1 of 95

GIẢI PHẪU - SINH LÝ HỆ HÔ HẤP

MỤC TIÊU

  1. Trình bày được chức năng thông khí phổi
  2. Mô tả được các động tác hít vào và thở ra
  3. Trình bày được các thể tích hô hấp
  4. Trình bày được quá trình vận chuyển khí của máu
  5. Trình bày được các cơ chế điều hòa hô hấp

2 of 95

3 of 95

ĐẠI CƯƠNG

  • Sự hô hấp là một đặc trưng cơ bản của sinh vật
  • Sự hô hấp gồm hai động tác hít vào và thở ra
  • Quá trình trao đổi giữa không khí và tế bào thông qua sự trao đổi khí và máu
  • Hệ hô hấp ở người bao gồm hệ thống dẫn khí và hệ thống trao đổi khí

4 of 95

Hệ thống dẫn khí

Mũi

Hầu

Thanh quản

Khí quản

5 of 95

VAI TRÒ CỦA ĐƯỜNG DẪN KHÍ

  • Đường dẫn khí là một hệ thống ống.
  • Các phế quản chia nhánh nhiều lần
  • Tiểu phế quản tận, cuối cùng nhỏ nhất là ống phế nang dẫn vào các phế nang

6 of 95

Hệ thống trao đổi khí

Phổi: bao gồm các phế nang

7 of 95

CHỨC NĂNG CHUNG CỦA HỆ HÔ HẤP

  • Cung cấp o xy ( O2) cho các mô:
  • Thải khí carbonic ( CO2) ra ngoài
  • Được thực hiện thông qua các động tác hô hấp
  • Các động tác hô hấp tạo ra sự chênh lệch áp suất giữa lồng ngực và bên ngoài
  • Làm cho KK ra - vào phổi

8 of 95

QUÁ TRÌNH TRAO ĐỔI KHÍ TRẢI QUA 4 GIAI ĐOẠN

  1. Thông khí ở phổi
  2. Khuếch tán O2 và CO2 tại phổi
  3. Chuyên chở O2 và CO2
  4. Trao đổi O2 và CO2 tại tế bào

9 of 95

CẤU TRÚC CỦA MŨI

10 of 95

11 of 95

12 of 95

13 of 95

14 of 95

15 of 95

TÁC DỤNG CỦA CÁC XOANG

  • Cộng hưởng âm thanh
  • Làm ẩm niêm mạc mũi
  • Sưởi ấm không khí
  • Làm nhẹ khối xương mặt

16 of 95

CÁC XOANG CẠNH MŨI

  • Gồm 4 đôi:
  • Xoang hàm trên
  • Xoang trán ( phải và trái)
  • Xoang sàng ( gồm 3 – 18 xoang nhỏ)
  • Nhóm trước: Xoang sàng trước ; nhóm sau: Xoang sàng sau
  • Xoang bướm

17 of 95

CHỨC NĂNG - SINH LÝ CỦA MŨI

  • Có lông mũi làm chức năng cản bụi
  • Có dịch tiết có chức năng giữ bụi
  • Có nhiều mao mạch có chức năng làm ẩm và sưởi ấm không khí vào phổi
  • Hệ thống dẫn khí có nhiều tế bào long giúp giữ bụi và đẩy dịch ứ đọng ra ngoài hấu họng
  • Cấu trúc các xoăn mũi giúp làm chậm không khí vào phổi và giữ bụi
  • Chức năng khứu giác: Nhận biết mùi

18 of 95

  • Cơ chế miễn dịch:
  • Bụi, vi khuẩn nhỏ, lông không cản được vào tới phế nang sẽ bị tiêu diệt bởi đại thực bào của phế nang
  • BC ăn và chứa vi khuẩn

19 of 95

GIẢI PHẪU – SINH LÝ THANH QUẢN

20 of 95

  • Sụn giáp:
  • Lớn nhất trong các sụn

thanh quản

  • Như một tấm khiên che

phía trước thanh quản

  • Nằm trên sụn nhẫn và dưới xương móng

21 of 95

22 of 95

  • Là một phần của đường hô hấp
  • Trên thông với hầu, dưới nối với khí quản
  • Có nhiệm vụ phát âm và dẫn khí
  • Cấu tạo bởi các sụn

23 of 95

  • Nối với nhau bởi các khớp, các màng, các dây chằng và các cơ
  • Có 2 dây thanh âm:
  • Sẽ rung chuyển và phát ra âm thanh dưới tác động của luồng không khí đi qua
  • Bên trong được lót bởi lớp niêm mạc
  • Liên tục với lớp niêm mạc hầu, niêm mạc khí quản tạo nên các xoang cộng hưởng âm thanh

24 of 95

25 of 95

26 of 95

27 of 95

  • Nắp thanh quản:
  • Nằm sau sụn giáp
  • Như một cái nắp của

thanh quản

  • Có hình chiếc lá

28 of 95

29 of 95

KHÍ QUẢN

30 of 95

31 of 95

32 of 95

/ Đỉnh phổi:

  • Phía sau, nhô lên khỏi xương sườn I
  • Phía trước: Ở trên phần sau xương đòn 3 cm

2/ Đáy phổi:

  • Nằm áp sát lên vòm hoành
  • Qua vòm hoành liên quan đến gan

33 of 95

  • Cấu tạo:
  • Sụn ( trừ tiểu phế quản)
  • Cơ trơn
  • Tế bào lông chuyển
  • Tuyến tiết dịch nhầy ( trừ tiểu phế quản)

34 of 95

  • Phía dưới là cơ hoành (một cơ hô hấp rất quan trọng, ngăn cách với ổ bụng).
  • Phía sau là cột sống
  • Phía trước là xương ức
  • Xung quanh là 12 đôi xương sườn và các cơ liên sườn bám vào.

35 of 95

  • Là một ống dẫn khí hình lăng trụ
  • Nối tiếp từ thanh quản ( ngang mức đốt cổ 6)
  • Phân chia thành 2 phế quản chính: Phải và trái ( ở ngng mức đốt sống ngực 6)
  • Gồm 16 – 20 vòng sụn hình chữ C (?)
  • Các sụn nối với nhau bằng các dây chằng vòng
  • Khoảng hở phía sau được đóng kín bằng các cơ trơn khí quản tạo nên thành màng
  • Phía sau là thực quản

36 of 95

  • Niêm mạc đường dẫn khí:
  • Có hệ thống mao mạch phong phú để sưởi ấm cho luồng không khí đi vào
  • Có nhiều tuyến tiết nước để làm ẩm không khí đi vào phổi.

37 of 95

  • Cơ chế nhầy lông:
  • Lông và chất nhầy đẩy bụi như cánh tay của người bơi
  • Theo một chiều ra phía ngã 4 hầu họng để khạc hoặc nuốt.
  • Cơ chế ho và hắt hơi:

38 of 95

  • Hô hấp là một hoạt động chức năng
  • Nhằm liên tục cung cấo o xy cho các mô và thải khí carbonic ra ngoài cơ
  • Thông khí phổi là quá trình liên tục đưa không khí ra vào phổi
  • Khí ở phế nang luôn được đổi mới ( hô hấp ngoài hô hấp cơ học)

39 of 95

  • Khí quản có nhiệm vụ dẫn khí cho phổi
  • ĐK = 2,54 cm) ở người trưởng thành trung bình.
  • Nó được cấu tạo bằng cơ trơn và một số vòng sụn hình chữ C. 
  • Những chiếc nhẫn này tạo sự ổn định và giúp ngăn ngừa khí quản xẹp và chặn đường thở.
  • Khí quản kéo dài từ cổ và chia thành hai phế quản chính phân chia đến phổi. 
  • Chúng giống như thân cây phế quản.

40 of 95

  • Các phế quản có cấu trúc tương tự như khí quản
  • Các vật lạ hít vào phổi thường kết thúc ở phế quản phải, vì nó lớn hơn bên trái.
  • Khi đã vào trong phổi, mỗi phế quản được chia thành năm phế quản thứ cấp nhỏ hơn
  • Có chức năng cung cấp không khí cho các thùy của phổi.

PHẾ QUẢN ( PHẢI VÀ TRÁI)

41 of 95

  • Các phế quản thứ cấp tiếp tục phân nhánh để tạo thành phế quản cấp ba
  • Phế quản cấp ba được chia thành các tiểu phế quản cuối.
  • Có tới 30.000 tiểu phế quản nhỏ trong mỗi phổi.
  • Các tiểu phế quản dẫn khí đến phế nang (túi khí nhỏ nơi trao đổi carbon dioxide và oxy) .
  • Ở cuối cây phế quản là các ống phế nang, túi phế nang và cuối cùng là phế nang.

TIỂU PHẾ QUẢN

42 of 95

43 of 95

PHẾ NANG

  • Phế nang là đơn vị nhỏ nhất trong phổi
  • Có cấu tạo  những túi khí
  • Được sắp xếp như chùm nho
  • Nằm ở đầu tận của các ống dẫn khí nhỏ nhất.
  • Các phế nang có kích thước rất nhỏ
  • ĐK từ 0.1- 0.2mm, chứa đầy khí.

44 of 95

MÀNG PHỔI

  • Trong giải phẫu học cơ thể ngườimàng phổi là 2 lớp thanh mạc
  • Màng phổi thành:
  • Che phủ mặt trong lồng ngực, mặt trên cơ hoành và các cấu trúc trung thất
  • Màng phổi tạng:
  • Dính chặt vào nhu mô phổi
  • Lách vào khe gian thùy phổi.

45 of 95

TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI

46 of 95

47 of 95

SINH LÝ HỆ HÔ HẤP

1/ ĐỘNG TÁC HÔ HẤP

48 of 95

49 of 95

50 of 95

.

  1. Hít vào thông thường:
  2. Động tác hít vào thông thường xuất hiện do các cơ tham gia co lại làm tăng kích thước của lồng ngực theo ba chiều
  3. Các cơ tham gia vào động tác hô hấp bao gồm:
  4. Cơ hoành:
  5. Hạ thấp xuống làm tăng chiều thẳng đứng của lồng ngực.
  6. Các cơ liên sườn:
  7. Các xương sườn di động làm tăng đường kính trước sau và đường kính ngang của lồng ngực làm tang thể tích lồng ngực.

ĐỘNG TÁC HÍT VÀO

51 of 95

.

2.  Hít vào gắng sức:

  • Khi hít vào gắng hít vào hết sức thì có thêm cơ ức đòn chũm, cơ ngực, cơ chéo là những cơ hít vào phụ.
  • Khi cần phải huy động các cơ này, người hít vào hết sức có một tư thế rất đặc biệt, cổ hơi ngửa ra sau, hai cánh tay dang ra không cử động.

52 of 95

ĐỘNG TÁC THỞ RA

  1. Động tác thở ra thông thường
  2. Là một động tác thụ động
  3. Khi các cơ hô hấp trở về vị trí ban đầu
  4. Thể tích khoang lồng ngực thu nhỏ làm tăng áp suất và đẩy khi ra ngoài

53 of 95

ĐỘNG TÁC THỞ RA

2. Động tác thở ra gắng sức:

  • Khi cố gắng thở ra hết sức có một số cơ được huy động thêm , chủ yếu là các cơ thành bụng.

54 of 95

ĐIỀU HÒA CHỨC NĂNG HÔ HẤP

  1. Trung khu hô hấp
  2. Có 2 cơ chế: Thần kinh và thể dịch
  3. Cơ chế thần kinh:
  4. Trung tâm hô hấp: 4 trung tâm ( hai bên):
  5. 3 TT nằm hành não
  6. 1 nằm ở cầu não

55 of 95

  • Ở người đã có hai trung khu hô hấp nằm ở hai bên hành não
  • Chúng liên hệ ngang với nhau để điều chỉnh hoạt động hô hấp.

56 of 95

CÁC TRUNG TÂM ĐIỀU CHỈNH THỞ

1.TT hít vào

2. TT thở ra

3. TT điều chỉnh thở

4. TT nhận cảm hóa học

57 of 95

1/ Trung tâm hít vào:

  • Phát xung động truyền xuống sừng trước của tủy sống
  • Tại đây có dây thần kinh vận động đi ra các cơ hô hấp
  • Làm hít vào gắng sức: Cơ liên sườn ngoài, cơ mũi, cơ má, cơ nâng ngực

58 of 95

2. Trung tâm  thở ra ( gắng sức)

  • Chi phối các cơ liên sườn trong, cơ bụng
  • Chỉ hoạt động khi thở ra gắng sức
  • Khi trung tâm hít vào phát xung động thì trung tâm thở ra bị ức chế.

59 of 95

3/ Trung tâm điều chỉnh thở:

  • Nằm trên hành não
  • Phát xung động một cách có chu kỳ
  • Phát xung động ức chế trung tâm hít vào

60 of 95

4/ Trung tâm nhận cảm hóa học:

  • Tại vùng cảm ứng hóa học trung ương
  • Phát xung động đến trung tâm hít vào
  • Chất hóa học là:
  • CO2, H+
  • Các chất tồn tại liên tục trong cơ thể, tác động lên trung ương
  • Kích thích trung tâm nhận cảm hóa học

61 of 95

  • Trung khu hô hấp hoạt động có tính tự động
  • người bình thường lúc nghỉ ngơi nhịp thở trung bình trong một phút là 14 - 18 lần.
  • Nhịp thở thay đổi theo giới, tuổi và theo mức độ của quá trình chuyển hóa trong cơ thể.

62 of 95

ĐIỀU HÒA CÁC HOẠT ĐỘNG TRUNG TÂM HÔ HẤP

1. Cơ chế hóa học.

  • Khí cacbonic (CO2):
  • Khí CO2 với nồng độ bình thường trong máu có tác dụng kích thích, duy trì hô hấp.
  • Khi nồng độ khí CO2 tăng trong máu gây tăng phản xạ hô hấp.
  • Nồng độ CO2 trong máu quá thấp sẽ gây ngừng thở.

63 of 95

  • CO2, H+
  • Là các chất tồn tại liên tục trong cơ thể, tác động lên thần kinh trung ương
  • Kích thích trung tâm nhận cảm hóa học ngoại biên
  • Trung tâm nhận cảm kích thích trung tâm hít vào
  • Trung tâm thở ra: Ức chế hít vào có chu kỳ

64 of 95

  • Cơ chế thể dịch:
  • CO2, H+, O2: Tác động lên vùng cảm ứng
  • Vùng cảm ứng hóa học ngoại biên : Nằm ở quai động mạch chủ, xoang động mạch cảnh
  • Nồng độ CO2 bình thường có tác dụng duy trì hoạt động của trung tâm hô hấp
  • Khi nồng đô CO2 thấp có thể gây ngừng thở

65 of 95

  • CO2:
  • Nồng độ CO2 máu đóng vai trò rất quan trọng
  • Khi nồng độ CO2 tăng sẽ kích thích trung tâm hô hấp theo 2 cơ chế:
  • CO2 kích thích trực tiếp lên receptor hóa học ở ngoại vi ( Quai động mạch chủ, xoang động mạch cảnh)
  • Từ đây có luồng xung động đi lên kích thích vùng hít vào làm tăng hô hấp

66 of 95

  • Thiếu oxy làm CO2 tăng:
  • Làm tăng H+ gây nhiễm toan ( CO2 vào não hoạt hóa với nước tạo ra H+

CO2 + H2O = HCO3 - + H+

CO2 + H2O sinh ra H+

  • Kích thích gián tiếp lên receptor hóa học ở hành não ( do vai trò của H+)

67 of 95

  • Kích thích gián tiếp lên receptor hóa học ở hành não ( do vai trò của H+)
  • Từ đây có luồng xung động đến kích thích vùng hít vào – kích thích cơ hô hấp làm tăng tần số và tăng thông khí
  • Nồng độ CO2 càng cao tác động càng mạnh

68 of 95

69 of 95

  • H+ kích thích trung tâm nhận cảm hóa học ngoại biên
  • Sau đó truyền xung động theo dây TK X đến trung tâm hit vào gây thở nhanh
  • Có CO2 thì mới có H+
  • Khi Oxy giảm: Hô hấp tăng
  • Khi nhiễm toan ( Tăng H+): Thở nhanh

70 of 95

  • Oxy giảm thì hô hấp tăng
  • O xy tăng thì hô hấp giảm
  • Khi phân áp o xy giảm < 60 % thì mới có thay đổi tần số hô hấp

71 of 95

2/ Khí oxy (O2):

  • Khi phân áp oxy trong không khí thở xuống thấp dưới mức 60 mmHg sẽ tác động lên trung khu hô hấp
  • Làm tăng thông khí, tăng cả tần số thở.
  • Phân áp oxy thấp cũng tác động vào các cảm thụ hóa học của động mạch cảnh và quai động mạch chủ
  • Dẫn truyền, kích thích làm trung khu hô hấp tăng tính mẫn cảm CO2.

72 of 95

  • Dây X:
  • Dây X dẫn truyền xung động thần kinh chi phối hoạt động các cơ hô hấp.
  • Các trung tâm thần kinh:
  • Trung tâm nuốt ở hành não:
  • Khi nuốt:
  • Khi trung tâm nuốt hưng phấn, sẽ phát xung động đến ức chế vùng hít vào

73 of 95

  • Vùng dưới đồi:
  • Khi thân nhiệt tăng sẽ kích thích vào vùng dưới đồi
  • Từ đây phát xung động đến vùng hít vào
  • Làm tăng thông khí giúp thải nhiệt.
  • Khi rặn:
  • Ức chế thở

74 of 95

2. Ho:

  • Do dị vật làm kích thích hầu họng
  • Đầu tiên là hít vào thật sâu
  • Thanh môn đóng
  • Thở ra thật mạnh tạo áp suất lớn trong lồng ngực

75 of 95

  • Thanh môn đột ngột mở ra
  • Luồng không khí có áp suất cao đi ra với tốc độ nhanh qua miệng
  • Có tác động đẩy các vật lạ trong đường hô hấp ra ngoài

76 of 95

77 of 95

3. Hắt hơi: ( tương tự như ho)

  • Luồng không khí có áp suất cao đi qua mũi
  • Đẩy các vật lạ từ mũi ra ngoài

78 of 95

4. Nói, hát:

  • Là động tác thở ra gây rung động dây thanh âm
  • Cùng với sự phối hợp của lưỡi và môi phát ra âm thanh

79 of 95

80 of 95

TRAO ĐỔI KHÍ TẠI PHẾ NANG

81 of 95

  •  Phổi và phế nang:
  • Phổi là một tổ chức rất đàn hồi có khả năng giãn nở lớn
  • Được cấu tạo cơ bản bởi các phế nang.
  • Cả hai phổi có khoảng 300 triệu phế nang.
  • Là nơi chủ yếu xảy ra quá trình trao đổi khí.
  • Tổng diện tích tiếp xúc giữa phế nang và mao mạch phổi khoảng 70 m2 - 90 m2 .

82 of 95

  • Tại phế nang , không khí trong phế nang sẽ có phân áp O2 cao, CO2 thấp so với máu tĩnh mạch từ tâm thất phải đến phổi.
  • Sự chênh lệch phân áp đó là động lực chính cho sự trao đổi O2 và CO2 ở phổi.

83 of 95

84 of 95

85 of 95

  • Không khí có O2 từ ngoài vào phế nang
  • O2 từ phế nang vào mao mạch phổi
  • CO2 từ mao mạch  vào phế nang để thải ra ngoài.
  • Các chất khí hô hấp khuếch tán từ nơi có nồng độ / áp suất cao đến nơi nồng độ thấp.

CHỨC NĂNG TRAO ĐỔI VÀ VẬN CHUYỂN KHÍ

86 of 95

  • Chia ra thành mao mạch phổi bao quanh phế nang
  • Thực hiện trao đổi khí, thành máu giàu oxy
  • Theo tĩnh mạch phổi về tâm nhĩ trái.

87 of 95

CHẤT SURFACTANT

  • Là tế bào biểu mô phế nang
  • Bài tiết vào tháng thừ 6 -7 của bào thai

88 of 95

89 of 95

  • Vai trò surfactant:
  • Giảm sức căng bề mặt của lớp dịch lót phế nang
  • Ổn định phế nang
  • Ngăn tích tụ phù : Hạn chế kéo nước vào long phế nang
  • Trao đổi khí dễ dàng

90 of 95

  • Thông số hô hấp:

Volume ( V) : Thể tích ( lít)

Capacity (C) : Dung thích

  • Flow (F) Lít/ S

I : Thở vào

v; Thở ra

VT: Thể tích khí hít vào, thở ra bình thường

RV: Thể tích khí cặn

ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG THÔNG KHÍ PHỔI

91 of 95

92 of 95

  • IC: Dung tích khí hít vào ( lít)
  • IRV: Thể tích khí dự trữ hít vào: Là thể tích khí hít vào hết sức sau khi hít vào bình thường
  • ERV: Thể tích khí dự trữ thở ra: Là thể tích khí thở ra hết sức sau khi thở ra bình thường
  • RV: Là thể tích khí còn lại trong phổi sau khi thở ra hết sức

93 of 95

  • VC: Dung tích sống ( TB 8 lít/ phút) : là thể tích khí hít vào hết sức và thở ra hết sức ( lít)
  • TLC: Là khả năng chứa đựng tối đa của phổi ( TB 10 lít/ ph) 8 lít + 2 lít khí cặn

94 of 95

95 of 95