NGHIÊN CỨU XD CHƯƠNG TRÌNH �BD CBQL GD ĐH, CĐ�(ĐT CẤP BÔ, CN TRẦN NGỌC GIAO)
Các chương trình
BDCBQL STH
Mục tiêu NC
Lý thuyết
XD CT
ĐT BD
Cơ sở thực tiễn
của việc XD
CT ĐT BD CBQLGD
STH
- NC CS lý luận phát triển CT ĐTBD
- Cơ sở thực tiễn :+ Bối cảnh tác động;
+ QLvà đổi mới QLGD ĐH,
+ Thực trạng và nhu cầu BD
CBQLGD ĐH CD, TCCN;
- XD một số CT BD CBQL nhà trường,
+ Đề xuất, kiến nghị.
PP Tiếp cận:
Theo Kelly, “CTĐT là một quá trình, và giáo dục là một sự phát triển” (curriculum as process and education as development).
Theo cách tiếp cận phát triển, mục đích và quá trình không tách rời: mục đích luôn được phản ánh trong quá trình và quá trình thể hiện trong mục đích. Mục đích theo kiểu nguyên lí quá trình phải được thể hiện trong mọi giai đoạn của quá trình đào tạo.
Tư vấn ngoài
Người làm chính sách
Chính trị gia
Nhà tài trợ
Chuyên gia GD
Cơ sở đào tạo
Giảng viên
Người học
Mức độ quan trọng của thứ bậc tăng dần
Mức độ tham gia phát triển chương trình giảm dần
Cơ sở đào tạo
Giảng viên
Người học
Cơ sở đào tạo
Giảng viên
Người học
PP Tiếp cận
Chuyên gia
Phát triển
Về CT và PPXD NC để áp dung các NC của : Posner, Tyler, Walker, Eisener, L.Q.Thiệp, L.V.Khuyến... PP xây dựng chương trình xuất phát từ các ý tưởng được hình thành có cơ sở để hình thành mục tiêu, những định hướng, quan điểm và cả niềm tin thực hiện mục tiêu.
- Phương pháp mang tính thủ tục (dựa vào các bước tiến hành(Tyler)).
- Phương pháp miêu tả (trả lời câu hỏi: phải làm gì? (Wallker))
- Phương pháp khái niệm (các yếu tố để xây dựng chương trình gồm những gì, chúng có quan hệ với nhau thế nào?(Eisener))
CHƯƠNG 2. QLGD SAU TRUNG HỌC VÀ BDCBQL SAU TRUNG HỌC
2. Thách thức :
3.Quản lý GDĐH
- Mô hình QL(Quinn, Thompson...):
MH Mục tiêu
MT:Lợi nhuận
Tối đa
Biểu tượng : $
MHXử lí nội bộ
MT:lợi nhuậnvà
hiệu quả.
Biểu tượng :
MH QH con người
-MT: hiệu quả ,
con người QĐ.
- Biểu tượng :
MH HT mở
MT : Cả cái nọ
cả cái kia
-Biểu tượng:
Kiểu QL
th chức năng,
Phân công ổn định,
kiểm soát chặt chẽ
Kiểu QL
th chức năng tính
đến năng lực & sự
thăng tiến. Giám sát
chặt chẽ, lưu ý
tinh thần đồng đội
Kiểu QL
th chức năng hài hoà.
Trọng tâm là kk
nhiệt tình&sự tận tâm,
danh dự&biết cảm thông
Kiểu QL linh hoạt
(th chức năng&th
dự án).Trọng tâm
là phản ứng linh
hoạt trước kích thíc
của môi trường
&sự cạnh tranh
Vai trò Người QL :
Điều hành
&Sản xuất
Vai trò Người QL:
Giám sát&
Điều phối
Vai trò Người QL :
Hướng dẫn&
trợ giúp
Vai trò người QL:
Môi giới&
Đổi mới
Quản lý GDĐH(Cohen,Morrison,L.Q.Thiep,P.Phu):
- Các kiểu QL ĐH phát triển theo sự phát triển của lịch sử GD ĐH và kiểu QL KT XH
- Phân phối thẩm quyền đang đang chuyển sang sự tập trung sang phân công phân cấp nhiều hơn cho nhà trường theo tinh thần tăng quyền tự chủ và trách nhiệm XH. Đây cũng là xu hướng của QL công mới(new public management)
6.Hiệu trưởng
Là tác nhân ĐM và là nhân tố QĐ sự thay đổi
( 6 chuyên đề)
Ba lần liên tiếp đứng đầu trong cuộc điều tra giáo dục PISA (Programme for international Student Assessment )
Phần Lan đặt ra câu hỏi tại sao lại cần có CTĐT dành cho các nhà QLGD. Họ đã nhận thấy rằng quá trình toàn cầu hóa trên thế giới không chỉ đơn thuần là cần những cách tiếp cận mới trong thương mại mà cả trong lĩnh vực giáo dục, trong việc phát triển nguồn nhân lực, trong cách họ cư xử, phát triển và học hỏi. Vì vậy, việc phát triển nền giáo dục mang tính quốc tế là vấn đề cốt lõi cho tương lai.
Mục tiêu của chương trình cũng là để hướng dẫn các nhà lãnh đạo biết cách thiết kế hoạt động giảng dạy tốt và thực hành ở những hoàn cảnh khác nhau dựa trên khung thảo luận trong tiến trình Bologna
Canada có khóa học ngắn hạn LĐQLGD “Các xu hướng quốc tế trong lãnh đạo giáo dục”
Trong khóa học này, học viên sẽ biết đến rất nhiều lý thuyết đương thời liên quan đến xu hướng quốc tế trong lãnh đạo giáo dục và học tập và áp dụng những lý thuyết này vào hoàn cảnh một CS giáo dục
5 Hoa Kì
Tại Hoa Kỳ có rất nhiều khóa học dành cho các nhà lãnh đạo giáo dục, ví dụ đại học Harvard có khóa học “Chính trị, lập nên các chính sách và các hoạt động chính trị trong giáo dục”
Mục tiêu chính của khóa học là làm thế nào để dùng những kiến thức chính trị trong việc phân tích và hành động ở các cơ sở giáo dục
III.CHƯƠNG TRÌNH BD CBQL ĐH, CĐ, TCCN
-Yêu cầu “đổi mới cơ bản và toàn diện GD ĐH Việt nam”
- Bám sát các đối tượng đối tượng
CBQL GD ĐH cần có tư duy hệ thống và biết quy giản; cần chia sẻ và được chia sẻ; quan tâm nhiều nhất đến chiến lược và quản lý tác nghiệp; cần kĩ năng nhưng phải chú trọng quy trình về quản lý chất lượng, tài chính và công bằng xã hội trong GD ĐH; cần ý thức và nâng cao năng lực cạnh tranh.
3. Định hướng tiếp cận : PP tiếp cận phát triển làm trung tâm( có chú ý đến mục tiêu và nội dung).
4. Những người tham gia XD CT : Người học (CBQLGD), Các chuyên gia (Các chuyên gia QLGD) và Những người làm chính sách
5. Phương pháp XD, Đối tượng có trình độ cao, PP XD CT :
- Thực hiện các bước ( PP Tyler) kết hợp thảo luận ( PP Walker) và cần có nghệ thật thích ứng (PP Eisner) :
+ XĐ mục tiêu,
+ Tổ chức các mảng nội dung
+ Phương thức hoạt động BD
+ Giám sát và ĐG.
Về lựa chọn mục tiêu : - Bối cảnh và yêu cầu đổi mới; Nhiệm vụ của CB QLGDĐH; Bám sát mục tiêu ĐM CB & TD ĐH VN.
Về lựa chọn nội dung : Phần chung về Bối cảnh xu thế phát triển về GD ĐH và LĐ QL GD ĐH.
Phần QL cụ thể : QL GD sau TH có ba nội dung cơ bản : chất lượng, tài chính và CS công bằng XH
6 Quá trình tiến hành XD CT:
Căn cứ mục tiêu, đối tượng, yêu cầu, định hướng tiếp cận, xác định lực lượng tham gia XD CT nhóm NC đã tiến hành:
- Tham khảo CT và các góp ý về CT liên kết với Ritsumeikan.
- Tổ chức 3 Xeminar bổ trợ (có các chuyên gia trong nước và QT tham gia).
- Một CT thí điểm cùng các đánh giá của 120 HV là CBQL các trường ĐH, CĐ
- Khảo sát nhu cÇu cña 135 HT, PHT §H C§ toµn quèc ( Phô lô kem theo)
Nhóm NC đã giới thiệu cho Bộ dự thảo chương trình BD HT ĐH, CĐ năm 2008 :
Mục tiêu :Bổ sung, cập nhật các kiến thức, kĩ năng về lãnh đạo, quản lý- quản trị các trường ĐH, làm cho các Hiệu trưởng đổi mới tư duy, có nhu cầu thay đổi và bước đầu vạch ra được một số giải pháp thay đổi để phát triển nhà trường theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế.
Nội dung : - Các vấn đề chung về xu hướng PT GD ĐH và LĐ QL ĐH
- Quản lý GD ĐH : Chất lượng , tài chính và công bằng trong GD ĐH. Các nội dung trên được tổ chức thành 9 chuyên đề : GD ĐH thế giới, GD ĐH Việt Nam trong bối cảnh TCH, KTTT & ICTs; LĐQL tr. ĐH để đáp ứng nhu cầu thay đổi; Tự chủ và trách nhiệm xã hội của trường ĐH ; Quản lý đào tạo; Kiểm định và đánh giá chất lượng; Quản lý và phát triển đội ngũ giảng viên ĐH ; Kinh tế - tài chính giáo dục đại học; NCKH và chuyển giao CN ; Hợp tác và hội nhập quốc tế về GD ĐH.
Ý kiến của người học và chuyên gia
Hội thảo tại Vĩnh Phúc, gồm 10 CG về GD ĐH, 30 Giám đốc ĐH QG, ĐH Vùng, GĐ Học viện, Hiệu trưởng ĐH góp ý:
- Về nội dung các phần tương đối đầy đủ, tiếp cận được với xu thế chung của GD ĐH , và xu hướng đổi mới QL GD ĐH, cần lưu ý hơn đến các nội dung và kĩ năng quản trị đại học.
- Về đối tượng cần mở rộng cho các đối tượng: Hiệu phó, trưởng khoa phòng ban của các trường ĐH. Cần lựa phân loại các đối tượng quản lý để tăng thời lượng cho các đối tưởng và nhấn mạnh nội dung, kĩ năng cho đối tượng tương ứng.
+ khoản 2 tuần đến 1 tháng cho Hiệu trưởng,
+ 1 tháng đến 2 tháng đối với các Phó Hiệu trưởng (kể cả CB trong quy hoạch đối với chức danh HT, PHT)
+ 2- 3 tháng cho CBQL cấp khoa, phòng Ban trường ĐH.
- 3 CT vÒ c¬ b¶n theo khung chung,
§/V HT nh©n m¹nh h¬n tÇm nh×n CL, t duy QL thay ®æi, chó ý ®Õn quy tr×nh.
§/V PHT vµ kÕ cËn HT kÜ h¬n, thêi lîng dµi h¬n vµ có tù chän.
§/V CB Khoa phòng ban chó ý nhiÒu h¬n ®Õn kÜ n¨ng QL c¸c ho¹t ®éng. CÇn c¶ quy tr×nh vµ kÜ n¨ng.
- Thiết kế theo các modul t¬ng ®èi ®éc lËp , trong ®ã cã modul chung, cã modul riªng cho ®èi tîng, cãđMoul bắt buộc và có modul bæ trî tù chän)
3.1 Tính tự chủ và trách nhiệm XH của trường ĐH
3.2 Hội đồng trường và vấn đề tự chủ của trường ĐH.
3.3 Trường ĐH với vấn đề chính sách, công bằng xã hội và bảo đảm quyền lợi người học trong GD ĐH.
- Các tham luận
- Thu hoạch thực tế
4. Chương trình dành cho HT, PHT trường TCCN
Mục tiêu :
- Xu thế GD NN, Định hướng đổi mới trong xu thế toàn cầu hoá.
- Năng lực QL hoạt động GD NN trong môi liên ệ và liên thông với cac trình độ khác nhau
- Một số kĩ năng quan lý trường học và TCCN.
Nội dung : 1. GD NN thế giới GDNN Việt Nam
2. Lãnh đạo QL nhà trường
3. QL trường TCCN