GIÁO ÁN N3
第 1週
Cách chia:V 受身形
Động từ chia về thể bị động (ukemi)
1.この本には,くわしい説明は書かれていません。 (Quyển sách này phần giải thích chi tiết đã ko được viết )
2.入学式はこのホール行われます
(Lễ nhập học sẽ được diễn ra tại hội trường này)
3.これは世界で一番大きいダイヤモンドだと言われ ています
(Cái này được cho là là viên kim cương lớn nhất trên thế giới)
4. 昔は、その考えが正しいと思われていた (Vào thời xưa thì cách nghĩ đó đã được nghĩ là đúng, chính xác )
Ý nghĩa :Bị…/ Được…/ Được cho là… khi bạn đề cập đến một thực tế mà không có một chủ đề thì sẽ hay sử dụng thể bị động
第 1週
Ý nghĩa: Bị …gặp khó khăn do N gây ra
Cách chia :(N に)V受身形(うけみけい)
*Danh từ N có thể cộng trực tiếp hay sẽ được sử dụng như 1 mệnh đề ẩn ở trong câu văn
1.友達の赤ちゃんを抱っこしたら、泣かれてしまっ た。
(Sau khi vừa bế đứa con của người bạn thu nó đã khóc ầm lên ( làm tôi
gặp khó khăn, lúng túng)
2.㞵 に降られて、服がぬれてしまった。
(Vì bị dính nước mưa nên là quần áo đã ướt hết rồi)
3.父に死なれて、大学を続けられなくなりました。 (Vì do bố tôi mất nên là tôi đã ko thể tiếp tục việc theo học ở trường đại học được)
第 1週
Ⅴー(さ)せる
(Động từ thểsai khiến)
1グループ:い 行=>あ行+せる 2グループ:Ⅴ(ます)+させる
3グループ:します=>させる
来ます=>来させる
ください
Ⅴ-(さ)せて もらえますか
もらえませんか
( Biểu đạt mong nhận được sự đồng ý, cho phép của đối phương về hành động của bản thân)
=> Xin hãy cho phép .....
=> Làm ơn cho phép tôi....
第 1週
ぐ あ い わる はや かえ
① ちょっと具合が悪いので、早く帰らせて
ください。
=>Tôi thấy hơi khó chịu một chút, nên xin
hãy cho phép cho tôi về sớm.
かいしゃ はなし き
② あなたの会社の話を聞かせてください。
=> Xin cho phép tôi được nghe những chuyện của công ty anh.
て あら
③ 手を洗わせてください。
=> Xin hãy cho phép tôi rửa tay.
第 1週
練習しましょう!
問題1: 正しいほうにまるをつけなさい。
1.英語は世界中で{ a.話されて b.話られて}います。
2.この建物は三百年前に{a.建たれ b.建てられ}ました。
3.急に社員に{a.辞まれた b.辞められた}。
4.その話はもうちょっと{a.考えさせて b.考えらせて }。 5.今日熱があるので{a.休ませて b.休まれて}ください。
問題2:下の語を並べ替えて正しい文を作りなさい。 には数字を書きなさ い・
1.オリンピック ___ ___ ___開かれます 。
1.いちど 2.に 3.は 4.4年
2.日本の___ ___ ___ ___ もらえませんか。
1.について 2.させて 3.印象 4.インタビュー
第 1週一日目
Cách chia:V ちゃった
Ý Nghĩa (意味)
『ちゃった』 Đây là cách nói ngắn gọn của V てしまう , diễn tả ý nghĩa : Đã hoàn thành xong một việc gì đó ; đang làm giở một việc gì đó ; lỡ, tiếc nuối về sự việc đã qua. Làm gì đó mất rồi/luôn rồi…
Vてしまう
✙ ちゃう
Vでしまう ✙ じゃう
A, thôi xong rồi. Vội đến nên tớ quên ví ở nhà mất rồi.
A, xe buýt đi mất rồi.
Em lỡ thích anh mất rồi.
Tôi lỡ tay làm vỡ cái cốc thủy tinh yêu thích của chị tôi mất rồi.
第 1週一日目
Cách chia : V ちゃう Vじゃう
* Động từ chia ở thể V てhoặc V で
V ちゃう
thì bỏ đi てvà で rồi lần lượt cộng với ちゃう/じゃう
*Đây là biểu hiện hay dùng trong văn nói của cấu trúc V てしまう Khi nói thì てしまう hay でしま sẽ bị thay thế bởi ちゃう và じゃう
Ví dụ:
してしまう 来てしまう 帰ってしまう 死んでしまう 寝てしまう
しちゃう 来ちゃう 帰っちゃう 死んじゃう 寝ちゃう
第 1週一日目
Mất >< Luôn
Anh ơi , em ăn luôn cái này nhé !
Đã muộn rồi nên tôi về luôn
Thịt này mà cứ để mãi đây là sẽ hỏng mất đấy
Ý Nghĩa (意味)
4.試験が終わった。今日は飲んじゃおう。
Thi xong rồi. Hôm nay cùng đi uống nhé
第 1週一日目
Cách chia:
Ⅴ-ておく=>Ⅴ-とく
Ⅴ-でおく=>Ⅴ-どく
Ⅴ-ておかない=>Ⅴ-とかない
A, Phải ghi chép lại vào vở những lỗi sai đã mắc trong bài kiểm tra.
A, Cái này phải giặt thôi.
Vì giấy vệ sinh sắp hết rồi, nên phải mua ( dự phòng )
Có các ý nghĩa giống như Ⅴ-(て)おく
đã học ở N4
1, Chuẩn bị
2, Làm để thực hiện cho bước tiếp theo.
3, Giữ nguyên.
Ý Nghĩa (意味)
第 1週
練習しましょう!
問題1: 正しいほうにまるをつけなさい。
1. あ、バース{a.行かないと b.行っちゃった}。
2.「パソコン、消す?」
まだ使うから{a 消しちゃって b.つけといて}。
3.あ、図書館の本{a. 返さないと b.返しないと}。 4
.これ、来週までに{a.読んじゃった b.読んどいて}。 5
.あーあ、㞵 に{a.降っちゃった b.降られちゃった}。
問題2:下の語を並べ替えて正しい文を作りなさい。 には数字を書きなさい・
1.起きないと ___ ___ __寝ちゃった 。
1.のに 2.と 3.思った
2.朝早く起きて___ ___ ___ ___来ちゃった。
1.お弁当を 2.作っといた 3.置いて 4.家に
第 1週二日目
Cách chia:
Ⅴ‐ないと。
Ⅴ‐なくちゃ。
Ⅴ‐なきゃ。
(=Ⅴ‐ないといけない
へんしん
Ý Nghĩa (意味)
Phải.....
( đây là cách nói tắt, thường được sử dụng trong hội thoại thường ngày.)
第 1週二日目
Vì mai phải đi ra ngoài sớm, nên phải ngủ thôi.
Cho đến kì thi thì còn 1 tháng nữa. Phải cố gắng học hành.
へんしん
た な か
Phải gửi thư hồi âm cho anh Tanaka
Tôi phải nộp báo cáo cho thầy giáo trước ngày mai.
第 1週二日目
A; 女 みたいだ。。。。
Ý nghĩa :
giống như là../ Trông có vẻ là…
( về mặt thị giác, nhìn và đưa ra phán đoán )
Cách chia : V/Ai[普通形] Ana/N [普通形] N
みたいだ みたいに みたいなN
*Động từ ,tính từ đuôi i,đuôi na ,N chia về thể thông thường rồi cộng với
みたいだ /みたいに hoặc みたいな N
Chú ý: trường hợp danh từ N sẽ bỏ だvà cộng trực tiếp với các dạng みたいだ/みたいに và みたいなN
・・・・・
第 1週二日目
1.彼の話し方は女みたいだ。
(Cách nói chuyện của anh ấy giống như là con gái vậy )
2.ここの砂は星みたいな形をしている。
(Cát ở chỗ này thì có hình dạng giống như những ngôi sao vậy )
3. このアパートはだれも住んでいないみたいだ
(Khu chung cư này trông có vẻ không có ai sống ở đây thì phải )
4. 明日雨 みたいね
(Ngày mai hình như trời sẽ mưa nhỉ)
5、リーさんみたいに日本語がうまくなりたいです
(Tôi muốn trở lên giỏi tiếng nhật giống như là anh Li )
第 1週二日目
Ý nghĩa (意味)
Đặc trưng, tiêu biểu như là…./giống như
là…/
Đúng là…. Dựa vào cảm nhận của
bản thân, hoặc có căn cứ như nghe ai nói
Cách chia : らしい…
なかった + らしいです
第 1週二日目
Nghe nói là anh ta đang mệt.
Tớ nghe nói hình như cậu bị sốt à.
Hình như có ai đến.
Nghe đồn là cô ấy sẽ nghỉ việc. (うわさ: lời đồn)
第 1週二日目
(V: Động từ thể ますbỏ đi đuôi {i ます
Cách chia : N っぽい
V っぽい
例:
子供っぽい。
男っぽい。/ 女っぽい 油っぽい/ 水っぽい 黒っぽ/白っぽ
1. あの小学生は、大人っぽい。( = 大人みたい。) (Đứa bé tiểu học kia nhìn có vẻ như là người lớn vậy)
大人みたい
Ý nghĩa (意味)
Hơi hơi.....
Có vẻ hơi....
第 1週二日目
2. 年を取ると、忘れっぽくなる。 ( = よく忘れるよになる.) (Khi có tuổi thì thường hay quên )
3.この料 理は油 っぽくていやだ。
(Món ăn này có vẻ nhiều mỡ ,nên tôi ko thích )
大人みたい
第 1週二日目
Cách chia :
ようにする
V る
V ない
:
Cố gắng làm…./ ko làm…
(1 hành động gì đó)
Dùng để chỉ 1 hành động nào đó đang được làm đi làm lại cho quen , hoặc là 1 hành động có tính cố gắng liên tục
1.忘れ物をしないようにしましょう。
Cố gắng đừng để quên đồ nhé
2.毎食後 、歯を磨 くようにしています。
Sau mỗi bữa ăn thì thường xuyên đánh răng( thói quen)
( tạo thói quen)
Hãy cố gắng vận động hang ngày nhé .
Ý nghĩa
(意味)
第 1週二日目
Cách chia :
V る
V ない
V(thể khả năng)る
ように
Ý nghĩa : Để…/Để mà….
Mệnh đề 1+ ように + Mệnh đề 2
Mệnh đề 1: chỉ mục tiêu
Mệnh đề 2: Chỉ hành động có chủ đề để tiến gần tới mục tiêu đó Trong mệnh đề 1 , những động từ ko bao hàm chủ đề như các động từ
できる、わ かる、聞える、なる…, những động từ chia ở dạng phủ định và những động từ chia về thể khả năng sẽ hay được sử dụng
Để mà...
( biểu thị mục đích của hành động. Vế trước là mục đích, vế sau là hành động )
第 1週二日目
例:
1。みんなに聞えるように、もっと大きい声で 話 てください
Để mà mọi người có thể nghe thấy thì hãy nói bằng giọng to hơn nữa .
2.忘れないように、手 帳に書いておこう。
Để mà ko bị quên thì hãy viết sẵn vào sổ tay
Hãy đóng cửa sổ để gió không vào.
第 1週二日目
Cách chia :
Ⅴ-る
Ⅴ-れる
ようになる
Trở nên (có thể)...
( Biểu thị sự thay đổi...)
例
B「いや、直してもらったから、使える ようになったよ」
A :Cái máy chơi DVD đang hỏng nhỉ
B: Ko phải vậy, vì vừa sửa rồi nên là đã có thể sử dụng được rồi đó
(Bóng đèn điện ở chỗ này thì hễ có người đi qua là lại sáng lên)
1週二日目
練習しましょう!
問題1: 正しいほうにO をつけなさい。
1.風が入らない{a.ために b.ように}窓を閉めておきましょう。
2.健康のために野菜を食べるように{a して b.なって}います。
3.大学に格できる{a.ように b.ために} 一生懸命勉強しています。
4.日本人みたいに日本語が{a 話す b.話せる}ようになりたい。
5.このインターホンは留守に誰が来たか{a わかる b.わかれる}ようになっ ている。
問題2:下の語を並べ替えて正しい文を作りなさい。 には数字を書き なさい・
1.インフルエンザに ----- ----- ----- ----- ようにしています。
1.する 2.ように 3.うがいや手洗いを 4.ならない 2.たいていの電気製品は 1年以内なら----- ----- ----- ----- なっている。
1.もらえる2.こわれても 3.ように 4.ただで直して
第 1週三日目
Cách chia :
N- の |
+ ように |
Ⅴ-る/た |
第 1週三日目
Cách chia :
N- の |
+ ように |
Ⅴ-る/た |
Theo như....
thường dùng với lời mở đầu cho việc giải thích
Dùng khi giới thiệu một số giải thích nào đó căn cứ theo như được biết, nghe,thấy từ người khác, từ sự việc khác
第 1週三日目
Cách chia :
N- の |
+ ように |
Ⅴ-る/た |
Theo như....
thường dùng với lời mở đầu cho việc giải thích
Dùng khi giới thiệu một số giải thích nào đó căn cứ theo như được biết, nghe,thấy từ người khác, từ sự việc khác
Ví dụ:
図のように(Theo như bản đồ...)
前にお話したように(theo những gì đã nói từ trước…) たなかさんが言ったように(theo như a Tanaka đã nói…) 例
1.皆様ご存じのように、試験の内容が変わります。
Mọi người, theo như mọi người đã biết thì nội dung của kì thi sẽ
có sự thay đổi
2.ここに書いてあるように、今度の木曜日、 授業 は午前 中だけです
Theo như viết ở đây thì thứ năm tới thì chỉ học có buổi sáng thôi)
3.前にお話ししたように、来年から授 業 料が値上がりします。
(Theo như đã nói từ trước thì từ năm sau, tiền học phí sẽ tăng lên)
第 1週三日目
Cách chia :
V る
V ない
ように
第 1週三日目
V る
V ない
ように
Biểu thị một mệnh lệnh, lời khuyên bảo mang tính chất nhẹ nhàng ( Hãy…./ xin đừng…)
第 1週三日目
Cách chia :
V る
V ない
ように
Biểu thị một mệnh lệnh, lời khuyên bảo mang tính chất nhẹ nhàng ( Hãy…./ xin đừng…)
例
1. A [明日はもっと早く来るように] B [わかりました] A Ngày mai thì hãy tới sớm hơn nhé.
B Tôi biết rồi
2.ここでタバコを吸わないように。
Xin đừng hút thuốc lá ở chỗ này
第 1週三日目
ように
Cách chia :
V ます
V ません
V(thể khả năng)ます
第 1週三日目
ように
Cách chia :
V ます
V ません
V(thể khả năng)ます
Ý nghĩa (意味)
ước gì…./ hi vọng là…./ mong là….
Biểu thị : nguyện vọng; mong muốn; mong mỏi, hy vọng…của người nói về 1 sự việc gì đó.
第 1週三日目
Ví dụ : 勝ちますよに…(Hi vọng sẽ thắng) 勝てますように…(Hi vọng có thể thắng) 負けませんように(Hi vọng sẽ ko thua …)
例:
Ước gì tôi sẽ qua kì thi này
Hi vọng là bệnh của mẹ tôi sẽ khỏi
ように
Cách chia :
V ます
V ません
V(thể khả năng)ます
Ý nghĩa (意味)
ước gì…./ hi vọng là…./ mong là….
Biểu thị : nguyện vọng; mong muốn; mong mỏi, hy vọng…của người nói về 1 sự việc gì đó.
第三日目
練習しましょう!
問題1: 正しいほうにO をつけなさい。
1.遅れる場ྜ は{a.連絡する b.連絡できる}ように。
2.いい仕事が{a見つかる b.見つかります}ように。
3.次{a.ようにb.のように} 修正してください。
4.今、テレビなどでコマーシャルを{a する b.している}ように、 これの新製品が もうすぐ発売されます。
5.雪が降っていますから、{a 転ぶ b.転ばない}ように注意して出かけてください。 問題2:下の語を並べ替えて正しい文を作りなさい。 には数字を書きなさい・ 1.私が作った曲を __ __ ___ 。
1. 喜んで 2.皆さんが 3.ように 4.くれます
2.いつも___ ___ _____ように。
1.無理 2.ように 3.言っている 4.しすぎない
第 1週四日目
Cách chia :
sẽ chia
Thể ý chí 意志形」(ishikei)
* Động từ nhóm I:
Hàng i Tất cả đều đổi âm cuối của động từ thành đoạn
「お」sau đó thêm「う」.
言いますーー>言おう
書きますーー>書こう 急ぎますーー>急ごう 話しますーー>話そう 待ちますーー>待とう
*Động từ nhóm II: bỏ đi đuôi masu và thêm よう vào
Vd;
食べますーー>食べよう見ますーー>見よう
*Động từ nhóm III:gồm 2 động từ します,来ますvà các danh động từ có dạng N します
như sau
しますーー>しよう 来ますーー>来よう
N しますーー>N しよう
第 1週四日目
Cách chia :
Ⅴ-よう + と思う Dự định sẽ...
1.会 社をやめようと思っている。
Tôi định nghỉ việc ở công ty
2.来年、国に帰ろうと思っています
Năm sau, tôi định trở về nước
Ⅴ-よう + とする
Vừa định …thì…/ Định làm…..thì….
Diễn tả : khi đang có ý định làm 1 hành động gì đó, thì
đồng thời có 1 hành động, sự việc khác xảy ra
( có liên quan tới hành động mà người nói định làm…)
1. 電車に乗ろうとしたときに、ドアが閉まって乗れなかった
Khi tôi vừa có ý định chạy lên tàu điện thì cửa tàu đóng sập lại nên là ko thể lên được nữa)
2.あ、ポチ(犬の名前)が、あなたの靴をかもうとしてい るよ。
A, con Pochi , đang định cắn giầy của cậu đấy kìa
第 1週四日目
Cách chia :
Ⅴ-よう + としない
(=Ⅴ-るつもりがない)
Ý nghĩa:
có vẻ như ….ko định …/ không định….làm… Dùng để nói người, sự vật nào đó dường như ko có ý định là m, thực hiện 1 hành động, việc gì đó( dựa trên phán đoán, cả m thấy, cảm giác của người nói..)
Anh ấy không định nói về những chuyện của bản thân
Dù thế nào Jack cũng không có ý định viết thư trả lời tôi.
Đứa bé đó dù bị mắng nhưng nhất quyết không xin lỗi.
第 1週四日目
練習しましょう!
問題1: 正しいほうに O をつけなさい。
1.お風呂に{a.入ようb.入ろう }としたとき、だれか来ました。
2.父はそれについて何も {a話そう b.話よう}としない。
3.このジャムのふたは、いくら開け{a.よう b.ろう}としても
{a.開か ない b.開こうとしない}。
4.A [昨日は授業に来なかったね]
B [ うん、{a 来るだろうb.来よう}と思っていたんだけど、熱が出て休んだんだ]。
問題2:下の語を並べ替えて正しい文を作りなさい。 には数字を書きなさい・
__ ___きちゃった。
1.買おう __ 1.忘れて
2.書いといた 3.と思って 4.メモを
2. 弟 の好きな___ ________思っています。 1.誕生日に2.買って3.CD を 4.やろうと
第 1週五日目
Cách chia :
N
ばかり(だ/のN/で)
Ⅴ-て
V-て ばかりいる
Ý nghĩa :
Chỉ …/ chỉ toàn……
* Mang tính tiêu cực *
Chú ý: V てばかりいる
hình thức khẳng định nhưng lại mang ý nghĩa phủ định
例
Khách hàng của cửa hàng này toàn là nữ nhỉ
Em trai tôi chỉ toàn xem ti vi
Con trai tôi không làm việc gì chả , chỉ toàn chơi
第 1週五日目
Danh từ N cộng với だけしか、Động từ phía sau V ない
Dạng phủ định ( nhưng ý nghĩa của câu là khẳng định)
Ý nghĩa: Chỉ…./ chỉ có….
Nhấn mạnh của だけ
社長だけしかいない
ひらがなだけしか書けない
例1.このコンサートは、会員だけしか入れません。
buổi hòa nhạc này thì chỉ có nhân viên của cty mới có thể vào
2.今日はお客様 が一人だけしか来ませんでした。
Hôm nay thì đã chỉ có mỗi 1 khách hàng
3.私は日本に1年間来たけどひらがなだけしか書けない。
Tôi đã đến nhật được 1 năm rồi nhưng chỉ có thể viết được hiragana thôi.
Cách chia :
N だけしか V ない
例: 一つだけしかない
第 1週五日目
Cách chia :
N
N に さえ
N で
Ý nghĩa:
… thậm chí…/ ngay cả….
例:
1.ひらがなさえ書けないんですから、漢字なんて書けません
Vì ngay cả chữ Higarana cũng ko thể viết được thì chữ Hán càng
ko thể
Chuyện đó ngay cả trẻ con cũng biết
Không có tiền nên ngay cả bánh mì cũng không mua nổi.
Việc chuyển công tác tôi thậm chí còn chưa nói với gia đình.
第 1週五日目
練習しましょう!
問題1: 正しいほうにまるをつけなさい。
1.忙 しくて、昼ご 飯を食べる時間{a. さえ b.こそ}ない。
2.うちの猫は{a.寝る b.寝て}ばかりいる。
3.このクラスでは日本語{a.さえ b.だけ}しかつかわないように。 4.リンさんは、日本
人で{a.さえ b.こそ}読めない漢字が読める。 5.そんなに{a.働く b.働いて}ばかりい ては体をこわしますよ。
問題2:下の語を並べ替えて正しい文を作りなさい。 には数字を書きなさい・
1.難しい ___ ___ ___と友人は言った 。 1.こそ 2.おもしろい 3.仕事 4.だから
2.家族___ ___ ___ ___ もある。 1.言えない 2.に 3.さえ 4.こと
第 1週六日目
Cách chia :
Nこそ
り ゆ う
N(理由)からこそ
例
Ý nghĩa: Chính / Chính vì
Đây là cách nêu lên và nhấn mạnh nguyên nhân,
1 lý do duy nhất. Chính vì…
1.明日こそ勉強するぞ!(=あしたはきっと)
Ngày mai nhất định tôi sẽ học bài
2.愛情があるからこそ、しかるんです。
(=本当にあるから)
Chính vì yêu nên mới nổi nóng như vậy 愛情(あいじょう):tình yêu; tình thương
Chính vì suy nghĩ cho tương lai của bọn trẻ nên muốn cho nó vào trường đại học cao
cấp.
第 1週六日目
⇨ Liên quan đến…..
Ý nghĩa:
Cách chia :
かん
関して
関しては
Nに
文)のに
関しても 関するN
Giống với cấu trúc について, nhưng đây là biểu hiện có tính cứng nhắc, hay dùng ở các cuộc hội thảo, cuộc phát biểu, và được dùng nhiều trong văn viết
例:
1. この問題に関して、ご意見ありませんか。
Về vấn đề này có ai có ý kiến nào không
2 . 農 業に関する論 文を読む。
Tôi sẽ đọc luận văn liên quan tới vấn đề nông nghiệp
意見(いけん):ý kiến
農業(のうぎょう):nông nghiệp
3.この事件じけんに関して新しい情報じょうほうが入りました。 Đã có thông tin mới về vụ việc này.
第 1週六日目
Ý nghĩa: Về/ liên quan tới…..
Dùng trình bày nội dung đang suy nghĩ hoặc nói về đối tượng thao tác Sau について hay xuất hiện các động từ như
話す、聞く、 考 える、 書く、調 べる...
Cách chia :
N に ついて N につい ての N1
N に つい
ては
N に ついても
例
1.日本文化について勉 強 する。
(=日本文化に関して)
Tôi sẽ học về văn hóa Nhật bản
2.「受験についての注意」を読む。
=受 験に関する
Đang đọc những chú ý khi dự thi
第 1週六日目
Cách chia :
よれば
N
によると
Ý nghĩa: Theo như thì / nếu căn cứ vào …thì
Dùng trình bày 1 sự việc có căn cứ theo như 1 thông tin gián tiếp mà có được , hoặc biết được…
例
1.天気予報によれば、明日は晴れるらしい。
(=天気予報で聞いたが)
Theo như dự báo thời tiết thì ngày mai hình như sẽ nắng
2.さっきの地震はテレビの速 報によると震度3だそうだ
(=速報で見たが)
Trận động đất lúc nãy thu theo như tin cấp báo trên tivi nghe
nói là chấn động mức 3 )
速報(そくほう);tin cấp báo
3. 皆の話によれば彼は辞職(じしょく)するそうだ。
Theo thông tin của mọi người thì có vẻ là anh ấy sắp nghỉ việc.
第 1週六日目
Cách chia :
N によって N によっては N により
N による N1
Ý nghĩa:
Tùy thuộc/ Tùy vào/ tùy theo…./ Bởi…/ do… a.Dùng trình bày có sự việc nào đó xảy ra vào trường hợp.
b.Dùng trình bày chủ thể của động tác
① 彼は努力によって、病気を克服した。
Nhờ có sự nỗ lực, mà anh ấy đã vượt qua bệnh tật.
② 人によって、 考え方が違います。
Mỗi người có cách suy nghĩ khác nhau.
③ 台風によって、屋根が飛ばされた。
Tại cơn bão, mà mái nhà bị lật bay đi.
第 1週六日目
Từ vựng :
克服(こくふく):khắc phục; sự chinh phục;vượt qua được…
未成年(みせいねん):vị thành niên
飲酒(いんしゅ):việc uống rượu
法律(ほうりつ);pháp luật, luật pháp
禁じる(きんじる);ngăn cấm; cấm; nghiêm cấm
地震(じしん);động đất 被害(ひがい);thiệt hại 過去(かこ);quá khứ
最大(さいだい);lớn nhất; sự to nhất
第 1週六日目
練習しましょう!
問題1: 正しいほうにまるをつけなさい。
1.話しྜ いに{a. ついて b.よって}問 題を解決する。
2.この雑誌に{a.よると b.ついて }、あの店がいいらしい。
3.この新聞記事に{a.よればb.ついて}、聞きたいことがあります。
4.新聞に{a.よると b.よって}ニュースの伝え方が違う。
5.市民の力に{a.より b.よる}、町はきれいになった。 問題2:下の語を並べ替えて正しい文を作りなさい。 1.台風 ___ ___ __います 。
1.被害は 2.広がって 3.さらに 4.による
2.この町の___ ___ ___ ___さがしています。 1.に 2.歴史 3.関する 4.本を
第2週一日目
Cách chia :
A-「い」+さ いい=> よさ A-「な」+さ
Ý nghĩa:
Tính từ chỉ tính chất, tâm trạng đổi sang Danh từ ( Tính từ hóa Danh từ )
うれ
あつ
嬉しさ 暑さ
あま まじ め
甘さ 真面目さ
1. 大きさは違うが、君と同じかばんを持っているよ
Về độ lớn thì có sự khác nhau nhưng mà tớ cũng có 1 cái cặp giống của cậu đấy
2.子どもに 命 の大 切 さを教えなければならない。
Phải dạy cho con cái hiểu được tầm quan trọng của cuộc sống này
第2週一日目
Ý nghĩa: Danh từ hóa Tính từ
Các danh từ này sẽ biểu thị tình trạng,
trạng thái, tính chất của sự việc đang được diễn ra
Cách chia :
A-「い」+ み
A-「な」+ み
Các tính từ hay được dùng là :悲しみ(nỗi buồn ),弱み(sự yếu đuối),痛 み(nỗi đau),真
大きみ、うれしみ。あつみ、
剣み(tính đúng đắn),…. Ko sử dụng các hình thức như :
まじめみ
Các tính từ thiên về cảm giác, tình cảm hay được sử dụng
例
2. 戦 争が終わった今でも、この 国の苦しみはまだ続いている。
Cuộc chiến tranh cho dù đã kết thúc nhưng mà cho tới giờ thì nỗi thống khổ của đất nước
này vẫn đang tiếp tục chịu đựng
2.田中さんの強みは2カ国語が話せるということです。
Điểm mạnh của a tanaka là việc có thể nói được 2 ngoại ngữ
第2週一日目
Ý nghĩa: Về , Về việc , Cái việc…..
Cách chia :
N-の
Ⅴ-普
こと
A-普
N-である
例
Về bài thi tuần sau thì tôi sẽ có câu hỏi
Bạn có biết việc anh tanaka nhập viện ko vậy
Cậu đã nghe về bài kiểm tra ngày mai chưa?
第2週一日目
Cách chia :
V-普
A-い
の ~
A-な
N-な
Ý nghĩa:
cái việc…thì …/ về việc…thì
の ở đây dùng thay thế cho từ ことđược ẩn đi khi nói
見ているのが楽しい(Xem 1 cách vui vẻ )
いいのを選んでください(Hãy chọn cái tốt nhất) 暑いのはきらいだ(Ko thích thời tiết nóng bức ) 元気なのが一番だ(Sức khỏe là trên hết)
Tôi đã quên mất việc gọi điện cho a tanaka rồi
Việc đi tới những nơi đông đúc người vào ngày chủ nhật thì tôi ko thích mới
例
第2週一日目
練習しましょう!
問題1: 正しいほうにO をつけなさい。
1.彼が作った映画には{a.やさしさ b.やさしいさ}があふれている。 2.そんな{a 無理の b.無理な}ことを言わないでください。
3.どの作品にも{a.よさ b.いいさ}があります。
4.スポーツは見る{a.の b.のこと}は好きなんですが...。
5.この手紙には書いた人のまじめ{a.み b.さ}が表れている。
問題2:下の語を並べ替えて正しい文を作りなさい。 には数字を書き なさい・ 1.私は尐し __ __ ___が好きです。
1.苦み 2.ある 3.コーヒー 4.の
2.明日___ ___ ___ __聞きましたか。
1.テスト 2.を 3.の 4.のこと
第 2週 二日目
Ý nghĩa:
Có nghĩa là…/ tức là…/là ….
Dùng để giải thích rõ ý nghĩa của danh từ phía sau…
Cách chia :
N というN Nというもの Nということ
例
1.さっき木村さんという人から電話がありましたよ。
Lúc nãy đã có điện thoại từ người có tên là Kimura đó
2.これは日本の楽器で「尺 八 」というものです。
Cái này thì trong nhạc cụ của nhật gọi là 「尺 八 」
Ko cần trả tiền.Tức là miễn phí đó
Cửa hàng này mở cửa hàng ngày trong năm, nói cách khác có nghĩa là không có kì nghỉ
第 2週二日目
Ý nghĩa: [N ]Có ý nghĩa là…../ ~ nghĩa là ….
Dùng biểu thị ý nghĩa của 1 mệnh đề, giải thích 1 mệnh đề đằng trước rõ ràng hơn.
Cách chia :
というのは
N
っていうのは
例
B:「各 駅に停 車 する電 車のことです」
ATrong tàu điện thì khi nói cụm từ「カクテイ」là nói về cái gì vậy ?
B Là việc xe điện sẽ dừng ở tất cả các ga nó đi qua.
第 2週 二日目
Ý nghĩa:
Cách chia :
というの っていうの
「文」(普)
ということ
っていうこと
Việc.....
( Nhấn mạnh vế phía trước)
Dùng để giải thích rõ hơn cho cả cụm câu văn phía trước
例
1.リンさんが帰国するということを聞いて驚きました。
Tôi đã ngạc nhiên sau khi nghe chuyện a Linh sẽ trở về nước
2.こんなによく遅刻をするというのは、問題ですよ。
Việc mà tới muộn như thế này thì là 1 vấn đề đấy
3. 田中さんが医者だというのを知らなかった。
Tôi đã ko biết việc anh Tanaka là 1 bác sỹ
第 2週 二日目
練習しましょう!
問題1: 正しいほうにO をつけなさい。
1.禁煙というのはたばこを吸っていはいけないという {a.もの b.こ と}です。
2.バイトっていう{a と b.の}はアルバイト{a.のこと b.という}で す。 3.これは日本のヒーターで「こたつ」という{a.もの b.こと}です。
4.たたみとかしょうじ{a といった b.といって}日本的なものに興味が あります。 問題2:下の語を並べ替えて正しい文を作りなさい。 には数字を書きなさい
1.私が __ __ __は冗談ですよ。 1.やめる 2.会社を 3.のは 4.という
2.この店は年中無休、つまり__ __ __ __です。 1.という 2.ない 3.こと 4.やすみは
第 2週三日目
Cách chia :
V-普
というより、~
Ý nghĩa: Nói là .... ( vế sau ) hơn là ...( vế trước )
Dùng đánh giá về 1 sự việc nào đó
N-普
A-普
例
1。前の車は遅すぎて、走るというよりはっているようだ。
Chiếc xe đằng trước quá chậm, không phải đang chạy mà nó đang bò thì đúng hơn
2.あの学生はできないというより、やる気がないのでしょう
Cậu học sinh đó không phải là không thể, đúng ra là cậu ta không muốn làm
Hôm nay không phải mát mà là lạnh mới đúng.
Phòng của con trai tôi không phải phòng ngủ mà thùng rác thì đúng hơn.
第 2週三日目
Cách chia :
Ý nghĩa: Nhắc đến...( vế trước ), phải kể đến....( vế sau )
Dùng khi đưa ra sự việc đã tin tưởng hoặc nhớ ra từ đâu đó
V-普 というと N-普 といえば A-普 といったら
例
1.京都というと、お寺をイメージします
Nếu mà nói tới Kyoto thì ấn tượng đầu tiên sẽ là các ngôi chùa
2.夏の果物といったら、やっぱりスイカだね.
Nếu mà nói về hoa quả mùa hè thì quả nhiên là phải nhắc tới dưa hấu
Nhắc đến đồ ăn Nhật Bản, Tôi thấy rằng Cơm cuộn là nổi tiếng nhất .
Nếu nói về truyện tranh đại diện của Nhật bản thì chắc là One piece nhỉ
第 2週三日目
Cách chia :
V-普
N-普 といっても、~
A-普
Ý nghĩa: Nói là.....( vế trước ) thật đấy, nhưng thực ra.....( vế sau )
Dùng trình bày sự việc hoặc tình trạng thực tế khác với điều đã nghĩ
1. 週末は旅行しました。旅行といっても、近くの 温 泉に行っただけ ですが
Cuối tuần thu tôi đã đi du lịch. Mặc dù nói đi du lịch nhưng mà cũng chỉ đi tới suối nước nóng .
2。 今 週は 忙しいといっても先週 ほどじゃない
Tuần này thì nói là bận rộn nhưng mà so với tuần trước thì ko bằng)
第 2週三日目
練習しましょう!
問題1: 正しいほうにO をつけなさい。
1.庭がある{a. というより b.といっても}、とても小さいです。
2.息子の部屋は、部屋{a.というと b.というより}ゴミ箱だ。
3.代表的な日本料理{a といっても b.というと}、すしや天ぷらでしょ うか 4.彼の失礼な態度に、怒る{a。というより b.といっても}あきれてし まった。 5.日本の山{a といったら b.といっても}、富士山です
問題2:下の語を並べ替えて正しい文を作りなさい。 1.こどもの __ __ ___でしょうか。 1.像 2.好きな 3.というと 4.動物
2.「頭が痛いの?」「いや、___ ___ ___ __んだ。」
1.重い 2.と 3.痛い 4.いうか
1.という 2.ない 3.こと 4.やすみは
第 2週四日目
Cách chia :
V-てごらん(なさい) V-てみなさい
Ý nghĩa: Thử…./ thử làm….
Biểu hiện giống với cấu trúc V てみる
Dùng để người nói với những người dưới mình, người có địa vị thấp hơn mình….
例
1.わからなかったら、先生に聞いてごらん。
Nếu mà ko hiểu thì hãy thử hỏi cô giáo xem
2.もう一度やってごらんなさい。
Hãy thử làm lại 1 lần nữa xem
3.二人とも自分を見てごらんないさいよ。
Cả 2 đứa, hãy nhìn lại bản thân xem.
第 2週四日目
Cách chia : V る ように
V ないように
言う たの 頼む
Ý nghĩa: Nói là …./ nhờ vả…việc gì đó…
Đây là 1 kiểu mệnh lệnh gián tiếp. Có nghĩa là nói với một ai đó để thuyết phục anh ta làm giúp mình việc gì đó.
Động từ sử dụng với mẫu này chia ở thể phủ định hoặc
thể từ điển
1.田中さんに、私の部屋にくるように言ってください。 Hãy bảo cậu Tanaka đến phòng của tôi
2.妻に、家でタバコを吸わないように言われています。
Tôi bị vợ nhắc nhở không hút thuốc trong nhà
Tôi được giáo viên nhắc nhở là không được quên bài tập về nhà
第 2週四日目
Cách chia :
言われる
ちゅうい
注意される
V-命令形 と
V-る なと
しか
叱られる
おこ
怒られる
Ý nghĩa:
Bị nói là …, bị nhắc nhở…,, bị nổi giận… bị mắng , quát ,trách ….
例
Tôi đã bị bác sĩ nói là cấm ko được uống rượu nữa
Tôi bị giáo viên nói là phải học chăm chỉ hơn nữa
Tôi bị bố nhắc nhở là phải về nhà sớm
第 2週四日目
Ý nghĩa: Được nhờ là…làm gì đó…./được (bị) nói là …
言われる 頼まれる
Tôi đã được bạn tôi nhờ là chỉ cho cậu ấy số điện thoại của anh Tanaka
Tôi đã bị chủ nhà nói là ko được để xe đạp ở trước hiên nhà
Tôi đã bị nhắc nhở là không được nói chuyện to trong thư viện.
Cách chia :
V-て くれ と
V-ないでくれと
例
第 2週四日目
練習しましょう!
問題1: 正しいほうに O をつけなさい。
1.医者にタバコを吸い{a.すぎるな b.すぎろ }と注意されました。 2.明日は8時までに会社に {a くろ b.こい }と言われました。
3.田中さんにあまり無理を{a.しないように b.するな}言ってくださ い。 4.この資料を50部コーピする{a.ように b.くれと}頼まれました。 5.できるか、できないか、とにかくやって {a.くれ b.ごらん}なさ い。
問題2:下の語を並べ替えて正しい文を作りなさい。 には数字を書き なさい・ 1.このことはだれにも __ __ ___んです。
1.くれ 2.言われた 3.と 4.言われない
2.あれはどういう意味ですか
お酒を___ ___ ___ __という意味です。
1.お酒を飲むな 2.運 転するなら 3.飲んだら 4.運転するな
第 2週五日目
Cách chia :
Ⅴ-ても
A-「い」くても
A-「な」でも N-でも
Ý nghĩa: dù…, mặc dù…, cho dù…
Ngược với mẫu câu ~たら(~tara), mẫu câu ~ても(~te mo) dùng trong tình huống hy vọng một việc gì đó đương nhiên sẽ xảy ra trong điều kiện cho trước nhưng lại không xảy ra, hoặc kết quả xảy ra trái ngược với những gì đã kỳ vọng
例
Dù đã bật công tắc nhưng máy vẫn không chạy.
Mặc dù đắt nhưng tôi vẫn muốn mua cái radio này.
Mặc dù yên tĩnh nhưng cũng không ngủ được.
Mặc dù là chủ nhật nhưng vẫn làm việc.
Ngay cả khi tôi uống nhiều rượu thì sắc mặt cũng không thay đổi
第 2週五日目
Cách chia :
V-「ない」 ずに
しない=>せずに
Ý nghĩa: :
làm hành động 2 trong trạng thái không làm hành động 1
Cách dùng:
Mẫu câu này được dùng khi người nói chỉ một hành động không diễn ra như dự đoán mà được thay thế bởi một hành động khác. Rất đơn giản, chia động từ về thể phủ định vắn tắt (thể “nai” ấy), rồi sau đó thay “nai” bằng “zuni”.
Chú ý: riêng động từ する(suru) thì chuyển thành せずに
(se zuni).
(=磨かないで)
Tối qua đi ngủ mà không đánh răng.
Đây là cách viết khác của mẫu câu
Vないで
例
第 2週五日目
Ý nghĩa:
Cách chia :
してしては
Nと しても してのN
Với tư cách là, như là, đứng trên lập trường của …
① 彼は国費(こくひ) 留学生として日本へ来た。
→ Anh ấy đến Nhật với tư cách là lưu học sinh được nhà nước chu cấp học phí.
② この病気は難病(なんびょう)として認定(にんてい)された
→ Bệnh này đã được xác nhận là bệnh nan y.
③ あの人は学者としては立派(りっぱ)だが、人間(にんげん)としては尊敬(そんけい)で きない。
→ Người đó là một học giả tuyệt vời nhưng với tư cách là con người thì không thể kính
trọng nổi.
④ 彼は医者であるが、小説家としても有名である。
→ Anh ấy là bác sĩ nhưng cũng là một tiểu thuyết gia nổi tiếng (nổi tiếng với tư cách là 1 tiểu thuyết gia)
⑤ あんなことは人として許(ゆる)せない。
→ Việc đó xét về tư cách con người thì không thể tha thứ được.
第 2週五日目
Cách chia :
Ý nghĩa:
V-普 |
A-い |
にしては A-「な」 |
N |
それにしては、。。。 |
Mặc dù…
( vế sau biểu thị tâm trạng ngạc nhiên )
Diễn tả việc gì đó khác với suy nghĩ, tưởng tượng. Vế trước にしては cho bạn 1 hình dung nào đó về cái được nói đến, nhưng vế sau (sự thật) lại ngược với suy nghĩ, tưởng tượng của bạn.
例
① 外国人にしては日本語が上手だ。
→ Dù là người nước ngoài nhưng tiếng Nhật thật tốt.
(Đối với người nước ngoài thì thường được nghĩ là không giỏi tiếng
Nhật nhưng trường hợp này lại khác)
② 初めてにしては、よくできました。
→ Tuy là lần đầu tiên nhưng cậu đã làm rất tốt.
(Đối với lần đầu tiên thì thường có khuyết điểm hay lỗi nhưng trường hợp này lại làm tốt)
第 2週六日目
Cách chia :
V-普 A-い A-「な」 N | にしても |
Ý nghĩa: ⇨
Nói là…nhưng….
cho dù/ ngay cả … thì cũng …”. Mẫu câu diễn tả
ý nghĩa “cho dù là trong trường hợp như vậy đi nữa, thì cũng
… “, thường thể hiện thái độ bất mãn hoặc không
phục của người nói.
① 謝(あやま)るにしても、もう少しちゃんと謝るべきだ。
→ Nếu xin lỗi thì cũng nên xin lỗi cho nghiêm túc một chút
② 忙しいにしても、欠席(けっせき)の連絡をしてこない のはよくない。
→ Dù có bận đi chăng nữa nhưng vắng mặt mà không liên lạc gì cả thì thật không tốt.
③ 日本人にしても、敬語(けいご)は難しい。
→ Ngay cả với người Nhật thì kính ngữ cũng rất khó.
④ 遅れて来るにしても、電話一本、連絡を入れるべきだ。
→ Dù đến muộn thì cũng nên gọi một cuộc điện thoại
例
第 2週六日目
Cách chia :
としたら とすれば
N
Ⅴ-普
A-普
Ý nghĩa: Giả dụ như/ Nếu như …”
(đưa ra 1 giả thuyết/ giả định)
例
① その話は本当だとしたら、うれしいです。
→ Nếu như chuyện đó là thật thì tôi rất vui.
② 飛行機で行くとしたら、いくらぐらいかかりますか。
→ Nếu đi bằng máy bay thì mất khoảng bao nhiêu tiền?
③ 男に生まれるとしたら、何をしたいですか。
→ Nếu bạn sinh ra là con trai thì bạn muốn làm gì?
第 2週六日目
つもりでした
Cách chia :
つもりです
V-る
Ý nghĩa: Dự định , Dự định trong quá khứ
つもりはない: sẽ không/ không có ý định
→ Tôi sẽ đi Osaka
→ Anh ấy định đi Nhật du học
⇒ Hôm qua tôi đã dự định đi mua sắm, nhưng vì đau đầu nên tôi đã ở nhà suốt.
=> Tôi đã dự định không ăn cái bánh này, nhưng tự dưng tôi lại ăn mất.
第 2週七日目
はずがない はずだ
Cách chia :
Ⅴ-ない
V-る/Ⅴ-ない
N-の
な A-な
はずだ
はずがない
い A-い
1. 田中さんは今旅行中だから、家にいないはずだ。
Anh Tanaka đang đi du lịch nên chắc chắn không có ở nhà.
例
Ý nghĩa: chắc chắn~, chắc chắn không
Làm gì có chuyện…, sao có thể…
Người chăm chỉ như cậu Yamada thì chắc chắn việc nghỉ không phép là không có.
Chắc chắn việc nhầm lẫn là không có đâu.
Bài tập này khó như vậy, làm sao học sinh tiểu học có thể làm được.
第 2週七日目
Cách chia :
Ⅴ-る なA-である いA-くある | べきだ べきではない |
Ý nghĩa: Làm như thế là đương nhiên, nên làm ~
Những điều nên nói thì nên không ngại ngần nói rõ ràng ra.
Dù là người thân mức nào đồ mượn thì nên trả lại cẩn thận.
Khi còn trẻ nên học ngoại ngữ trước.
Không nên điện thoại đến nhà thầy lúc nửa đêm thế này.
第 2週七日目
Cách chia :
Ⅴ-た Ⅴ-なかった | ものだ もんだ |
Ý nghĩa: Nhớ về việc đã xảy ra lâu trong quá khứ
Hồi bé thường nghịch ngợm, hay bị bố mắng.
Khu này trước đây yên tĩnh lắm.
Hồi còn nhỏ thực sự là hay chơi ở con sông
Thời sinh viên thì hàng ngày đều tới thư viên.
第 3週一日目
Cách chia :
N-の V-る V-る。その | たび 度(に) |
Ý nghĩa: Mỗi khi, mỗi dịp ~
Anh hàng xóm cứ mỗi lần đi du lịch đều mua quà cho tớ.
Cứ lần nào gặp cô ấy là lại bị nhờ việc gì đó.
第 3週一日目
Cách chia :
N-の V-る/V-た | ついでに |
Ý nghĩa: Nhân tiện; tiện thể
(Lúc làm việc gì đó, lợi dụng cơ hội đó làm một việc khác)
Nhân tiện đi dạo, thì gửi giúp tôi bức thư này nhé
Nhân tiện đi ra bưu điện, tôi đã mua bưu thiếp.
Tiện thể đi mua sắm, tôi đã ghé vào hiệu sách.
第 3週一日目
Cách chia :
V-た とたん(に)
V-た。そのとたん
Ý nghĩa: Ngay sau khi...( vế trước ) thì....( vế sau)
Ngay sau khi vừa mở cửa thì có cơn gió mạnh lùa vào.
Ngay sau khi uống rượu thì mặt trở nên đỏ.
Ngay khi thấy bóng cảnh sát, tên phạm nhân đã chạy trốn.
Vì mệt quá, lên giường cái là ngủ mất ngay.
Thầy giáo lúc nào cũng vào lớp ngay sau khi chuông kêu.
第 3週一日目
Cách chia :
N-の
Ý nghĩa: Ngay trong lúc đang làm việc gì đó
さいちゅう
最中に/だ
V-ている
Trong khi đang dùng bữa thì có khách đến.
Trong khi đang họp thì điện thoại kêu.
Đang nghĩ, cứ bị nói xen vào, đến khổ.
Giữa trận đấu, trời lại đổ mưa.
Giữa lúc đang họp thì điện thoại di động lại kêu.
第 3週二日目
とおり N-の
Cách chia :
V-る
V-た
N-どおる
Nếu làm như ông kia nói thì không sao cả.
Hãy tiến theo hướng mũi tên chỉ.
5. その企画は計画どおりには進まなかった。
Kế hoạch đó đã không đi theo dự định.
Ý nghĩa: Làm giống như ~, giống như
Chú ý: Khi sử dụng N mà không có “ の”thì lúc đó sẽ đọc và viết là “どおり”( Ví dụ số 5 )
第 3週二日目
Cách chia :
V-た |
V-ない |
A-い まま |
A-な |
N-の |
Ý nghĩa: Thực hiện 1 hành động trong khi trạng thái trước đó vẫn giữ nguyên.
=ついている状態(じょうたい)で
Tối qua cứ để nguyên ti vi đang mở rùi ngủ mất.
=生の状態(じょうたい)で
Loại rau này để sống ăn cũng vẫn ngon lắm đó.
Ngôi làng này vẫn như xưa.
Hãy cứ để nguyên như thế cho tôi.
第 3週二日目
Cách chia :
V 「ます」っぱなし
Ý nghĩa: nguyên như thế.( hay dùng trong văn nói )
Giữ nguyên 1 trạng thái nào đó. Trong trường hợp là tự động từ thì sau đó không có gì thay đổi. Trong trường hợp là tha động từ thì sau đó sẽ là chẳng làm gì cả.
Thường bao hàm cả cảm giác bất mãn, trách móc của
người nói
(=窓を 開けたままで)
Mình cứ để cửa sổ mở nguyên mà đi ra ngoài
Đừng có để nước chảy suốt như thế chứ.
Tôi đã phải đứng suốt trên tàu shinkansen từ Tokyo đến Nagoya.
Ăn cơm xong thì đừng có để nguyên như vậy mà hãy dọn dẹp cẩn thận đi.
第 3週二日目
Cách chia :
N
V-る
V-た
Ý nghĩa: Chỉ có ~
Tuy nhiên vớo những danh từ số ít thì lúc đó cũng có
thể sử dụng là っきり
Tôi chỉ muốn nói chuyện 2 người với nhau.
Cô ấy nghe gì cũng chỉ cười, chả đáp lại lời nào.
Sáng nay chỉ có uống café, chả ăn gì.
Con cái mà ra ở riêng, chỉ có hai vợ chồng sống với nhau.
きり(だ) っきり(だ)
第 3週三日目
Cách chia :
A-「い」 A-「な」 V-た「い」
がる がって
がらないで
痛がる 怖がる
ほ さび
欲しがる 寂しがる
ざんねん とくい
残念がる 得意がる
み た
見たがる 食べたがる
Ý nghĩa: Diễn tả cảm xúc, mong muốn,…của ngôi số 2,3
* Chú ý: Mẫu này tuyệt đối không sử dụng để nói về mong muốn, cảm nhận của bản thân.
1.怖がらないで下さい。
Đừng có sợ.
Đừng có xấu hổ, đứng lên phía trước đi nào.
Cậu Takana đã nói là muốn gặp bạn đấy.
第 3週三日目
Cách chia :
Ⅴ-て
Ⅴ-ないで
ほしい
もらいたい
Ý nghĩa:
Dùng khi mong muốn ai đó làm gì đó cho mình
… Tôi đang muốn anh cho xem quyển sách giáo khoa
Tôi đang có điều muốn được anh dạy bảo cho.
Dù là có về nước thì mong bạn cũng đừng quên tiếng Nhật
Tôi luôn mong con gái mình trở thành bác sĩ
第 3週三日目
ふりをする
Cách chia :
Ⅴ-普
A-い(普)
A-な
N-の
Ý nghĩa: Tỏ ra….
Dùng miêu tả trạng thái thể hiện bên ngoài khác với thực chất sự việc
Anh ta tỏ ra là biết về điều đấy, nhưng tôi nghĩ thực ra chả biết gì cả đâu
Anh Takana tỏ ra là người độc thân nhưng thực ra đã lập gia đình và đã có 3 đứa con rồi.
Tên tội phạm giả vờ là khách và bước vào tiệm.
第 3週三日目
Cách chia :
とって
Nに とっては
•
Ý nghĩa: Đối với…..
Đối với… Nhìn từ lập trường của ~ (sau đó là phán đoán, bình phẩm)
とっても
Bức ảnh này đối với tôi là thứ quan trọng hơn tất cả.
Với nhân viên công ty thì, lương cao sẽ tốt hơn.
Với bất kỳ ai, sức khoẻ là quan trọng nhất.
Vấn đề môi trường là thách thức (nhiệm vụ) đối với nhân loại.
Đối với bạn thì cái gì là quan trọng nhất?
第 3週四日目
わりに(は)
Cách chia :
Ⅴ-普
A-い(普)
A-な
N-の
Ý nghĩa: ⇨
Mặc dù…
( vế sau thường diễn tả điều ngạc nhiên )
Anh ta nhìn trẻ hơn so với tuổi.
Mặc dù tôi ăn rất nhiều, nhưng mà không bị tăng cân. 3.あのレストランの料理は、値段のわりにおいしい。 Đồ ăn của nhà hàng đó, so với giá thì là ngon.
Dù nó chả học gì mà thành tích tốt ghê.
Mặt hàng này dù là dắt nhưng chất lượng không tốt.
Dù anh trai khá cẩn thận nhưng mà vẫn hay bỏ quên đồ.
第 3週四日目
くせに
Cách chia :
Ⅴ-普
A-い(普)
A-な
N-の
Ý nghĩa: Mặc dù….( vế sau diễn tả sự thất vọng,
chán chường , trách móc ….)
* Chú ý: ít khi dùng cho cách nói trang trọng.
Mặc dù biết, nhưng anh ta không chỉ bảo tôi
Mặc dù khỏe mạnh, nhưng anh ta cứ tỏ ra ốm yếu.
Dù là chả biết mấy, ông kia cái gì cũng muốn giải thích.
Anh ấy dù là trẻ nhưng hơi tí là kêu mệt.
Bố tôi dù hát dở nhưng rất thích karaoke.
第 3週四日目
Cách chia :
N
V-て
なんか
なんて など
いA-く
なA-で
Ý nghĩa: Cái gọi là…( nhấnmạnh vào tâm trạng ngoài ý muốn, tâm trạng có tính phủ định, Vế sau thường là phủ định)
1.お化粧なんかしてはいけません。
Cái việc trang điểm ấy, không được làm đâu.
3.「泣いてるの?」
「泣いてなんかいないよ」 “ Đang khóc hả “
“
Cái việc khóc á, không bao giờ nhé “
5.日本語でスピーチなどできません
Cái việc hùng biện bằng tiếng Nhật, tôi không thể đâu.
2.豆腐なんて嫌いだ。
Tôi ghét cái món đậu phụ
4.忙しくて、テレビなど見ていられない。 Bận ghê, đến như cả xem TV còn chả được.
第 3週四日目
Ý nghĩa:
Cách chia :
V-普
A-い(普)
おかげで おかげだ
⇨ Nhờ có….( vế sau là kết quả tốt )
Biểu thị lòng biết ơn vì nhớ nguyên nhân đó mà có kết quả tốt
A-な
N-の
Nhờ có thầy giáo, tôi đã đỗ.
Nhờ việc đến Nhật, tôi đã giỏi tiếng Nhật hơn.
Nhờ khoa học kỹ thuận phát triển, đời sống của chúng ta trở nên tiện lợi hơn.
Nhờ nhà gần biển nên lúc nào cũng có cá tươi ăn.
Công việc làm xong nhanh chóng là nhờ có bác Yamada.
第 3週五日目
Ý nghĩa:
Cách chia :
V-普
A-い(普)
せいで
せいだせいか
Chỉ tại…..( vế sau là kết quả xấu )
A-な
N-の
Chỉ tại xe buýt đến muộn mà tôi đã không kịp thời gian cuộc hẹn.
Tại vì mệt mỏi mà tôi đau đầu.
Tôi thất bại là tại thằng ấy.
Tại vì thích ăn đồ ngọt, tôi đã ăn nhiều quá và phát phì.
Chắc do trời nóng, chả thấy thèm ăn.
Ảnh chụp không được đẹp là do camera.
第 3週五日目
かわりに
Cách chia :
V-普
A-い(普) A-な
N-の
Ý nghĩa: Thay cho…. Thay vì….
そのかわり(に)
Vì đã đi ô tô đến, nên hãy cho tôi nước ngọt thay cho bia
Tôi đã đi làm ngày chủ nhật để thay cho ngày hôm nay xin nghỉ
Không đăng ký vào một trường tư nào, tôi muốn đăng ký 3 trường quốc lập.
Thay cho bố đang bị ốm, tôi đã đi.
Khu nhà tôi ở khá yên tĩnh, bù lại đường từ ga đến lại xa, khá bất tiện.
第 3週五日目
Cách chia :
Ý nghĩa:
vật khác cho đến bây giờ.
Tại đây robot làm việc thay thế cho con người.
Tôi đã đi đám cưới thay cho bố.
Bóng đá đã thế chố bóng chày để trở thành môn thể thao được ưa chuộng hơn.
第 3週五日目
Ý nghĩa:
Cách chia :
N
A-な
くらい/ぐらい/ほど
A-い
Ⅴ-る
Khoảng, Đến mức....
Biểu thị mức độ trạng thái
Cái đó có độ lớn khoảng hạt gạo
せんざい おもしろ よご お
Xà phòng này có thể tẩy bẩn đến mức thú vị
あ た
Tôi đã ăn nhiều đến mức chán ngấy
Nói được tiếng Nhật cỡ như cậu ấy, làm phiên dịch được không nhỉ?
Ngoại ngữ thì học cỡ một tháng không thể giao tiếp giỏi được.
第 3週六日目
Ý nghĩa: Như là....
Mặt này có mức độ thay đổi, cùng lúc một mặt khác cũng thay đổi mức độ.
わ か ひと あさねぼう
Tôi ngủ nướng buổi sáng như thanh niên vậy.
でんとうてき ふる か ち
Những món đồ truyền thống, có giá trị như đồcổ vậy.
Những điều tôi muốn nói nhiều như núi.
Đã lâu mới được nghe giọng nói của mẹ từ trong nước, tôi hạnh phúc đến muốn khóc.
Cách chia :
A-な
(N) ほど
A-い
Vる
第 3週六日目
Cách chia :
V-ば V-る
Aい-ければ A-い ほど
A-なら A-な
Ý nghĩa: Càng...càng......
1.あのことを知れば知るほど好きになる。
Chuyện đó càng biết càng thấy thích.
2.荷物は少なければ、少ないほどいい。
Hành lý càng ít càng tốt.
3.彼女は見れば見るほど好きになります。
Cô ấy càng ngắm càng yêu.
Việc học ngoại ngữ thì càng trẻ càng tốt.
第 3週六日目
Cách chia :
Ý nghĩa: Không có....như.... . Là Nhất
Vる, Nくらい/ほどN~ない
Không có năm nào tuyết đã rơi như năm nay.
Đi chơi với bạn thân là vui nhất.
Tôi chưa gặp ai thông minh như cô ấy.
Không có gì bi thảm bằng chiến tranh.
Không có ai thân thiện như cô ấy cả.
第 3週六日目
Cách chia :
V-ることはない
Ý nghĩa: K hông cần phải ( Ⅴ-なくてもいい)
Em không cần phải xin lỗi đâu.
ゆうそう
Không cần phải đến đâu. Gửi bưu điện cũng được mà.
Cậu không cần phải mua đâu mà. Vì tớ sẽ cho mượn.
Anh không cần phải tự trách mình mà
第4週一日目
Cách chia :
V-普
い A-普
なA-普N-普
Ý nghĩa: Nghe nói.... Có nghĩa là....
ということだ
Vừa mới có điện thoại từ anh Tanaka, nghe nói anh ấy sẽ đến muộn 1 chút.
Kết quả kiểm tra là 70%, nói tóm lại có nghĩa là đã đỗ rồi.
Nghe nói vẫn chưa biết nguyên nhân của tai nạn.
Nghe dự báo thời tiết thì năm nay mưa nhiều đây.
Thấy nói là để xin việc ở công ty A phải có thư giới thiệu.
第4週一日目
Ý nghĩa:
Cách chia :
V-る
Nên/ không nên làm ( đưa ra lời khuyên )
ことだ
V-ない
Đừng quá sức nhé
Nếu muốn vào đại học thì nên chăm chỉ học hành.
Nếu thấy có cảm giác bị cảm thì nên ngủ sớm.
Nếu không hiểu ý nghĩa của từ ngữ thì trước tiên nên tra từ điển.
Không nên nói xấu người khác.
第4週一日目
Ý nghĩa:
Cách chia :
A-い・A-かった A-な・A-だった V-る・V-た
ことか
Thật là.... ( câu cảm thán )
Thường đi kèm với :
(どんなに・どれだけ・どれほど・ 何度・何時間)
Nếu mà đỗ đạt ấy, thật là vui !
Thật là ... đã chú ý bao nhiêu lần rồi !
Con trai nửa năm rồi chả thấy liên lạc gì, không hiểu là đang làm cái gì đây.
Tôi đã đợi câu trả lời của anh bao lâu.
Chia tay bạn, thật là buồn biết bao.
第4週一日目
Cách chia :
V-た
A-かった
A-だった N-だった
っけ
Ý nghĩa: Hình như là.... ( biết nhưng quên mất...)
Diễn tải đang nhớ ra, nhớ lại và muốn xác nhận lại một việc gì đó
Việc về nước hình như là tuần sau hay sao ấy nhỉ ?
Về bữa tiệc ngày mai, hình như đã nói rồi sao ấy nhỉ?
Hình như tôi chưa báo cho anh ấy địa điểm liên hoan hay sao ấy.
Ừ nhỉ, hôm nay là sinh nhật mẹ hay sao ấy.
第4週一日目
Ý nghĩa:
Cách chia :
V-る しかない
Không có cách nào khác ngoài ~ ; Cần phải làm ~ buộc phải làm
1 . できるまで、やるしかない。
Buộc phải làm cho đến khi hoàn thành thôi.
Vì không thể sửa chữa được, nên buộc phải mua cái mới thôi
Do tai nạn nên tàu không chạy, chả có cách nào khác là đi bộ.
Không nhờ ai được, tự mình phải làm thôi.
Đã hẹn rồi, phải đi thôi.
第4週一日目
Cách chia :
~んだって
~んですって(女性の話し方)
Ý nghĩa: Hình như,.... Nghe nói là.....
Dùng để truyền đạt những thông tin mà mình nghe thấy ở đâu đó đến người thứ 3 và không có nhận định của bạn. ( Con gái hay dung )
「へー、知らなかった」
Nghe nói là anh Tanaka đã có gia đình.
Hả....Tôi đã không biết đấy.
Nghe nói là phạm vi bài kiểm tra sẽ từ đầu quyển sách cho đến trang 50 đấy.
Tôi nghe nói là trời sẽ mưa.
Nghe nói cô ấy không thích hát trước mọi người.
第4週二日目
Ý nghĩa: Nói tóm lại Nói cách khác...
Nói tóm lại đây là điều cậu muốn nói phải không.
N ói cách khác là không thể liên lạc bằng mail được.
Cách chia :
つまり~
第4週二日目
Cách chia :
そのために
Ý nghĩa: do đó; vì thế; vì lí do đó…
Cách dùng: Mệnh đề a (mục đích, lý do).
そのため mệnh đề b(kết quả)
1.隣 の駅で事故があったらしい。そのために、遅れている。
Nghe nói ở ga gần đây đã có tai nạn. Vì vậysẽ đến muộn.
ばい と
2.留 学するつもりだ。そのために、バイトして、 お金を貯めている。
Có kế hoạch đi du học. Vì vậy đang làm thêm và tiết kiệm tiền.
第4週二日目
Cách chia :
Ý nghĩa:
その結果
Dẫn đến kết quả....
do đó, do vậy, vì thế, sau khi…
Bố tôi nỗ lực hơn nhiều lần người khác. Dẫn đếnkết quả là bố tôi đã thành công trong công việc.
Đã liên tục ăn kiêng trong 3 tháng. Dẫn đến kết quả là đã giảm được 5kg
Tôi chẳng học gì cả. Kết cục là tôi đã trượt kì thi đầu vào.
Tối qua tôi đã ăn rất nhiều. Bởi vậy hôm nay tôi chẳng có cảm giác muốn ăn sáng.
第4週二日目
Cách chia :
~。なぜなら、~
~。なぜかというと~
Ý nghĩa: Lý do là bởi....
~。どうしてかというと~
Tuần sau tớ định về nước. Tớ về đám cưới đứa bạn thân ấy mà.
Tôi đã chuyển trường rồi. Bởi vì ở trường cũ không có lớp phù hợp với trình độ của tôi
Nếu hỏi tại sao thì là vì tôi vẫn còn khoản nợ khi mua nhà.
第4週二日目
Cách chia :
N1 はもちろんN2 も
~のはもちろん~も
Ý nghĩa: N1 đương nhiên rồi N2 cũng.....
Anh ấy việc học thì đương nhiên rồi, thể thao cũng giỏi lắm
Cải bắp việc xào lên rồi ăn thì đương nhiên rồi ,nhưng ăn sống cũng ngon lắm đấy.
Trường tiếng Nhật không chỉ dạy tiếng mà còn dạy văn hóa và phong tục
Cửa hàng mì này không chỉ mì , mà cơm rang cũng ngon
One Piece là bộ truyện tranh không chỉ nổi tiếng ở nhật mà còn ở nước ngoài nữa
第4週二日目
Cách chia :
Nに
Ý nghĩa: So sánh với....
比べて
~のに
So với anh trai, ông em học chăm hơn.
So với ngoại quốc, giá thực phẩm ở Nhật được cho là cao.
Năm nay so với năm ngoái thì lượng mưa nhiều hơn.
So với trước đây thì tiếng Nhật của anh ấy tốt hơn
第4週三日目
Cách chia :
N
に対して(は/も)
対するN
~のに
Ý nghĩa: Về việc, đối với~ ; chỉ đối tượng, đối phương
Thầy Tanaka rất nghiêm khắc đối với học trò
Đối với khách hàng, cấm nói điều thất lễ.
Đối với ý kiến của anh ấy . Ai phản đối hãy dơ tay .
第4週三日目
Cách chia :
V‐「ます」上げる
上がる
Ý nghĩa: dùng để nói về một cái gì đó mới được hoàn thành
Cuối cùng cũng đã viết xong báo cáo.
Bánh mì đã nướng xong.
Cơm chín rồi đấy.
Công ty này đã hoàn thành sản phẩm mới.
第4週三日目
Ý nghĩa:
Cách chia :
V‐「ます」切る
切れる
切れない
Làm hết/Làmkhônghết
1 . ご 飯の量が多くて、食べきれないよ。
Số lượng món ăn quá nhiều, nên không thể nào ăn hết được
Đã đọc hết được quyển tiểu thuyết dài trong 2 ngày
Tôi rất mong đợi đến kì nghỉ hè. (待ちきれない nghĩa là không thể đợi được đến lúc đó, thể hiện tâm trạng háo hức, mong chờ)
Tôi đã không thể bày tỏ hết nỗi lòng của mình với cô ấy.
第4週三日目
Cách chia :
V‐「ます」かける
かけのN
かけだ
Ý nghĩa: Đanglàmdở....
Chỉ trạng thái giữa chừng, mới bắt đầu ~, chưa kết thúc ~
Quyển sách này đang đọc dở.
ふ ろ はい で ん わ な
Khi vẫn đang tắm dở thì chuông điện thoại reo
Quả táo tôi đang ăn dở đã bị mẹ vứt đi mất.
Cái lon này là lon bia tôi đang uống dở.
第4週三日目
Ý nghĩa:
Cách chia :
Ⅴ-「ます」 たてだ
たてのN
Vừa mới.....
Hay dùng:
焼きたて/塗りたて/入社たて
Không dùng:
読みたて/寝たて/食べたて
Bánh mì vừa nướng ngon
Siêu thị này thường bán rau tươi vừa mới nhổ lên
Cơm vừa chín tới ngon nhỉ.
Món khoai tây này vừa mới chiên đấy.
第 1週一日目
Ý nghĩa: Biểu thị sự kỳ vọng, giá mà , ước gì
~いいなあ
Cách chia :
~と、
~たら、
~ば、
Tớ mong tớ có thể nói tiếng Nhật tốt hơn.
Ngày mai, tớ hy vọng trời không mưa.
3.明日、土曜日ならいなあ。
Ước gì ngày mai là thứ 7
4.この部屋は狭すぎる。もっと広くといいなあ。 Phòng này hẹp quá nhỉ. Giá như nó to hơn thì tốt
第4週四日目
Cách chia :
~ば
Ý nghĩa: Biểu thị sự hối hận
、Giá mà
良かった。
~たら
Muộn mất rồi. Biết thế mình đã ra khỏi nhà sớm hơn…
( =言って後悔している)
Giá mà tớ đã không nói với bác Yamashita những điều như vậy…
Chương trình ti vi tối qua rất thú vị. Giá như cậu cũng xem thì tốt biết mấy.
第4週四日目
Ý nghĩa:
Cách chia :
ば
のに。
Giá mà~ (thể hiện sự hối hận; sự ăn năn; sự hối lỗi; sự ân hận)
~たら
1 . パーテイー、楽しかったよ。君も行けばよっかたのに。
Bữa tiệc hôm nay rất vui đấy. Giá mà cậu cũng đi nhỉ !
Nếu mà rẻ thì đã mua rồi.....
第4週四日目
Cách chia :
Ⅴ-る
かな(あ)
V-ない
Ý nghĩa: Biểu thị sự nghị vấn , sự mong đợi
Dùng để thể hiện việc tự hỏi chính mình về những mong muốn và cảm xúc.
Xe bus sao không đến sớm chứ
Lần thử nghiệm này có trôi chảy không đây.
Hôm nay liệu có trông thấy núi Phú Sĩ không nhỉ.
第4週四日目
Cách chia :
Ý nghĩa:
Cho đếnkhi
V-る まで
Có 30 phút cho đến khi phim bắt đầu.
Chờ cho đến khi có liên lạc.
Nまで
Ý nghĩa:
Ngay cả N~, N cũng~
Loại cá này cả xương cũng ăn được.
Ngay cả cậu cũng nghi ngờ tôi hay sao?
第4週四日目
Cách chia :
N1 から N2 にかかて
N1 から N2 にかけて
Ý nghĩa: Từ....đến.....
Trời đã mưa từ đêm qua đến sáng nay.
Đã có động đất mạnh trong khi vực từ Kanto đến Tohoku.
Ngày mai từ trưa cho đến chiều tối, có lẽ sẽ mưa.
きゅうしゅう ほんしゅう つ ゆ は い
Từ vùng Kyushu đến Honshu đã vào mùa mưa
第4週四日目
Cách chia :
Ý nghĩa: Ở....
Nにおいて
Hội nghị được tổ chức ở phòng họp số 1.
Ngày nay, máy tính là vật không thể thiếu được.
Ở nước ta cũng thế, tội phạm thanh thiếu niên đang tăng lên.
Đó là ngày đẹp nhất đời tôi.
第4週五日目
Ý nghĩa:
Cách chia :
Ⅴ-ても い A-ても
たとえ~
なA-でもN-でも
nếu như; dù cho; ngay cả nếu
Cho dù bị phản đối, vẫn đi du học
Dù trời mưa vẫn quyết làm.
Cho dù có không khỏe thì trong thư gửi cho gia đình vẫn viết là mạnh khỏe.
第4週五日目
Ý nghĩa:
Cách chia :
もしかすると/もしかしたら
普通形 + かもしれない
例外:なA-かもしれない N-かもしれ ない
Có thể.... Có lẽ...
mẫu câu này chỉ áp dụng cho những hành động
mà khả năng xảy ra tương đối thấp, chỉ khoảng 50%.
Có thể lời anh ta nói là nói dối.
Có thể ngày mai sẽ không đi được.
Tuyết có thể sẽ rơi vào buổi chiều cũng nên.
Chúng ta có lẽ sẽ không kịp giờ hẹn cũng không biết chừng.
第4週五日目
Cách chia :
必ずしも~
Ý nghĩa: không nhất định; chưa hẳn thế
かぎ
普通形+とは限らない
Chưa hẳn đã thành công.
Giàu có chưa hẳn đã hạnh phúc.
Đồ đắt tiền không hẳn là đồ tốt.
第4週五日目
Cách chia :
Ý nghĩa:
Giống như là~, hoàn toàn~
まるで~普通形+よう まるで~普通形+みたい
例外:なA-よう N-のよう
Đã đỗ rồi. Như là giấc mơ vậy.
Tiếng Nhật của anh ấy, nghe như người Nhật đang nói vậy
い り かい
Việc cậu đang nói hoàn toàn không hiểu được
第4週五日目
Cách chia :
~だけど、~
Ý nghĩa: Nhưng.....
Mẫu câu này tương tự với けれど、しかし.
Tớ muốn đi du lịch. Tuy nhiên lại không thể đi được…
Mình hay đi hát karaoke. Thế nhưng mình hát dở lắm.
Cô ấy dễ thương nhưng mà không phải là mẫu người của tôi.
Tôi không thích rau nhưng vì tốt cho cơ thể nên tôi sẽ ăn.
第4週五日目
Cách chia :
~ですから~
Ý nghĩa: Vì vậy.....
Theo như bản tin dự báo thời tiết, từ buổi chiều sẽ mưa. Vì vậy nên mang theo ô đi thì hơn nhé.
には出席できません。
Từ ngày mai sẽ đi du lịch. Vì vậy, tôi xin lỗi tôi sẽ không thể có mặt ở bữa tiệc tuần sau
第4週五日目
Cách chia :
~ところが~
Ý nghĩa: Nhưng, trong khi
Mệnh đề a. ところがmệnh đề b.
Với a là mệnh đề chỉ dự tưởng, dự định.
Còn mệnh đề b là thực tế, là kết quả ngoài dự kiến
Tôi đã định đi buổi hòa nhạc tối hôm qua. Nhưng lại không đi được.
Cha tôi dễ dãi với thằng em trai tôi nhưng lại nghiêm khắc với tôi.
第4週五日目
Cách chia :
Ý nghĩa:
~ところで~
thế còn; À, bây giờ; Nhân tiện, mà này
Ngay mai kiểm tra phải không? Cố gắng nhé. Mà này, thứ 2 tuần tới có rảnh không?
Năm nay cũng sắp kết thúc rồi nhỉ? Mà này, Tết năm nay sẽ làm gì?
Tiện đây tôi có chuyện muốn nói với anh.
Sắp tốt nghiệp rồi nhỉ. Thế có kế hoạch xin việc ra sao rồi?
第4週五日目
Cách chia :
もし~(な)ら、~
Ý nghĩa: Nếu....
nếu như, giả dụ như“.
Mẫu câu diễn tả điều kiện/ giả định
về những điều không có thực hoặc đã không xảy ra trong thực tế.
Nếu đã tham dự kỳ thi thì tôi nghĩ rằng đã đỗ rồi.
Nếu anh ấy không phải là giám đốc thì tôi nghĩ rằng công ty đã phá sản rồi.
2. もし留学しなかったなら、今頃は国で結婚しているだろう。
Nếu không đi du học thì có lẽ bây giờ tôi đã kết hôn ở trong nước rồi.
第4週六日目
Cách chia :
もし~普通形+
としても/としたって、
Ý nghĩa: Cho dù là~.
Hay sử dụng cho trường hợp có khả năng thực
hiện thấp.
Ví dụ
Cho dù có được nghỉ phép thì cũng không đi du lịch.
Thậm chí là có nhiều tiền thì tớ cũng chẳng mua đồ như thế đâu.
Thậm chí nếu còn lại trong trận quyết thắng, thì việc chiến thắng cũng khó mà.
第4週六日目
もしも + V/ Ai /Ana/ N (thể ngắn) + なら もしも+ Ana/ N + なら
もしも + V/ Ai /Ana/ N (thể たら)~ もしも+ V/ Ai /Ana/ N + ても/でも
Cách chia :
Ý nghĩa:
もしも~なら/ても
Nếu như.....
( nhấn mạnh sự giả định )
Nếu được sinh ra 1 lần nữa thì muốn được làm con trai.
Cho dù là có động đất, thì căn nhà này vì chắn chắn nên không thể đổ được.
第4週六日目
Cách chia :
Ⅴ-る
ことになる
Ⅴ-ない
Ý nghĩa: quyết định
Nói về 1 việc đã được cơ quan, tổ chức hoặc
người khác quyết định cho mình.
Đã được quyết định đi công tác ở Nhật.
Lần này tôi đã được quyết định chuyển công tác đến Osaka.
Ⅴ-る
ことにする
Ⅴ-ない
Ý nghĩa: quyết định
Nói về việc bản thân mình đã quyết định làm gì đó
Tôi quyết định mỗi sáng sẽ chạy bộ 30 phút.
Tôi quyết định mai sẽ đi mua sắm.
第4週六日目
Ý nghĩa:
が/けれど
Cách chia :
Ⅴ-ることはⅤ-る A-いことは A-い A-なことは A-だ
Mặc dù....,
nhưng....
Piano thì chơi được đấy nhưng mà không giỏi.
Cái túi này đắt thì đắt thật, nhưng sử dụng rất là tiện.
第4週六日目
Cách chia :
~ない ことはない~
Ý nghĩa: không phải là không thể
Không có chuyện không
( Nhất định)
Không có chuyện không ăn thịt gà, nhưng không thích lắm.
Nếu chạy, nhất định sẽ kịp đấy. Nhanh lên nào !
Dù khó nhưng mà tùy theo cách làm cũng không phải là không thể
第4週六日目
Ý nghĩa:
Cách chia :
V-たところ
Vừa mới....
Tôi vừa mới hỏi thầy giáo về phạm vi bài kiểm tra , giáo viên nói là đến bài 10.
Vì đau răng, nên vừa mới đi khám nha sĩ , thì được nói rằng, bị răng sâu rất khủng khiếp.
Ⅴ-るところだった
Ý nghĩa: suýt nữa thì~
Suýt chút nữa thôi thì bị muộn.
Thật tiếc là 1 chút nữa thôi là đỗ rồi.
Cụ già ấy suýt nữa thì bị xe ô tô cán.
第4週六日目
Cách chia :
Ⅴ-てはじめて
Ý nghĩa: trước tiên.... Cho đến khi
Mẫu câu diễn tả điều gì đó chỉ bắt đầu sau khi có sự việc gì đó xảy ra.
Cho đến khi giáo viên chỉ ra thì tôi mới để ý đến lỗi chữ Hán.
Cho đến khi xem Kabuki thì tôi mới quan tâm đến văn hóa Nhật Bản.
Cho đến khi sống 1 mình tôi mới hiểu được sự quan trọng của gia đình
Kể từ khi đọc được kanji tôi mới thấy tiếng Nhật thú vị
第5週一日目
Cách chia :
Ⅴ-ている Ⅴ-ない A-い
A-な
N-の
うちに
Ý nghĩa: Trong lúc..... Trong khi
Muốn đi ngắm hoa lúc nó còn đang đẹp.
Mời bác ăn ngay khi nó chưa nguội ạ.
Trong lúc đang nghe câu chuyện của cô ấy, tôi đã rơi nước mắt.
Trong lúc vẫn còn sáng, hãy về nhà mau.
第5週一日目
Cách chia :
普通形 + わけだ
(Aな– bỏだ )
Ý nghĩa: Là chuyện đương nhiên
“thảo nào, thì ra là thế, thì ra đó là lý do …“. Mẫu câu diễn tả nguyên nhân, hay lý do của việc gì/ sự kiện gì đó đã được sáng tỏ (đã
hiểu ra vấn đề)
Cái điều hòa này, từ 20 năm trước rồi. Thảo nào mà bị hỏng
Ăn nhiều như thế thì béo là phải/ thảo nào chả béo.
Anh ấy sống ở Nhật 10 năm rồi, thảo nào mà tiếng Nhật giỏi thế.
”Yamada trượt đại học rồi đấy.”/ “Thảo nào, thì ra là thế nên cậu ấy trông không
được khỏe.”
第5週一日目
Cách chia :
普通形 + わけではない
A- な わけがない N-の
Ý nghĩa: Không có nghĩa là ~, không chắc ~
Không có chuyện.... Không thể...
Bức tranh tệ thế không chắc đã bán được.
Món ăn mà không bỏ muối vào thì sao mà ngon được.
第5週一日目
Cách chia :
V-る
V-ている V-させる
Ý nghĩa: Muốn làm nhưng không thể
わけにはいかない
わけにもいかない
Muốn làm nhưng vì lí do nào đó
nên không thể
1.仕事が終わっていないから、帰るわけにはいかない。
Vì công việc còn chưa xong nên không thể về được.
Vì tôi lái xe ô tô đến đây nên tôi không thể uống rượu được.
第5週二日目
Cách chia :
V-ない
Ý nghĩa: Không muốn nhưng phải làm
わけにはいかない
わけがない
Đành phải, buộc phải, không thể không
Mẫu câu diễn tả cảm giác không thể không làm gì vì đó là trách nhiệm, là bổn phận, là không có sự lựa chọn nào khác, không có lý do gì để từ chối.
Đó là đám cưới của một người bạn thân, vì vậy tôi không thể không tham dự.
Vì đã có gia đình nên tôi không thể không làm việc.
第5週二日目
Cách chia :
けっ
決して~Ⅴ-ない
いA-くない
なA-でない
N-でない
Tiếng Nhật không khó chút nào cả.
Ý nghĩa:
quyết…không; dù thế nào cũng không… không khi nào; không bao giờ, chẳng bao giờ
Tôi nhất quyết không từ bỏ ước mơ của mình.
6 . 嘘は決して申しません。」と彼は言った。
Anh ta đã nói “ Nhất định không nói dối”
第5週二日目
Cách chia :
まった
全 く~ Ⅴ-ない
いA-くない
な A-でない
Ý nghĩa: chẳng… chút nào, không… tí nào.
Hoàn toàn … không
* Tương đương với mẫu 「全然(ぜんぜん)
~ ない」
Tôi hoàn toàn không biết lí do anh ấy nổi giận
Gần đây tôi hoàn toàn không ngủ được vào ban đêm.
第5週二日目
Cách chia :
めった
滅多に~Ⅴ-ない
Ý nghĩa: ít khi, hiếm khi
Dạo này tôi hiếm khi gặp anh ta.
Rất hiếm khi tôi dùng bữa ở ngoài.
Anh ta hiếm khi đến đây.
Cơ hội như thế này là hiếm lắm đấy.
Vì bận rộn nên hiếm khi xin nghỉ được
第5週三日目
Ý nghĩa:
một chút cũng (không)
Cách chia :
少しも~ない
1. 少しも許さない.
Không tha thứ một chút nào.
2.彼には少しも同情の余地はない.
Không có sự cảm thông nào dành cho anh ta.
2.その映画は少しもおもしろくなかった. Cuốn phim ấy chẳng hay chút nào.
Tiếng Anh của người đó, một chút cũng không hiểu được.
Một chút tôi cũng không quan tâm đến kiểu style đó
第5週三日目
Cách chia :
~それと~
~あと~
Ý nghĩa: Thêm nữa là...
* Cụm từ dùng để thêm/ bổ sung ý cho phần nói đến đằng trước.
Xin vui lòng một rau diếp và ba cà chua. Ngoài ra, hãy cho tôi thêm một túi ớt xanh.
あと料理りょうりをしてください。
Hãy dọn dẹp, giặt giũ, mua sắm và nấu ăn nhé.
第5週三日目
Cách chia :
~それとも~?
Ý nghĩa: hoặc, hoặc là, hay là
Cụm từ hay sử dụng trong câu hỏi lựa chọn, đồng nghĩa với 「あるいは/ または」
こうちゃ
1. コーヒーにしますか。それとも紅茶にしますか。
Chọn và phê hay là chọn trà ?
Tuần sau? Hay tuần sau nữa?
Gặp nhau rồi quyết định nhé? Hay là để tôi tự quyết luôn được không?
第5週三日目
Cách chia :
Ý nghĩa:
その上~
bên cạnh đó; ngoài ra; ngoài ra còn; hơn thế
nữa; hơn nữa là
Cô ấy vừa đẹp mà lại còn thông minh nữa.
Hắn ta vừa tham lam mà lại còn bủn xỉn.
Anh ta thường xuyên đến muộn, hơn thế nữa lại hay về sớm.
Đồ ăn cửa hàng này ngon. Hơn thế nữa giá cả cũng rẻ.