1 of 77

KỸ THUẬT TẾ BÀO HỌC

2 of 77

QUY TRÌNH TẾ BÀO HỌC

LẤY VÀ CHUẨN BỊ MẪU

1

NHUỘM

2

ĐỌC KẾT QUẢ

3

CỐ ĐỊNH MẪU

2

3 of 77

CÁC PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU

(SAMPLE COLLECTION TECHNIQUE)

4 of 77

NHỮNG YÊU CẦU KHI LẤY MẪU

  • Lấy đúng tổn thương: Yêu cầu bắt buộc là phải thao tác đúng kỹ thuật, nhận định đúng vùng tổn thương để tiến hành lấy mẫu.
  • Lấy đủ: số lượng phiến đồ cần thiết tối thiểu là 02 phiến đồ, không có quá nhiều hồng cầu.

5 of 77

BÀI TẬP 1

6 of 77

PHÂN BIỆT MẪU SINH THIẾT VÀ TẾ BÀO HỌC

Mẫu sinh thiết:

Mẫu tế bào học:

7 of 77

PHÂN LOẠI MẪU TẾ BÀO HỌC

THEO TÍNH CHẤT CỦA MẪU

THEO CHUYÊN KHOA

8 of 77

PHÂN LOẠI THEO TÍNH CHẤT CỦA MẪU

C. DỊCH CƠ THỂ

B. MẪU CHỌC HÚT BẰNG KIM NHỎ (FNA)

A. MẪU TẾ BÀO BONG TRÓC

9 of 77

PHÂN LOẠI MẪU THEO CHUYÊN KHOA

  • Mẫu phụ khoa (gynaecological specimens)

  • Mẫu không phụ khoa (non- gynaecological specimens)

10 of 77

BÀI TẬP 2

11 of 77

MẪU TẾ BÀO BONG TRÓC

1

PHẾT TẾ BÀO CỔ TỬ CUNG

2

BỆNH PHẨM ĐƯỜNG HÔ HẤP

3

BỆNH PHẨM KHÁC

12 of 77

13 of 77

MẪU PHẾT TẾ BÀO CỔ TỬ CUNG�(CERVICAL SMEARS)

14 of 77

MỤC ĐÍCH

  • Để xác định sự biến đổi tế bào có thể dẫn đến nguy cơ phát triển ung thư cổ tử cung ở bệnh nhân.

15 of 77

VỊ TRÍ LẤY MẪU

16 of 77

VÙNG CHUYỂN DẠNG

TRANSFORMATION ZONE

17 of 77

18 of 77

Một mẫu thư cổ tử cung tối ưu bao gồm:

  • Mẫu của biểu mô gai (Cổ ngoài - Ectocervix)
  • Biểu mô trụ (Cổ trong - Endocervix)
  • Đặc biệt vùng chuyển dạng (TZ) nơi phần lớn các nghịch sản ctc thường phát sinh.

19 of 77

BÀI TẬP 3

20 of 77

CHUẨN BỊ DỤNG CỤ

21 of 77

DỤNG CỤ

  • Dụng cụ bảo hộ (găn tay khẩu trang).
  • Dụng cụ sát khuẩn.
  • Mỏ vịt
  • Dụng cụ lấy mẫu (cytobrush, spatula, cervix brush)
  • Dung dịch cố định hoặc sprayfix.
  • Lam nhám, bút chì.

22 of 77

Que gỗ (Ayre’s spatula)

Chất nhầy và tế bào dính vào que gỗ, cần có kỹ thuật lấy mẫu tốt.

DỤNG CỤ LẤY MẪU

23 of 77

Cytobrush.�

  • Lấy mẫu tế bào tuyến cố trong tốt.
  • Mẫu dính giữa các sợi chổi và dễ dàng dính vào lam khi lăng trên lam.
  • Không đủ tiêu chuẩn lấy mẫu cổ ngoài.

DỤNG CỤ LẤY MẪU

24 of 77

Cervix brush

  • Lấy được cả cổ ngoài và cổ trong dễ dàng.
  • Lấy được vùng chuyển dạng

25 of 77

BÀI TẬP 4

26 of 77

CHUẨN BỊ BỆNH NHÂN

  • Thời gian lấy mẫu khoảng hai tuần (10-18 ngày), kể từ ngày đầu tiên của kỳ kinh nguyệt cuối cùng.
  • Không thụt rửa âm đạo ít nhất 24 giờ.
  • Không kem bôi âm đạo hoặc thuốc đặt âm đạo ít nhất 1 tuần trước khi kiểm tra.
  • Tránh quan hệ 48 giờ trước khi kiểm tra.

27 of 77

THÔNG TIN BỆNH NHÂN

  • Tên bệnh nhân (tên gọi khác nếu có).
  • Tuổi hoặc năm sinh.
  • Tình trạng kinh nguyệt (cắt bỏ tử cung, mang thai, sau khi sinh, hormone liệu pháp).
  • Kết quả xét nghiệm tế bào cổ tử cung bất thường trước đó, điều trị trước đây, sinh thiết hoặc phẫu thuật.
  • Nguy cơ của bệnh nhân để phát triển bệnh ung thư cổ tử cung, ví dụ "rủi ro cao".
  • Vị trí lấy mẫu : ví dụ cổ tử cung, âm đạo.

(Theo ESC – American Society of cytopathology)

28 of 77

GHI TÊN BỆNH NHÂN LÊN MẪU

29 of 77

BÀI TẬP

A

B

C

30 of 77

BỘC LỘ CỔ TỬ CUNG

  • Ghi tên hoặc mã số bệnh nhân lên lam kính.
  • Đưa mỏ vịt vào.
  • Quan sát bất thường của cổ tử cung.
  • Nhận diện vùng chuyển dạng.

31 of 77

BÀI TẬP 5

32 of 77

LẤY MẪU BẰNG QUE GỖ

  • Đưa đầu dài của quệt vào trong ống cổ tử cung và cạnh ngang tựa sát vào mặt ngoài cổ tử cung ở vị trí 3 giờ hoặc 9 giờ (tuỳ thói quen).
  • Lấy tế bào bằng cách quay từ từ quệt theo chiều kim đồng hồ đủ 1 vòng 360o, luôn giữ áp lực cạo vừa phải, hằng định và sao cho 2 cạnh của ngoàm liên tục tiếp xúc mật thiết với cả niêm mạc cổ ngoài và cổ trong cổ tử cung.
  • Dùng đầu kia của quệt vào vùng túi cùng âm đạo để lấy thêm phiến đồ túi cùng âm đạo.

33 of 77

MỜI CÁC BẠN XEM VIDEO

34 of 77

LẤY MẪU BẰNG CYTOBRUSH

  • Dễ đưa vòng trong hơn, lấy được nhiều tế bào cổ trong.
  • Đưa vào ~ 2 cm (cho đến khi que chải ở hoàn toàn bên trong).
  • Chỉ Xoay 180 (nếu không sẽ gây chảy máu).

35 of 77

MỜI CÁC BẠN XEM VIDEO

36 of 77

PHẾT TẾ BÀO

37 of 77

Spreading

38 of 77

LẤY MẪU BỆNH PHẨM ĐƯỜNG HÔ HẤP

39 of 77

TẾ BÀO HỌC MẪU ĐÀM

  • Cho bệnh nhân khạc đàm tự nhiên hoặc hút đàm.
  • Mẫu lấy vào sáng sớm do tích tụ dịch tiết qua đêm là tốt nhất.
  • Quá nhiều nước bọt, thức ăn sẽ ảnh hưởng đến độ tin cậy của mẫu.
  • Lấy mẫu liên tiếp từ 3 đến 5 ngày cho kết quả chính xác nhất.
  • Chứa mẫu trong lọ khô, sạch, có nắp vặn chặt.
  • Mẫu không làm sau 18h phải cố định bằng cồng 50% đến 70%

40 of 77

MẪU CHẢI PHẾ QUẢN

41 of 77

MẪU RỬA PHẾ QUẢN

  • Rửa bằng nước muối sinh lí sao đó hút ngay vào lọ sạch, có nắp vặn chặt, gửi ngay đến PXN.
  • Thường không cố định.
  • Để lâu thêm 50% ethanol theo tỉ lệ (1:1).

42 of 77

MẪU DẠ DÀY

  • Mẫu tế bào học có thể được thu thập từ các bề mặt của tổn thương bằng cách cạo (mài mòn) dưới tầm nhìn trực tiếp của một ống nội soi mềm dẻo.
  • Các tế bào thu được có thể được bôi trực tiếp trên lam kính.
  • Rửa dạ dày cũng được đề nghị để điều tra tế bào học.

43 of 77

LẤY MẪU CHỌC HÚT BẰNG KIM NHỎ

44 of 77

Những khối u bề mặt thường là u phần mềm, u vú tuyến giáp. Chỉ những khối u được xác định rõ ràng mới có thể chọc hút.

45 of 77

  • tổn thương cơ quan nội tạng như phổi, trung thất, bụng và các cơ quan sau phúc mạc, tuyến tiền liệt, vv

46 of 77

47 of 77

CHUẨN BỊ DỤNG CỤ

48 of 77

KIM TIÊM(NEEDLE)

  • Kim: Tiêu chuẩn dùng một lần, kim 22-24.
  • Chiều dài và tầm cỡ của kim nên phù hợp với kích thước, độ sâu, vị trí của tổn thương.
  • Kim 23-gauge kim là lý tưởng cho tổn thương vú, kim có thể dài hơn và lớn hơn khi cần thiết.
  • Kim nhỏ hơn cũng khuyến cáo sử dụng cho trẻ em, và cho các cơ quan nhiều mạch máu như tuyến giáp

49 of 77

PITTÔNG(Syringes)

  • Ống tiêm: ống tiêm nhựa dùng một lần, 10cc.
  • Tiêm 5cc có thể được sử dụng cho các tạng nhiều mạch máu như tuyến giáp.
  • Sử dụng dụng cụ giữ ống tiêm.

50 of 77

LAM KÍNH/DUNG DỊCH CỐ ĐỊNH

  • Lam kính khô, bề mặt sạch, trơn láng, khô dính dầu mỡ.
  • Phải có phần nhám để ghi thông tin.
  • Dung dịch cố định cồn 95 độ hay keo phải chuẩn bị sẵn ?.

51 of 77

CHUẨN BỊ BỆNH NHÂN

  • Tư thế bệnh nhân: FNA thường thực hiện ở bệnh nhân với tư thế nằm ngữa trên giường.
  • Bất động tổn thương: vệ sinh vùng da chọc hút, bằng gạc vô trùng tẩm cồn (như được sử dụng cho việc tiêm chích thông thường).
  • Gây tê tại chỗ có thể không cần thiết.

52 of 77

BÀI TẬP 6

53 of 77

LẤY MẪU

54 of 77

LẤY MẪU

  1. Đâm kim vào tổn thương.
  2. Tạo áp lực âm.
  3. Đâm tới lui.
  4. Huỷ bỏ áp lực âm (D),
  5. Rút kim (E),
  6. Tháo kim và hút khí vào xơ-ranh
  7. Gắn kim trở lại và xịt bệnh phẩm lên trên lam.

55 of 77

A

B

C

PHẾT 1 LAM

56 of 77

PHẾT 2 LAM

57 of 77

ÁP LAM TẾ BÀO HỌC

58 of 77

MẪU DỊCH CƠ THỂ

59 of 77

MẪU DỊCH CƠ THỂ

1

NƯỚC TIỂU

2

DỊCH NÃO TỦY

3

DỊCH CÁC

KHOANG CƠ THỂ

60 of 77

MẪU NƯỚC TIỂU

  • Vai trò chính của tế bào học đường tiết niệu là phát hiện sự phát triển của tế bào ác tính trong bàng quang, niệu quản,xương chậu, thận.

61 of 77

CHUẨN BỊ BỆNH NHÂN

  • Bệnh nhân nữ thường bị nhiễm chéo vi khuẩn đường âm đạo do đó cần hướng dẫn bệnh nhân vệ sinh bộ phận sinh dục và cố gắng hạn chế nhiễm mẫu.

62 of 77

MẪU NƯỚC TIỂU(Urine)

  • Tốt nhất là lấy 3 liên tiếp vào mỗi sáng(mỗi 50-100 ml).
  • Ly tâm nước tiểu trong 2000vòng/ phút trong 10 phút
  • Nhỏ hai giọt cặn trên một slide kính, dàn đều và cố định ngay lập tức.
  • Chú ý: mẫu nước tiểu qua Catheter vẫn được chấp nhận.

63 of 77

MẪU DỊCH NÃO TỦY�(Cerebrospinal Fluid (CSF))

64 of 77

MẪU DỊCH NÃO TỦY�(Cerebrospinal Fluid (CSF))

  • Thể tích của dịch càng lớn thì độ chính xác càng cao.
  • Nếu lấy nhiều mẫu thì nên sử dụng mẫu 2 và 3.
  • Nếu để lâu không xử lí nên thêm cồn etylic theo tỉ lệ 1:1.

65 of 77

BÀI TẬP 7

66 of 77

DỊCH CÁC KHOANG CƠ THỂ

  • BAO GỒM:
    • DỊCH MÀNG TIM
    • DỊCH MÀNG PHỔI
    • DỊCH MÀNG BỤNG

67 of 77

  • 1. Dịch vàng trong như huyết thanh.
  • 2. Dịch đục hơn do mật độ tế bào tăng.
  • 3. Dịch mầu đỏ do lẫn máu ít.
  • 4. Dịch mầu đỏ sậm do lẫn máu nhiều.
  • 5. Dịch mủ mầu vàng đục
  • 6. Dịch dưỡng trấp mầu trắng

68 of 77

DỊCH CÁC KHOANG CƠ THỂ

  • Quan trọng nhất là tìm thấy tế bào ác tính.
  • Những yêu cầu kỹ thuật:
    • Thời gian lấy mẫu
    • Xử lí mẫu tức thời
    • Cố định lam

69 of 77

KIỂM TRA THÔNG TIN

  • LOẠI DICH GÌ?
  • THỂ TÍCH?
  • MÀU SẮC?
  • THỜI GIAN LẤY MẪU.
  • THÔNG TIN BỆNH NHÂN? TUỔI?
  • CHẨN ĐOÁN CÓ LIÊN QUAN.

70 of 77

NHỮNG YÊU CẦU

  • Màng phổi, màng tim và dịch màng bụng có thể chứa trong các ống nghiệm hoặc ống tiêm chống đông bằng heparin.
  • Các tế bào trong dịch chống đông bằng heparin không bị biến đổi nhanh chóng, qua trong nhất là các tế bào ác tính thường tập trung ở lớp buffy- coat khi quay ly tâm

71 of 77

NHỮNG YÊU CẦU

  • Thể tích dịch từ 20 – 30 ml là đủ cho chẩn đoán tế bào học.
  • Tốt nhất là gửi ngay đến phòng xét nghiệm tế bào học.
  • Bảo quản trong mát 4 độ C từ 24 – 48h hoặc tiền cố định trong 50% ethanol.

72 of 77

TẠI KHOA GIẢI PHẪU BỆNH

  1. NHẬN MẪU
  2. MÃ HOÁ – ĐÁNH SỐ
  3. CHUẨN BỊ MẪU
  4. LƯA TRỮ MẪU

73 of 77

ĐỐI CHIẾU THÔNG TIN

74 of 77

MÃ HOÁ

  • Mỗi mẫu bệnh phẩm được mã hoá bởi một số để phân biệt giữa các mẫu bệnh phẩm với nhau và dễ dàng quản lí.

VÍ DỤ: Tại khoa GPB BV trường ĐH Y Dược Cần Thơ

Mẫu sinh thiết: mã số + yct +năm vd: 1511-yct17

75 of 77

CHUẨN BỊ VÀ BẢO QUẢN MẪU

  • Mẫu phải được cố định ngay lập tức sau khi lấy.
  • Mẫu được lưu trữ tai khoa giải phẫu bệnh:
  • Lam + block
  • Lam tế bào học
  • Mẫu sinh thiết

76 of 77

HẾT BUỔI 1

77 of 77

TIẾP THEO

  • CỐ ĐỊNH BỆNH PHẨM
  • KỸ THUẬT TẬP TRUNG TẾ BÀO
  • KỸ THUẬT CELLBLOCK