1 of 16

Thủy đậu

2 of 16

Mục tiêu học tập

1. Trình bày được triệu chứng lâm sàng của bệnh thủy đậu.

2. Trình bày được các biến chứng của bệnh thủy đậu.

3. Trình bày phương pháp điều trị và phòng ngừa bệnh thủy đậu.

3 of 16

Đại cương

  • Phát ban da cấp tính, dễ lây
  • Nhiễm nguyên phát Varicella-zoster virus
  • Thường xảy ra vào mùa đông và mùa xuân
  • Mọi lứa tuổi
  • Lây: đường hô hấp, tiếp xúc trực tiếp với dịch mụn nước

4 of 16

Sinh bệnh học

Virus xâm nhập vào cơ thể qua niêm mạc hô hấp trên và miệng hầu

→ sinh sản và phát triển tại hạch bạch huyết vùng

→ vào máu

→ tế bào T nhiễm virus mang virus đến hệ võng nội mô

→ tiếp tục sinh sản và phát triển tại đó trong thời kỳ ủ bệnh còn lại

→ vào máu

→ đến da

​

5 of 16

Lâm sàng

1. Ủ bệnh:

10-20 ngày

2. Khởi phát:

2-3 ngày, sốt, ớn lạnh, mệt mỏi, nhức đầu, chán ăn, đau họng, ho khan

3. Toàn phát:

Phát ban ở da đầu, mặt → thân → chi

​

​

6 of 16

Lâm sàng

​

  • Mụn nước trên nền hồng ban, căng hay lõm ở trung tâm (rốn lõm), sắp xếp rải rác, có thể hóa đục (bội nhiễm) rồi khô lại đóng mài. Bệnh nhân thường biểu hiện sang thương ở nhiều giai đoạn khác nhau.
  • Niêm mạc: mụn nước vỡ nhanh, để lại vết loét nông
  • Sang thương mới ngưng xuất hiện vào ngày thứ 4 và hầu hết đóng mài vào ngày thứ 6

7 of 16

Hình ảnh lâm sàng

8 of 16

Hình ảnh lâm sàng

9 of 16

Hình ảnh lâm sàng

10 of 16

Lâm sàng

4. Thời kỳ hồi phục:

    • Bệnh thường tự khỏi
    • Mài tự tróc sau 1-3 tuần, có thể để lại dát tăng giảm sắc tố
    • Sẹo thường do bệnh nhân gãi hay do nhiễm trùng

​

11 of 16

Cận lâm sàng

  • Test Tzanck có giá trị chẩn đoán nhanh trong thuỷ đậu.
  • Huyết thanh chẩn đoán: test Elisa tìm kháng thể màng là nhạy nhất.
  • Phân lập virus ở tổn thương: chẩn đoán xác định.
  • PCR: đặc hiệu.

​

12 of 16

Biến chứng

  • Da: nhiễm trùng thứ phát
  • Viêm phổi
  • Viêm não
  • Hội chứng Reye (bệnh não và thoái hóa mỡ ở gan)
  • Khác: viêm cơ tim, viêm cầu thận, viêm khớp, viêm tinh hoàn, viêm gan…
  • Dị tật bẩm sinh: sẹo da, teo cơ, bất thường ở mắt, co giật, chậm phát triển tâm thần. Mẹ bị 5 ngày trước sinh thì 30% trẻ sơ sinh tử vong do tổn thương phổi.

​

​

13 of 16

Điều trị

Nguyên tắc điều trị

    • Điều trị kháng virus sớm.
    • Phòng ngừa và xử trí các biến chứng.
    • Cắt đứt nguồn lây lan.
  • Điều trị triệu chứng: hạ sốt, kháng histamine, kháng sinh khi có nhiễm trùng
  • Thường lành tính và tự khỏi

​

14 of 16

Điều trị

Kháng virus toàn thân:

    • Điều trị sớm trong vòng 24 giờ đầu phát ban
    • Các trường hợp khuyến cáo điều trị: trên 12 tuổi, bệnh da mạn, bệnh phổi, điều trị với salicylate kéo dài, phun khí dung corticosteroids
    • Trẻ 2-17 tuổi: Acyclovir 20mg/kg/lần x 4 lần/ngày× 5 ngày
    • Người lớn: Acyclovir 800mg x 5 lần/ngày x 7 ngày

​

​

​

​

15 of 16

Vắc xin ngừa thủy đậu

  • Virus sống, giảm độc lực
  • Năm 1995, FDA cho phép sử dụng vắc xin Oka/Merck
  • Phòng ngừa bệnh 70%-90%, phòng bệnh nặng> 95%
  • Trẻ em 12 tháng – 12 tuổi:

Liều thứ 1: 12-15 tháng tuổi

Liều thứ 2: 4-6 tuổi

Liều 1 cách liều 2 ít nhất 3 tháng

  • Từ 13 tuổi trở lên: Tiêm 2 liều cách nhau ít nhất 28 ngày

​

16 of 16