1 of 28

  • Đối tượng: ĐDCĐ K15
  • Thời gian: 3 tiết

CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH RẮN

ĐỘC CẮN

2 of 28

  • MỤC TIÊU

1. Nêu được triệu chứng, tiến triển và biến chứng của người bệnh khi bị rắn độc cắn.

2. Lập và thực hiện được quy trình chăm sóc người bệnh khi bị rắn độc cắn.

3 of 28

1. ĐẠI CƯƠNG

  • Ở Việt Nam có hai nhóm rắn chính:
  • Rắn hổ và rắn lục
  • Rắn hổ thường gặp là:

Hổ mang bành, hổ đất, hổ phì, hổ mèo…

Hổ mang chúa

  • Rắn lục thường gặp là:

Rắn lục tre: rắn lục đầu vồ đuôi đỏ

Rắn lục xanh

Rắn khô mộc

4 of 28

RẮN LỤC ĐẦU VỒ ĐUÔI ĐỎ RẮN HỔ NANG

5 of 28

2. TRIỆU CHỨNG

2.1. Họ rắn hổ

  • Khởi đầu thường là rối loạn cảm giác:

Tê lưỡi, đau họng, khó nuốt.

  • Khó mở mắt (do liệt cơ nâng mi)
  • Khó há miệng.
  • Nhìn mờ (do dãn đồng tử).

6 of 28

2. TRIỆU CHỨNG

2.1. Họ rắn hổ

  • Giai đoạn toàn phát bệnh nhân sẽ dần dần liệt toàn bộ các cơ, đặc biệt liệt cơ hô hấp, đồng tử dãn to.
  • Loạn nhịp tim nặng dẫn đến tử vong.
  • Tổn thương cơ vân:
  • đau cơ, căng cơ.
  • Tiêu cơ vân hội chứng chèn ép khoang

7 of 28

2.2.1.Tại chỗ rắn hổ:

  • Thường không có tổn thương gì
  • Có sưng nề là do nhiễm trùng.
  • Rắn hổ mang: hoại tử, phù nề, bọng nước lan rộng
  • Có thể phù nề toàn bộ chi bị cắn
  • Nguyên nhân tử vong của rắn hổ cắn là suy hô hấp.
  • Suy thận cấp
  • Các biến chứng nhiễm trùng.

8 of 28

2.2. Họ rắn lục

2.2.1.Tại chỗ

  • Nhanh chóng bị sưng nề, tại chỗ cắn máu chảy liên tục không tự cầm.
    • Sưng nề lan rộng, hoại tử, bầm máu, bọng nước.
    • Xuất huyết càng nặng hơn do tiêm chọc, va chạm.

9 of 28

2.2. Họ rắn lục

2.2.2.Toàn thân

  • Chóng mặt, đau đầu, lo lắng.
  • Rối loạn các quá trình chảy máu, đông máu.
  • Chảy máu khắp nơi: tại chỗ, dưới da, nơi tiêm chọc hoặc rạch da, niêm mạc
  • Tổn thương cơ vân.
  • Huyết áp tụt, mạch nhanh.

10 of 28

Hình ảnh vết cắn của rắn độc và rắn lành

11 of 28

Hình ảnh vết cắn rắn lành - Vết cắn rắn độc tại lâm sàng

12 of 28

Kỹ thuật băng ép gốc chi bị rắn độc cắn

13 of 28

3. CHẨN ĐOÁN

  • Chẩn đoán loại rắn độc cắn dựa vào:
  • Triệu chứng nhiễm nọc độc đặc trưng với từng chủng rắn độc
  • Đặc điểm của rắn đã cắn.
  • Xét nghiệm nhanh nọc độc xác định loại rắn cắn
  • Kết quả điều trị sau khi dùng huyết thanh

14 of 28

3.1. NHẬN ĐỊNH BỆNH NHÂN

3.1.1. Dấu hiệu toàn thân.

      • Các dấu hiệu sinh tồn: mạch, nhịp tim, huyết áp
      • Tình trạng ý thức (điểm Glassgow).
      • Tình trạng liệt cơ.
      • Tình trạng suy hô hấp.
      • Tình trạng chảy máu.

15 of 28

3.1. NHẬN ĐỊNH BỆNH NHÂN

3.1.1. Dấu hiệu toàn thân.

  • Theo dõi lưu lượng nước tiểu

( nước tiểu cần đạt 600ml/3 giờ).

  • Cần theo dõi 5-10-15 phút/lần
  • dấu hiệu liệt cơ
  • suy hô hấp
  • triệu chứng, các dấu hiệu sinh tồn

16 of 28

3.1. NHẬN ĐỊNH NGƯỜI BỆNH

3.1.2.Tại chỗ cắn

  • Đánh giá các tổn thương tại chỗ
  • chảy máu tại chỗ, nhiễm trùng
  • Dấu vết cắn của rắn độc
  • Đánh giá các biện pháp sơ cứu tại chỗ

17 of 28

3.2. XỬ TRÍ.

  • Áp dụng khi NB mới bị rắn cắn.
  • Làm chậm sự vận chuyển của chất độc từ vết cắn vào hệ tuần hoàn chung.
  • Các biện pháp thích hợp (băng ép).
  • Ổn định tình trạng NB
  • Hạn chế các biến chứng
  • Đưa NB đến cơ sở y tế gần nhất có khả năng điều trị.

18 of 28

3.2.1.THỰC HIỆN SƠ CỨU RẮN CẮN

  • Đưa nạn nhân ra xa khỏi vị trí bị rắn cắn
  • Sát trùng vết cắn: rửa nước muối sinh lý, O2 già
  • Cởi bỏ bớt quần áo vùng vết cắn
  • Bất động chi bị cắn bằng nẹp
  • Bất cứ vận động nào của chi đều làm tăng tốc độ vận chuyển nọc độc về tuần hoàn chung.

19 of 28

  • Áp dụng kỹ thuật băng ép kết hợp bất động chi một số loại rắn hổ cắn.
  • Vận chuyển bằng xe cơ giới, để bệnh nhân nằm không để bệnh nhân tự đi, chạy
  • Nếu tình trạng bệnh nhân nặng lên nhanh chóng: hô hấp nhân tạo miệng-miệng
  • Hoặc miệng-mũi, bóp bóng Ambu.

3.2.1.THỰC HIỆN SƠ CỨU RẮN CẮN

20 of 28

3.2.2.KỸ THUẬT BĂNG ÉP KẾT HỢP BẤT ĐỘNG CHI BỊ RẮN CẮN

      • Chỉ định:
      • Chủng rắn hổ
      • Chống chỉ định:
      • Họ rắn lục

21 of 28

3.2.2.KỸ THUẬT BĂNG ÉP KẾT HỢP BẤT ĐỘNG CHI BỊ RẮN CẮN

      • Kỹ thuật:
      • Dùng băng cuộn đàn hồi (tốt nhất) hoặc băng cuộn thường, bản rộng 10cm
      • Dài ít nhất 4,5m
      • Bất động chi, không có cởi quần áo.

22 of 28

3.2.2.KỸ THUẬT BĂNG ÉP KẾT HỢP BẤT ĐỘNG CHI BỊ RẮN CẮN

  • Kỹ thuật:
  • Thứ tự quấn từ đầu ngón chân, ngón tay, qua vết cắn đến hết toàn bộ chiều dài của chi.
  • Mức độ chặt vừa đủ
  • Sau khi quấn xong, bất động chi vào một nẹp
  • Bất động như vậy liên tục cho đến khi đến được cơ sở y tế có khả năng điều trị thực thụ.

23 of 28

3.2.3. NHỮNG ĐIỀU KHÔNG ĐƯỢC LÀM HOẶC KHÔNG NÊN LÀM.

      • Các biện pháp cứu chữa nhân gian, gia truyền
      • Chích rạch, châm, chọc vào vết cắn, bóp nặn máu, hút máu.
      • Garo
      • Đắp hoặc bôi các loại thuốc,
      • Chườm đá.Gây điện giật.
      • Bắt và đánh chết rắn, thận trọng cầm rắn bằng tay

24 of 28

3.2.4. DÙNG HUYẾT THANH KHÁNG NỌC RẮN ĐẶC HIỆU

      • Dùng theo chỉ định của bác sĩ
      • Chú ý thực hiện nguyên tắc: pha loãng, tiêm truyền rất chậm.
      • Theo dõi sát các dấu hiệu của sốc phản vệ
      • Chuẩn bị phương tiện cấp cứu

25 of 28

3.2.5. HỒI SỨC TÍCH CỰC

  • Đảm bảo hô hấp: theo dõi phát hiện liệt hô hấp, suy hô hấp.
  • Duy trì tuần hoàn:
  • Theo dõi mạch, nhịp tim phát hiện loạn nhịp tim.
  • Theo dõi huyết áp phát hiện trụy mạch.
  • Theo dõi nước tiển 3 giờ/lần, phát hiện suy thận cấp, theo dõi bài niệu cưỡng bức .

26 of 28

3.2.5. HỒI SỨC TÍCH CỰC

  • Theo dõi tình trạng chảy máu.
  • Chuẩn bị và phụ giúp bác sĩ đặt catheter, tạo nhịp.
  • Chuẩn bị dịch truyền, truyền dịch theo y lệnh.
  • Chống rối loạn đông máu, chảy máu: truyền máu
  • Hạn chế các thủ thuật gây chảy máu

27 of 28

  • Chăm sóc chung, nuôi dưỡng:
  • Ăn dinh dưỡng qua sonde dạ dày và đường truyền tĩnh mạch.
  • Chăm sóc tại chỗ cắn:
  • Rửa sạch vết cắn bằng nước muối sinh lý, O2 già
  • Cắt lọc tổ chức hoại tử

- Hướng dẫn giáo dục: phòng rắn cắn, phổ biến sơ cứu.

3.2.5. HỒI SỨC TÍCH CỰC

28 of 28

4. ĐỀ PHÒNG RẮN CẮN - GIÁO DỤC SỨC KHỎE NGƯỜI BỆNH.

  • Tuyên truyền cho người dân biết các loại rắn trong vùng tại địa phương
  • Mùa mưa lũ rắn dể di chuyển đi khắp nơi
  • Phát hoang bụi rậm, đi đêm có đèn, có ủng.
  • Không cố đuổi rượt bắn rắn
  • Người bị rắn độc cắn phải được sơ cứu ngay
  • Không can thiệp vào vết cắn bằng các biện pháp dân gian
  • Vận chuyển bằng xe cơ giới./.