Đọc các từ và đoạn văn sau:
chim bói cá
đồ chơi
thổi còi
Hà hỏi mẹ:
Mẹ ôm Hà rồi nói:
xóm | nồm | rơm | kẽm | nêm | sim | chùm |
tai | hãy | đấy | hỏi | hội | khơi | |
chói lọi
cày cấy
ngõ hẻm
bãi bồi
Nhím con ra bãi cỏ tìm cái ăn. Nó phấn chấn khi thấy vô số quả chín thơm ngon. Nhím vội chạy về gọi bạn chồn. Cả hai quay lại, ăn đến no nê.
im
im
im
ơm
ôi
oi
ay
ay
ây
1
3
2
4
Hai người bạn và con gấu
Hai người bạn đi đâu ?
Hai người bạn cùng nhau vào rừng.
Họ làm gì khi nhìn thấy con gấu?
Chàng gầy liền nhanh chân trèo lên cây và nấp sau cành cây. Còn chàng béo nằm xuống đất và giả chết.
Vì sao con gấu bỏ đi?
Nó ngửi khắp người chàng béo và tưởng anh đã chết.
Họ đã nói gì với nhau?
Chàng gầy hỏi:
- Con gấu đã thì thầm gì với cậu thế?”
Chàng béo nói:
- Gấu nói với tôi là không nên chơi với người bạn bỏ mình đi khi gặp nguy hiểm.
Hai người bạn và con gấu