuật ung thư tụy/ đường mật/đại trực tràng. Theo dõi đáp ứng và tái phát.

CA 72-4 (Dạ dày)

Hỗ trợ chẩn đoán và theo dõi ung thư dạ dày khi phối hợp với CEA và CA19-9.

PEPSINOGEN I+II (Dạ dày)

Sàng lọc tổn thương tiền ung thư dạ dày

14 of 25

PEPSINOGEN

ABC

Phân loại Nguy cơ

Pepsinogen I & II

Sàng lọc tổn thương tiền ung thư (Teo niêm mạc):

PGI < 70ng/mL hoặc PGI/II < 3.0: Nguy cơ cao ung thư biểu mô tuyến dạ dày.

Ứng dụng: Sàng lọc nhóm nguy cơ thay vì nội soi đại trà.

Nghiên cứu: Hiệu quả của mô hình ABC phối hợp H.pylori trong cộng đồng.

15 of 25

UNG THƯ PHỔI – CYFRA 21-1

Ưu thế lâm sàng:

Là marker nhạy nhất cho Ung thư phổi tế bào vảy.

Theo dõi hiệu quả điều trị hóa trị/xạ trị và phát hiện tái phát sớm.

Phối hợp cùng CEA và NSE để tăng độ nhạy chẩn đoán phổi.

16 of 25

SỨC KHỎE SINH SẢN & NAM KHOA

CA 125 & CA 15-3

Theo dõi ung thư buồng trứng & di căn ung thư vú (ESMO). Không dùng sàng lọc đại trà.

PSA Tuyến tiền liệt

Sàng lọc nam > 50 tuổi. Phối hợp Free PSA giúp phân biệt phì đại lành tính (BPH).

17 of 25

CHIẾN LƯỢC SÀNG LỌC PSA (NCCN)

Cá thể hóa theo nguy cơ:

Nhóm đối tượng và độ tuổi bắt đầu: 40-75 tuổi, là người gốc Phi, mang gen BRCA1/2, hội chứng Lynch….

Tần suất xét nghiệm lại:

PSA < 1ng/mL: 2-4 năm/lần

PSA ≤ 3 ng/mL: 1-2 năm/lần

Tiêu chí chỉ định sinh thiết: PSA > 3 ng/mL, khám trực tràng nghi ngờ, > 75 tuổi.

18 of 25

LDL-C: ĐÍCH ĐIỀU TRỊ THEO PHÂN TẦNG NGUY CƠ

Theo khuyến cáo của ESC/EAS 2019/2021, mục tiêu LDL-C cần được kiểm soát chặt chẽ dựa trên mức độ nguy cơ tim mạch tổng thể của bệnh nhân:

19 of 25

TIM MẠCH & HÓA SINH CẤP CỨU

hs-Troponin I & BNP

Troponin I: Chẩn đoán nhồi máu cơ tim sớm. Theo dõi độc tính cơ tim của hóa chất (ESMO).

BNP: Hỗ trợ chẩn đoán, phân tầng nguy cơ và tiên lượng suy tim.

CRP (hs): Đánh giá nguy cơ tim mạch tiềm ẩn.

20 of 25

NỘI TIẾT & BIẾN CHỨNG CHUYỂN HÓA

Insulin & Microalbumin

Insulin: Đánh giá kháng insulin (HOMA-IR) trong nghiên cứu đái tháo đường & buồng trứng đa nang (PCOS).

Microalbumin niệu: Sàng lọc sớm biến chứng thận ở bệnh nhân ĐTĐ và THA.

Cortisol

Cortisol: Chẩn đoán suy thượng thận, đặc biệt ở bệnh nhân lạm dụng corticoid.

21 of 25

MIỄN DỊCH & DỊ ỨNG – IgE

Ứng dụng và chẩn đoán:

Sàng lọc các bệnh lý Atopy (Hen phế quản, viêm mũi dị ứng, viêm da cơ địa).

Phân biệt hen dị ứng và hen không dị ứng để chỉ định liệu pháp miễn dịch (Anti-IgE).

Gợi ý chẩn đoán nhiễm ký sinh trùng (Sán lá gan, sán chó...), cần kết hợp xét nghiệm đặc hiệu.

22 of 25

ỨNG DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Thế mạnh nghiên cứu:

Dịch tễ học: Phân tích nồng độ các markers trong quần thể khu vực Đồng bằng sông Hồng.

Thử nghiệm lâm sàng: Giám sát đáp ứng phác đồ hóa trị qua sự thay đổi của dấu ấn u.

Tương quan chẩn đoán: So sánh giá trị của Pepsinogen máu với nội soi mô bệnh học.

23 of 25

PHẦN III

ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG�

24 of 25

CAM KẾT TỪ KHOA HÓA SINH

Chất lượng: Hệ thống Beckman Coulter, Mindray… đạt chuẩn Nội kiểm &

Hệ thống Beckman Coulter đạt Ngoại kiểm hàng tháng.

Đồng hành: Tư vấn chỉ định và biện giải kết quả cùng bác sĩ lâm sàng 24/7.

Phát triển: Tiếp tục triển khai các xét nghiệm mới và tiên tiến nhất.

Học thuật: Hỗ trợ trích xuất dữ liệu và cố vấn kỹ thuật cho các đề tài nghiên cứu khoa học.

25 of 25

XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN!

Sự phối hợp giữa Labo và Lâm sàng là chìa khóa cho thành công trong chẩn đoán và điều trị.

KHOA HÓA SINH - BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y THÁI BÌNH