NHIỆT LIỆT CHÀO ĐÓN
CÁC EM TỚI BÀI HỌC MỚI!
KHỞI ĐỘNG
CHƯƠNG VIII: LÀM QUEN VỚI BIẾN CỐ VÀ XÁC SUẤT CỦA BIẾN CỐ
BÀI 29: LÀM QUEN VỚI BIẾN CỐ (2 Tiết)
Biến cố
HS thảo luận nhóm 4
Đọc các sự kiện, hiện tượng sau và thực hiện HĐ1, HĐ2:
(1) Mức nước lũ trên sông Hồng trong tháng Bảy sang năm trên mức báo động 3.
(2) Ngày mai, Mặt Trời mọc ở phía Tây.
(3) Có sáu cơn bão đổ bộ vào nước ta trong năm tới.
(4) Khi gieo hai con xúc xắc thì số chấm xuất hiện trên cả hai con xúc xắc đều là 6.
(5) Khi gieo một con xúc xắc thì số chấm xuất hiện trên con xúc xắc bé hơn 7.
HĐ1
Tìm các sự kiện, hiện tượng không thể biết trước được chắc chắn có xảy ra hay không xảy ra.
Biến cố
HS thảo luận nhóm 4
Đọc các sự kiện, hiện tượng sau và thực hiện HĐ1, HĐ2:
(1) Mức nước lũ trên sông Hồng trong tháng Bảy sang năm trên mức báo động 3.
(2) Ngày mai, Mặt Trời mọc ở phía Tây.
(3) Có sáu cơn bão đổ bộ vào nước ta trong năm tới.
(4) Khi gieo hai con xúc xắc thì số chấm xuất hiện trên cả hai con xúc xắc đều là 6.
(5) Khi gieo một con xúc xắc thì số chấm xuất hiện trên con xúc xắc bé hơn 7.
HĐ2
Tìm các sự kiện, hiện tượng có thể biết trước được chắc chắn có xảy ra hay không xảy ra.
Ghi nhớ
Trong HĐ1 và HĐ2, biến cố nào là biến cố chắc chắn, biến cố không thể và biến cố ngẫu nhiên?
(1) Mức nước lũ trên sông Hồng trong tháng Bảy sang năm trên mức báo động 3.
(2) Ngày mai, Mặt Trời mọc ở phía Tây.
(3) Có sáu cơn bão đổ bộ vào nước ta trong năm tới.
(4) Khi gieo hai con xúc xắc thì số chấm xuất hiện trên cả hai con xúc xắc đều là 6.
(5) Khi gieo một con xúc xắc thì số chấm xuất hiện trên con xúc xắc bé hơn 7.
Ngẫu nhiên
Không thể
Ngẫu nhiên
Ngẫu nhiên
Chắc chắn
Em hãy trao đổi, lấy thêm các ví dụ về biến cố chắc chắn, biến cố không thể liên quan đến phép thử trên.
Ví dụ 1
HS đọc hiểu và thực hiện Ví dụ 1
Trong các biến cố sau, em hãy chỉ ra biến cố nào là biến cố chắc chắn, biến cố không thể, biến cố ngẫu nhiên.
A: “Trong điều kiện thường, nước đun đến 100°C sẽ sôi".
B: “Tháng Hai năm sau có 31 ngày”.
C: “Khi gieo hai con xúc xắc thì tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc là 8”.
A: “Trong điều kiện thường, nước đun đến 100°C sẽ sôi".
B: “Tháng Hai năm sau có 31 ngày”.
C: “Khi gieo hai con xúc xắc thì tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc là 8”.
Giải
Chẳng hạn, biến cố C xảy ra nếu số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc là (2; 6) và không xảy ra nếu số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc là (5; 5).
Luyện tập 1
Chọn từ thích hợp (ngẫu nhiên, chắc chắn, không thể) thay vào dấu "?" để được câu đúng.
1. Vuông và Tròn mỗi người gieo một con xúc xắc.
Biến cố “Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc là một số lớn hơn 1" là biến cố ..?..
Biến cố “Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 7” là biến cố ..?..
chắc chắn
ngẫu nhiên
Luyện tập 1
Chọn từ thích hợp (ngẫu nhiên, chắc chắn, không thể) thay vào dấu "?" để được câu đúng.
2. Một túi đựng các quả cầu được ghi số 3; 6; 9; 12; 15; 18; 24. Lấy ngẫu nhiên một quả cầu trong túi.
Biến cố “Lấy được quả cầu có ghi số chia hết cho 3” là biến cố ..?..
Biến cố “Lấy được quả cầu có ghi số chia hết cho 7” là biến cố ..?..
chắc chắn
không thể
Ví dụ 2
HS đọc hiểu, thực hiện Ví dụ 2.
Trong một chiếc hộp có bốn tấm thẻ được ghi số 1; 2; 3; 6. Rút ngẫu nhiên một tấm thẻ từ trong hộp. Xét ba biến cố sau:
A: “Rút được thẻ ghi số là số nguyên tố”.
B: “Rút được thẻ ghi số nhỏ hơn 7”.
C: “Rút được thẻ ghi số lớn hơn 10”.
Biến cố nào là biến cố chắc chắn, biến cố không thể, biến cố ngẫu nhiên?
Giải
Chẳng hạn, nếu ta rút được thẻ ghi số 2 thì biến cố A xảy ra; rút được thẻ ghi số 6 thì biến cố A không xảy ra.
Luyện tập 2
HS vận dụng kiến thức thực hiện Luyện tập 2.
Lan tham gia trò chơi Vòng quay may mắn như Hình 8.1.
Xét ba biến cố sau:
A: “Lan quay vào ô có số điểm lớn hơn 500 điểm”.
B: “Lan quay vào ô có số điểm nhỏ hơn 100 điểm”.
C: “Lan quay vào ô có số điểm là số tròn trăm”.
Biến cố nào là biến cố chắc chắn, biến cố không thể, biến cố ngẫu nhiên?
Giải
Cho hai chiếc túi kín I, II đựng một số viên bi có cùng kích thước, trong đó tất cả các viên bi ở túi I có màu đen. Người chơi lấy ngẫu nhiên từ mỗi túi một viên bi và sẽ thắng cuộc nếu trong hai viên bi lấy ra có viên bi màu đỏ. Trong túi II cần có những viên bi màu gì để biến cố “Người chơi thắng” là:
a) Biến cố chắc chắn;
b) Biến cố không thể;
c) Biến cố ngẫu nhiên?
Thử thách nhỏ
I
II
Giải
a) Biến cố “Người chơi thắng” là biến cố chắc chắn khi người chơi luôn lấy được viên bi đỏ từ túi II. Vậy túi II phải chứa toàn viên bi màu đỏ.
b) Biến cố “Người chơi thắng” là biến cố không thể khi người chơi không thể lấy được viên bi đỏ từ túi II. Vậy túi II phải chứa toàn viên bi màu đen.
c) Biến cố “Người chơi thắng” là biến cố ngẫu nhiên khi người chơi có thể thắng hoặc có thể không thắng, tức là khi người chơi có thể lấy được viên bi đỏ từ túi II. Vậy túi II phải có một số viên bi màu đỏ và một số viên bi màu đen.
LUYỆN TẬP
Bài 8.1 (SGK - tr50). Minh lấy ngẫu nhiên một viên bi trong một túi đựng 5 viên bi trắng và 5 viên bi đen có cùng kích thước. Trong các biến cố sau, biến cố nào là biến cố chắc chắn, biến cố không thể hay biến cố ngẫu nhiên?
A: “Minh lấy được viên bi màu trắng”.
B: “Minh lấy được viên bi màu đen”.
C: “Minh lấy được viên bi màu trắng hoặc màu đen”.
D: “Minh lấy được viên bi màu đỏ”.
→ ngẫu nhiên
→ ngẫu nhiên
→ chắc chắn
→ không thể
Bài 8.2 (SGK-tr50). Có hai chiếc hộp, mỗi hộp đựng 6 tấm thẻ ghi các số 1; 2; 3; 4; 5; 6. Rút ngẫu nhiên một tấm thẻ từ mỗi hộp. Thay dấu “?” bằng các từ thích hợp trong các từ sau: chắc chắn, không thể, ngẫu nhiên.
Biến cố | Loại biến cố |
Chênh lệch giữa hai số trên hai tấm thẻ bé hơn 3 |
|
Tổng các số ghi trên hai tấm thẻ bằng 7 |
|
Tổng các số ghi trên hai tấm thẻ lớn hơn 1 |
|
Chênh lệch giữa hai số ghi trên hai tấm thẻ bằng 6 |
|
ngẫu nhiên
ngẫu nhiên
chắc chắn
không thể
Bài 8.3 (SGK - tr50). Chọn ngẫu nhiên một số trong tập hợp {2; 3; 5; 6; 7; 8; 10}. Trong các biến cố sau, biến cố nào là biến cố chắc chắn, biến cố không thể hay biến cố ngẫu nhiên?
A: “Số được chọn là số nguyên tố”.
B: “Số được chọn là số bé hơn 11”.
C: “Số được chọn là số chính phương”.
D: “Số được chọn là số chẵn”.
E: “Số được chọn là số lớn hơn 1”.
→ Biến cố ngẫu nhiên
→ Biến cố chắc chắn
→ Biến cố không thể
→ Biến cố ngẫu nhiên
→ Biến cố chắc chắn
Bài tập trắc nghiệm
Câu 1. Biến cố chắc chắn là
A. biến cố luôn xảy ra;
B. biến cố không bao giờ xảy ra;
C. biến cố không thể biết trước nó có xảy ra hay không;
D. Các đáp án trên đều sai.
Câu 2. Biến cố “Ngày mai em sẽ gặp một bạn học sinh sinh năm 1800” là biến cố gì?
A. Biến cố ngẫu nhiên;
B. Biến cố không thể;
C. Biến cố chắc chắn;
D. Biến cố chắc chắn;
Câu 3. Gieo một con xúc xắc hai lần liên tiếp và quan sát số chấm xuất hiện trong mỗi lần gieo. Biến cố “Tổng số chấm xuất hiện trong hai lần gieo chia hết cho 2” là biến cố gì?
A. Biến cố ngẫu nhiên;
B. Biến cố không thể;
C. Biến cố chắc chắn;
D. Các đáp án trên đều đúng.
Câu 4. Tung một đồng xu hai lần. Hỏi trong các biến cố sau, biến cố nào là biến cố không thể? Biết rằng hai lần tung đều xuất hiện mặt ngửa.
A. “Lần tung thứ hai xuất hiện mặt ngửa”;
B. “Lần tung thứ nhất xuất hiện mặt ngửa”;
C. “Xuất hiện hai mặt giống nhau trong hai lần tung”;
D. “Có ít nhất một lần tung xuất hiện mặt sấp”.
Câu 5. Biến cố “Đến năm 2030, con người tìm được thuốc chữa ung thư” là biến cố nào trong các biến cố sau đây?
A. Biến cố ngẫu nhiên;
B. Biến cố không thể;
C. Biến cố chắc chắn;
D. Các đáp án trên đều đúng.
VẬN DỤNG
Bài 1: Gieo một con xúc xắc. Viết tập hợp các kết quả làm cho mỗi biến cố sau xảy ra:
A: “Gieo được mặt có số chấm là số chẵn”
B: “Gieo được mặt có số chấm là số nguyên tố”
C: “Mặt bị úp xuống có 6 chấm”
Giải
A = {2; 4; 6}; B = {2; 3; 5}; C = {1}
Bài 2. Mỗi quyển vở có giá 10 000 đồng, mỗi cái bút chì có giá 6 000 đồng. Thái mua một vài quyển vở và một vài cái bút. Trong các biến cố sau, hãy chỉ ra biến cố nào là chắc chắn, không thể, ngẫu nhiên.
A: “Số tiền Thái mua vở và bút là 22 000 đồng”.
B: “Số tiền Thái mua vở và bút là 23 000 đồng”.
C: “Thái đã dùng ít nhất 16 000 đồng để mua vở và bút”.
→ ngẫu nhiên
→ không thể
chắc chắc
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn tập kiến thức đã học
Hoàn thành bài tập trong SBT
Chuẩn bị bài sau - Bài 30
HẸN GẶP LẠI CÁC EM TRONG TIẾT HỌC SAU!