COVID-19 �sau giai đoạn cấp tính
Nguyễn Quốc Thái
Trung tâm Bệnh Nhiệt đới
Bệnh viện Bạch Mai
Tháng 4 - 2022
Diễn biến COVID-19 giai đoạn cấp tính
Nat Rev Microbiol. 2021 Mar;19(3):141-154
>3 tháng
>80 tuổi
2-5 ngày
N Engl J Med 2022 Jan 7
Thay đổi sinh lý bệnh
Lancet Respir Med 2021 Apr 27;S2213-2600(21)00139-9
Vai trò kháng sinh
Vai trò chống viêm
7-10 ngày
Thuốc kháng virus
Xử trí COVID-19 không tốt sẽ dẫn tới nhiều vấn đề bệnh lý
Loạn nhịp tim
Vi rút gây tổn thương trực tiếp TB cơ tim và/hoặc hệ dẫn truyền
Xấu thêm tình trạng rối loạn nhịp sẵn có
Tăng gánh thất phải do tăng áp ĐM phổi hoặc tắc mạch phổi
Rối loạn điện giải
Tác dụng phụ/ Tương tác thuốc của điều trị COVID-19
Hội chứng vành cấp với thiếu máu cục bộ tiến triển
Đáp ứng giao cảm quá mức dẫn đến bất ổn điện học gây rung nhĩ
Đáp ứng viêm với các cytokine (IL-1, IL-6, TNF-α) tác động các kênh kali, can-xi và Connexin 43 làm tăng nguy cơ kéo dài khoảng QT/xoắn đỉnh
Thiếu oxy và nhiễm toan
Thuốc kháng vi rút
Phân loại nguy cơ
Thuốc chống đông
Truyền dịch
Dinh dưỡng
Dùng thuốc đúng: - - chỉ định
- thời điểm
- liều lượng
Liên tục tầm soát phát hiện biến chứng
Kiểm soát triệu chứng từ sớm
Thuốc chống viêm
- dexamethasone
- tocilizumab
Thở oxy
Điều chỉnh thăng bằng kiềm toan
Cureus 2021 Sep 7;13(9):e17797
NÃO
TIM
CÁC TRIỆU CHỨNG RỐI LOẠN THẦN KINH THỰC VẬT
Phức hợp TK lang thang phía sau
TK lang thang (X)
Kiệt sức
Đau ngực
Hồi hộp
đánh trống ngực
Lơ mơ
Hạn chế vận động thể lực
Nhịp nhanh xoang
Tổn thương trực tiếp do virus?
Tổn thương qua trung gian miễn dịch?
Cytokine?
Nature Medicine 27, 601–615 (2021)
Các triệu chứng hậu COVID-19 tại Đắk Lắk (N = 401)
Nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Như Khuê và cs
Khái niệm
COVID kéo dài
hậu COVID
PASC: post-acute sequelae of SARS-CoV-2 infection
COVID-19 sau giai đoạn cấp
COVID-19 mạn
Hội chứng sau COVID
Mã bệnh ICD-10: U09.9
Đặc điểm
Một trường hợp bệnh
Phòng ngừa
Phòng ngừa các tình trạng sau COVID-19 nhờ vào phòng ngừa COVID-19
Các triệu chứng kéo dài (1)
Triệu chứng thể chất | % BN ảnh hưởng | Thời gian khỏi |
Mệt | 15-87 | ≥ 3 tháng |
Khó thở | 10-71 | ≥ 2-3 tháng |
Đau tức ngực | 12-44 | 2-3 tháng |
Ho | 17-34 | ≥ 2-3 tháng |
Mất ngửi | 10-13 | 1 tháng |
Đau khớp, đau đầu, khô miệng, viêm mũi, chán ăn, chóng mặt, đau cơ, mất ngủ, rụng tóc, vã mồ hôi, tiêu chảy | < 10 | Chưa rõ (vài tuần đến vài tháng) |
Graphic 130356 Version 5.0 UpToDate®
Một trường hợp bệnh
Các triệu chứng kéo dài (2)
Triệu chứng tâm lý và nhận thức thần kinh | % BN ảnh hưởng | Thời gian khỏi |
Rối loạn stress sau chấn thương | 7-24 | 6 tuần - ≥ 3 tháng |
Giảm sút trí nhớ | 18-21 | Nhiều tuần đến nhiều tháng |
Kém tập trung | 16 | |
Lo âu/trầm cảm | 22-23 | |
Giảm chất lượng cuộc sống | > 50 | Không rõ (có thể nhiều tuần đến nhiều tháng) |
Graphic 130356 Version 5.0 UpToDate®
Một trường hợp bệnh
Vai trò của tiêm vắc xin phòng COVID-19
Ann Intern Med 2021 Sep;174(9):1334-1336
BMJ 2021 Dec 29;375:e065834
So sánh tỷ lệ mắc trước và sau tiêm vắc xin
Đánh giá 1 tháng sau tiêm vắc xin
Thời gian hồi phục
Biểu hiện | Thời gian hồi phục |
Mệt, yếu | Có thể tới 3 tháng |
Khó thở | Đỡ chậm, sau 2-3 tháng |
Ho kéo dài | Hết sau 3 tháng |
Tức ngực | Kéo dài 2-3 tháng |
Mất vị/khứu giác | Khoảng 1 tháng Nam nhanh hơn nữ |
Nhận thức thần kinh | 6 tuần |
Lo âu, trầm cảm | Có thể tới 6 tháng |
Graphic 130356 Version 5.0 UpToDate®
Một trường hợp bệnh
Thay đổi sinh lý bệnh
Lancet Respir Med 2021 Apr 27;S2213-2600(21)00139-9
7-10 ngày
N Engl J Med 2022 Jan 7
Nguy cơ nhập viện lại
Cơ chế bệnh sinh
Tổn thương cơ quan trong COVID-19 giai đoạn cấp
Bùng phát bệnh nền nội khoa, tâm thần
Nature Immunology 23, 194–202 (2022)
Trends Immunol 2022 Apr;43(4):268-270
Nature Medicine 27, 601–615 (2021)
Đánh giá và theo dõi
Lập hồ sơ ngoại trú
Không cần đánh giá thường quy
Sự phát tán virus và giai đoạn lây nhiễm
Trắc nghiệm sàng lọc�theo Hội Y học Hồi sức Hoa Kỳ
Chức năng | Trắc nghiệm | Nhận định | Khuyến cáo |
Nhận thức | Đánh giá Nhận thức Montreal (MoCA) | Suy giảm nhận thức: Nhẹ: 18-25 điểm Trung bình: 10-17 điểm Nặng: < 10 điểm | Mạnh |
Lo âu | HADS | Điểm ≥ 8 ở thang lo âu hoặc trầm cảm 🡪 triệu chứng có ý nghĩa lâm sàng | Mạnh |
Trầm cảm | HADS | Mạnh | |
Rối loạn stress sau chấn thương | IES-R hoặc IES-6 giản lược | Ngưỡng sàng lọc tối ưu IES-R: 1,6; IES-6: 1,75 | |
Thể chất | Đi bộ 6 phút | Đánh giá % so chuẩn | Yếu |
EuroOol-5D-5L | Đánh giá vận động, tự chăm sóc, hoạt động thông thường cùng với đau và lo âu/trầm cảm | Yếu |
HADS: Hospital Anxiety and Depression Scale
Crit Care Med 2020; 48:1670
Các vấn đề tim phổi (1)
Các vấn đề tim phổi (2)
Di chứng thần kinh – nhận thức thần kinh
Tăng đông/huyết khối
Mệt, chóng xuống sức�Đánh giá
Mệt, chóng xuống sức�Xử trí
Các vấn đề nội tiết
Các vấn đề tiêu hóa
Các vấn đề khác
Tiêm vắc xin phòng COVID-19 theo lịch ngay sau khi ra viện
Xin trân trọng cảm ơn!
Ý kiến trao đổi?
Trends Immunol 2022 Apr;43(4):268-270
COVID-19 cấp tính
Hồi phục hoàn toàn
Các yếu tố tiên đoán:
Yếu tố nhân khẩu học (tuổi, giới)
Bệnh kèm theo (béo phì, hen, tiểu đường)
Mức độ nặng/tải lượng virus bệnh COVID-19 giai đoạn cấp
Các yếu tố xã hội
Tình trạng tiêm vắc xin
Thời gian
Xử trí triệu chứng
Tiến triển trạng thái miễn dịch?
Điều trị hướng đích?
COVID-19 kéo dài
Kháng nguyên virus tồn tại kéo dài
Viêm toàn thể và viêm đặc hiệu mô
Tái hoạt virus herpes người (EBV)
Rối loạn vi hệ
Rối loạn chức năng vi mạch
Đáp ứng miễn dịch đặc hiệu SARS-CoV-2 và tự miễn dịch