BỘ SÁCH GIÁO KHOA
SỬ DỤNG THỐNG NHẤT TOÀN QUỐC
LỚP 4
TẬP HUẤN, BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG
SGK TIẾNG VIỆT 4
Tổng Chủ biên: PGS.TS. Bùi Mạnh Hùng
👩
Chủ biên: PGS.TS. Trần Thị Hiền Lương
Tập hai
PGS.TS. Vũ Thị Thanh Hương
TS. Vũ Thị Lan
PGS.TS. Trần Kim Phượng
PGS.TS. Đặng Thị Hảo Tâm
👨
👦
👧
👦
Tập một
PGS.TS. Lê Thị Lan Anh
TS. Đỗ Hồng Dương
NG. Nguyễn Lê Hằng
PGS.TS. Trịnh Cẩm Lan
TÁC
GIẢ
TIẾNG VIỆT 4
4
5
Khái quát về chương trình môn Tiếng Việt
Giới thiệu về SGK Tiếng Việt 4 và tài liệu bổ trợ
Hướng dẫn dạy học các mạch nội dung
Hướng dẫn đánh giá kết quả giáo dục
NỘI DUNG TẬP HUẤN
I
II
III
IV
6
I. KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH
MÔN TIẾNG VIỆT
� � MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH��
7
Chương trình môn Tiếng Việt giúp HS:
MẠCH NỘI DUNG
8
MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH
• Chương trình Ngữ văn (Tiếng Việt ở tiểu học) 2018:
– Hình thành và phát triển cho HS những phẩm chất chủ yếu.
– Giúp HS phát triển các năng lực chung và năng lực đặc thù (thể hiện qua: đọc, viết, nói và nghe).
• Chương trình Ngữ văn 2006:
– Giúp HS có được những kiến thức phổ thông, cơ bản, hiện đại, hệ thống về văn học và tiếng Việt.
– Hình thành và phát triển các năng lực ngữ văn.
– Có tình yêu tiếng Việt, văn học, văn hóa, gia đình, thiên nhiên, đất nước,…
CẤU TRÚC CỦA CHƯƠNG TRÌNH�
– Các mạch chính của CT tương ứng với các hoạt động giao tiếp: đọc, viết, nói & nghe; xuyên suốt cả 3 cấp học.
– CT có tính mở: chỉ quy định những yêu cầu cần đạt về đọc, viết, nói và nghe cho mỗi lớp; một số kiến thức cốt lõi về tiếng Việt (gồm cả kiểu loại VB) và văn học, một số VB bắt buộc và bắt buộc lựa chọn.
CẤU TRÚC CỦA CHƯƠNG TRÌNH�
So sánh với CT 2006:
CT ở tiểu học gồm các mạch: 1. Kiến thức: Tiếng Việt, Tập làm văn, Văn học; 2. Kĩ năng: đọc, viết, nghe và nói.
CT ở THCS và THPT thiết kế theo các phân môn: Tiếng Việt, Tập làm văn, Văn học.
Quy định các VB cụ thể ở từng lớp, sắp xếp theo thể loại và trình tự thời gian.
ĐỌC
1. YCCĐ về kĩ năng đọc nền tảng
2. YCCĐ về đọc hiểu VB
2.1. YCCĐ về đọc hiểu loại VB văn học (các thể loại)
2.2. YCCĐ về đọc hiểu loại VB nghị luận
2.3. YCCĐ về đọc hiểu loại VB thông tin
VIẾT
2.1. YCCĐ về viết kiểu VB tự sự
2.2. YCCĐ về viết kiểu VB miêu tả
2.3. YCCĐ về viết kiểu VB biểu cảm
2.4. YCCĐ về viết kiểu VB nghị luận
2.5. YCCĐ về viết VB thông tin
NÓI VÀ NGHE
1. YCCĐ về nói
2. YCCĐ về nghe
3. YCCĐ về hoạt động giao tiếp có tính tương tác, chủ yếu dưới hình thức thảo luận, tranh luận (tranh biện)
Đảm bảo sự kết nối chặt chẽ giữa chương trình với sách giáo khoa; giữa các thành tố trong chương trình và trong sách giáo khoa:
– CT tổng thể: Mục tiêu – Nội dung GD – PP GD & ĐG
– CT môn học: Mục tiêu – Nội dung GD – PP GD & ĐG
– SGK: Mục tiêu – Nội dung GD – PP GD & ĐG
�ĐỊNH HƯỚNG VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC�
16
�ĐỊNH HƯỚNG VỀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC�
17
• Mục tiêu đánh giá: Cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực và những tiến bộ của HS trong suốt quá trình học.
• Nội dung đánh giá: Đánh giá phẩm chất, năng lực của HS trong môn Tiếng Việt thể hiện qua các hoạt động: đọc, viết, nói và nghe.
• Cách thức đánh giá: Đa dạng, kết hợp cả đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì; kết hợp cả định tính và định lượng, thông qua các bài kiểm tra, bài tập với nhiều hình thức và mức độ khác nhau, dựa trên yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực đối với HS được quy định trong chương trình.
(Sử dụng và khai thác ngữ liệu bảo đảm yêu cầu đánh giá năng lực của HS, khắc phục tình trạng chỉ học thuộc, sao chép tài liệu có sẵn.)
Đảm bảo sự kết nối chặt chẽ giữa CT với SGK, giữa các thành tố trong bản thân CT và SGK:
18
CT tổng thể
CT môn học
SGK
19
II. GIỚI THIỆU VỀ SÁCH GIÁO KHOA
TIẾNG VIỆT 5
20
1. QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN
1. Sách được biên soạn theo mô hình SGK dạy tiếng hiện đại và tiếp thu hợp lí kinh nghiệm biên soạn SGK Tiếng Việt lâu nay.
2. Các nội dung dạy học kết nối với nhau theo chủ điểm, đảm bảo sự tích hợp giữa nội dung VB đọc với hoạt động viết, nói và nghe.
3. Chú trọng dạy kiến thức tiếng Việt theo quan điểm chức năng, không khai thác sâu đặc điểm cấu trúc của các đơn vị ngôn ngữ, HS không phải ghi nhớ các khái niệm nặng tính lí thuyết.
1. QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN
Tổ chức theo các hoạt động đọc, viết, nói và nghe và luyện tập về từ và câu.
Mô hình SGK dạy tiếng hiện đại, chú trọng các kĩ năng ngôn ngữ của người học.
1
Không chia thành các “phân môn”.
Tổ chức theo các hoạt động đọc, viết, nói và nghe;
luyện tập về từ và câu.
Các nội dung dạy học kết nối với nhau theo chủ điểm.
2
Dạy học về từ loại: Chú trọng vào nghĩa và mục đích sử dụng của từ.
Chú trọng dạy kiến thức tiếng Việt theo quan điểm chức năng.
3
Chú trọng dạy kiến thức tiếng Việt theo quan điểm chức năng.
3
28
2. CẤU TRÚC SÁCH VÀ
CẤU TRÚC BÀI HỌC
29
CẤU TRÚC SÁCH
TẬP MỘT CÓ 4 CHỦ ĐIỂM
TẬP MỘT CÓ 4 CHỦ ĐIỂM
CẤU TRÚC SÁCH
Mỗi người một vẻ
Trải nghiệm và khám phá
Niềm vui sáng tạo
Chắp cánh ước mơ
Sống để yêu thương
Uống nước nhớ nguồn
Quê hương trong tôi
Vì một thế giới bình yên
TẬP HAI
TẬP MỘT
Các chủ điểm ở tập một gắn với đời sống của HS, từ ý thức về đặc điểm, cá tính của bản thân trong sự phân biệt với bạn bè, cảm nhận vẻ đẹp riêng của mỗi người đến niềm vui trải nghiệm, khám phá, sáng tạo và ước mơ.
Các chủ điểm ở tập hai giúp HS mở rộng trải nghiệm; học được những bài học về tình yêu thương, lòng biết ơn; bồi đắp những cảm xúc với quê hương, đất nước, và đến với thế giới rộng mở.
CÁC CHỦ ĐIỂM TẬP MỘT GẮN VỚI CUỘC SỐNG PHONG PHÚ CỦA HỌC SINH
CÁC CHỦ ĐIỂM TẬP HAI BỒI ĐẮP TÌNH YÊU THƯƠNG, LÒNG BIẾT ƠN,
TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC, MONG ƯỚC VỀ MỘT THẾ GIỚI BÌNH YÊN
CẤU TRÚC SÁCH
18 tuần
(4 chủ điểm)
17 tuần
(4 chủ điểm)
1
36
• Hệ thống ngữ liệu tươi mới, trong sáng, giàu hình ảnh, giàu
cảm xúc, phù hợp tâm lí tiếp nhận của HS lớp 4.
• Hầu hết ở các bài đọc, nhân vật trung tâm chia sẻ suy nghĩ,
cảm xúc là trẻ em.
Phát triển các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe.
Phát triển cá tính lành mạnh, tư duy độc lập.
Bồi dưỡng tình yêu gia đình, bạn bè, thầy cô; tình yêu thiên nhiên; tình yêu quê hương, đất nước, đồng loại…
45
Ngữ liệu trong Tiếng Việt 4 có tổng số 62 văn bản (chưa tính các văn bản trong các phần ôn tập giữa kì, cuối kì và cuối năm học); gồm văn bản văn học và văn bản thông tin, phân bổ cụ thể như sau:
THỐNG KÊ VỀ NGỮ LIỆU THEO KIỂU LOẠI VĂN BẢN
62
văn bản
CẤU TRÚC BÀI HỌC
1 TUẦN
Bài 3 tiết
Bài 4 tiết
HK1: Từ loại, nhân hoá,..
HK2: Câu, hai thành phần chính của câu, trạng ngữ,…
1. Nói và nghe theo chủ điểm.
2. Thuật lại sự việc đã tham gia.
3. Nghe và kể lại câu chuyện đã nghe.
2
47
1. KHỞI ĐỘNG
2. KHÁM PHÁ – LUYỆN TẬP – THỰC HÀNH
3. VẬN DỤNG
Hoạt động Vận dụng yêu cầu HS thực hành ngoài giờ lên lớp, thường là kể, chia sẻ với người thân về một nội dung đã học hoặc cùng người thân phối hợp thực hiện một công việc có liên quan đến vận dụng bài học vào đời sống hằng ngày.
CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG MỘT BÀI HỌC
48
Bài đọc học trong 1 tiết thuộc bài học mở đầu của mỗi tuần (bài số lẻ).
ĐỌC
49
Bài đọc học trong 2 tiết có thêm hoạt động luyện tập theo VB đọc.
50
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
51
VIẾT
52
Hoạt động nói & nghe và hoạt động đọc mở rộng được thực hiện luân phiên ở tiết 4 của bài 4 tiết. Sự sắp xếp theo cách này đảm bảo thời gian phù hợp cho cả hai hoạt động (theo đúng yêu cầu của chương trình), không ảnh hưởng đến thời gian dành cho những hoạt động cần ưu tiên hơn: đọc VB (ở lớp) và luyện viết.
NÓI & NGHE VÀ ĐỌC MỞ RỘNG
53
3. NHỮNG ĐIỂM MỚI NỔI BẬT CỦA TIẾNG VIỆT 4
54
1
Tích hợp hoạt động đọc, viết, nói và nghe trong mỗi bài học. Kiến thức tiếng Việt dạy học nhẹ nhàng.
2
Nhiều bài đọc có nội dung hiện đại, tươi mới, hấp dẫn đối với HS, đáp ứng hiệu quả mục tiêu giáo dục.
Bài học mở, giúp GV được chủ động, sáng tạo trong dạy học; thuận lợi trong đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá.
3
4
Sắp xếp các bài học theo chủ điểm, phân bổ các bài học trong tuần hợp lí, thời lượng đảm bảo phù hợp với tiến độ học tập của HS.
NHỮNG ĐIỂM MỚI NỔI BẬT
55
Sách giáo viên
taphuan.nxbgd.vn
Sách bài tập
4. SÁCH GIÁO VIÊN VÀ
TÀI LIỆU BỔ TRỢ
Cách sắp xếp nội dung dạy học luyện từ và câu
Tập 1
Các tuần ôn tập
giữa học kì và cuối học kì
Tập 2
̶ Danh từ; danh từ chung, danh từ riêng
̶ Quy tắc viết tên cơ quan, tổ chức
̶ Động từ
̶ Cách dùng và công dụng của từ điển
̶ Biện pháp nhân hoá
̶ Tinh từ
̶ Dấu gạch ngang
̶ Câu
̶ Hai thành phần chính của câu
̶ Trạng ngữ (các loại trạng ngữ)
̶ Dấu câu (dấu ngoặc kép, dấu ngoặc đơn).
̶ Lựa chọn từ ngữ
Ôn tâp các kiến thức về từ và câu đã học.
TIẾNG VIỆT 4 Sách giáo viên
TÀI LIỆU BỔ TRỢ
VỞ BÀI TẬP TIẾNG VIỆT 4
TẬP MỘT
VỞ BÀI TẬP TIẾNG VIỆT 4
TẬP HAI
58
III. HƯỚNG DẪN DẠY HỌC
CÁC MẠCH NỘI DUNG
59
1. HƯỚNG DẪN DẠY HỌC
KĨ NĂNG ĐỌC
60
Kĩ thuật đọc
YCCĐ VỀ
KĨ NĂNG ĐỌC
• Đọc đúng và diễn cảm, tốc độ đọc 80 – 90 tiếng/ 1 phút. Đọc thầm với tốc độ nhanh hơn lớp 4.
• Sử dụng được một số từ điển tiếng Việt thông dụng để tìm từ, nghĩa của từ, cách dùng từ và tra cứu thông tin khác.
• Biết đọc theo những cách khác nhau (đọc lướt và đọc kĩ).
• Ghi chép vắn tắt những ý tưởng, chi tiết quan trọng vào phiếu đọc hoặc sổ tay.
Đọc hiểu VB VH
• Đọc hiểu nội dung: Nhận biết được một số chi tiết tiêu biểu và nội dung chính của VB. Hiểu được nội dung hàm ẩn dễ nhận biết của VB. Chỉ ra được mối liên hệ giữa các chi tiết. Biết tóm tắt VB. Hiểu chủ đề của VB.
• Đọc hiểu hình thức: Nhận biết được văn bản viết theo tưởng tượng và văn bản viết về người thật, việc thật. Nhận biết được thời gian, địa điểm và tác dụng của chúng trong câu chuyện. Hiểu từ ngữ, hình ảnh, biện pháp so sánh, nhân hoá trong VB.
• Liên hệ, so sánh, kết nối: Biết nhận xét về thời gian, địa điểm, hình dáng, tính cách của nhân vật qua hình ảnh trong truyện tranh hoặc phim hoạt hình. Tìm được một cách kết thúc khác cho câu chuyện. Nêu những điều học được từ câu chuyện, bài thơ, màn kịch; lựa chọn điều tâm đắc nhất và giải thích vì sao.
61
Đọc hiểu VB TT
• Đọc hiểu nội dung: Nhận biết được những chi tiết tiêu biểu và các thông tin chính của VB. Dựa vào nhan đề và các đề mục lớn, xác định được đề tài, thông tin chính của VB. Nhận biết được mối liên hệ giữa các chi tiết. Biết tóm tắt VB.
• Đọc hiểu hình thức: Nhận biết được mục đích và đặc điểm của VB giải thích về một HT tự nhiên; VB giới thiệu sách hoặc phim; VB quảng cáo, VB chương trình hoạt động. Nhận biết được bố cục (phần đầu, phần giữa (chính), phần cuối) và các yếu tố (nhan đề, đoạn văn, câu chủ đề) của một VBTT đơn giản. Nhận biết được cách triển khai ý tưởng và thông tin trong VB theo trật tự thời gian hoặc theo tầm quan trọng. Nhận biết được vai trò của hình ảnh, kí hiệu hoặc số liệu trong việc thể hiện thông tin chính của VB (văn bản in hoặc văn bản điện tử).
• Liên hệ, so sánh, kết nối: Nêu được những thay đổi trong hiểu biết, tình cảm, cách ứng xử của bản thân sau khi đọc VB.
YCCĐ VỀ
KĨ NĂNG ĐỌC
62
Hệ thống ngữ liệu của các bài đọc tươi mới, trong sáng, giàu hình ảnh, giàu cảm xúc.
63
YÊU CẦU CẦN ĐẠT VỀ ĐỌC THÀNH TIẾNG CẦN ĐƯỢC CHÚ TRỌNG RÈN LUYỆN:
Đọc đúng và diễn cảm các văn bản truyện, kịch bản, bài thơ, bài miêu tả, tốc độ đọc 80 – 90 tiếng/ 1 phút.
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG ĐỌC THÀNH TIẾNG
• Đối với HS lớp 4, thời gian dành cho đọc thành tiếng không nhiều, vì yêu cầu đọc hiểu được chú trọng hơn. GV cần linh hoạt trong tổ chức luyện đọc thành tiếng sao cho phù hợp với các nhóm HS có khả năng đọc khác nhau.
• Cần tăng cường luyện đọc cá nhân (tự đọc), đọc theo cặp, theo nhóm.
ĐỌC THÀNH TIẾNG
64
• Sau mỗi văn bản đọc có các câu hỏi đọc hiểu nội dung và hình thức của văn bản; câu hỏi liên hệ, so sánh, kết nối văn bản được đọc với trải nghiệm của HS và với các sự việc, hiện tượng,… trong cuộc sống.
• Các câu hỏi đọc hiểu được thiết kế đa dạng về kiểu loại và mức độ yêu cầu, tạo cơ hội để HS phát biểu ý kiến cá nhân, luyện cho các em thói quen và kĩ năng suy nghĩ độc lập, cách thức trình bày ý kiến và sự tự tin khi trình bày suy nghĩ, cảm xúc của mình trước tập thể.
ĐỌC HIỂU
65
Ngữ liệu dạy học và câu hỏi đọc hiểu chú trọng phát triển năng lực ngôn ngữ và tư duy cho HS.
Nội dung học tập được thiết kế theo hướng phát huy sáng tạo của HS, giúp các em có nhiều cơ hội phát triển năng lực chung và năng lực đặc thù của môn học: năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
Hệ thống câu hỏi đọc hiểu được thiết kế theo các mức: nhận biết; phân tích, suy luận (thông hiểu); đánh giá, vận dụng (vận dụng). Yêu cầu đọc hiểu được nâng cao: tỉ lệ các câu hỏi ở mức phân tích, suy luận tăng lên so với lớp 3.
MỘT SỐ ĐIỂM MỚI VỀ ĐỌC HIỂU
66
Câu hỏi đọc hiểu đa dạng, phát huy năng lực HS.
67
Câu hỏi đọc hiểu đa dạng, phát huy năng lực HS.
70
• GV cần vận dụng linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động trong giờ học Đọc cho HS. Phương châm là dạy đọc hiểu phải kích hoạt được việc đọc tích cực, sáng tạo ở chủ thể đọc.
• Chú trọng huy động trải nghiệm, hiểu biết của HS có liên quan đến nội dung VB đọc, cho HS so sánh, liên hệ mở rộng…
ĐỊNH HƯỚNG DẠY HỌC ĐỌC HIỂU
71
• Trong dạy học đọc hiểu, GV cần khích lệ HS mạnh dạn phát biểu (phát biểu khi làm việc theo cặp, theo nhóm hoặc chung cả lớp).
• Ý kiến phát biểu của HS có thể chưa thật rõ, chưa thật phù hợp, diễn đạt có thể chưa gãy gọn, lời lẽ chưa lưu loát,… song điều quan trọng là các em được tập luyện để từng bước hình thành thói quen tìm tòi, khám phá văn bản (VB văn học, VB thông tin), dần có được sự tự tin vào chính mình trong học tập và trong cuộc sống.
ĐỊNH HƯỚNG DẠY HỌC ĐỌC HIỂU
ĐỊNH HƯỚNG DẠY HỌC ĐỌC HIỂU
72
• GV có thể bổ sung câu hỏi để tạo cơ hội cho HS phát huy khả năng suy luận, suy nghĩ độc lập (VD: Trước khi đọc VB, GV có thể cho HS dựa vào nhan đề và tranh minh hoạ để suy đoán nội dung VB,...). Có thể bổ sung những câu hỏi/ nêu vấn đề gợi ra từ bài đọc để HS đưa ra các ý kiến tranh luận, giúp hiểu sâu VB.
• Tổ chức đàm thoại giữa HS với HS, giữa GV và HS; tăng cường hoạt động thảo luận nhóm.
ĐỊNH HƯỚNG DẠY HỌC ĐỌC HIỂU
ĐỊNH HƯỚNG DẠY HỌC ĐỌC HIỂU
73
1. Yêu cầu về đọc mở rộng: Đọc tối thiểu 35 VB văn học và 18 VB thông tin (Lưu ý: Số VB không phải là định mức bắt buộc).
2. Tổ chức hoạt động đọc mở rộng:
• Nội dung tiết đọc mở rộng: HS được yêu cầu tự tìm sách, báo để đọc. Các em có cơ hội tự chọn văn bản (truyện, thơ, văn bản thông tin,...) để đọc ở nhà hoặc ở lớp. Tiếng Việt 5 giới thiệu các mẫu phiếu đọc sách, HS tham khảo để thiết kế phiếu đọc sách và ghi chép kết quả đọc vào phiếu.
• Mục đích của tiết đọc mở rộng: HS từng bước hình thành, phát triển thói quen và hứng thú đọc sách, phát triển kĩ năng tự đọc, tự học để mở rộng hiểu biết.
• Thời gian dành cho đọc mở rộng: 2 tuần có 1 tiết đọc mở rộng, dành khoảng thời gian phù hợp để HS được chia sẻ kết quả đọc mở rộng ở lớp.
ĐỌC MỞ RỘNG
Các tiết Đọc mở rộng được thiết kế đa dạng, sinh động nhưng thống nhất về yêu cầu.
Đọc mở rộng
được chỉ dẫn
cụ thể, HS có
thể dễ dàng
thực hiện.
76
2. HƯỚNG DẪN DẠY HỌC
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
1. Quy tắc viết tên riêng cơ quan, tổ chức.
2.1. Vốn từ theo chủ điểm.
2.2. Công dụng của từ điển, cách tìm từ và nghĩa của từ trong từ điển.
2.3. Nghĩa của một số thành ngữ dễ hiểu.
2.4. Nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng.
2.5. Tác dụng của việc lựa chọn từ ngữ trong biểu đạt nghĩa.
3.1. Danh từ, động từ, tính từ: đặc điểm và chức năng.
3.2. Danh từ riêng và danh từ chung: đặc điểm và chức năng.
3.3. Câu và thành phần chính của câu: đặc điểm và chức năng.
3.4. Trạng ngữ của câu: đặc điểm, chức năng.
3.5. Công dụng của dấu câu (dấu gạch ngang, ngoặc kép, ngoặc đơn).
4. Biện pháp tu từ nhân hoá: đặc điểm và tác dụng.
NỘI DUNG DẠY HỌC
Cách sắp xếp nội dung dạy học luyện từ và câu
Tập 1
Các tuần ôn tập
giữa học kì và cuối học kì
Tập 2
̶ Danh từ; danh từ chung, danh từ riêng
̶ Quy tắc viết tên cơ quan, tổ chức
̶ Động từ
̶ Cách dùng và công dụng của từ điển
̶ Biện pháp nhân hoá
̶ Tinh từ
̶ Dấu gạch ngang
̶ Câu
̶ Hai thành phần chính của câu
̶ Trạng ngữ (các loại trạng ngữ)
̶ Dấu câu (dấu ngoặc kép, dấu ngoặc đơn).
̶ Lựa chọn từ ngữ
Ôn tâp các kiến thức về từ và câu đã học.
ĐỊNH HƯỚNG VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Trong các bài học, nội dung kiến thức được hình thành, phát triển một cách tự nhiên thông qua hoạt động thực hành giao tiếp, giúp HS huy động hiểu biết, trải nghiệm để tiếp nhận kiến thức mới.
Bài học được thiết kế bắt đầu từ những điều HS quan tâm, những điều các em đã biết, muốn biết để từ đó hướng vào những kiến thức các em cần hiểu biết.
Với cách thiết kế bài học và tổ chức hoạt động dạy học như vậy, việc học tập môn Tiếng Việt trở nên nhẹ nhàng và thú vị hơn đối với HS.
Dạy học về từ loại: Chú trọng vào nghĩa và mục đích sử dụng của từ.
Dạy học kiến thức tiếng Việt gắn với nghĩa và cách dùng
Hình thành kiến thức tiếng Việt và phát triển
năng lực ngôn ngữ của HS thông qua thực hành
Dạy về câu và các thành phần câu: Không khai thác sâu đặc điểm cấu trúc của câu mà hướng vào nội dung và chức năng của câu.
1. Nội dung các bài dạy học kĩ năng ĐỌC được thiết kế theo hướng phát huy sáng tạo của HS, giúp các em có nhiều cơ hội phát triển năng lực chung và năng lực đặc thù của môn học: năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
2. Hệ thống các bài đọc được chọn lọc, đảm bảo các yêu cầu về kiểu, loại văn bản.
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC KĨ NĂNG ĐỌC
3. Câu hỏi đọc hiểu được thiết kế đa dạng hơn, theo các mức độ yêu cầu đọc hiểu cao hơn, tỉ lệ các câu hỏi ở mức phân tích, suy luận tăng lên so với lớp 3.
3
– Dạy đọc nhằm giúp HS hình thành và phát triển kĩ năng đọc thành tiếng và đọc hiểu.
– Khác với lớp 3, ở lớp 4 yêu cầu phát triển kĩ năng đọc hiểu bắt đầu chiếm vị trí ưu tiên, cần được chú trọng hơn (so với kĩ năng đọc thành tiếng). HS được đọc các văn bản có độ dài và độ khó cao hơn so với lớp 3 và phù hợp với yêu cầu của chương trình.
– Sách Tiếng Việt 4 chú trọng rèn luyện kĩ năng đọc hiểu văn bản đa phương thức cho HS (nhận biết được thông tin qua hình ảnh, số liệu,...), đồng thời phát triển ở các em kĩ năng tư duy thông qua yêu cầu suy đoán, suy luận trong tiếp nhận văn bản.
YÊU CẦU VỀ KĨ NĂNG ĐỌC Ở LỚP 4
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC KĨ NĂNG ĐỌC
– Đối với yêu cầu đọc thành tiếng, tăng cường luyện đọc cá nhân (tự đọc), đọc theo cặp, theo nhóm.
– Đối với yêu cầu đọc hiểu: vận dụng linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động học cho HS. Phương châm là dạy đọc hiểu phải kích hoạt được việc đọc tích cực, sáng tạo ở chủ thể đọc.
– Chú trọng huy động trải nghiệm, hiểu biết của HS có liên quan đến nội dung VB đọc, cho HS so sánh, liên hệ mở rộng.
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC KĨ NĂNG ĐỌC
– Tạo cơ hội cho HS phát huy khả năng suy luận, suy nghĩ độc lập (VD: Trước khi đọc VB, GV có thể cho HS dựa vào nhan đề và tranh minh hoạ để suy đoán nội dung VB,...).
– Đặt câu hỏi, nêu vấn đề để HS đưa ra các ý kiến tranh luận, giúp hiểu sâu nội dung VB.
– Tổ chức đàm thoại giữa HS với HS, giữa GV và HS; tăng cường hoạt động thảo luận nhóm.
(Hệ thống câu hỏi đọc hiểu đáp ứng các yêu cầu về đọc hiểu nội dung, đọc hiểu hình thức, liên hệ - so sánh - kết nối nêu trong CT2018, đối với VB văn học và VB thông tin).
ĐỌC MỞ RỘNG
– Nội dung tiết đọc mở rộng: HS được yêu cầu tự tìm sách, báo để đọc. Các em có cơ hội tự chọn văn bản (truyện, thơ, văn bản thông tin,...) để đọc ở nhà hoặc ở lớp. Tiếng Việt 4 giới thiệu các mẫu phiếu đọc sách, HS tham khảo để thiết kế phiếu đọc sách và ghi chép kết quả đọc vào phiếu.
– Mục đích của tiết đọc mở rộng: HS từng bước hình thành, phát triển thói quen và hứng thú đọc sách, phát triển kĩ năng tự đọc, tự học để mở rộng hiểu biết.
– Thời gian dành cho đọc mở rộng: 2 tuần có 1 tiết đọc mở rộng, dành khoảng thời gian phù hợp để HS được chia sẻ kết quả đọc mở rộng ở lớp.
Đọc mở rộng
được chỉ dẫn cụ thể để tự thực hiện
Tiếng Việt 4 không còn nội dung luyện viết chữ (chữ viết thường, chữ viết hoa) và viết chính tả riêng biệt mà được tích hợp vào hoạt động viết đoạn văn, văn bản. Các kiểu bài viết được thực hiện ở Tiếng Việt 4:
– Viết bài văn thuật lại một sự việc đã chứng kiến (nhìn, xem) hoặc tham gia và chia sẻ suy nghĩ, tình cảm về sự việc đó.
– Viết bài văn kể lại câu chuyện đã đọc, đã nghe hoặc viết đoạn văn tưởng tượng dựa vào câu chuyện đã đọc, đã nghe.
– Viết bài văn miêu tả con vật, cây cối; sử dụng nhân hoá và những từ ngữ gợi đặc điểm nổi bật của đối tượng được tả.
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC KĨ NĂNG VIẾT
4
– Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một nhân vật trong văn học hoặc một người gần gũi, thân thiết.
– Viết đoạn văn nêu lí do yêu thích câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe.
– Viết văn bản hướng dẫn các bước thực hiện một công việc hoặc làm, sử dụng một sản phẩm gồm 2 – 3 bước.
– Viết báo cáo thảo luận nhóm; đơn theo mẫu; thư cho người thân, bạn bè.
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC KĨ NĂNG VIẾT
Tiếng Việt 4 tạo cơ hội cho HS thực hành nhiều nhưng không gây áp lực cho các em vì có hướng dẫn cụ thể và phân phối thời gian hợp lí.
Sách chú trọng hơn đến việc rèn cho HS nắm vững quy trình viết, cũng chính là rèn cho HS phương pháp học, phương pháp làm việc, phương pháp tư duy.
Với mỗi kiểu bài viết, HS được luyện tập theo các bước cơ bản: tìm hiểu kiểu bài viết; tìm ý, lập dàn ý; thực hành viết đoạn, viết văn bản và chỉnh sửa, hoàn thiện; trả bài.
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC KĨ NĂNG VIẾT
CÁCH SẮP XẾP NỘI DUNG VIẾT ĐOẠN VĂN, VĂN BẢN
TRONG SÁCH TIẾNG VIỆT 4
Nội dung viết đoạn văn, văn bản kết nối, tích hợp với chủ điểm của các bài đọc, cụ thể:
– Viết đoạn văn nêu ý kiến được triển khai ở chủ điểm Mỗi người một vẻ, giúp HS có cơ hội nêu ý kiến riêng, bộc lộ cảm nghĩ riêng.
– Viết bài văn thuật lại sự việc được triển khai ở chủ điểm Trải nghiệm và khám phá.
– Viết đoạn văn tưởng tượng được triển khai ở chủ điểm Niềm vui sáng tạo.
– Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc được triển khai ở chủ điểm Sống để yêu thương,... Nhờ thế, các văn bản đọc góp phần làm giàu vốn sống, trải nghiệm, cảm xúc cho HS để các em hoàn thành bài viết một cách thuận lợi.
QUY TRÌNH DẠY VIẾT ĐOẠN VĂN, VĂN BẢN
Tiếng Việt 4 đặc biệt chú trọng phát triển kĩ năng viết cho HS và thiết kế các hoạt động viết theo một quy trình khoa học, gồm các bước cơ bản:
– BƯỚC 1: Tìm hiểu kiểu bài, nhận biết cấu trúc và cách viết
– BƯỚC 2: Tìm ý và lập dàn ý
– BƯỚC 3: Thực hành viết đoạn văn, văn bản
– BƯỚC 4: Chỉnh sửa, hoàn thiện
– BƯỚC 5: Đánh giá (trả bài).
Đối với một số kiểu bài đặc thù như kiểu bài miêu tả con vật hoặc miêu tả cây cối thì có thêm bước quan sát.
PHƯƠNG PHÁP HƯỚNG DẪN CÁCH VIẾT MỘT KIỂU BÀI
Bất kì một kiểu đoạn văn, văn bản nào cũng có 1 – 2 tiết Tìm hiểu kiểu bài. Tiết học này giúp HS nhận biết cấu trúc bài viết và cách viết.
HS được thực hành viết dựa trên việc phân tích “mẫu”, tức bài viết tham khảo, để nắm được kiểu bài và mục đích viết, không viết lan man, nhưng đồng thời vẫn tôn trọng quyền sáng tạo của người học. HS chỉ tham khảo cấu trúc của bài viết tham khảo, còn đề tài của bài viết là mới, vì vậy, chất liệu, ý tưởng phải là của chính các em.
Mỗi kiểu bài đều có GHI NHỚ để HS nắm vững kiến thức về kiểu bài, từ đó vận dụng vào việc thực hành viết đáp ứng yêu cầu của kiểu bài đó.
Yêu cầu về NÓI VÀ NGHE của chương trình lớp 4:
– Nói và nghe theo chủ điểm.
– Thuật lại một sự việc đã tham gia.
– Nghe và kể lại câu chuyện đã nghe.
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC KĨ NĂNG
NÓI VÀ NGHE
5
ĐIỂM MỚI VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
NÓI VÀ NGHE Ở TIẾNG VIỆT 4
– Dành nhiều thời lượng hơn cho luyện nói theo chủ điểm, tạo cơ hội cho HS rèn luyện kĩ năng nói, chuẩn bị nội dung trình bày suy nghĩ, rèn kĩ năng bày tỏ ý kiến riêng của mình trước những vấn đề gần gũi với lứa tuổi và thiết thực trong đời sống hằng ngày của các em.
– Chú ý hướng dẫn các em thói quen lắng nghe, thái độ tôn trọng người nói và kĩ năng phản hồi tích cực.
– Yêu cầu về nghe và kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc giảm bớt do hoạt động này đã được thực hành nhiều ở các lớp dưới và cần dành thời gian để tăng cường luyện nói theo chủ điểm.
Hoạt động NÓI VÀ NGHE ở lớp 4 có những yêu cầu cao: Trình bày lí lẽ để củng cố cho một ý kiến hoặc nhận định về một vấn đề gần gũi với đời sống, thảo luận về một vấn đề đáng quan tâm hoặc một nhiệm vụ mà nhóm, lớp phải thực hiện,… Tiếng Việt 4 đã có những cách gợi ý phù hợp để HS dễ dàng thực hiện.
Ở lớp 4, dạy nói và nghe cũng cần chú ý vận dụng phương pháp GV làm mẫu và HS thực hành theo mẫu; đặt câu hỏi và tổ chức đàm thoại giữa GV và HS, HS thảo luận nhóm rồi trình bày trước nhóm và trước lớp; nghe kể chuyện và kể lại hoặc đóng vai diễn lại câu chuyện đã nghe.
116
IV. HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
GIÁO DỤC TRONG MÔN TIẾNG VIỆT
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
Đánh giá kết quả học tập trong Tiếng Việt 4 tuân thủ định hướng đổi mới về mục tiêu, nội dung, cách thức đánh giá trong môn Ngữ văn nói chung và tiếp tục quan điểm đổi mới đánh giá được triển khai ở lớp 1, lớp 2 và lớp 3.
Mục tiêu đánh giá
Đánh giá nhằm cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực và những tiến bộ của HS trong học tập, để hướng dẫn hoạt động học tập, điều chỉnh hoạt động dạy học.
Nội dung đánh giá
Đánh giá phẩm chất, năng lực chung, năng lực đăc thù thông qua các hoạt động Đọc, Viết, Nói và nghe được quy định trong chương trình.
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
Về cách thức đánh giá
̶ Các phẩm chất và năng lực chung được đánh giá bằng định tính dựa vào kết quả GV quan sát, ghi chép, nhận xét, thực hiện trong suốt năm học.
̶ Các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe được đánh giá vừa bằng nhận xét (đánh giá thường xuyên), thực hiện trong suốt năm học; vừa bằng điểm số (đánh giá định kì), được thực hiện vào giữa học kì và cuối học kì.
Ở tuần ôn tập giữa kì và cuối kì, sách có giới thiệu 1 đề kiểm tra tham khảo. Nhà trường và GV có thể dựa vào cấu trúc và mức độ yêu cầu về kiến thức và kĩ năng đọc, viết,… để thiết kế đề kiểm tra phù hợp với HS của mình.
Bộ GD & ĐT sẽ có những hướng dẫn chính thức về việc đánh giá năng lực HS trong môn Tiếng Việt.
119
Đánh giá kĩ năng
đọc thành tiếng
120
Văn bản văn học
• Đọc hiểu nội dung
• Đọc hiểu hình thức
• Liên hệ, so sánh, kết nối
Văn bản thông tin
• Đọc hiểu nội dung
• Đọc hiểu hình thức
• Liên hệ, so sánh, kết nối
Đánh giá kĩ năng đọc hiểu
Các yêu cầu đọc hiểu văn bản được cụ thể hoá qua hệ thống câu hỏi trong đề kiểm tra (được thiết kế theo ba mức nhận thức).
121
Thực hiện trong từng bài học nhằm xác nhận sự tiến bộ của mỗi HS trong quá trình học.
122
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ MÔN TIẾNG VIỆT 4
KIỂM TRA VIẾT
(10 điểm)
Viết đoạn/bài
(10 điểm)
Viết chính tả
(Không có bài kiểm tra riêng)
KIỂM TRA ĐỌC
(10 điểm)
Đọc hiểu
(7 điểm)
Đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói
(3 điểm)
123
– Đối với đọc hiểu:
• Đọc hiểu 1 văn bản (không có trong SGK), độ dài của VB theo quy định của CT môn Tiếng Việt lớp 5 (theo từng kiểu loại văn bản).
• Câu hỏi đọc hiểu gồm câu hỏi trắc nghiệm khách quan (có thể thiết kế nhiều dạng khác nhau) và câu hỏi tự luận (câu hỏi mở). Câu hỏi tự luận yêu cầu HS tự hình thành câu trả lời ngắn: nêu ý kiến cá nhân về nhân vật, chi tiết,… trong đoạn/ bài đọc, hoặc liên hệ nội dung bài với bản thân hoặc với thực tế cuộc sống,…
• Kiến thức về từ và câu được tích hợp trong câu hỏi/ bài tập đọc hiểu.
– Đối với kĩ năng viết:
• Viết đoạn văn hoặc bài văn theo những kiểu bài đã được học (theo chương trình).
• Nên ra 2 đề để HS lựa chọn 1 đề phù hợp với mình.
• Việc chấm điểm cần chia tỉ lệ phù hợp: điểm cho nội dung, điểm cho kĩ năng, điểm cho chính tả, chữ viết,… Nên có điểm thưởng cho sự sáng tạo về nội dung, kĩ năng,…
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ ĐỊNH KÌ
Học hỏi kinh nghiệm biên soạn SGK dạy học ngôn ngữ của các nước phát triển.
Kế thừa những điểm ưu việt của
SGK Tiếng Việt 4
trong quá khứ.
Hấp dẫn và hiệu quả.
Dễ dạy, dễ học.
.
Nhất quán với thông điệp “Kết nối tri thức với
cuộc sống”.
127
Tiếng Việt 5, bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống, đáp ứng yêu cầu:
Chuẩn mực – Khoa học – Hiện đại.
Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, nhóm tác giả cùng các cộng sự trân trọng cảm ơn các địa phương, nhà trường, quý thầy cô, phụ huynh và các em HS đã tin tưởng trong những năm học qua.
Chúng tôi mong được đồng hành, hỗ trợ các địa phương, nhà trường, quý thầy cô và các em HS triển khai dạy và học Tiếng Việt 5 trong năm học tới.