1 of 28

KINH TẾ VĨ MÔ

Chương 4

LÝ THUYẾT XÁC ĐỊNH

SẢN LƯỢNG CÂN BẰNG

2 of 28

  • Hàm tiêu dùng cá nhân

Thể hiện mối quan hệ giữa tiêu dùng (C) và thu nhập khả dụng (Yd)

C = f (Yd)

Hay C = C0 + Cm.Yd

C0 : tiêu dùng tự định

Yd : thu nhập khả dụng (Yd = Y – T + Tr)

Cm : khuynh hướng tiêu dùng biên

2

I. Xác định SLCB trong nền KT giản đơn�1.1 Tiêu dùng và tiết kiệm

3 of 28

  • Hàm tiết kiệm
    • Thể hiện mối quan hệ giữa tiết kiệm và thu nhập khả dụng cá nhân

S = f (Yd)

Hay S = S0 + Sm.Yd

      • Sm là khuynh hướng tiết kiệm biên

Vì: C + S = Yd, nên:

Cm + Sm = 1 và

S0 = - C0

S = S0 + Sm.Yd = - C0 + (1- Cm).Yd

3

4 of 28

Phân biệt giá trị biên với giá trị trung bình

4

Yd

C

S

C/Yd

S/Yd

Cm=△C/△Yd

Sm=△S/△Yd

20

16

4

0,8

0,2

0,75

0,25

24

19

5

0,79

0,21

5 of 28

Biểu diễn đồ thị

5

Yd

0

200

400

600

800

1000

1200

C

100

250

400

550

700

850

1000

S

-100

-50

0

50

100

150

200

Ví dụ: Xét bảng số liệu về tiêu dùng và tiết kiệm:

6 of 28

6

400 1200

1200

1000

400

200

100

-100

450

Yd

C,S

S

C

A

7 of 28

1.2. Đầu tư tư nhân

  • Khái niệm:
  • Vai trò của đầu tư
    • Trong ngắn hạn: Tăng tổng cầu (AD)
    • Trong dài hạn: Tăng tổng cung (AS)
  • Các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư

7

8 of 28

8

Đầu tư thc

Lãi suất thực (%) - r

I1 I2

r1

r2

9 of 28

  • Hàm đầu tư theo sản lượng
  • Hàm đầu tư theo sản lượng I = f(Y) phản ánh sự phụ thuộc lượng đầu tư dự kiến vào sản lượng quốc gia.

Dạng tổng quát: I = I0 + ImY, trong đó:

    • I0: Đầu tư tự định
    • Im: Đầu tư biên

Ngoài ra đầu tư còn phụ thuộc vào lãi suất, do đó hàm đầu tư theo sản lượng và lãi suất (I = f(Y,r)): I = I0 + ImY + Irmr (Irm< 0: lượng đầu tư thay đổi khi lãi suất thay đổi 1 đơn vị)

9

10 of 28

10

Y

I0

I = I0 + ImY

I

O

Y

I

I0

I = I0

O

11 of 28

1.3. Hàm tổng cầu theo sản lượng

Nền kinh tế giản đơn, Tổng cầu được tạo thành bởi lượng chi tiêu của hộ gia đình và doanh nghiệp.

AD = C + I với C = C0 + Cm.Yd , I = I0 + ImY

AD = C0 + Cm.Yd + I0 + ImY

AD = (C0 + I0) + (Cm + Im)Y (với Yd = Y)

Đặt AD0 = C0 + I0, ADm = Cm + Im

AD = AD0 + ADm .Y

Đây là hàm tổng cầu theo sản lượng

11

12 of 28

  • AD0- Chi tiêu tự định: Là mức chi tiêu mà sự thay đổi của nó không phụ thuộc vào sản lượng.
  • ADm - Chi tiêu biên (khuynh hướng chi tiêu biên, tổng cầu biên): phản ánh sự thay đổi của tổng cầu khi sản lượng thay đổi một đơn vị
  • ADm.Y - Chi tiêu ứng dụ (chi tiêu kéo theo) là mức chi tiêu mà sự thay đổi của nó do sự thay đổi của sản lượng gây ra.

Ví dụ: C= 100 + 0,75.Yd và I = 100 + 0,05.Y

Suy ra: AD = 200 + 0,8.Y

12

13 of 28

13

500 1000

1000

600

200

Y

AD

O

AD = 200 + 0,8.Y

A

B

14 of 28

14

500 1000

1000

800

600

400

200

Y

AD

O

AD1 = 200 + 0,8.Y

A

A’

AD2 = 400 + 0,8.Y

15 of 28

1.4. Sản lượng cân bằng

  • Sản lượng cân bằng là mức sản lượng mà tại đó tổng cầu bằng tổng cung (AD = AS)
  • Có hai phương pháp xác định SLCB:

a. Xác định SLCB (Y0): Y= AD (AS = AD)

a1. Bằng đại số:

Y = C + I

Y = C0 + Cm .Y+ I0 + Im.Y

Suy ra: Y0 = (C0 + I0)/(1 - Cm - Im)

15

16 of 28

a2. Bằng đồ thị:

16

450

Y

AD

AD = C + I

E0

Y0

17 of 28

b. Xác định SLCB: I = S

b1: Bằng đại số:

Ta có: Y = AD = C + I

Mà S = Yd - C => S = Y - C (với Yd = Y)

⬄ S + C = Y = C + I

=> S = I

Vậy SLCB khi: S = I

17

18 of 28

b2. Bằng đồ thị

18

Y

I,S

S

E0

Y0

I

19 of 28

Ví dụ: Nền kinh tế có các hàm số sau đây:

C = 160 + 0,75Yd

I = 120 + 0,05Y

a. Viết phương trình hàm tổng cầu theo sản lượng.

b.Tìm sản lượng cân bằng theo 2 cách

c. Xác định mức tiêu dùng, tiết kiệm của hộ gia đình và đầu tư của doanh nghiệp tại mức sản lượng cân bằng

19

20 of 28

II. Lý thuyết số nhân tổng cầu

20

AD

O

450

E1

AD1

Y1

AD2

Y2

△Y

E2

△AD

△Y = K*△AD

Y

21 of 28

2.1. Định nghĩa:

Số nhân tổng cầu là hệ số phản ánh lượng thay đổi của sản lượng cân bằng khi tổng cầu thay đổi một đơn vị

2.2. Công thức số nhân tổng cầu:

Giả sử đường tổng cầu được tạo thành bởi:

C = C0 + Cm.Yd, và I = I0 + ImY (với Yd = Y)

AD = C + I

AD = (C0 + I0) + (Cm + Im)Y

SLCB khi: Y = AD

⬄ Y = (C0 + I0) + (Cm + Im)Y

⬄ Y = (C0 + I0)/(1- Cm - Im)

21

22 of 28

Đặt:

Do tiêu dùng và đầu tư tăng thêm ta được đường cầu mới AD2, với

C = C0 + Cm.Yd, + △C và I = I0 + ImY + △I

AD = C + I

AD = (C0 + I0 +△C + △I) + (Cm + Im)Y

SLCB khi: Y = AD

⬄ Y = (C0 + I0 + △C + △I) + (Cm + Im)Y

⬄ Y = (C0 + I0+ △C + △I)/(1- Cm - Im)

22

1- Cm - Im

C0 + I0

Y1 =

23 of 28

23

1- Cm - Im

C0 + I0+ △C + △I

Y2 =

Đặt:

Lượng thay đổi SLCB từ Y1 lên Y2 là:

1- Cm - Im

C0 + I0+ △C + △I

△Y = Y2 - Y1=

1- Cm - Im

C0 + I0

-

1- Cm - Im

△C + △I

△Y = Y2 - Y1=

1- Cm - Im

△AD

=

24 of 28

Đặt K = hay K =

Suy ra:

24

△Y =

K*△AD

1- Cm - Im

1

Sm - Im

1

Ví dụ: Với hàm C = 100 + 0,75Yd

I = 100 + 0,05Y

a) Tìm SLCB

b) Giả sử tiêu dùng tăng thêm 30, đầu tư giảm bớt 10. Hãy xác định SLCB mới

25 of 28

2.3. Nghịch lý của tiết kiệm

25

Y

I,S

S1

E0

Y0

I

S2

Y1

E1

s0

s1

26 of 28

2.3. Nghịch lý của tiết kiệm

26

Y

I,S

S1

E0

Y0

I

S2

Y1

E1

s0

27 of 28

Phải chăng tiết kiệm thì không tốt đối với nền kinh tế?

a. Trường hợp các yếu tố khác không đổi

  • Nếu sản lượng bằng hoặc thấp hơn Yp:

Sự gia tăng tiết kiệm của mọi người sẽ làm cho nền kinh tế suy thoái - không có lợi cho nền kinh tế

  • Nếu sản lượng cao hơn Yp:

Tăng tiết kiệm, giảm tiêu dùng, tổng cầu giảm, giảm áp lực lạm phát, lúc đó đưa sản lượng về Yp - có lợi cho nền kinh tế.

27

28 of 28

b. Trường hợp các yếu tố khác thay đổi

28

Y

I,S

S1

E0

Y0=Yp=Y1

I1

S2

E1

I2