1 of 156

GIÁO ÁN N3

2 of 156

第 1週

Cách chiaV 受身形

Động từ chia về thể bị động (ukemi)

1.この本には,くわしい説明は書かれていません。 (Quyển sách này phần giải thích chi tiết đã ko được viết )

2.入学式はこのホール行われます

(Lễ nhập học sẽ được diễn ra tại hội trường này)

3.これは世界で一番大きいダイヤモンドだと言われ ています

(Cái này được cho là là viên kim cương lớn nhất trên thế giới)

4. 昔は、その考えが正しいと思われていた (Vào thời xưa thì cách nghĩ đó đã được nghĩ là đúng, chính xác )

Ý nghĩa :Bị…/ Được…/ Được cho là… khi bạn đề cập đến một thực tế mà không có một chủ đề thì sẽ hay sử dụng thể bị động

3 of 156

第 1週

Ý nghĩa: Bị …gặp khó khăn do N gây ra

Cách chia :N に)V受身形(うけみけい)

Danh từ N có thể cộng trực tiếp hay sẽ được sử dụng như 1 mệnh đề ẩn ở trong câu văn

1.友達の赤ちゃんを抱っこしたら、泣かれてしまっ た。

(Sau khi vừa bế đứa con của người bạn thu nó đã khóc ầm lên ( làm tôi

gặp khó khăn, lúng túng)

2.㞵 に降られて、服がぬれてしまった。

(Vì bị dính nước mưa nên là quần áo đã ướt hết rồi)

3.父に死なれて、大学を続けられなくなりました。 (Vì do bố tôi mất nên là tôi đã ko thể tiếp tục việc theo học ở trường đại học được)

4 of 156

第 1週

Ⅴー(さ)せる

(Động từ thểsai khiến)

1グループ:い 行=>あ行+せる 2グループ:Ⅴ(ます)+させる

3グループ:します=>させる

来ます=>来させる

ください

Ⅴ-(さ)せて もらえますか

もらえませんか

( Biểu đạt mong nhận được sự đồng ý, cho phép của đối phương về hành động của bản thân)

=> Xin hãy cho phép .....

=> Làm ơn cho phép tôi....

5 of 156

第 1週

ぐ あ い わる はや かえ

① ちょっと具合が悪いので、早く帰らせて

ください。

=>Tôi thấy hơi khó chịu một chút, nên xin

hãy cho phép cho tôi về sớm.

かいしゃ はなし き

② あなたの会社の話を聞かせてください。

=> Xin cho phép tôi được nghe những chuyện của công ty anh.

て あら

③ 手を洗わせてください。

=> Xin hãy cho phép tôi rửa tay.

6 of 156

第 1週

練習しましょう!

問題1: 正しいほうにまるをつけなさい。

1.英語は世界中で{ a.話されて b.話られて}います。

2.この建物は三百年前に{a.建たれ b.建てられ}ました。

3.急に社員に{a.辞まれた b.辞められた}。

4.その話はもうちょっと{a.考えさせて b.考えらせて }。 5.今日熱があるので{a.休ませて b.休まれて}ください。

問題2:下の語を並べ替えて正しい文を作りなさい。 には数字を書きなさ い・

1.オリンピック ___ ___ ___開かれます 。

1.いちど 2.に 3.は 4.4年

2.日本の___ ___ ___ ___ もらえませんか。

1.について 2.させて 3.印象 4.インタビュー

7 of 156

第 1週一日目

Cách chiaV ちゃった

Ý Nghĩa (意味)

『ちゃった』 Đây là cách nói ngắn gọn của V てしまう , diễn tả ý nghĩa : Đã hoàn thành xong một việc gì đó ; đang làm giở một việc gì đó ; lỡ, tiếc nuối về sự việc đã qua. Làm gì đó mất rồi/luôn rồi…

Vてしまう

✙ ちゃう

Vでしまう ✙ じゃう

  1. あ、大変たいへんだ。急いで来たから財布を忘れちゃった

A, thôi xong rồi. Vội đến nên tớ quên ví ở nhà mất rồi.

  1. あ、バス、行っちゃった

A, xe buýt đi mất rồi.

  1. あなたがすきになっちゃった

Em lỡ thích anh mất rồi.

  1. 姉の大好きなガラスカップを割れちゃった

Tôi lỡ tay làm vỡ cái cốc thủy tinh yêu thích của chị tôi mất rồi.

8 of 156

第 1週一日目

Cách chia : V ちゃう じゃう

Động từ chia ở thể V hoặc V

V ちゃう

thì bỏ đi rồi lần lượt cộng với ちゃう/じゃう

Đây là biểu hiện hay dùng trong văn nói của cấu trúc V てしまう Khi nói thì てしまう hay でしま sẽ bị thay thế bởi ちゃう じゃう

Ví dụ:

してしまう 来てしまう 帰ってしまう 死んでしまう 寝てしまう

しちゃう 来ちゃう 帰っちゃう 死んじゃう 寝ちゃう

9 of 156

第 1週一日目

Mất >< Luôn

  • Tùy vào từng ngữ cảnh mà dịch
  • Rất hay sử dụng trong văn nói
  1. お兄さん、これ食べちゃうよ

Anh ơi , em ăn luôn cái này nhé !

  1. もう遅いから、僕は帰っちゃうね

Đã muộn rồi nên tôi về luôn

  1. この肉をここにずっと置くと悪くなっちゃうよ

Thịt này mà cứ để mãi đây là sẽ hỏng mất đấy

Ý Nghĩa (意味)

4.試験が終わった。今日は飲んじゃおう

Thi xong rồi. Hôm nay cùng đi uống nhé

10 of 156

第 1週一日目

Cách chia

Ⅴ-ておく=>Ⅴ-とく

Ⅴ-でおく=>Ⅴ-どく

Ⅴ-ておかない=>Ⅴ-とかない

  1. テストで間違ったところを、ノートに書いとこう

A, Phải ghi chép lại vào vở những lỗi sai đã mắc trong bài kiểm tra.

  1. これ洗濯しといて

A, Cái này phải giặt thôi.

  1. トイレットペーパーがもうすぐ無くなるから、買いとかないと

Vì giấy vệ sinh sắp hết rồi, nên phải mua ( dự phòng )

Có các ý nghĩa giống như -()おく

đã học ở N4

1, Chuẩn bị

2, Làm để thực hiện cho bước tiếp theo.

3, Giữ nguyên.

Ý Nghĩa (意味)

11 of 156

第 1週

練習しましょう!

問題1: 正しいほうにまるをつけなさい。

1. あ、バース{a.行かないと b.行っちゃった}。

2.「パソコン、消す?」

まだ使うから{a 消しちゃって b.つけといて}。

3.あ、図書館の本{a. 返さないと b.返しないと}。 4

.これ、来週までに{a.読んじゃった b.読んどいて}。 5

.あーあ、に{a.降っちゃった b.降られちゃった}。

問題2:下の語を並べ替えて正しい文を作りなさい。 には数字を書きなさい・

1.起きないと ___ ___ __寝ちゃった 。

1.のに 2.と 3.思った

2.朝早く起きて___ ___ ___ ___来ちゃった。

1.お弁当を 2.作っといた 3.置いて 4.家に

12 of 156

第 1週二日目

Cách chia

ないと。

なくちゃ。

なきゃ。

(=Ⅴないといけない

へんしん

Ý Nghĩa (意味)

Phải.....

( đây là cách nói tắt, thường được sử dụng trong hội thoại thường ngày.)

13 of 156

第 1週二日目

  1. 明日は早く出かけるから、もう寝ないと

Vì mai phải đi ra ngoài sớm, nên phải ngủ thôi.

  1. 試験まで後1ヶ月だ。頑張って勉 強しないと

Cho đến kì thi thì còn 1 tháng nữa. Phải cố gắng học hành.

へんしん

た な か

  1. 田中さんにメールの返信をしなくちゃ

Phải gửi thư hồi âm cho anh Tanaka

  1. 明日までに先生にレポートを出さなくちゃ

Tôi phải nộp báo cáo cho thầy giáo trước ngày mai.

14 of 156

第 1週二日目

A; 女 みたいだ。。。。

Ý nghĩa :

giống như là../ Trông có vẻ là…

( về mặt thị giác, nhìn và đưa ra phán đoán )

Cách chia : V/Ai[普通形] Ana/N [普通形] N

みたいだ みたいに みたいなN

*Động từ ,tính từ đuôi i,đuôi na ,N chia về thể thông thường rồi cộng với

みたいだ /みたいに hoặc みたいな N

Chú ý: trường hợp danh từ N sẽ bỏ và cộng trực tiếp với các dạng みたいだ/みたいに みたいなN

・・・・・

15 of 156

第 1週二日目

1.彼の話し方は女みたいだ

(Cách nói chuyện của anh ấy giống như là con gái vậy )

2.ここの砂は星みたいな形をしている

(Cát ở chỗ này thì có hình dạng giống như những ngôi sao vậy )

. このアパートはだれも住んでいないみたいだ

(Khu chung cư này trông có vẻ không có ai sống ở đây thì phải )

. 明日雨 みたいね

(Ngày mai hình như trời sẽ mưa nhỉ)

5、リーさんみたいに日本語がうまくなりたいです

(Tôi muốn trở lên giỏi tiếng nhật giống như là anh Li )

16 of 156

第 1週二日目

Ý nghĩa (意味)

Đặc trưng, tiêu biểu như là…./giống như

là…/

Đúng là…. Dựa vào cảm nhận của

bản thân, hoặc có căn cứ như nghe ai nói

Cách chia : らしい…

  • Động từ thể thường (普通形)/ない形 + らし いです。
  • Tính từ -i/くない/ かった/ くなかった + らしい です。
  • Tính từ -na/Danh từ / じゃない/ だった/ じゃ

なかった + らしいです

17 of 156

第 1週二日目

  1. 彼は疲れているらしいです。

Nghe nói là anh ta đang mệt.

  1. あなたはねつがあるらしいですね。

Tớ nghe nói hình như cậu bị sốt à.

  1. だれが来たらしいです。

Hình như có ai đến.

  1. うわさでは彼女は会社をやめるらしいです。

Nghe đồn là cô ấy sẽ nghỉ việc. (うわさ: lời đồn)

18 of 156

第 1週二日目

(V: Động từ thể ますbỏ đi đuôi {i ます

Cách chia : N っぽい

V っぽい

:

子供っぽい。

男っぽい。/ 女っぽい 油っぽい/ 水っぽい 黒っぽ/白っぽ

1. あの小学生は、大人っぽい。( = 大人みたい。) (Đứa bé tiểu học kia nhìn có vẻ như là người lớn vậy)

大人みたい

Ý nghĩa (意味)

Hơi hơi.....

Có vẻ hơi....

19 of 156

第 1週二日目

2. 年を取ると、忘れっぽくなる( = よく忘れるよになる.) (Khi có tuổi thì thường hay quên )

3.この料 理は油 っぽくていやだ。

(Món ăn này có vẻ nhiều mỡ ,nên tôi ko thích )

大人みたい

20 of 156

第 1週二日目

Cách chia :

ようにする

V

V ない

:

Cố gắng làm…./ ko làm…

(1 hành động gì đó)

Dùng để chỉ 1 hành động nào đó đang được làm đi làm lại cho quen , hoặc là 1 hành động có tính cố gắng liên tục

1.忘れ物をしないようにしましょう。

Cố gắng đừng để quên đồ nhé

2.毎食後 、歯を磨 くようにしています。

Sau mỗi bữa ăn thì thường xuyên đánh răng( thói quen)

  1. 寝る前に、 必ず窓を閉めるようにしてください。(Trước khi đi ngủ thì nhất định phải đóng cửa sổ vào nhé

( tạo thói quen)

  1. 毎日、運動するようにしてくださいね。

Hãy cố gắng vận động hang ngày nhé .

Ý nghĩa

(意味)

21 of 156

第 1週二日目

Cách chia :

V

V ない

V(thể khả năng)

ように

Ý nghĩa : Để…/Để mà….

Mệnh đề 1+ ように + Mệnh đề 2

Mệnh đề 1: chỉ mục tiêu

Mệnh đề 2: Chỉ hành động có chủ đề để tiến gần tới mục tiêu đó Trong mệnh đề 1 , những động từ ko bao hàm chủ đề như các động từ

できる、わ かる、聞える、なる…, những động từ chia ở dạng phủ định và những động từ chia về thể khả năng sẽ hay được sử dụng

Để mà...

( biểu thị mục đích của hành động. Vế trước là mục đích, vế sau là hành động )

22 of 156

第 1週二日目

例:

1。みんなに聞えるように、もっと大きい声で 話 てください

Để mà mọi người có thể nghe thấy thì hãy nói bằng giọng to hơn nữa .

2.忘れないように、手 帳に書いておこう。

Để mà ko bị quên thì hãy viết sẵn vào sổ tay

  1. 風をひかないように、家へ帰ってから、必ずうがいをするようにして ください。 Để không bị cảm cúm thì sau khi trở về nhà nhất định hãy xúc miệng thường xuyên
  2. 風が入らないように窓を閉めておきましょう。

Hãy đóng cửa sổ để gió không vào.

  1. 大学に合格出来るようにいっしょうけんめい勉強しています。 Tôi đang chăm chỉ học tập để có thể đỗ đại học.

23 of 156

第 1週二日目

Cách chia :

Ⅴ-

Ⅴ-れる

ようになる

Trở nên (có thể)...

( Biểu thị sự thay đổi...)

  1. A「このDVD プレーヤー、こわれているんだよね」

B「いや、直してもらったから、使える ようになったよ」

A :Cái máy chơi DVD đang hỏng nhỉ

B: Ko phải vậy, vì vừa sửa rồi nên là đã có thể sử dụng được rồi đó

  1. ここの電気は人が通 るとつくようになっています

(Bóng đèn điện ở chỗ này thì hễ có người đi qua là lại sáng lên)

  1. 私はやっと泳げるようになりました。 Cuối cùng thì tôi cũng đã biết bơi rồi

24 of 156

1週二日目

練習しましょう!

問題1: 正しいほうにO をつけなさい。

1.風が入らない{a.ために b.ように}窓を閉めておきましょう。

2.健康のために野菜を食べるように{a して b.なって}います。

3.大学に格できる{a.ように b.ために} 一生懸命勉強しています。

4.日本人みたいに日本語が{a 話す b.話せる}ようになりたい。

5.このインターホンは留守に誰が来たか{a わかる b.わかれる}ようになっ ている。

問題2:下の語を並べ替えて正しい文を作りなさい。 には数字を書き なさい・

1.インフルエンザに ----- ----- ----- ----- ようにしています。

1.する 2.ように 3.うがいや手洗いを 4.ならない 2.たいていの電気製品は 1年以内なら----- ----- ----- ----- なっている。

1.もらえる2.こわれても 3.ように 4.ただで直して

25 of 156

第 1週三日目

Cách chia :

N- の

+ ように

Ⅴ-る/た

26 of 156

第 1週三日目

Cách chia :

N- の

+ ように

Ⅴ-る/た

Theo như....

thường dùng với lời mở đầu cho việc giải thích

Dùng khi giới thiệu một số giải thích nào đó căn cứ theo như được biết, nghe,thấy từ người khác, từ sự việc khác

27 of 156

第 1週三日目

Cách chia :

N- の

+ ように

Ⅴ-る/た

Theo như....

thường dùng với lời mở đầu cho việc giải thích

Dùng khi giới thiệu một số giải thích nào đó căn cứ theo như được biết, nghe,thấy từ người khác, từ sự việc khác

Ví dụ:

図のようにTheo như bản đồ...

前にお話したようにtheo những gì đã nói từ trước…) たなかさんが言ったようにtheo như a Tanaka đã nói…) 例

1.皆様ご存じのように、試験の内容が変わります。

Mọi người, theo như mọi người đã biết thì nội dung của kì thi sẽ

có sự thay đổi

2.ここに書いてあるように、今度の木曜日、 授業 は午前 中だけです

Theo như viết ở đây thì thứ năm tới thì chỉ học có buổi sáng thôi)

3.前にお話ししたように、来年から授 業 料が値上がりします。

(Theo như đã nói từ trước thì từ năm sau, tiền học phí sẽ tăng lên)

28 of 156

第 1週三日目

Cách chia :

V

V ない

ように

29 of 156

第 1週三日目

V

V ない

ように

Biểu thị một mệnh lệnh, lời khuyên bảo mang tính chất nhẹ nhàng ( Hãy…./ xin đừng…)

30 of 156

第 1週三日目

Cách chia :

V

V ない

ように

Biểu thị một mệnh lệnh, lời khuyên bảo mang tính chất nhẹ nhàng ( Hãy…./ xin đừng…)

1. A [明日はもっと早く来るように] B [わかりました] A Ngày mai thì hãy tới sớm hơn nhé.

B Tôi biết rồi

2.ここでタバコを吸わないように

Xin đừng hút thuốc lá ở chỗ này

31 of 156

第 1週三日目

ように

Cách chia :

V ます

V ません

Vthể khả năng)ます

32 of 156

第 1週三日目

ように

Cách chia :

V ます

V ません

Vthể khả năng)ます

Ý nghĩa (意味)

ước gì…./ hi vọng là…./ mong là….

Biểu thị : nguyện vọng; mong muốn; mong mỏi, hy vọng…của người nói về 1 sự việc gì đó.

33 of 156

第 1週三日目

Ví dụ : 勝ちますよに…(Hi vọng sẽ thắng) 勝てますように…(Hi vọng có thể thắng) 負けませんように(Hi vọng sẽ ko thua …

例:

  1. 格しますように

Ước gì tôi sẽ qua kì thi này

  1. 母の病気が治りますように

Hi vọng là bệnh của mẹ tôi sẽ khỏi

  1. インフルエンザにかかりませんように. Hi vọng là sẽ ko bị nhiễm cảm cúm

ように

Cách chia :

V ます

V ません

Vthể khả năng)ます

Ý nghĩa (意味)

ước gì…./ hi vọng là…./ mong là….

Biểu thị : nguyện vọng; mong muốn; mong mỏi, hy vọng…của người nói về 1 sự việc gì đó.

34 of 156

第三日目

練習しましょう!

問題1: 正しいほうにO をつけなさい。

1.遅れる場は{a.連絡する b.連絡できる}ように。

2.いい仕事が{a見つかる b.見つかります}ように。

3.次{a.ようにb.のように} 修正してください。

4.今、テレビなどでコマーシャルを{a する b.している}ように、 これの新製品が もうすぐ発売されます。

5.雪が降っていますから、{a 転ぶ b.転ばない}ように注意して出かけてください。 問題2:下の語を並べ替えて正しい文を作りなさい。 には数字を書きなさい・ 1.私が作った曲を __ __ ___ 。

1. 喜んで 2.皆さんが 3.ように 4.くれます

2.いつも___ ___ _____ように。

1.無理 2.ように 3.言っている 4.しすぎない

35 of 156

第 1週四日目

Cách chia :

sẽ chia

Thể ý chí 意志形」(ishikei)

* Động từ nhóm I:

Hàng i Tất cả đều đổi âm cuối của động từ thành đoạn

「お」sau đó thêm「う」.

言いますーー>言おう

書きますーー>書こう 急ぎますーー>急ごう 話しますーー>話そう 待ちますーー>待とう

*Động từ nhóm II: bỏ đi đuôi masu và thêm よう vào

Vd;

食べますーー>食べよう見ますーー>見よう

*Động từ nhóm III:gồm 2 động từ します,来ますvà các danh động từ có dạng N します

như sau

しますーー>しよう 来ますーー>来よう

N しますーー>N しよう

36 of 156

第 1週四日目

Cách chia :

Ⅴ-よう + と思う Dự định sẽ...

1.会 社をやめようと思っている。

Tôi định nghỉ việc ở công ty

2.来年、国に帰ろうと思っています

Năm sau, tôi định trở về nước

Ⅴ-よう + とする

Vừa định …thì…/ Định làm…..thì….

Diễn tả : khi đang có ý định làm 1 hành động gì đó, thì

đồng thời có 1 hành động, sự việc khác xảy ra

( có liên quan tới hành động mà người nói định làm…)

1. 電車に乗ろうとしたときに、ドアが閉まって乗れなかった

Khi tôi vừa có ý định chạy lên tàu điện thì cửa tàu đóng sập lại nên là ko thể lên được nữa)

2.あ、ポチ(犬の名前)が、あなたの靴をかもうとしてい るよ。

A, con Pochi , đang định cắn giầy của cậu đấy kìa

37 of 156

第 1週四日目

Cách chia :

-よう + としない

(=Ⅴ-つもりがない)

Ý nghĩa:

có vẻ như ….ko định …/ không định….làm… Dùng để nói người, sự vật nào đó dường như ko có ý định là m, thực hiện 1 hành động, việc gì đó( dựa trên phán đoán, cả m thấy, cảm giác của người nói..)

  1. 彼は自分のことは何も言おうとしない

Anh ấy không định nói về những chuyện của bản thân

  1. ジャックはどうしても私の手紙(てがみ)に返事(へんじ)を書こうとしません

Dù thế nào Jack cũng không có ý định viết thư trả lời tôi.

  1. あの子はしかられても、決(けっ)して謝(あやま)ろうとしない

Đứa bé đó dù bị mắng nhưng nhất quyết không xin lỗi.

38 of 156

第 1週四日目

練習しましょう!

問題1: 正しいほうに O をつけなさい。

1.お風呂に{a.入ようb.入ろう }としたとき、だれか来ました。

2.父はそれについて何も {a話そう b.話よう}としない。

3.このジャムのふたは、いくら開け{a.よう b.ろう}としても

{a.開か ない b.開こうとしない}。

4.A [昨日は授業に来なかったね]

B [ うん、{a 来るだろうb.来よう}と思っていたんだけど、熱が出て休んだんだ]。

問題2:下の語を並べ替えて正しい文を作りなさい。 には数字を書きなさい・

__ ___きちゃった。

1.買おう __ 1.忘れて

2.書いといた 3.と思って 4.メモを

2. 弟 の好きな___ ________思っています。 1.誕生日に2.買って3.CD を 4.やろうと

39 of 156

第 1週五日目

Cách chia :

ばかり(だ/のN/で)

Ⅴ-

V-ばかりいる

Ý nghĩa :

Chỉ …/ chỉ toàn……

* Mang tính tiêu cực *

Chú ý: V てばかりいる

hình thức khẳng định nhưng lại mang ý nghĩa phủ định

  1. この店のお客さん、女 性ばかりですね。

Khách hàng của cửa hàng này toàn là nữ nhỉ

  1. 弟はテレビを見てばかりいる

Em trai tôi chỉ toàn xem ti vi

  1. 息子は仕事もしないで遊んでばかりいる

Con trai tôi không làm việc gì chả , chỉ toàn chơi

40 of 156

第 1週五日目

Danh từ N cộng với だけしか、Động từ phía sau V ない

Dạng phủ định ( nhưng ý nghĩa của câu là khẳng định)

Ý nghĩa: Chỉ…./ chỉ có….

Nhấn mạnh của だけ

社長だけしかいない

ひらがなだけしか書けない

例1.このコンサートは、会員だけしか入れません

buổi hòa nhạc này thì chỉ có nhân viên của cty mới có thể vào

2.今日はお客様 が一人だけしか来ませんでした

Hôm nay thì đã chỉ có mỗi 1 khách hàng

3.私は日本に1年間来たけどひらがなだけしか書けない

Tôi đã đến nhật được 1 năm rồi nhưng chỉ có thể viết được hiragana thôi.

Cách chia :

N だけしか V ない

例: 一つだけしかない

41 of 156

第 1週五日目

Cách chia :

N

N に さえ

N

Ý nghĩa:

… thậm chí…/ ngay cả….

例:

1.ひらがなさえ書けないんですから、漢字なんて書けません

Vì ngay cchHigarana cũng ko thviết được thì chHán càng

ko th

  1. そんなこと、子供でさえ知っている。

Chuyn đó ngay ctrcon cũng biết

  1. お金がなく、パンさえ買えない。

Không có tin nên ngay cbánh mì cũng không mua ni.

  1. 転勤(てんきん)の話は、まだ家族(かぞく)にさえ話していない。

Vic chuyn công tác tôi thm chí còn chưa nói vi gia đình.

42 of 156

第 1週五日目

練習しましょう!

問題1: 正しいほうにまるをつけなさい。

1.忙 しくて、昼ご 飯を食べる時間{a. さえ b.こそ}ない。

2.うちの猫は{a.寝る b.寝て}ばかりいる。

3.このクラスでは日本語{a.さえ b.だけ}しかつかわないように。 4.リンさんは、日本

人で{a.さえ b.こそ}読めない漢字が読める。 5.そんなに{a.働く b.働いて}ばかりい ては体をこわしますよ。

問題2:下の語を並べ替えて正しい文を作りなさい。 には数字を書きなさい・

1.難しい ___ ___ ___と友人は言った 。 1.こそ 2.おもしろい 3.仕事 4.だから

2.家族___ ___ ___ ___ もある。 1.言えない 2.に 3.さえ 4.こと

43 of 156

第 1週六日目

Cách chia :

Nこそ

り ゆ う

(理由)からこそ

Ý nghĩa: Chính / Chính vì

Đây là cách nêu lên và nhấn mạnh nguyên nhân,

1 lý do duy nhất. Chính vì…

1.明日こそ勉強するぞ!(=あしたはきっと)

Ngày mai nhất định tôi sẽ học bài

2.愛情があるからこそ、しかるんです。

=本当にあるから)

Chính vì yêu nên mới nổi nóng như vậy 愛情(あいじょう)tình yêu; tình thương

  1. 努力(どりょく)したからこそ成功せいこうしたんです Chính vì đã nỗ lực nên tôi đã thành công.

  1. 子どものしょうらいを思えばこそいちりゅうの大学にいれたいのです。

Chính vì suy nghĩ cho tương lai của bọn trẻ nên muốn cho nó vào trường đại học cao

cấp.

44 of 156

第 1週六日目

Liên quan đến…..

Ý nghĩa:

Cách chia :

かん

関して

関しては

Nに

文)のに

関しても 関するN

Giống với cấu trúc について, nhưng đây là biểu hiện có tính cứng nhắc, hay dùng ở các cuộc hội thảo, cuộc phát biểu, và được dùng nhiều trong văn viết

例:

1. この問題に関して、ご意見ありませんか。

Về vấn đề này có ai có ý kiến nào không

2 . 農 業に関する論 文を読む。

Tôi sẽ đọc luận văn liên quan tới vấn đề nông nghiệp

意見(いけん):ý kiến

農業(のうぎょう):nông nghiệp

3.この事件じけんに関して新しい情報じょうほうが入りました。 Đã có thông tin mới về vụ việc này.

45 of 156

第 1週六日目

Ý nghĩa: Về/ liên quan tới…..

Dùng trình bày nội dung đang suy nghĩ hoặc nói về đối tượng thao tác Sau について hay xuất hiện các động từ như

話す、聞く、 考 える、 書く、調 べる...

Cách chia :

N に ついて N につい ての N1

N に つい

ては

N に ついても

1.日本文化について勉 強 する。

(=日本文化に関して)

Tôi sẽ học về văn hóa Nhật bản

2.「受験についての注意」を読む。

=受 験に関する

Đang đọc những chú ý khi dự thi

46 of 156

第 1週六日目

Cách chia :

よれば

によると

Ý nghĩa: Theo như thì / nếu căn cứ vào …thì

Dùng trình bày 1 sự việc có căn cứ theo như 1 thông tin gián tiếp mà có được , hoặc biết được…

.天気予報によれば、明日は晴れるらしい。

(=天気予報で聞いたが)

Theo như dự báo thời tiết thì ngày mai hình như sẽ nắng

.さっきの地震はテレビの速 報によると震度3だそうだ

(=速報で見たが)

Trận động đất lúc nãy thu theo như tin cấp báo trên tivi nghe

nói là chấn động mức 3 )

速報(そくほう);tin cấp báo

3. 皆の話によれば彼は辞職(じしょく)するそうだ。

Theo thông tin của mọi người thì có vẻ là anh ấy sắp nghỉ việc.

47 of 156

第 1週六日目

Cách chia :

N によって N によっては N により

N による N1

Ý nghĩa:

Tùy thuộc/ Tùy vào/ tùy theo…./ Bởi…/ do… a.Dùng trình bày có sự việc nào đó xảy ra vào trường hợp.

b.Dùng trình bày chủ thể của động tác

① 彼は努力によって、病気を克服した。

Nhờ có sự nỗ lực, mà anh ấy đã vượt qua bệnh tật.

② 人によって、 考え方が違います。

Mỗi người có cách suy nghĩ khác nhau.

③ 台風によって、屋根が飛ばされた。

Tại cơn bão, mà mái nhà bị lật bay đi.

48 of 156

第 1週六日目

Từ vựng :

克服(こくふく)khắc phục; sự chinh phục;vượt qua được…

未成年(みせいねん)vị thành niên

飲酒(いんしゅ):việc uống rượu

法律(ほうりつ)pháp luật, luật pháp

禁じる(きんじる);ngăn cấm; cấm; nghiêm cấm

地震(じしん);động đất 被害(ひがい);thiệt hại 過去(かこ);quá khứ

最大(さいだい);lớn nhất; sự to nhất

49 of 156

第 1週六日目

練習しましょう!

問題1: 正しいほうにまるをつけなさい。

1.話しྜ いに{a. ついて b.よって}問 題を解決する。

2.この雑誌に{a.よると b.ついて }、あの店がいいらしい。

3.この新聞記事に{a.よればb.ついて}、聞きたいことがあります。

4.新聞に{a.よると b.よって}ニュースの伝え方が違う。

5.市民の力に{a.より b.よる}、町はきれいになった。 問題2:下の語を並べ替えて正しい文を作りなさい。 1.台風 ___ ___ __います 。

1.被害は 2.広がって 3.さらに 4.による

2.この町の___ ___ ___ ___さがしています。 1.に 2.歴史 3.関する 4.本を

50 of 156

第2週一日目

Cách chia :

A-「い」+さ いい=> よさ A-「な」+さ

Ý nghĩa:

Tính từ chỉ tính chất, tâm trạng đổi sang Danh từ ( Tính từ hóa Danh từ )

うれ

あつ

嬉しさ 暑さ

あま まじ め

甘さ 真面目さ

1. 大きさは違うが、君と同じかばんを持っているよ

Về độ lớn thì có sự khác nhau nhưng mà tớ cũng có 1 cái cặp giống của cậu đấy

2.子どもに 命 の大 切 さを教えなければならない。

Phải dạy cho con cái hiểu được tầm quan trọng của cuộc sống này

51 of 156

第2週一日目

Ý nghĩa: Danh từ hóa Tính từ

Các danh từ này sẽ biểu thị tình trạng,

trạng thái, tính chất của sự việc đang được diễn ra

Cách chia :

A-「い」+ み

A-「な」+ み

Các tính từ hay được dùng là :悲しみ(nỗi buồn ,弱み(sự yếu đuối,痛 み(nỗi đau,

大きみ、うれしみ。あつみ、

剣み(tính đúng đắn,…. Ko sử dụng các hình thức như :

まじめみ

Các tính từ thiên về cảm giác, tình cảm hay được sử dụng

2. 戦 争が終わった今でも、この 国の苦しみはまだ続いている。

Cuộc chiến tranh cho dù đã kết thúc nhưng mà cho tới giờ thì nỗi thống khổ của đất nước

này vẫn đang tiếp tục chịu đựng

2.田中さんの強みは2カ国語が話せるということです。

Điểm mạnh của a tanaka là việc có thể nói được 2 ngoại ngữ

52 of 156

第2週一日目

Ý nghĩa: Về , Về việc , Cái việc…..

Cách chia :

N-の

Ⅴ-普

こと

A-普

N-である

  1. 来週のテストのことで、質問があります

Về bài thi tuần sau thì tôi sẽ có câu hỏi

  1. 田中さんが入院したことを知っていますか

Bạn có biết việc anh tanaka nhập viện ko vậy

  1. 明日のテストのことを聞きましたか。

Cậu đã nghe về bài kiểm tra ngày mai chưa

53 of 156

第2週一日目

Cách chia :

V-普

A-い

の ~

A-な

N-な

Ý nghĩa:

cái việc…thì …/ về việc…thì

ở đây dùng thay thế cho từ ことđược ẩn đi khi nói

見ているのが楽しい(Xem 1 cách vui vẻ )

いいのを選んでください(Hãy chọn cái tốt nhất) 暑いのはきらいだ(Ko thích thời tiết nóng bức ) 元気なのが一番だ(Sức khỏe là trên hết)

  1. 田中さんに電話するのをすっかり忘れていました。

Tôi đã quên mất việc gọi điện cho a tanaka rồi

  1. 日曜日に混んだところへ行くのは、あまり好きではありません

Việc đi tới những nơi đông đúc người vào ngày chủ nhật thì tôi ko thích mới

54 of 156

第2週一日目

練習しましょう!

問題1: 正しいほうにO をつけなさい。

1.彼が作った映画には{a.やさしさ b.やさしいさ}があふれている。 2.そんな{a 無理の b.無理な}ことを言わないでください。

3.どの作品にも{a.よさ b.いいさ}があります。

4.スポーツは見る{a.の b.のこと}は好きなんですが...。

5.この手紙には書いた人のまじめ{a.み b.さ}が表れている。

問題2:下の語を並べ替えて正しい文を作りなさい。 には数字を書き なさい・ 1.私は尐し __ __ ___が好きです。

1.苦み 2.ある 3.コーヒー 4.の

2.明日___ ___ ___ __聞きましたか。

1.テスト 2.を 3.の 4.のこと

55 of 156

第 2週 二日目

Ý nghĩa:

Có nghĩa là…/ tức là…/là ….

Dùng để giải thích rõ ý nghĩa của danh từ phía sau…

Cách chia :

N というN Nというもの Nということ

1.さっき木村さんという人から電話がありましたよ。

Lúc nãy đã có điện thoại từ người có tên là Kimura đó

2.これは日本の楽器で「尺 八 」というものです。

Cái này thì trong nhạc cụ của nhật gọi là 「尺 八 」

  1. お金はいりません。無 料ということです。

Ko cần trả tiền.Tức là miễn phí đó

  1. この店は年中無休、つまり、休みはないということです

Cửa hàng này mở cửa hàng ngày trong năm, nói cách khác có nghĩa là không có kì nghỉ

56 of 156

第 2週二日目

Ý nghĩa: [N ]Có ý nghĩa là…../ ~ nghĩa là ….

Dùng biểu thị ý nghĩa của 1 mệnh đề, giải thích 1 mệnh đề đằng trước rõ ràng hơn.

Cách chia :

というのは

っていうのは

  1. [デジカメ]というのは、デジタルカメラを短くした言い方です [デジカメ] là cách nói tắt của máy ảnh kĩ thuật số.

  1. A:電 車で「カクテイ」っていうのは何のことですか

B:「各 駅に停 車 する電 車のことです」

ATrong tàu điện thì khi nói cụm từ「カクテイ」là nói về cái gì vậy ?

B Là việc xe điện sẽ dừng ở tất cả các ga nó đi qua.

  1. 私が会社を辞めるというのは冗談じょうだんですよ Cái chuyện tôi nghỉ việc ở công ty chỉ là trò đùa thôi.

  1. 禁煙というのはたばこを吸ってはいけないということです。 Cấm hút thuốc có nghĩa là bạn không được hút thuốc ở đây.

57 of 156

第 2週 二日目

Ý nghĩa:

Cách chia :

というの っていうの

「文」()

ということ

っていうこと

Việc.....

( Nhấn mạnh vế phía trước)

Dùng để giải thích rõ hơn cho cả cụm câu văn phía trước

1.リンさんが帰国するということを聞いて驚きました。

Tôi đã ngạc nhiên sau khi nghe chuyện a Linh sẽ trở về nước

.こんなによく遅刻をするというのは、問題ですよ。

Việc mà tới muộn như thế này thì là 1 vấn đề đấy

3. 田中さんが医者だというのを知らなかった。

Tôi đã ko biết việc anh Tanaka là 1 bác sỹ

58 of 156

第 2週 二日目

練習しましょう!

問題1: 正しいほうにO をつけなさい。

1.禁煙というのはたばこを吸っていはいけないという {a.もの b.こ と}です。

2.バイトっていう{a と b.の}はアルバイト{a.のこと b.という}で す。 3.これは日本のヒーターで「こたつ」という{a.もの b.こと}です。

4.たたみとかしょうじ{a といった b.といって}日本的なものに興味が あります。 問題2:下の語を並べ替えて正しい文を作りなさい。 には数字を書きなさい

1.私が __ __ __は冗談ですよ。 1.やめる 2.会社を 3.のは 4.という

2.この店は年中無休、つまり__ __ __ __です。 1.という 2.ない 3.こと 4.やすみは

59 of 156

第 2週三日目

Cách chia :

V-

というより、~

Ý nghĩa: Nói là .... ( vế sau ) hơn là ...( vế trước )

Dùng đánh giá về 1 sự việc nào đó

N-

A-

1。前の車は遅すぎて、走るというよりはっているようだ。

Chiếc xe đằng trước quá chậm, không phải đang chạy mà nó đang bò thì đúng hơn

.あの学生はできないというより、やる気がないのでしょう

Cậu học sinh đó không phải là không thể, đúng ra là cậu ta không muốn làm

  1. 今日は涼しいというより寒いくらいだった。

Hôm nay không phải mát mà là lạnh mới đúng.

  1. 息子の部屋は部屋というよりゴミ箱だ。

Phòng của con trai tôi không phải phòng ngủ mà thùng rác thì đúng hơn.

60 of 156

第 2週三日目

Cách chia :

Ý nghĩa: Nhắc đến...( vế trước ), phải kể đến....( vế sau )

Dùng khi đưa ra sự việc đã tin tưởng hoặc nhớ ra từ đâu đó

V-というと N-といえば A-といったら

1.京都というと、お寺をイメージします

Nếu mà nói tới Kyoto thì ấn tượng đầu tiên sẽ là các ngôi chùa

2.夏の果物といったら、やっぱりスイカだね.

Nếu mà nói về hoa quả mùa hè thì quả nhiên là phải nhắc tới dưa hấu

  1. 日本の食べ物といえば、おすしが一番有名だと思います。

Nhắc đến đồ ăn Nhật Bản, Tôi thấy rằng Cơm cuộn là nổi tiếng nhất .

  1. 日本代表(にほんだいひょう)の漫画(まんが)といえばワンピースですよね。

Nếu nói về truyện tranh đại diện của Nhật bản thì chắc là One piece nhỉ

61 of 156

第 2週三日目

Cách chia :

V-

N-といっても、~

A-

Ý nghĩa: Nói là.....( vế trước ) thật đấy, nhưng thực ra.....( vế sau )

Dùng trình bày sự việc hoặc tình trạng thực tế khác với điều đã nghĩ

. 週末は旅行しました。旅行といっても、近くの 温 泉に行っただけ ですが

Cuối tuần thu tôi đã đi du lịch. Mặc dù nói đi du lịch nhưng mà cũng chỉ đi tới suối nước nóng .

2。 今 週は 忙しいといっても先週 ほどじゃない

Tuần này thì nói là bận rộn nhưng mà so với tuần trước thì ko bằng)

  1. 庭にわがあるといっても、とても小さいです。 Nói là có vườn nhưng nó rất là nhỏ

  1. 南アフリカでくらしたことがあるといっても、実は2ヶ月だけなんです。 Dẫu nói là tôi đã từng sống ở Nam Mỹ nhưng thực ra cũng chỉ có 2 tháng thôi.

62 of 156

第 2週三日目

練習しましょう!

問題1: 正しいほうにO をつけなさい。

1.庭がある{a. というより b.といっても}、とても小さいです。

2.息子の部屋は、部屋{a.というと b.というより}ゴミ箱だ。

3.代表的な日本料理{a といっても b.というと}、すしや天ぷらでしょ うか 4.彼の失礼な態度に、怒る{a。というより b.といっても}あきれてし まった。 5.日本の山{a といったら b.といっても}、富士山です

問題2:下の語を並べ替えて正しい文を作りなさい。 1.こどもの __ __ ___でしょうか。 1.像 2.好きな 3.というと 4.動物

2.「頭が痛いの?」「いや、___ ___ ___ __んだ。」

1.重い 2.と 3.痛い 4.いうか

1.という 2.ない 3.こと 4.やすみは

63 of 156

第 2週四日目

Cách chia :

V-てごらん(なさい) V-てみなさい

Ý nghĩa: Thử…./ thử làm….

Biểu hiện giống với cấu trúc V てみる

Dùng để người nói với những người dưới mình, người có địa vị thấp hơn mình….

1.わからなかったら、先生に聞いてごらん。

Nếu mà ko hiểu thì hãy thử hỏi cô giáo xem

2.もう一度やってごらんなさい。

Hãy thử làm lại 1 lần nữa xem

3.二人とも自分を見てごらんないさいよ。

Cả 2 đứa, hãy nhìn lại bản thân xem.

64 of 156

第 2週四日目

Cách chia : V る ように

V ないように

言う たの 頼む

Ý nghĩa: Nói là …./ nhờ vả…việc gì đó…

Đây là 1 kiểu mệnh lệnh gián tiếp. Có nghĩa là nói với một ai đó để thuyết phục anh ta làm giúp mình việc gì đó.

Động từ sử dụng với mẫu này chia ở thể phủ định hoặc

thể từ điển

1.田中さんに、私の部屋にくるように言ってください。 Hãy bảo cậu Tanaka đến phòng của tôi

.妻に、家でタバコを吸わないように言われています。

Tôi bị vợ nhắc nhở không hút thuốc trong nhà

  1. すずきさんに、あまりむりをしないように言ってください。 Hãy nói với anh Suzuki là không phải làm quá sức đâu
  2. 先生に宿題を忘れないように注意された。

Tôi được giáo viên nhắc nhở là không được quên bài tập về nhà

65 of 156

第 2週四日目

Cách chia :

言われる

ちゅうい

注意される

V-命令形

V-なと

しか

叱られる

おこ

怒られる

Ý nghĩa:

Bị nói là …, bị nhắc nhở…,, bị nổi giận… bị mắng , quát ,trách ….

  1. 医者にお酒を飲むな言われた

Tôi đã bị bác sĩ nói là cấm ko được uống rượu nữa

  1. 先生に、もっと勉強しろと言われた

Tôi bị giáo viên nói là phải học chăm chỉ hơn nữa

  1. 父に、もっと早く帰れと注意された

Tôi bị bố nhắc nhở là phải về nhà sớm

66 of 156

第 2週四日目

Ý nghĩa: Được nhờ là…làm gì đó…./được (bị) nói là …

言われる 頼まれる

  1. 友 達に田中さんの電話番号を教えてくれと頼まれた

Tôi đã được bạn tôi nhờ là chỉ cho cậu ấy số điện thoại của anh Tanaka

  1. 大家に、玄 関の前 に自転を置かないでくれと言われた

Tôi đã bị chủ nhà nói là ko được để xe đạp ở trước hiên nhà

  1. 友人(ゆうじん)にお金を貸()してくれと頼まれた。 Bạn thân đã năn nỉ tôi cho vay tiền.

  1. 図書館(としょかん)で大きい声で話さないでくれと注意された。

Tôi đã bị nhắc nhở là không được nói chuyện to trong thư viện.

Cách chia :

V-くれ

V-ないでくれ

67 of 156

第 2週四日目

練習しましょう!

問題1: 正しいほうに O をつけなさい。

1.医者にタバコを吸い{a.すぎるな b.すぎろ }と注意されました。 2.明日は8時までに会社に {a くろ b.こい }と言われました。

3.田中さんにあまり無理を{a.しないように b.するな}言ってくださ い。 4.この資料を50部コーピする{a.ように b.くれと}頼まれました。 5.できるか、できないか、とにかくやって {a.くれ b.ごらん}なさ い。

問題2:下の語を並べ替えて正しい文を作りなさい。 には数字を書き なさい・ 1.このことはだれにも __ __ ___んです。

1.くれ 2.言われた 3.と 4.言われない

2.あれはどういう意味ですか

お酒を___ ___ ___ __という意味です。

1.お酒を飲むな 2.運 転するなら 3.飲んだら 4.運転するな

68 of 156

2週五日目

Cách chia :

Ⅴ-ても

A-「い」くても

A-「な」でも N-でも

Ý nghĩa: dù…, mặc dù…, cho dù…

Ngược với mẫu câu ~たら(~tara), mẫu câu ~ても(~te mo) dùng trong tình huống hy vọng một việc gì đó đương nhiên sẽ xảy ra trong điều kiện cho trước nhưng lại không xảy ra, hoặc kết quả xảy ra trái ngược với những gì đã kỳ vọng

  1. スイッチを 入れても、機械が 動きません。

Dù đã bật công tắc nhưng máy vẫn không chạy.

  1. 高くても、このラジカセを 買いたいです。

Mặc dù đắt nhưng tôi vẫn muốn mua cái radio này.

  1. 静かでも、寝ることが できません。

Mặc dù yên tĩnh nhưng cũng không ngủ được.

  1. 日曜日でも、仕事をします。

Mặc dù là chủ nhật nhưng vẫn làm việc.

  1. 私はいくらお酒を飲んでも顔色が変わらない。

Ngay cả khi tôi uống nhiều rượu thì sắc mặt cũng không thay đổi

69 of 156

2週五日目

Cách chia :

V-「ない」 ずに

しない=>せずに

Ý nghĩa: :

làm hành động 2 trong trạng thái không làm hành động 1

Cách dùng:

Mẫu câu này được dùng khi người nói chỉ một hành động không diễn ra như dự đoán mà được thay thế bởi một hành động khác. Rất đơn giản, chia động từ về thể phủ định vắn tắt (thể “nai” ấy), rồi sau đó thay “nai” bằng “zuni”.

Chú ý: riêng động từ する(suru) thì chuyển thành せずに

(se zuni).

  1. 辞書を使わずに書いたので, 自信がありません。( 使わないで) Viết mà không dùng đến từ điển nên chẳng thấy tự tin gì cả.

  1. 昨夜、歯を磨かずに寝てしまった。

(=磨かないで)

Tối qua đi ngủ mà không đánh răng.

Đây là cách viết khác của mẫu câu

Vないで

70 of 156

2週五日目

Ý nghĩa:

Cách chia :

してしては

Nと しても してのN

Với tư cách là, như là, đứng trên lập trường của …

① 彼は国費(こくひ) 留学生として日本へ来た。

→ Anh ấy đến Nhật với tư cách là lưu học sinh được nhà nước chu cấp học phí.

② この病気は難病(なんびょう)として認定(にんてい)された

→ Bệnh này đã được xác nhận là bệnh nan y.

③ あの人は学者としては立派(りっぱ)だが、人間(にんげん)としては尊敬(そんけい)で きない。

→ Người đó là một học giả tuyệt vời nhưng với tư cách là con người thì không thể kính

trọng nổi.

④ 彼は医者であるが、小説家としても有名である。

→ Anh ấy là bác sĩ nhưng cũng là một tiểu thuyết gia nổi tiếng (nổi tiếng với tư cách là 1 tiểu thuyết gia)

⑤ あんなことは人として許(ゆる)せない。

→ Việc đó xét về tư cách con người thì không thể tha thứ được.

71 of 156

2週五日目

Cách chia :

Ý nghĩa:

V-普

A-い

にしては

A-「な」

それにしては、。。。

Mặc dù…

( vế sau biểu thị tâm trạng ngạc nhiên )

Diễn tả việc gì đó khác với suy nghĩ, tưởng tượng. Vế trước にしては cho bạn 1 hình dung nào đó về cái được nói đến, nhưng vế sau (sự thật) lại ngược với suy nghĩ, tưởng tượng của bạn.

① 外国人にしては日本語が上手だ。

→ Dù là người nước ngoài nhưng tiếng Nhật thật tốt.

(Đối với người nước ngoài thì thường được nghĩ là không giỏi tiếng

Nhật nhưng trường hợp này lại khác)

初めてにしては、よくできました。

→ Tuy là lần đầu tiên nhưng cậu đã làm rất tốt.

(Đối với lần đầu tiên thì thường có khuyết điểm hay lỗi nhưng trường hợp này lại làm tốt)

72 of 156

2週六日目

Cách chia :

V-普

A-い

A-「な」 N

にしても

Ý nghĩa:

Nói là…nhưng….

cho dù/ ngay cả … thì cũng …”. Mẫu câu diễn tả

ý nghĩa “cho dù là trong trường hợp như vậy đi nữa, thì cũng

… “, thường thể hiện thái độ bất mãn hoặc không

phục của người nói.

① 謝(あやま)るにしても、もう少しちゃんと謝るべきだ。

→ Nếu xin lỗi thì cũng nên xin lỗi cho nghiêm túc một chút

② 忙しいにしても、欠席(けっせき)の連絡をしてこない のはよくない。

→ Dù có bận đi chăng nữa nhưng vắng mặt mà không liên lạc gì cả thì thật không tốt.

③ 日本人にしても、敬語(けいご)は難しい。

→ Ngay cả với người Nhật thì kính ngữ cũng rất khó.

④ 遅れて来るにしても、電話一本、連絡を入れるべきだ。

→ Dù đến muộn thì cũng nên gọi một cuộc điện thoại

73 of 156

2週六日目

Cách chia :

としたら とすれば

Ⅴ-普

A-普

Ý nghĩa: Giả dụ như/ Nếu như …”

(đưa ra 1 giả thuyết/ giả định)

① その話は本当だとしたら、うれしいです。

→ Nếu như chuyện đó là thật thì tôi rất vui.

② 飛行機で行くとしたら、いくらぐらいかかりますか。

→ Nếu đi bằng máy bay thì mất khoảng bao nhiêu tiền?

③ 男に生まれるとしたら、何をしたいですか。

→ Nếu bạn sinh ra là con trai thì bạn muốn làm gì?

74 of 156

2週六日目

つもりでした

Cách chia :

つもりです

V-る

Ý nghĩa: Dự định , Dự định trong quá khứ

つもりはない: sẽ không/ không có ý định

  1. わたしは大阪にいくつもりです。

→ Tôi sẽ đi Osaka

  1. かれは日本にりゅうがくするつもりです。

→ Anh ấy định đi Nhật du học

  1. 昨日は買い物にいくつもりでしたが、頭が痛 かったので、ずっと家にいました。

Hôm qua tôi đã dự định đi mua sắm, nhưng vì đau đầu nên tôi đã ở nhà suốt.

  1. このケーキを食べないつもりでしたが、つい食べてしまいました。

=> Tôi đã dự định không ăn cái bánh này, nhưng tự dưng tôi lại ăn mất.

75 of 156

第 2週七日目

はずがない はずだ

Cách chia :

Ⅴ-ない

V-る/Ⅴ-ない

N-の

A-な

はずだ

はずがない

A-い

1. 田中さんは今旅行中だから、家にいないはずだ。

Anh Tanaka đang đi du lịch nên chắc chắn không có ở nhà.

Ý nghĩa: chắc chắn~, chắc chắn không

Làm gì có chuyện…, sao có thể…

  1. まじめな山田さんが、無断で休むはずがない。

Người chăm chỉ như cậu Yamada thì chắc chắn việc nghỉ không phép là không có.

  1. 間違いはずがないよ。

Chắc chắn việc nhầm lẫn là không có đâu.

  1. そんな難しい問題は小学生が出来るはずがない。

Bài tập này khó như vậy, làm sao học sinh tiểu học có thể làm được.

76 of 156

第 2週七日目

Cách chia :

Ⅴ-る

なA-である

いA-くある

べきだ

べきではない

Ý nghĩa: Làm như thế là đương nhiên, nên làm ~

  1. 言うべきことは遠慮しないではっきり言ったほうがいい。

Những điều nên nói thì nên không ngại ngần nói rõ ràng ra.

  1. どんなに親しい仲でも、借りた物はきちんと返すべきだ。

Dù là người thân mức nào đồ mượn thì nên trả lại cẩn thận.

  1. 若いうちに、外国語を勉強しておくべきだった。

Khi còn trẻ nên học ngoại ngữ trước.

  1. 先生のお宅に、こんな夜中に電話するべきではない。

Không nên điện thoại đến nhà thầy lúc nửa đêm thế này.

  1. 約束は守るべきだ。 Phải tuân thủ quy tắc.

77 of 156

第 2週七日目

Cách chia :

Ⅴ-た

Ⅴ-なかった

ものだ もんだ

Ý nghĩa: Nhớ về việc đã xảy ra lâu trong quá khứ

  1. 子供のころ、いたずらをして、よく 父 に叱られたものだ。

Hồi bé thường nghịch ngợm, hay bị bố mắng.

  1. この辺は、昔は静かだったものだ。

Khu này trước đây yên tĩnh lắm.

  1. 子供のころはよく川で遊んだものだ。

Hồi còn nhỏ thực sự là hay chơi ở con sông

  1. 学生時代は毎日図書館へ通ったものだ。

Thời sinh viên thì hàng ngày đều tới thư viên.

78 of 156

3週一日目

Cách chia :

N-の

V-

V-。その

たび

度(に)

Ý nghĩa: Mỗi khi, mỗi dịp ~

  1. 買い物の度に、袋をたくさんもらう。(=買い物のとき、 いつも) Cứ mỗi lần đi mua sắm nhận được rất nhiều túi.

  1. この曲を聞くたびに、故郷を思い出す。 (=聞くとき、いつ も) Cứ mỗi lần nghe ca khúc đó mình lại nhớ quê hương.

  1. お隣の人は旅行のたびに、お土産を買ってきてくれる。

Anh hàng xóm cứ mỗi lần đi du lịch đều mua quà cho tớ.

  1. 彼女に会うたびに、用事を頼まれる。

Cứ lần nào gặp cô ấy là lại bị nhờ việc gì đó.

79 of 156

3週一日目

Cách chia :

N-の

V-る/V-た

ついでに

Ý nghĩa: Nhân tiện; tiện thể

(Lúc làm việc gì đó, lợi dụng cơ hội đó làm một việc khác)

  1. 散歩のついでに、この手紙を出してきてくれませんか。

Nhân tiện đi dạo, thì gửi giúp tôi bức thư này nhé

  1. 郵便局へ行ったついでに、葉書を買ってきた。

Nhân tiện đi ra bưu điện, tôi đã mua bưu thiếp.

  1. 買い物のついでに本屋に寄った。

Tiện thể đi mua sắm, tôi đã ghé vào hiệu sách.

  1. その話が出たついでに一言 (ひとこと)、言いたいことがあります。 Nhân tiện anh nói ra chuyện đó thì tôi cũng muốn nói một lời.

80 of 156

3週一日目

Cách chia :

V-た とたん(に)

V-た。そのとたん

Ý nghĩa: Ngay sau khi...( vế trước ) thì....( vế sau)

  1. 窓を開けたとたん、強い風が入ってきた。

Ngay sau khi vừa mở cửa thì có cơn gió mạnh lùa vào.

  1. お酒を飲んだとたん、顔が赤くなった。

Ngay sau khi uống rượu thì mặt trở nên đỏ.

  1. 犯人は警官の姿を見たとたん、逃げ出した。

Ngay khi thấy bóng cảnh sát, tên phạm nhân đã chạy trốn.

  1. 疲れていたので、ベッドに入ったとたんに、眠ってしまった

Vì mệt quá, lên giường cái là ngủ mất ngay.

  1. 先生はいつもベルが鳴ったとたんに、教室に入ってくる。

Thầy giáo lúc nào cũng vào lớp ngay sau khi chuông kêu.

81 of 156

3週一日目

Cách chia :

N-の

Ý nghĩa: Ngay trong lúc đang làm việc gì đó

さいちゅう

最中に/だ

V-ている

  1. 食事の最中に、お客さんが来た。

Trong khi đang dùng bữa thì có khách đến.

  1. 会議をしている最中に、携帯電話がなった。

Trong khi đang họp thì điện thoại kêu.

  1. 考えている最中に、話しかけられて困った。

Đang nghĩ, cứ bị nói xen vào, đến khổ.

  1. 試合の最中に、雨が降ってきた。

Giữa trận đấu, trời lại đổ mưa.

  1. 会議をしている最中に、携帯電話が鳴った.

Giữa lúc đang họp thì điện thoại di động lại kêu.

82 of 156

3週二日目

とおり N-の

Cách chia :

V-る

V-た

N-どおる

  1. 説明書に書いてあるとおりにやってみてください。 Hãy thử làm như được viết trong bản hướng dẫn.
  2. あの人の言ったとおりにすれば、大丈夫です。

Nếu làm như ông kia nói thì không sao cả.

  1. 彼は 東京 大学に合格した。私の思ったとおりだった。
  2. Anh ấy đã đỗ vào đại học TOKYO . Đúng như tôi đã nghĩ.
  3. 矢印 のとおりに進んでください。

Hãy tiến theo hướng mũi tên chỉ.

5. その企画は計画どおりには進まなかった。

Kế hoạch đó đã không đi theo dự định.

Ý nghĩa: Làm giống như ~, giống như

Chú ý: Khi sử dụng N mà không có “ の”thì lúc đó sẽ đọc và viết là “どおり”( Ví dụ số 5 )

83 of 156

3週二日目

Cách chia :

V-た

V-ない

A-い まま

A-な

N-の

Ý nghĩa: Thực hiện 1 hành động trong khi trạng thái trước đó vẫn giữ nguyên.

  1. 昨夜は、テレビをつけたまま寝て し まった。

=ついている状態(じょうたい)で

Tối qua cứ để nguyên ti vi đang mở rùi ngủ mất.

  1. この野菜は、生のままで食べても美味しいですよ。

=生の状態(じょうたい)で

Loại rau này để sống ăn cũng vẫn ngon lắm đó.

  1. この村は昔のままだ。

Ngôi làng này vẫn như xưa.

  1. そのままにしておいてください

Hãy cứ để nguyên như thế cho tôi.

84 of 156

3週二日目

Cách chia :

V 「ます」っぱなし

Ý nghĩa: nguyên như thế.( hay dùng trong văn nói )

Giữ nguyên 1 trạng thái nào đó. Trong trường hợp là tự động từ thì sau đó không có gì thay đổi. Trong trường hợp là tha động từ thì sau đó sẽ là chẳng làm gì cả.

Thường bao hàm cả cảm giác bất mãn, trách móc của

người nói

  1. 窓を開けっぱなしで出てきた。

(=窓を 開けたままで)

Mình cứ để cửa sổ mở nguyên mà đi ra ngoài

  1. 水を出しっぱなしにしないで下さい. ( =出したままの状態に)

Đừng có để nước chảy suốt như thế chứ.

  1. 新幹線(しんかんせん)で東京(とうきょう)から名古屋(なごや)まで立ちっぱなしだった。

Tôi đã phải đứng suốt trên tàu shinkansen từ Tokyo đến Nagoya.

  1. ご飯を食べたら、食べっぱなしにしないで、ちゃんと片付(かたづ)けなさい。

Ăn cơm xong thì đừng có để nguyên như vậy mà hãy dọn dẹp cẩn thận đi.

85 of 156

3週二日目

Cách chia :

V-

V-

Ý nghĩa: Chỉ có ~

Tuy nhiên vớo những danh từ số ít thì lúc đó cũng có

thể sử dụng là っきり

  1. 二人(っ)きりで話をしたいです。

Tôi chỉ muốn nói chuyện 2 người với nhau.

  1. 彼女は、何を聞いても笑っているきりで、答えない。

Cô ấy nghe gì cũng chỉ cười, chả đáp lại lời nào.

  1. 今朝コーヒーを飲んだきりで、何も食べていない。

Sáng nay chỉ có uống café, chả ăn gì.

  1. 子供たちが独立してから、夫婦二人きりの生活です。

Con cái mà ra ở riêng, chỉ có hai vợ chồng sống với nhau.

きり(だ) っきり(だ)

86 of 156

3週三日目

Cách chia :

A-「い」 A-「な」 V-た「い」

がる がって

がらないで

痛がる 怖がる

ほ さび

欲しがる 寂しがる

ざんねん とくい

残念がる 得意がる

み た

見たがる 食べたがる

Ý nghĩa: Diễn tả cảm xúc, mong muốn,…của ngôi số 2,3

* Chú ý: Mẫu này tuyệt đối không sử dụng để nói về mong muốn, cảm nhận của bản thân.

1.怖がらないで下さい。

Đừng có sợ.

  1. 恥ずかしがらないで、前に出てきて下さい。

Đừng có xấu hổ, đứng lên phía trước đi nào.

  1. 田中さんが、あなたに会いたがっていましたよ。

Cậu Takana đã nói là muốn gặp bạn đấy.

87 of 156

3週三日目

Cách chia :

Ⅴ-て

Ⅴ-ないで

ほしい

もらいたい

Ý nghĩa:

Dùng khi mong muốn ai đó làm gì đó cho mình

  1. あのう、教科書を見せてほしいんですが。。。。

… Tôi đang muốn anh cho xem quyển sách giáo khoa

  1. あなたに教えてもらいたいことがあります。

Tôi đang có điều muốn được anh dạy bảo cho.

  1. 親には長生きしてもらいたい。 Tôi muốn bố mẹ sống lâu

  1. 国へ帰っても日本語を忘れないで欲しい

Dù là có về nước thì mong bạn cũng đừng quên tiếng Nhật

  1. 娘にお医者さんになってほしいと思っています

Tôi luôn mong con gái mình trở thành bác

88 of 156

3週三日目

ふりをする

Cách chia :

Ⅴ-

A-い(

A-な

N-の

Ý nghĩa: Tỏ ra….

Dùng miêu tả trạng thái thể hiện bên ngoài khác với thực chất sự việc

  1. 彼はそのことについて知っているふりをしているが、 本当は知らないと思う。

Anh ta tỏ ra là biết về điều đấy, nhưng tôi nghĩ thực ra chả biết gì cả đâu

  1. 田中さんは独身のふりをしているが、結婚していて、3人も子供がいる.

Anh Takana tỏ ra là người độc thân nhưng thực ra đã lập gia đình và đã có 3 đứa con rồi.

  1. 彼女はきこえないふりをした Cô ấy giả vờ không nghe thấy.

  1. 犯人は客のふりをして、店に入った。

Tên tội phạm giả vờ là khách và bước vào tiệm.

89 of 156

3週三日目

Cách chia :

とって

Nに とっては

Ý nghĩa: Đối với…..

Đối với… Nhìn từ lập trường của ~ (sau đó là phán đoán, bình phẩm)

とっても

  1. この写真は私にとって、何よりも大切なものです。

Bức ảnh này đối với tôi là thứ quan trọng hơn tất cả.

  1. 社員にとっては、給料は高いほうがいい。

Với nhân viên công ty thì, lương cao sẽ tốt hơn.

  1. だれにとっても一番大切なのは健康です。

Với bất kỳ ai, sức khoẻ là quan trọng nhất.

  1. 環境問題は、人類にとっての課題だ。

Vấn đề môi trường là thách thức (nhiệm vụ) đối với nhân loại.

  1. あなたにとって、一番大切なものは何ですか。

Đối với bạn thì cái gì là quan trọng nhất?

90 of 156

3週四日目

わりに(は)

Cách chia :

Ⅴ-

A-い(

A-な

N-の

Ý nghĩa:

Mặc dù…

( vế sau thường diễn tả điều ngạc nhiên )

  1. 年のわりには若く見える。

Anh ta nhìn trẻ hơn so với tuổi.

  1. 私はたくさん食べるわりに太らない。

Mặc dù tôi ăn rất nhiều, nhưng mà không bị tăng cân. 3.あのレストランの料理は、値段のわりにおいしい。 Đồ ăn của nhà hàng đó, so với giá thì là ngon.

  1. 彼は勉強しないわりには成績がいい。

Dù nó chả học gì mà thành tích tốt ghê.

  1. この品物は高いわりには品質がよくない。

Mặt hàng này dù là dắt nhưng chất lượng không tốt.

  1. 兄は慎重なわりにはよく忘れ物をする。

Dù anh trai khá cẩn thận nhưng mà vẫn hay bỏ quên đồ.

91 of 156

3週四日目

くせに

Cách chia :

Ⅴ-

A-い(

A-な

N-の

Ý nghĩa: Mặc dù….( vế sau diễn tả sự thất vọng,

chán chường , trách móc ….)

* Chú ý: ít khi dùng cho cách nói trang trọng.

  1. 知っているくせに、教えてくれない。

Mặc dù biết, nhưng anh ta không chỉ bảo tôi

  1. 元気なくせに、病気のふりをしている。

Mặc dù khỏe mạnh, nhưng anh ta cứ tỏ ra ốm yếu.

  1. よく知らないくせに、あの人は何でも説明したがる。

Dù là chả biết mấy, ông kia cái gì cũng muốn giải thích.

  1. 彼は、若いくせにすぐ疲れたと言う。

Anh ấy dù là trẻ nhưng hơi tí là kêu mệt.

  1. 父は下手なくせにカラオケが大好きなんです。

Bố tôi dù hát dở nhưng rất thích karaoke.

92 of 156

3週四日目

Cách chia :

V-て

なんか

なんて など

A-く

A-で

Ý nghĩa: Cái gọi là…( nhấnmạnh vào tâm trạng ngoài ý muốn, tâm trạng có tính phủ định, Vế sau thường là phủ định)

1.お化粧なんかしてはいけません。

Cái việc trang điểm ấy, không được làm đâu.

3.「泣いてるの?」

「泣いてなんかいないよ」 “ Đang khóc hả “

Cái việc khóc á, không bao giờ nhé

5.日本語でスピーチなどできません

Cái việc hùng biện bằng tiếng Nhật, tôi không thể đâu.

2.豆腐なんて嫌いだ。

Tôi ghét cái món đậu phụ

4.忙しくて、テレビなど見ていられない。 Bận ghê, đến như cả xem TV còn chả được.

93 of 156

3週四日目

Ý nghĩa:

Cách chia :

V-

A-い(普)

おかげで おかげだ

Nhờ có….( vế sau là kết quả tốt )

Biểu thị lòng biết ơn vì nhớ nguyên nhân đó mà có kết quả tốt

A-な

N-の

  1. 先生のおかげで、合格できました。

Nhờ có thầy giáo, tôi đã đỗ.

  1. 日本へ来たおかげで、日本語が上手になった。

Nhờ việc đến Nhật, tôi đã giỏi tiếng Nhật hơn.

  1. 科学技術が発達したおかげで、我々 の 生活は便利になった

Nhờ khoa học kỹ thuận phát triển, đời sống của chúng ta trở nên tiện lợi hơn.

  1. 家が海に近いおかげで、新鮮な魚が 食 べられる。

Nhờ nhà gần biển nên lúc nào cũng có cá tươi ăn.

  1. 仕事が早く済んだのは、山田さんの お かげです。

Công việc làm xong nhanh chóng là nhờ có bác Yamada.

94 of 156

3週五日目

Ý nghĩa:

Cách chia :

V-普

A-い(普)

せいで

せいだせいか

Chỉ tại…..( vế sau là kết quả xấu )

A-な

N-の

  1. バスが遅れたせいで、約束の時間に間に合わ なかった。

Chỉ tại xe buýt đến muộn mà tôi đã không kịp thời gian cuộc hẹn.

  1. 疲れたせいか、頭が痛かった。

Tại vì mệt mỏi mà tôi đau đầu.

  1. 私が失敗したのは、あいつのせいだ。

Tôi thất bại là tại thằng ấy.

  1. 甘いものが好きなせいで、食べ過ぎ て太ってしまった。

Tại vì thích ăn đồ ngọt, tôi đã ăn nhiều quá và phát phì.

  1. 暑いせいか、食欲がない.

Chắc do trời nóng, chả thấy thèm ăn.

  1. 写真がうまく撮れなかったのをカメ ラ のせいにしている。

Ảnh chụp không được đẹp là do camera.

95 of 156

3週五日目

かわりに

Cách chia :

V-

A-い(普) A-な

N-の

Ý nghĩa: Thay cho…. Thay vì….

そのかわり(に)

  1. 車で来たので、ビールの代わりにジュースを ください。

Vì đã đi ô tô đến, nên hãy cho tôi nước ngọt thay cho bia

  1. 日曜日に働いたかわりに、今日は休みをとりました。

Tôi đã đi làm ngày chủ nhật để thay cho ngày hôm nay xin nghỉ

  1. 私立大学を一つ受けるかわりに、国 立 大学を三つ受けたい。

Không đăng ký vào một trường tư nào, tôi muốn đăng ký 3 trường quốc lập.

  1. 病気の父のかわりに、私が参りまし た 。

Thay cho bố đang bị ốm, tôi đã đi.

  1. 私のマンションは静かなかわりに、 駅から遠くて不便だ。

Khu nhà tôi ở khá yên tĩnh, bù lại đường từ ga đến lại xa, khá bất tiện.

96 of 156

3週五日目

Cách chia :

Ý nghĩa:

  1. Thay thế cho~. Biểu thị sự thay đổi sử dụng vật này thay thế cho

vật khác cho đến bây giờ.

  1. Đại diện cho, thay cho~. Biểu thị sự thay thế người này bằng người khác để làm gì đó
  1. ここでは、人間にかわってロボット が作業をしている。

Tại đây robot làm việc thay thế cho con người.

  1. 父に代わって、私が結婚式に出席し ま した。

Tôi đã đi đám cưới thay cho bố.

  1. 野球に代わりサッカーが盛んになって来た。

Bóng đá đã thế chbóng chày đtrthành môn ththao được ưa chung hơn.

  1. 今日は母に代わって食事の用意をした。 Hôm nay tôi snu ăn thay cho m.

97 of 156

3週五日目

Ý nghĩa:

Cách chia :

A-な

くらい/ぐらい/ほど

A-い

Ⅴ-る

Khoảng, Đến mức....

Biểu thị mức độ trạng thái

  1. それは米粒くらいの大きさです。

Cái đó có độ lớn khoảng hạt gạo

せんざい おもしろ よご お

  1. この洗剤は面白いほど汚れが落ちる。

Xà phòng này có thể tẩy bẩn đến mức thú vị

あ た

  1. 飽きるほど食べた。

Tôi đã ăn nhiều đến mức chán ngấy

  1. 彼くらい日本語が話せれば、通訳ができるだ ろ う。

Nói được tiếng Nhật cỡ như cậu ấy, làm phiên dịch được không nhỉ?

  1. 外国語は、1か月習ったぐらいでは、上手に話せるように はならな い だろう。

Ngoại ngữ thì học cỡ một tháng không thể giao tiếp giỏi được.

98 of 156

3週六日目

Ý nghĩa: Như là....

Mặt này có mức độ thay đổi, cùng lúc một mặt khác cũng thay đổi mức độ.

わ か ひと あさねぼう

  1. 若い人ほど朝寝坊をする。

Tôi ngủ nướng buổi sáng như thanh niên vậy.

でんとうてき ふる か ち

  1. 伝統的なものは、古いほど価値がある。

Những món đồ truyền thống, có giá trị như đồcổ vậy.

  1. 私にも言いたいことが山ほどある。

Những điều tôi muốn nói nhiều như núi.

  1. 久しぶりに国の母の声を聞いて、う れ しくて泣きたいほどだった。

Đã lâu mới được nghe giọng nói của mẹ từ trong nước, tôi hạnh phúc đến muốn khóc.

Cách chia :

A-な

(N) ほど

A-い

Vる

99 of 156

3週六日目

Cách chia :

V-ば V-る

Aい-ければ A-い ほど

A-なら A-な

Ý nghĩa: Càng...càng......

1.あのことを知れば知るほど好きになる。

Chuyện đó càng biết càng thấy thích.

2.荷物は少なければ、少ないほどいい。

Hành lý càng ít càng tốt.

3.彼女は見れば見るほど好きになります。

Cô ấy càng ngắm càng yêu.

  1. 外国語の勉強は若ければ、若いほどいいです。

Việc học ngoại ngữ thì càng trẻ càng tốt.

  1. 給料が高ければ高いほどいいね. Lương thì càng cao càng tốt nhỉ

100 of 156

3週六日目

Cách chia :

Ý nghĩa: Không có....như.... . Là Nhất

Vる, Nくらい/ほどN~ない

  1. 今年ほど雪の降った年はなかった。

Không có năm nào tuyết đã rơi như năm nay.

  1. 仲のいい友達と旅行するほど楽しいことはない。

Đi chơi với bạn thân là vui nhất.

  1. 彼女ほど頭のいい人には会ったことがない。

Tôi chưa gặp ai thông minh như cô ấy.

  1. 戦争ほど悲惨なものはない。

Không có gì bi thảm bằng chiến tranh.

  1. 彼女くらい親切な人はいない。

Không có ai thân thiện như cô ấy cả.

101 of 156

3週六日目

Cách chia :

V-ることはない

Ý nghĩa: K hông cần phải ( -なくてもいい)

  1. 君が 誤 ることはない。

Em không cần phải xin lỗi đâu.

ゆうそう

  1. 来ることはありません。郵送でいいですよ。

Không cần phải đến đâu. Gửi bưu điện cũng được mà.

  1. 買うことはないよ。貸かしてあげるから。

Cậu không cần phải mua đâu mà. Vì tớ sẽ cho mượn.

  1. 自分をせめることはないよ。

Anh không cần phải tự trách mình mà

102 of 156

第4週一日目

Cách chia :

V-

い A-

なA-N-

Ý nghĩa: Nghe nói.... Có nghĩa là....

ということだ

  1. 田中さんから電話があって、少し遅れるということです。

Vừa mới có điện thoại từ anh Tanaka, nghe nói anh ấy sẽ đến muộn 1 chút.

  1. 試験の結果は 70%、つまり合格ということだ。

Kết quả kiểm tra là 70%, nói tóm lại có nghĩa là đã đỗ rồi.

  1. 事故の原因はまだわからないということです。

Nghe nói vẫn chưa biết nguyên nhân của tai nạn.

  1. 天気予報によると今年は雨が多いだろうということで

Nghe dự báo thời tiết thì năm nay mưa nhiều đây.

  1. A社の就職には推薦状 が必要だということです。

Thấy nói là để xin việc ở công ty A phải có thư giới thiệu.

103 of 156

第4週一日目

Ý nghĩa:

Cách chia :

V-

Nên/ không nên làm ( đưa ra lời khuyên )

ことだ

V-ない

  1. 無理をしないことだ。

Đừng quá sức nhé

  1. 大学に入りたければ、一生懸命勉強することだ。

Nếu muốn vào đại học thì nên chăm chỉ học hành.

  1. 風邪気味なら、早く寝ることだ。

Nếu thấy có cảm giác bị cảm thì nên ngủ sớm.

  1. 言葉の意味がわからなければ、まず 辞書で調べることだ。

Nếu không hiểu ý nghĩa của từ ngữ thì trước tiên nên tra từ điển.

  1. 人の悪口は言わないことです。

Không nên nói xấu người khác.

104 of 156

第4週一日目

Ý nghĩa:

Cách chia :

A-い・A-かった A-な・A-だった V-る・V-た

ことか

Thật là.... ( câu cảm thán )

Thường đi kèm với :

(どんなに・どれだけ・どれほど・ 何度・何時間)

  1. 合格できたら、どんなに嬉しいことか。

Nếu mà đỗ đạt ấy, thật là vui !

  1. 何度注意したことか。

Thật là ... đã chú ý bao nhiêu lần rồi !

  1. 息子から半年も連絡がない。一体何 を していることか。

Con trai nửa năm rồi chả thấy liên lạc gì, không hiểu là đang làm cái gì đây.

  1. あなたの返事をどんなに待っていた こ とか。

Tôi đã đợi câu trả lời của anh bao lâu.

  1. 友達と別れて、どんなに寂しかった こ とか。

Chia tay bạn, thật là buồn biết bao.

105 of 156

第4週一日目

Cách chia :

V-た

A-かった

A-だった N-だった

っけ

Ý nghĩa: Hình như là.... ( biết nhưng quên mất...)

Diễn tải đang nhớ ra, nhớ lại và muốn xác nhận lại một việc gì đó

  1. . 国へ帰るのは来週だったっけ?

Việc về nước hình như là tuần sau hay sao ấy nhỉ ?

  1. . 明日のパーテイーのこと、話しましたっけ?

Về bữa tiệc ngày mai, hình như đã nói rồi sao ấy nhỉ?

  1. 彼にはまだパーティーの場所を知らせていなかったっけ。

Hình như tôi chưa báo cho anh ấy địa điểm liên hoan hay sao ấy.

  1. そうだ。今日はお母さんの誕生日だっけ。

Ừ nhỉ, hôm nay là sinh nhật mẹ hay sao ấy.

106 of 156

第4週一日目

Ý nghĩa:

Cách chia :

V-る しかない

Không có cách nào khác ngoài ~ ; Cần phải làm ~ buộc phải làm

1 . できるまで、やるしかない。

Buộc phải làm cho đến khi hoàn thành thôi.

  1. 直せないから、新しいのを買うしかない。

Vì không thể sửa chữa được, nên buộc phải mua cái mới thôi

  1. 事故で電車が動かないから、歩いて行くしかない。

Do tai nạn nên tàu không chạy, chả có cách nào khác là đi bộ.

  1. だれにも頼 めないから、自分でやるしかありません。

Không nhờ ai được, tự mình phải làm thôi.

  1. 約束したのだから、行くしかないだろう。

Đã hẹn rồi, phải đi thôi.

107 of 156

第4週一日目

Cách chia :

~んだって

~んですって(女性の話し方)

Ý nghĩa: Hình như,.... Nghe nói là.....

Dùng để truyền đạt những thông tin mà mình nghe thấy ở đâu đó đến người thứ 3 và không có nhận định của bạn. ( Con gái hay dung )

  1. . 田中さん、結婚してるんだって」

「へー、知らなかった」

Nghe nói là anh Tanaka đã có gia đình.

Hả....Tôi đã không biết đấy.

  1. . 試験の範囲は、教科書の最初から 50 ページまでだって。

Nghe nói là phạm vi bài kiểm tra sẽ từ đầu quyển sách cho đến trang 50 đấy.

  1. 雨が 降るんだって。

Tôi nghe nói là trời sẽ mưa.

  1. 彼女はみんなの前で歌うのが好きではないんだって。

Nghe nói cô ấy không thích hát trước mọi người.

108 of 156

4週二日目

Ý nghĩa: Nói tóm lại Nói cách khác...

  1. 彼はその会議に出席しなかった。つまりその計画には賛成 でないということ だ . Ông ta đã không dự cuộc họp, có nghĩa là ông ấy không tán thành với kế hoạch đó.

  1. つまりそれが君の言いたいことですね.

Nói tóm lại đây là điều cậu muốn nói phải không.

  1. 田中さんは、携帯もパソコンも持っていない。つまり、メールで連絡はできないのだ。 Anh Tanaka không mang điện thoại lẫn máy tính.

N ói cách khác là không thể liên lạc bằng mail được.

  1. 父の兄、つまり私の伯父(おじ)は、医者をしている。 Anh trai của bố tôi, tức là bác tôi, hiện đang làm bác .

Cách chia :

つまり~

109 of 156

4週二日目

Cách chia :

そのために

Ý nghĩa: do đó; vì thế; vì lí do đó…

Cách dùng: Mệnh đề a (mục đích, lý do).

そのため mệnh đề b(kết quả)

1.隣 の駅で事故があったらしい。そのために、遅れている。

Nghe nói ở ga gần đây đã có tai nạn. Vì vậysẽ đến muộn.

ばい と

2.留 学するつもりだ。そのために、バイトして、 お金を貯めている。

Có kế hoạch đi du học. Vì vậy đang làm thêm và tiết kiệm tiền.

110 of 156

4週二日目

Cách chia :

Ý nghĩa:

その結果

Dẫn đến kết quả....

do đó, do vậy, vì thế, sau khi…

  1. 父は人の何倍も努力した。その結果、仕事で成功した。

Bố tôi nỗ lực hơn nhiều lần người khác. Dẫn đếnkết quả là bố tôi đã thành công trong công việc.

  1. 3ヶ月ダイエットを続けた。その結果5 キロやせた。

Đã liên tục ăn kiêng trong 3 tháng. Dẫn đến kết quả là đã giảm được 5kg

  1. 全然勉強をしなかった。その結果、入学試験に落ちてしまった。

Tôi chẳng học gì cả. Kết cục là tôi đã trượt kì thi đầu vào.

  1. 昨日の夜はたくさん食べた。その結果、今日の朝食を食べる気になれない。

Tối qua tôi đã ăn rất nhiều. Bởi vậy hôm nay tôi chẳng có cảm giác muốn ăn sáng.

111 of 156

4週二日目

Cách chia :

~。なぜなら、~

~。なぜかというと~

Ý nghĩa: Lý do là bởi....

~。どうしてかというと~

  1. 来週、国に帰る予定です。なぜならば、親友の結婚式に 出席するからです 。

Tuần sau tớ định về nước. Tớ về đám cưới đứa bạn thân ấy mà.

  1. 学校を変えた。なぜかというと、僕のレベルのクラスがな かったか ら だ。

Tôi đã chuyển trường rồi. Bởi vì ở trường cũ không có lớp phù hợp với trình độ của tôi

  1. 仕事しごとをやめたくても辞められません。なぜなら家のローンがあるからです。 Cho dù tôi mun nghvic cũng không thnghđược.

Nếu hi ti sao thì là vì tôi vn còn khon nkhi mua nhà.

  1. この場所ばしょが大好きだ。なぜかというとたくさんの思い出があるからだ。 Tôi yêu nơi này. Bi vì, nơi này có nhiu knim.

112 of 156

4週二日目

Cách chia :

N1 はもちろんN2 も

~のはもちろん~も

Ý nghĩa: N1 đương nhiên rồi N2 cũng.....

  1. 彼は勉 強はもちろんスポーツも良く出来る。

Anh ấy việc học thì đương nhiên rồi, thể thao cũng giỏi lắm

  1. キャベツは炒めて食べるのはもちろん、生で食べてもおいしいです。

Cải bắp việc xào lên rồi ăn thì đương nhiên rồi ,nhưng ăn sống cũng ngon lắm đấy.

  1. 日本語学校では、日本語はもちろん、日本の文化や習慣についても教えている。

Trường tiếng Nhật không chỉ dạy tiếng mà còn dạy văn hóa và phong tục

  1. このラーメン屋は、ラーメンはもちろん、チャーハンも美味しい。

Cửa hàng mì này không chỉ mì , mà cơm rang cũng ngon

  1. ワンピース」は日本ではもちろん、海外でも人気がある漫画だ。

One Piece là bộ truyện tranh không chỉ nổi tiếng ở nhật mà còn ở nước ngoài nữa

113 of 156

4週二日目

Cách chia :

Nに

Ý nghĩa: So sánh với....

比べて

~のに

  1. 兄に比べて、弟はよく勉強する。

So với anh trai, ông em học chăm hơn.

  1. 諸外国に比べて、日本は食料品が高 いと言われている。

So với ngoại quốc, giá thực phẩm ở Nhật được cho là cao.

  1. 今年は去年に比べ、雨の量が多い。

Năm nay so với năm ngoái thì lượng mưa nhiều hơn.

  1. 以前に比べて、彼の日本語は上手になった。

So với trước đây thì tiếng Nhật của anh ấy tốt hơn

  1. 日本に比べて、私の国は物価が安いです。 Giá cả của nước tôi rẻ hơn so với Nhật

114 of 156

4週三日目

Cách chia :

に対して(は/も)

対するN

~のに

Ý nghĩa: Về việc, đối với~ ; chỉ đối tượng, đối phương

  1. 田中先生は生徒に対して厳しいです。

Thầy Tanaka rất nghiêm khắc đối với học trò

  1. お客様に対して失礼なことを言ってはいけません。

Đối với khách hàng, cấm nói điều thất lễ.

  1. 彼の意見に対して、反対の者は手をあげてください。

Đối với ý kiến của anh ấy . Ai phản đối hãy tay .

  1. 私の先生は男の子に対しては厳しいが、女の子に対しては優しい。 Giáo viên của tôi nghiêm khắc với con trai nhưng lại dịu dàng với con gái

115 of 156

4週三日目

Cách chia :

V‐「ます」上げる

上がる

Ý nghĩa: dùng để nói về một cái gì đó mới được hoàn thành

  1. やっとレポートを書き上げた。

Cuối cùng cũng đã viết xong báo cáo.

  1. ケーキが焼き上がりました。

Bánh mì đã nướng xong.

  1. ご飯が炊き上がったよ。

Cơm chín rồi đấy.

  1. この会社は新製品を作り上げました。

Công ty này đã hoàn thành sản phẩm mới.

116 of 156

4週三日目

Ý nghĩa:

Cách chia :

V‐「ます」切る

切れる

切れない

Làm hết/Làmkhônghết

1 . ご 飯の量が多くて、食べきれないよ。

Số lượng món ăn quá nhiều, nên không thể nào ăn hết được

  1. 長い小説を2日で読みきった。

Đã đọc hết được quyển tiểu thuyết dài trong 2 ngày

  1. 夏休みが待ちきれない。

Tôi rất mong đợi đến kì nghỉ hè. (待ちきれない nghĩa là không thể đợi được đến lúc đó, thể hiện tâm trạng háo hức, mong chờ)

  1. 彼女に僕の気持ちを伝(つた)えきれなかった。

Tôi đã không thể bày tỏ hết nỗi lòng của mình với cô ấy.

117 of 156

4週三日目

Cách chia :

V‐「ます」かける

かけのN

かけだ

Ý nghĩa: Đanglàmdở....

Chỉ trạng thái giữa chừng, mới bắt đầu ~, chưa kết thúc ~

  1. . この本はまだ読みかけだ。

Quyển sách này đang đọc dở.

ふ ろ はい で ん わ な

  1. . お 風呂に入りかけたとき、電話が鳴った。

Khi vẫn đang tắm dở thì chuông điện thoại reo

  1. 母に食べかけのりんごを捨()てられてしまった。

Quả táo tôi đang ăn dở đã bị mẹ vứt đi mất.

  1. この瓶は私の飲かけのビールだ。

Cái lon này là lon bia tôi đang uống dở.

118 of 156

4週三日目

Ý nghĩa:

Cách chia :

Ⅴ-「ます」 たてだ

たてのN

Vừa mới.....

Hay dùng:

焼きたて/塗りたて/入社たて

Không dùng:

読みたて/寝たて/食べたて

  1. 焼きたてのパンはおいしい。

Bánh mì vừa nướng ngon

  1. あの スーパーは、取立ての新鮮な野菜を売っている。

Siêu thị này thường bán rau tươi vừa mới nhổ lên

  1. 炊きたてのご飯は美味しいね。

Cơm vừa chín tới ngon nhỉ.

  1. このポテトは揚(あ)げたてだよ。

Món khoai tây này vừa mới chiên đấy.

119 of 156

第 1週一日目

Ý nghĩa: Biểu thị sự kỳ vọng, giá mà , ước gì

~いいなあ

Cách chia :

~と、

~たら、

~ば、

  1. もっと日本語が上手く話せたらいいなあ。

Tớ mong tớ có thể nói tiếng Nhật tốt hơn.

  1. 明日、雨が降らないといいなあ。

Ngày mai, tớ hy vọng trời không mưa.

.明日、土曜日ならいなあ。

Ước gì ngày mai là thứ 7

4.この部屋は狭すぎる。もっと広くといいなあ。 Phòng này hẹp quá nhỉ. Giá như nó to hơn thì tốt

120 of 156

第4週四日目

Cách chia :

~ば

Ý nghĩa: Biểu thị sự hối hận

Giá mà

良かった。

~たら

  1. 遅刻してしまった。もっと早く家を出ればよかった。

Muộn mất rồi. Biết thế mình đã ra khỏi nhà sớm hơn…

  1. 山下さんにあんな事を言わなければよかった。

( =言って後悔している)

Giá mà tớ đã không nói với bác Yamashita những điều như vậy…

  1. 傘かさを持ってくればよかった。 Giá mà tôi mang theo ô thì tốt rồi.

  1. 夕ゆうべの番組ばんぐみは面白おもしろかった。あなたも見ればよかったのに。

Chương trình ti vi tối qua rất thú vị. Giá như cậu cũng xem thì tốt biết mấy.

121 of 156

第4週四日目

Ý nghĩa:

Cách chia :

のに。

Giá mà~ (thể hiện sự hối hận; sự ăn năn; sự hối lỗi; sự ân hận)

~たら

1 . パーテイー、楽しかったよ。君も行けばよっかたのに。

Bữa tiệc hôm nay rất vui đấy. Giá mà cậu cũng đi nhỉ !

  1. 安かったら、買うのに。

Nếu mà rẻ thì đã mua rồi.....

  1. こんなことを言わなければよかったのに。今は後悔こうかいしている。 Giá như tôi chưa từng nói mấy lời đấy thì tốt rồi. Giờ tôi đang hối hận lắm.

  1. あの時、頑張って彼女に好きって言えばよかったのに。 Giá như lúc đấy, tôi cố gắng thêm một chút nói với cô ấy rằng tôi thích cô ấy thì tốt biết mấy.

122 of 156

第4週四日目

Cách chia :

Ⅴ-る

かな(あ)

V-ない

Ý nghĩa: Biểu thị sự nghị vấn , sự mong đợi

Dùng để thể hiện việc tự hỏi chính mình về những mong muốn và cảm xúc.

  1. バス、早く来ないかなあ。

Xe bus sao không đến sớm chứ

  1. この実験、上手くいくかな。

Lần thử nghiệm này có trôi chảy không đây.

  1. 今日、富士山が見えるかなあ。

Hôm nay liệu có trông thấy núi Phú Sĩ không nhỉ.

  1. 明日のテスト、大丈夫かな。難しくないかなあ。 Bài kiểm tra ngày mai có ổn không , có khó không đây ?

123 of 156

第4週四日目

Cách chia :

Ý nghĩa:

Cho đếnkhi

V-る まで

  1. 映画が始まるまで30分あります。

Có 30 phút cho đến khi phim bắt đầu.

  1. 連絡があるまで待っています。

Chờ cho đến khi có liên lạc.

Nまで

Ý nghĩa:

Ngay cả N~, N cũng~

  1. この魚は骨まで食べられますよ。

Loại cá này cả xương cũng ăn được.

  1. あなたまで私を疑うのですか?

Ngay cả cậu cũng nghi ngờ tôi hay sao?

124 of 156

第4週四日目

Cách chia :

N1 から N2 にかかて

N1 から N2 にかけて

Ý nghĩa: Từ....đến.....

  1. 昨夜から今朝にかけて雨が降りました。

Trời đã mưa từ đêm qua đến sáng nay.

  1. 関東地方から東北地方にかけて、大きな地震があった。

Đã có động đất mạnh trong khi vực từ Kanto đến Tohoku.

  1. 明日は昼から夕方まで雨でしょう。

Ngày mai từ trưa cho đến chiều tối, có lẽ sẽ mưa.

きゅうしゅう ほんしゅう つ ゆ は い

  1. 九 州から本州にかけた梅雨入りました。

Từ vùng Kyushu đến Honshu đã vào mùa mưa

125 of 156

第4週四日目

Cách chia :

Ý nghĩa: Ở....

Nにおいて

  1. 会議は第一会議室において行われる。

Hội nghị được tổ chức ở phòng họp số 1.

  1. 現代においては、コンピューターは不可欠なもので ある

Ngày nay, máy tính là vật không thể thiếu được.

  1. 我が国においても、青少年の犯罪が増えている。

Ở nước ta cũng thế, tội phạm thanh thiếu niên đang tăng lên.

  1. それは私の人生における最良の日であった。

Đó là ngày đẹp nhất đời tôi.

126 of 156

4週五日目

Ý nghĩa:

Cách chia :

Ⅴ-ても い A-ても

たとえ~

なA-でもN-でも

nếu như; dù cho; ngay cả nếu

  1. たとえ反対されても、留学します。

Cho dù bị phản đối, vẫn đi du học

  1. たとえ雨でも決行.

Dù trời mưa vẫn quyết làm.

  1. たとえ元気じゃなくても、家族への手紙には元気だと書く

Cho dù có không khỏe thì trong thư gửi cho gia đình vẫn viết là mạnh khỏe.

127 of 156

4週五日目

Ý nghĩa:

Cách chia :

もしかすると/もしかしたら

普通形 + かもしれない

例外:なA-かもしれない N-かもしれ ない

thể.... Có lẽ...

mẫu câu này chỉ áp dụng cho những hành động

mà khả năng xảy ra tương đối thấp, chỉ khoảng 50%.

  1. . もしかすると、彼の 話は嘘かもしれない。

Có thể lời anh ta nói là nói dối.

  1. . もしかしたら、明日いけないかもしれません。

Có thể ngày mai sẽ không đi được.

  1. もしかしたら、午後から 雪が 降るかもしれません。

Tuyết có thể sẽ rơi vào buổi chiều cũng nên.

  1. もしかすると、約束の時間に 間に合わないかもしれない。

Chúng ta có lẽ sẽ không kịp giờ hẹn cũng không biết chừng.

128 of 156

4週五日目

Cách chia :

必ずしも~

Ý nghĩa: không nhất định; chưa hẳn thế

かぎ

普通形+とは限らない

  1. 必ずしも成功するとは限らない.

Chưa hẳn đã thành công.

  1. お金持ちが必ずしも幸福だとは限らない。

Giàu có chưa hẳn đã hạnh phúc.

  1. 高いものが必ずしもいい物だとは限らない。

Đồ đắt tiền không hẳn là đồ tốt.

129 of 156

4週五日目

Cách chia :

Ý nghĩa:

Giống như là~, hoàn toàn~

まるで~普通形+よう まるで~普通形+みたい

例外:なA-よう N-のよう

  1. 合格した!まるで夢のようだ。

Đã đỗ rồi. Như là giấc mơ vậy.

  1. 彼の日本語はまるで日本人が話しているみたいに聞こえる。

Tiếng Nhật của anh ấy, nghe như người Nhật đang nói vậy

い り かい

  1. あなたの言うことはまるで理解できない。

Việc cậu đang nói hoàn toàn không hiểu được

130 of 156

4週五日目

Cách chia :

~だけど、~

Ý nghĩa: Nhưng.....

Mẫu câu này tương tự với けれど、しかし.

  1. 旅行に行きたい。だけど、行けない。

Tớ muốn đi du lịch. Tuy nhiên lại không thể đi được…

  1. よくカラオケに行く。だけど歌は下手だ。

Mình hay đi hát karaoke. Thế nhưng mình hát dở lắm.

  1. 彼女かのじょはかわいいだけど僕のタイプではない。

Cô ấy dễ thương nhưng mà không phải là mẫu người của tôi.

  1. 野菜やさいは好きじゃないだけど体にいいから食べる。

Tôi không thích rau nhưng vì tốt cho cơ thể nên tôi sẽ ăn.

131 of 156

4週五日目

Cách chia :

~ですから~

Ý nghĩa: vậy.....

  1. 天気予報では、午後から雨だそうです。ですから、傘を持っていったほうがいいですよ。

Theo như bản tin dự báo thời tiết, từ buổi chiều sẽ mưa. Vì vậy nên mang theo ô đi thì hơn nhé.

  1. あしたから、旅行に行きます。ですから、申し訳ありませんが、来週のパーティー

には出席できません。

Từ ngày mai sẽ đi du lịch. Vì vậy, tôi xin lỗi tôi sẽ không thể có mặt ở bữa tiệc tuần sau

132 of 156

4週五日目

Cách chia :

~ところが~

Ý nghĩa: Nhưng, trong khi

Mệnh đề a. ところがmệnh đề b.

Với a là mệnh đề chỉ dự tưởng, dự định.

Còn mệnh đề b là thực tế, là kết quả ngoài dự kiến

  1. 昨夜はコンサートに行くつもりだった。ところが行けなくなった。

Tôi đã định đi buổi hòa nhạc tối hôm qua. Nhưng lại không đi được.

  1. 田中さんは 私より若いと思っていた。ところが、 私 より 5歳年上だった。 Tôi nghĩ rằng Anh Tanaka trẻ hơn tôi. Nhưng thực ra anh ấy hơn tôi 5 tuổi
  2. みんなが和子をクラス委員に選んだ 。 ところが彼女はいやだと言った. Mọi người đã bầu Kazuko làm trưởng lớp nhưng cô ấy lại từ chối.

  1. 父は弟には優しい。ところが僕には厳しい

Cha tôi dễ dãi với thằng em trai tôi nhưng lại nghiêm khắc với tôi.

133 of 156

4週五日目

Cách chia :

Ý nghĩa:

~ところで~

thế còn; À, bây giờ; Nhân tiện, mà này

  1. 明日、試験でしょ。頑張ってね。ところで、来週の月曜日はあいてる?

Ngay mai kiểm tra phải không? Cố gắng nhé. Mà này, thứ 2 tuần tới có rảnh không?

  1. もうすぐ、今年も終わりですね。ところで、お正月はどうなさいますか。

Năm nay cũng sắp kết thúc rồi nhỉ? Mà này, Tết năm nay sẽ làm gì?

  1. ところで、ちょっと話がある。

Tiện đây tôi có chuyện muốn nói với anh.

  1. もうすぐ卒業(そつぎょう)ですね。ところで、就職(しゅうしょく)はどうするのですか。

Sắp tốt nghiệp rồi nhỉ. Thế có kế hoạch xin việc ra sao rồi?

134 of 156

4週五日目

Cách chia :

もし~(な)ら、~

Ý nghĩa: Nếu....

nếu như, giả dụ như“.

Mẫu câu diễn tả điều kiện/ giả định

về những điều không có thực hoặc đã không xảy ra trong thực tế.

  1. もし試験を受けていたなら、合格していたと思う。

Nếu đã tham dự kỳ thi thì tôi nghĩ rằng đã đỗ rồi.

  1. もし彼が社長でなかったなら、会社はつぶれていたと思う。

Nếu anh ấy không phải là giám đốc thì tôi nghĩ rằng công ty đã phá sản rồi.

2. もし留学しなかったなら、今頃は国で結婚しているだろう。

Nếu không đi du học thì có lẽ bây giờ tôi đã kết hôn ở trong nước rồi.

135 of 156

4週六日目

Cách chia :

もし~普通形+

としても/としたって、

Ý nghĩa: Cho dù là~.

Hay sử dụng cho trường hợp có khả năng thực

hiện thấp.

Ví dụ

  1. もし休みが取れたとしても、旅行に行かない。

Cho dù có được nghỉ phép thì cũng không đi du lịch.

  1. もしお金が沢山あったとしても、そんなものは買わない。

Thậm chí là có nhiều tiền thì tớ cũng chẳng mua đồ như thế đâu.

  1. もし 決勝戦に残ったとしたって、優 勝は難しいでしょう。

Thậm chí nếu còn lại trong trận quyết thắng, thì việc chiến thắng cũng khó mà.

136 of 156

4週六日目

もしも + V/ Ai /Ana/ N (thể ngắn) + なら もしも+ Ana/ N + なら

もしも + V/ Ai /Ana/ N (thể たら)~ もしも+ V/ Ai /Ana/ N + ても/でも

Cách chia :

Ý nghĩa:

もしも~なら/ても

Nếu như.....

( nhấn mạnh sự giả định )

  1. もしも生まれ変われるなら、男になりたい。

Nếu được sinh ra 1 lần nữa thì muốn được làm con trai.

  1. もしも地震が起きても、この家、丈夫だから倒れない。

Cho dù là có động đất, thì căn nhà này vì chắn chắn nên không thể đổ được.

  1. もしもの事があっても覚悟はしている. Tôi đã chuẩn bị cho điều tồi tệ nhất.

137 of 156

4週六日目

Cách chia :

Ⅴ-る

ことになる

Ⅴ-ない

Ý nghĩa: quyết định

Nói về 1 việc đã được cơ quan, tổ chức hoặc

người khác quyết định cho mình.

  1. 日本へ出張させていただくことになりました。

Đã được quyết định đi công tác ở Nhật.

  1. こんど、大阪に転勤することになりました。

Lần này tôi đã được quyết định chuyển công tác đến Osaka.

Ⅴ-る

ことにする

Ⅴ-ない

Ý nghĩa: quyết định

Nói về việc bản thân mình đã quyết định làm gì đó

  1. 毎朝、30分ジョギングすることにしている。

Tôi quyết định mỗi sáng sẽ chạy bộ 30 phút.

  1. 明日、買い物に行くことにした。

Tôi quyết định mai sẽ đi mua sắm.

138 of 156

4週六日目

Ý nghĩa:

が/けれど

Cách chia :

Ⅴ-ることはⅤ-る A-いことは A-い A-なことは A-だ

Mặc dù....,

nhưng....

  1. ピアノは、弾けることは弾けますが、上手くありません。

Piano thì chơi được đấy nhưng mà không giỏi.

  1. このバッグ、高いことは高いけれど、すごく使いやすいよ

Cái túi này đắt thì đắt thật, nhưng sử dụng rất là tiện.

139 of 156

4週六日目

Cách chia :

~ない ことはない~

Ý nghĩa: không phải là không thể

Không có chuyện không

( Nhất định)

  1. 鶏肉は食べないことはないですが、あまり好きではありません。

Không có chuyện không ăn thịt gà, nhưng không thích lắm.

  1. 走れば間に合わないことはない。急ごう!

Nếu chạy, nhất định sẽ kịp đấy. Nhanh lên nào !

  1. 難しいが、やり方次第ではできないことはないだろう。

Dù khó nhưng mà tùy theo cách làm cũng không phải là không thể

  1. 車を運転できないことはないんですが、ほとんどしません。 Không phải là tôi không thể lái xe ôtô mà hầu như không lái thôi.

140 of 156

4週六日目

Ý nghĩa:

Cách chia :

V-たところ

Vừa mới....

  1. 先生に今度のテストの範囲を聞いたところ、10日までだといわれた。

Tôi vừa mới hỏi thầy giáo về phạm vi bài kiểm tra , giáo viên nói là đến bài 10.

  1. 歯が痛いので、歯医者さんに行ったところ、ひどい虫歯になっているといわれた。

Vì đau răng, nên vừa mới đi khám nha sĩ , thì được nói rằng, bị răng sâu rất khủng khiếp.

Ⅴ-るところだった

Ý nghĩa: suýt nữa thì~

  1. もう少しで遅刻するところだった。

Suýt chút nữa thôi thì bị muộn.

  1. あと 少しで合格するところだったのに。。。。

Thật tiếc là 1 chút nữa thôi là đỗ rồi.

  1. その老人は危うく車に引かれるところだった。

Cụ già ấy suýt nữa thì bị xe ô tô cán.

141 of 156

4週六日目

Cách chia :

Ⅴ-てはじめて

Ý nghĩa: trước tiên.... Cho đến khi

Mẫu câu diễn tả điều gì đó chỉ bắt đầu sau khi có sự việc gì đó xảy ra.

  1. 先生に注意されてはじめて、漢字の間違いに気が付いた。

Cho đến khi giáo viên chỉ ra thì tôi mới để ý đến lỗi chữ Hán.

  1. 歌舞伎を見てはじめて、日本文化に興味を持った。

Cho đến khi xem Kabuki thì tôi mới quan tâm đến văn hóa Nhật Bản.

  1. 一人(ひとり)()らしをしてはじめて、家族の大切さがわかった。

Cho đến khi sống 1 mình tôi mới hiểu được sự quan trọng của gia đình

  1. 漢字が読めるようになってはじめて、日本語はおもしろいと思った

Kể từ khi đọc được kanji tôi mới thấy tiếng Nhật thú vị

142 of 156

第5週一日目

Cách chia :

Ⅴ-ている Ⅴ-ない A-い

A-な

N-の

うちに

Ý nghĩa: Trong lúc..... Trong khi

  1. 花がきれいなうちに、花見に行きたい。

Muốn đi ngắm hoa lúc nó còn đang đẹp.

  1. 冷めないうちに、どうぞ召し上がってください。

Mời bác ăn ngay khi nó chưa nguội ạ.

  1. 彼女の話を聞いているうちに、涙が出てきました。

Trong lúc đang nghe câu chuyện của cô ấy, tôi đã rơi nước mắt.

  1. 明るいうちに帰ってきなさい。

Trong lúc vẫn còn sáng, hãy về nhà mau.

143 of 156

第5週一日目

Cách chia :

普通形 + わけだ

(Aな– bỏだ )

Ý nghĩa: chuyện đương nhiên

thảo nào, thì ra là thế, thì ra đó là lý do …“. Mẫu câu diễn tả nguyên nhân, hay lý do của việc gì/ sự kiện gì đó đã được sáng tỏ (đã

hiểu ra vấn đề)

  1. このエアコン、20年前のだ。こわれるわけだ

Cái điều hòa này, từ 20 năm trước rồi. Thảo nào mà bị hỏng

  1. あんなに食べたら太るわけだ

Ăn nhiều như thế thì béo là phải/ thảo nào chả béo.

  1. 彼は日本に10年住んでいるから、日本語が上手なわけだ

Anh ấy sống ở Nhật 10 năm rồi, thảo nào mà tiếng Nhật giỏi thế.

  1. 「山田さん、大学に落ちたらしいよ」/ 「そうか。それで元気がないわけだ

Yamada trượt đại học rồi đấy.”/ “Thảo nào, thì ra là thế nên cậu ấy trông không

được khỏe.”

144 of 156

第5週一日目

Cách chia :

普通形 + わけではない

A- な わけがない N-の

Ý nghĩa: Không có nghĩa là ~, không chắc ~

Không có chuyện.... Không thể...

  1. 嫌いなわけではないが、肉はあまり食べない Không có nghĩa là tôi ghét thịt , chỉ là ko hay ăn thôi
  2. あんな下手な絵が売れるわけがない。

Bức tranh tệ thế không chắc đã bán được.

  1. お金がないのだから、家を買えるわけがない。 Không có tiền nên không thể nào mua được nhà.
  2. こんな難しいこと、私に出来るわけがない。 Tôi sao có thể làm được việc khó thế này.

  1. 塩も入れていない料理なんておいしいわけがない。

Món ăn mà không bỏ muối vào thì sao mà ngon được.

145 of 156

第5週一日目

Cách chia :

V-る

V-ている V-させる

Ý nghĩa: Muốn làm nhưng không thể

わけにはいかない

わけにもいかない

Muốn làm nhưng vì lí do nào đó

nên không thể

1.仕事が終わっていないから、帰るわけにはいかない

Vì công việc còn chưa xong nên không thể về được.

  1. 車で来たから、お酒を飲むわけにはいかない

Vì tôi lái xe ô tô đến đây nên tôi không thể uống rượu được.

  1. 明日は試験だから、寝坊(ねぼう)するわけにはいかないMai là kì thi nên không thể ngủ quên được.
  2. (となり)の部屋で今、赤ちゃんが寝ているので、ピアノを弾(ひ)くわけにはいかないNhà bên cạnh có em bé đang ngủ nên tôi không thể chơi piano được.

146 of 156

5週二日目

Cách chia :

V-ない

Ý nghĩa: Không muốn nhưng phải làm

わけにはいかない

わけがない

Đành phải, buộc phải, không thể không

Mẫu câu diễn tả cảm giác không thể không làm gì vì đó là trách nhiệm, là bổn phận, là không có sự lựa chọn nào khác, không có lý do gì để từ chối.

  1. 社長の命令(めいれい)だから、従(したが)ないわけにはいかないVì là mệnh lệnh của giám đốc nên tôi buộc phải làm theo.
  2. 宿題が難しくても、やらないわけにはいかない。明日までに出さなければいけませんから。 Dù bài tập khó nhưng vẫn phải làm. Vì mai là đến hạn nộp rồi.
  3. 仕事が終わっていないから、残業(ぜんぎょう)ないわけにはいかないVì công việc vẫn chưa xong nên tôi không thể không làm thêm.
  4. 親友の結婚式なのだから、出席しないわけにはいかないだろう。

Đó là đám cưới của một người bạn thân, vì vậy tôi không thể không tham dự.

  1. 家族がいるから、働かないわけにはいかない

đã có gia đình nên tôi không thể không làm việc.

147 of 156

5週二日目

Cách chia :

けっ

決して~Ⅴ-ない

A-くない

A-でない

N-でない

  1. 決してあなたを忘れません. Không bao giờ quên em.

  1. 彼女は決して約束を破りません. Cô ta không bao giờ thất hứa đâu.

  1. 日本語は決して難しくない.

Tiếng Nhật không khó chút nào cả.

Ý nghĩa:

quyết…không; dù thế nào cũng không… không khi nào; không bao giờ, chẳng bao giờ

  1. あなたには決して迷惑をかけません. Chắc chắn không gây phiền toái cho bạn.

  1. 私は決して夢を諦 めません。

Tôi nhất quyết không từ bỏ ước mơ của mình.

6 . 嘘は決して申しません。」と彼は言った。

Anh ta đã nói Nhất định không nói dối”

148 of 156

5週二日目

Cách chia :

まった

全 く~ Ⅴ-ない

A-くない

A-でない

Ý nghĩa: chẳng… chút nào, không… tí nào.

Hoàn toàn … không

* Tương đương với mẫu 「全然(ぜんぜん)

~ ない」

  1. まったく知りません. Tôi thực sự không biết.

  1. 私はまったく泳げません. Tôi hoàn toàn không biết bơi.

  1. 彼が怒っている理由は、 私 には 全く分からない。

Tôi hoàn toàn không biết lí do anh ấy nổi giận

  1. 最近,全く寝れません。

Gần đây tôi hoàn toàn không ngủ được vào ban đêm.

149 of 156

5週二日目

Cách chia :

めった

滅多に~Ⅴ-ない

Ý nghĩa: ít khi, hiếm khi

  1. 最近は彼とめったに会いません..

Dạo này tôi hiếm khi gặp anh ta.

  1. 外食はめったにしません.

Rất hiếm khi tôi dùng bữa ở ngoài.

  1. こんないいチャンスはめったにありません. Rất hiếm khi có được một cơ hội như thế này. 4.彼はめったにこない

Anh ta hiếm khi đến đây.

  1. こんなチャンスはめったにないよ。

Cơ hội như thế này là hiếm lắm đấy.

  1. 忙 しくて、滅多に休みが取れない。

Vì bận rộn nên hiếm khi xin nghỉ được

150 of 156

第5週三日目

Ý nghĩa:

một chút cũng (không)

Cách chia :

少しも~ない

1. 少しも許さない.

Không tha thứ một chút nào.

2.彼には少しも同情の余地はない.

Không có sự cảm thông nào dành cho anh ta.

2.その映画は少しもおもしろくなかった. Cuốn phim ấy chẳng hay chút nào.

  1. . あの人が話す英語は少しも分からない。

Tiếng Anh của người đó, một chút cũng không hiểu được.

  1. . スタイルの事は、少しも気にならない。

Một chút tôi cũng không quan tâm đến kiểu style đó

151 of 156

第5週三日目

Cách chia :

~それと~

~あと~

Ý nghĩa: Thêm nữa là...

* Cụm từ dùng để thêm/ bổ sung ý cho phần nói đến đằng trước.

  1. レタス一つ, トマトを3個下さい。 それと、ピーマンも一袋下さい。

Xin vui lòng một rau diếp và ba cà chua. Ngoài ra, hãy cho tôi thêm một túi ớt xanh.

  1. 言われたことはしました。 あと、何をすればいいですか. Cái đã nói thì làm xong rồi … Giờ nên làm gì nữa đây?

  1. 掃除そうじをして、洗濯せんたくをして、買い物をして、

あと料理りょうりをしてください。

Hãy dọn dẹp, giặt giũ, mua sắm và nấu ăn nhé.

152 of 156

第5週三日目

Cách chia :

~それとも~?

Ý nghĩa: hoặc, hoặc là, hay là

Cụm từ hay sử dụng trong câu hỏi lựa chọn, đồng nghĩa với 「あるいは/ または」

こうちゃ

1. コーヒーにしますか。それとも紅茶にしますか。

Chọn và phê hay là chọn trà ?

  1. 来週にしますか。それとも再来週がいいですか。

Tuần sau? Hay tuần sau nữa?

  1. 話し合って決めましょうか。それとも 私 が決めてしまってもいいですか。

Gặp nhau rồi quyết định nhé? Hay là để tôi tự quyết luôn được không?

153 of 156

第5週三日目

Cách chia :

Ý nghĩa:

その上~

bên cạnh đó; ngoài ra; ngoài ra còn; hơn thế

nữa; hơn nữa là

  1. 彼女は美人で、その上, 頭が良い.

Cô ấy vừa đẹp mà lại còn thông minh nữa.

  1. 彼は欲張りで、その上, けちだった.

Hắn ta vừa tham lam mà lại còn bủn xỉn.

  1. 彼はいつも遅刻してきて、その上、早く帰ってしまう.

Anh ta thường xuyên đến muộn, hơn thế nữa lại hay về sớm.

  1. この店の料理はおいしい。その上、値段も安い。

Đồ ăn cửa hàng này ngon. Hơn thế nữa giá cả cũng rẻ.

154 of 156

155 of 156

156 of 156