1 of 46

NGHIÊN CỨU XD CHƯƠNG TRÌNH �BD CBQL GD ĐH, CĐ�(ĐT CẤP BÔ, CN TRẦN NGỌC GIAO)

Các chương trình

BDCBQL STH

Mục tiêu NC

Lý thuyết

XD CT

ĐT BD

Cơ sở thực tiễn

của việc XD

CT ĐT BD CBQLGD

STH

2 of 46

  • Mục tiêu NC : Nhằm xây dựng CT BD HT và CBQL trường ĐH,CĐ, TCCN giúp CBQL : Đổi mới tư duy, nâng cao năng lực QL trên các lĩnh vực HĐ chính của nhà trường trong bối cảnh thay đổi.
  • Nhiệm vụ :

- NC CS lý luận phát triển CT ĐTBD

- Cơ sở thực tiễn :+ Bối cảnh tác động;

+ QLvà đổi mới QLGD ĐH,

+ Thực trạng và nhu cầu BD

CBQLGD ĐH CD, TCCN;

- XD một số CT BD CBQL nhà trường,

+ Đề xuất, kiến nghị.

3 of 46

  • Chương 1 : Chương trình và các PPXD chương trình ĐTBD
  • Chương trình :
  • Chương trình là kế hoạch kinh nghiệm mang tính giáo dục nhằm làm cho người học đạt tới một hoặc một số mục tiêu và thúc đẩy người học phát triển trong một môi trường giáo dục.
  • Chương trình ngoài việc trang bị tri thức mang tính học thuật, các nguyên lý phục vụ chuyên môn nghiệp vụ, kiến thức còn có thể hướng đến sự tiếp thu kiến thức và kĩ năng trong thực tế, giải quyết các vấn đề xã hội hoặc khuyến khích phát triển cá nhân kể cả tài năng, thiên hướng.
  • Thuật ngữ bồi dưỡng (đào tạo ngắn hạn) thường để đáp ứng những nhu cầu bổ sung, cập nhật kiến thức, kĩ năng trước những yêu cầu thực tiễn đặt ra do sự thiếu hụt hoặc do nhu cầu thay đổi.

4 of 46

PP Tiếp cận:

  • Cách tiếp cận nội dung (content approach),
  • Cách tiếp cận mục tiêu (objective approach)
  • Cách tiếp cận phát triển (developmental approach).

Theo Kelly, “CTĐT là một quá trình, và giáo dục là một sự phát triển” (curriculum as process and education as development).

Theo cách tiếp cận phát triển, mục đích và quá trình không tách rời: mục đích luôn được phản ánh trong quá trình và quá trình thể hiện trong mục đích. Mục đích theo kiểu nguyên lí quá trình phải được thể hiện trong mọi giai đoạn của quá trình đào tạo.

5 of 46

Tư vấn ngoài

Người làm chính sách

Chính trị gia

Nhà tài trợ

Chuyên gia GD

Cơ sở đào tạo

Giảng viên

Người học

Mức độ quan trọng của thứ bậc tăng dần

Mức độ tham gia phát triển chương trình giảm dần

Cơ sở đào tạo

Giảng viên

Người học

Cơ sở đào tạo

Giảng viên

Người học

PP Tiếp cận

Chuyên gia

Phát triển

6 of 46

  • Phương pháp XD

Về CT và PPXD NC để áp dung các NC của : Posner, Tyler, Walker, Eisener, L.Q.Thiệp, L.V.Khuyến... PP xây dựng chương trình xuất phát từ các ý tưởng được hình thành có cơ sở để hình thành mục tiêu, những định hướng, quan điểm và cả niềm tin thực hiện mục tiêu.

  • Một số phương pháp xây dựng chương trình:

   - Phương pháp mang tính thủ tục (dựa vào các bước tiến hành(Tyler)).

Phương pháp miêu tả (trả lời câu hỏi: phải làm gì? (Wallker))

- Phương pháp khái niệm (các yếu tố để xây dựng chương trình gồm những gì, chúng có quan hệ với nhau thế nào?(Eisener))

7 of 46

  • Mỗi PP có các ưu điểm và tồn tại:
  • PP Tyler tôn trọng trình tự, dễ kiểm soát
  • PP Eisner không lưu ý nhiều đến trình tự mà hương tới mục đích.(Cả hai đều cho rằng cần được thảo luận, chia sẻ tiếp nhận phản hồi)
  • Walker cho rằng điều đó chỉ nên có khi gặp tình huống khó khăn.
  • Nói chung XDCT là khó khăn vì tác động của bối cảnh, môi trường xã hội, thói quen, năng lực và cả sự thay đổi rất đa dạng.
  • Kết quả thiết kế CTĐTBD một bản CTĐTBD cụ thể bao gồm :
  • Mục tiêu ĐTBD;
  • Nội dung ĐTBD;
  • Phương pháp ĐTBD;
  • Phân phối thời gian ĐTBD;
  • Điều kiện và phương tiện hỗ trợ ĐTBD;
  • Phương pháp kiểm tra đánh giá.
  • §iÒu chØnh

8 of 46

CHƯƠNG 2. QLGD SAU TRUNG HỌC VÀ BDCBQL SAU TRUNG HỌC

  • 1. Vai trò Giáo dục ĐH(Higher Edu.) vừa là động lực phát triển kinh tế vừa đóng vai trò dấn dắt sự học tập của xã hội. Trường ĐH là “nơi sản xuất và truyền bá tri thức vì lợi ích thiết thực của con người”. Nếu trong nền kinh tế công nghiệp các hãng đứng ở trung tâm của sự phát triển, thì trong nền kinh tế tri thức các trường đại học đứng ở trung tâm của sự phát triển. Trường đại học là nơi hội tụ các chức năng gắn liền với sự truyền đạt, sự tiến bộ về tri thức khoa học, nghiên cứu, giảng dạy, đào tạo, canh tân và học tập suốt đời.

9 of 46

2. Thách thức :

  • GD ĐH đứng trước các thách thức :
  • - Thách thức về mở rộng quy mô và đa dạng hoá cả về sứ mệnh, chức năng và phương thức đào tạo.
  • - Thách thức về áp lực tài chính.
  • - Thách thức của xu hướng thị trường
  • - Thách thức về sự đòi hỏi chất lượng hiệu quả cao hơn trong nền GDĐH đại chúng.

10 of 46

  • 3. Một số nguyên tắc thích ứng
  • Thứ nhất, phải coi trường ĐH là hệ thống mở cả ở phạm vi quốc gia và cả trên phạm vi quốc tế.
  • Thứ hai, Trường ĐH phải có mục tiêu nhưng không chỉ một mục tiêu, mục tiêu của mỗi cơ sở GD ĐH phải được xác định cùng với các mục tiêu về kinh tế xã hội và đặc biệt là các mục tiêu của các cơ sở GD ĐH khác.
  • Thứ ba, Mỗi trường ĐH phải đặt trong sự tương tác đa chiều không chỉ trong phạm vi quốc gia mà cả trên phạm vi quốc tế.
  • Thứ tư, Phải đặt mỗi trường ĐH trong mối liên kết của cả hệ thống .
  • Thứ năm, Mỗi trường ĐH luôn phải giám thay đổi và tìm động lực thay đổi.

11 of 46

3.Quản lý GDĐH

- Mô hình QL(Quinn, Thompson...):

MH Mục tiêu

MT:Lợi nhuận

Tối đa

Biểu tượng : $

MHXử lí nội bộ

MT:lợi nhuậnvà

hiệu quả.

Biểu tượng :

MH QH con người

-MT: hiệu quả ,

con người QĐ.

- Biểu tượng :

MH HT mở

MT : Cả cái nọ

cả cái kia

-Biểu tượng:

Kiểu QL

th chức năng,

Phân công ổn định,

kiểm soát chặt chẽ

Kiểu QL

th chức năng tính

đến năng lực & sự

thăng tiến. Giám sát

chặt chẽ, lưu ý

tinh thần đồng đội

Kiểu QL

th chức năng hài hoà.

Trọng tâm là kk

nhiệt tình&sự tận tâm,

danh dự&biết cảm thông

Kiểu QL linh hoạt

(th chức năng&th

dự án).Trọng tâm

là phản ứng linh

hoạt trước kích thíc

của môi trường

&sự cạnh tranh

Vai trò Người QL :

Điều hành

&Sản xuất

Vai trò Người QL:

Giám sát&

Điều phối

Vai trò Người QL :

Hướng dẫn&

trợ giúp

Vai trò người QL:

Môi giới&

Đổi mới

12 of 46

Quản lý GDĐH(Cohen,Morrison,L.Q.Thiep,P.Phu):

- Các kiểu QL ĐH phát triển theo sự phát triển của lịch sử GD ĐH và kiểu QL KT XH

- Phân phối thẩm quyền đang đang chuyển sang sự tập trung sang phân công phân cấp nhiều hơn cho nhà trường theo tinh thần tăng quyền tự chủ và trách nhiệm XH. Đây cũng là xu hướng của QL công mới(new public management)

13 of 46

  • Cơ chế tự chủ và trách nhiêm XH :
  • Đặc trưng cơ bản của quản lý tự chủ NT:
  • - Nhà trường là đơn vị quyết định: vai trß, sứ mệnh, chức năng nhiệm vụ, vận hành. Từ đó cần tăng quyền tự chủ về tài chính và quản lý, giảm thiểu khống chế từ trung ương và địa phương.
  • - Quyền sở hữu (Ownership) là điều kiện chủ yếu để cải cách theo hướng tự chủ, nhưng các bên có lợi ích liên quan phải hợp tác cùng đưa ra quyết sách. Tự chủ và trách nhiệm xã hội là hai mặt của một vấn đề, Bên cạnh quyền tự chủ cần có cơ chế tách động và giám sát.
  • -Giám sát theo Cơ chế hội đồng (Board/Council)
  • (Morris, Wilson, Everard, P.Phu, L.Q.Thiep, D.U.Van...)

14 of 46

  • 4. Thực trạng
  • Vài nest lịch sử : thời gian chưa dài, chịu tỏc động rất lớn bởi bối cảnh lịch sử, KT XH và do đú đang trờn đườn lựa chon và hoàn thiện chiến lược phỏt triển và cơ chế QL
  • Thực trạng : Về đại học và cao đẳng, tính đến năm học 2007-2008 cả nước có : 369 truờng cao đẳng và đại học( 209 CĐ và 160 ĐH) , trong đó công lập có 305 trường và ngoài công lập có 64 trường.Tổng số sinh viờn (SV) là 1 603 484 SV ( 377 531 SV CĐ và 1 180 547 SV ĐH), trong đó có 1 414 646 SV của các trường công lập và 188 838 SV của các trường ngoài công lập. 56 120GV
  • (17 903 GV CĐ, 38 217 GV ĐH), 314 GS(0,6%), 1 845 PGS(3,3%), 5 886 TS và TSKH(10,5%), 20 700 Thạc sỹ ( 30,1%).
  • Về trung cấp chuyờn nghiệp, tớnh đến năm học 2007-2008 cả nước có :
  • 276 trường TCCN, 205 trường TCCN công lập và 71 trường TCCN ngoài công lập.
  • -         Tổng số HS TCCN là 515 679, trong đó 421 698 HS TCCN thuộc trường công lập và 93 927 HS TCCN thuộc các trường ngoài công lập.
  • -         14 544 GV TCCN, trong đó có 219 TS, 1914 Thạc sỹ, 11 339 ĐH.
  • ( nguồn Bộ GD&ĐT)

15 of 46

  • Giáo dục sau trung học nước ta còn vấp phải những khó khăn khá cơ bản về :
  • + sự lựa chọn triết lý, mô hình và văn hoá phát triển;
  • + tư duy và năng lực lãnh đạo quản lý;
  • + xây dựng môi trường pháp lý cho GD ĐHTCCN trongnền kinh tế chuyển đổi
  • + Hợp tác và hội nhập quốc tế
  • + Trách nhiệm của GD ĐH, TCCN đối với xã hội và xã hội đối với GD ĐH, TCCN.
  • Hệ thống GD sau trung học thiÕu thèng nhÊt vÒ quan niÖm, ph©n chia trong QL.ë hÇu hÕt c¸c n­íc khi nãi ®Õn GD DH chÝnh lµ GD sau trung häc. Chóng t«i cho r»ng nªn thèng nhÊt víi quan niÖm vµ th«ng nhÊt QL theo xu h­íng chung cña TG.

16 of 46

  • 5. Đổi mới QL GD
  • Chia khoá của công cuộc đổi mới là đổi mới tư duy, đổi mới cơ chế QL KT-XH bao gồm các đặc trưng cơ bản:
  • Thứ nhất, Tư duy QL chuyển từ tập trung mệnh lệnh HC sang quản lý tự chủ trong khuôn khổ PL.
  • Thứ hai, Cơ chế quản lý từ kế hoạch hoá tập trung sang, tự chủ và tự chịu trach nhiệm.
  • Thứ ba, Chuyển phương thức QL một chiều theo quan hệ dọc từ trên xuống, sang quan hệ tương tác dọc-ngang đa chiều, lấy đơn vị cơ sở làm hạt nhân trung tâm.

17 of 46

  • “Không có tự chủ thì không có ĐH”
  • Mô hình quản lý trường ĐH ngày nay, kế thừa, đang chuyển sang mô hình hệ thống mở. Trong mô hình đó cũng có ‘kiểu quản lý’ tương ứng với các đặc trưng cơ bản :
  • - Đơn vị QL cơ bảnnhà trường
  • - Cơ chế QL cơ bảntự chủ và trách nhiệm xã hội
  • - Nguyên tắc QL cơ bảnminh bạch
  • - Nội dung QL cơ bảnchất lượng, tài chính và công bằng
  • - Vai trò QL cơ bảnHiệu trưởng
  • - Quan hệ QL cơ bảnphối hợp.
  • - Phương châm QL đào tạo cơ bảnhướng đến cá nhân mỗi SV (trong môi trường GD lành mạnh và nhu cầu xã hội).
  • -         Công cụ thông tin điều hành cơ bảnICTs.

18 of 46

  • Đổi mới QLGD đại học
  • a. Đổi mới cơ cấu hệ thống quản lý nhằm nâng cao tính hiệu quả của nền GDĐH .
  • b. Đổi mới công tác quản lý nhà nước đối với GDĐH nhằm nâng cao tính hiệu lực của việc xây dựng chính sách vĩ mô và giám sát hệ thống. Nội dung "Quản lý nhà nước về giáo dục" cần:
  • + Sự cam kết quyết tâm về mặt chính sách của Chính phủ.
  • + Sự tham gia của các lực lượng xã hội.
  • + Cơ chế huy động tổng hợp các nguồn lực từ nhà nước và nhân dân.
  • + Sự bình đẳng đối với các đối tượng thụ hưởng giáo dục
  • c. Đổi mới công tác quản lý cấp trường theo hướng tăng quyền t chủ và nâng cao trách nhiệm xã hội của cơ sở GDĐH nhằm tăng năng lực cạnh tranh của nhà trường.

19 of 46

6.Hiệu trưởng

Là tác nhân ĐM và là nhân tố QĐ sự thay đổi

  • -         Người điều hành công tác ĐT và làm sản sinh tri thức
  • -         Người giám sát chất lượngđiều phối các mối quan hệ
  • -         Người hướng dẫn thi nhiệm vụ ĐT trợ giúp nghiệp vụ QL
  • -         Người mô giới về các dịch vụ ĐT, KHCNđổi mới phát triển

20 of 46

  • 2.8 CT båi d­ìng CBQL GD DH ë mét sè quèc gia
  • Ở một số quốc gia, chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý giáo dục đại học đã được thực hiện với mục tiêu cập nhật, trang bị cho học viên những kiến thức cập nhật, hiện đại về quản lý giáo dục đại học trong bối cảnh mới. Một số chương trình còn mong muốn trang bị cho học viên các kỹ năng để quản lý chương trình đào tạo, kỹ năng lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra các hoạt động quản lý giáo dục đại học.

21 of 46

  • 2.8.1 Singapore
  • CT ‘Quản lý và lãnh đạo trường đại học’
  • - cập nhật TT HĐ nhất về quản lý GD ĐH
  • - Tìm hiểu bí quyết thành công của một số CS GD ĐH
  • - Làm thế nào để trở thành người tiên phong đổi mới,
  • - QL sự thay đổi : Gắn tầm nhìn với hành động

( 6 chuyên đề)

22 of 46

  • 2.Anh
  • Chứng chỉ quốc tế về quản lý tại Đại học Cambridge cũng là một trong số những chương trình nhằm phát triển kỹ năng và kiên thức cho các nhà QL trung và cao cấp.
  • Mục tiêu của chương trình là giúp người học có hiểu biết về các khái niệm quản lý và áp dụng những lý thuyết vào nghiên cứu trường hợp. Mục tiêu lớn nhất của chương trình là người học có thể áp dụng lý thuyết vào thực tế công việc của mỗi cá nhân và có kế hoạch phát triển cho riêng họ.
  • 3 Phần lan

Ba lần liên tiếp đứng đầu trong cuộc điều tra giáo dục PISA (Programme for international Student Assessment )

Phần Lan đặt ra câu hỏi tại sao lại cần có CTĐT dành cho các nhà QLGD. Họ đã nhận thấy rằng quá trình toàn cầu hóa trên thế giới không chỉ đơn thuần là cần những cách tiếp cận mới trong thương mại mà cả trong lĩnh vực giáo dục, trong việc phát triển nguồn nhân lực, trong cách họ cư xử, phát triển và học hỏi. Vì vậy, việc phát triển nền giáo dục mang tính quốc tế là vấn đề cốt lõi cho tương lai.

Mục tiêu của chương trình cũng là để hướng dẫn các nhà lãnh đạo biết cách thiết kế hoạt động giảng dạy tốt và thực hành ở những hoàn cảnh khác nhau dựa trên khung thảo luận trong tiến trình Bologna

23 of 46

  • 4 Canada

Canada có khóa học ngắn hạn LĐQLGD “Các xu hướng quốc tế trong lãnh đạo giáo dục”

Trong khóa học này, học viên sẽ biết đến rất nhiều lý thuyết đương thời liên quan đến xu hướng quốc tế trong lãnh đạo giáo dục và học tập và áp dụng những lý thuyết này vào hoàn cảnh một CS giáo dục

5 Hoa Kì

Tại Hoa Kỳ có rất nhiều khóa học dành cho các nhà lãnh đạo giáo dục, ví dụ đại học Harvard có khóa học “Chính trị, lập nên các chính sách và các hoạt động chính trị trong giáo dục”

Mục tiêu chính của khóa học là làm thế nào để dùng những kiến thức chính trị trong việc phân tích và hành động ở các cơ sở giáo dục

24 of 46

  • 6 Trung Quốc
  • CT bồi dưỡng hiệu trưởng trường CĐ nghề bao gồm các nội dung: Lý luận chính trị xã hội, chính sách pháp luật, phẩm chất đạo đức hiệu trưởng, lý luận giáo dục dạy nghề, phương pháp GD , QL khoa học của các trường dạy nghề, khai thác và QL nguồn nhân lực, định hướng nghề nghiệp, đánh giá và kiểm tra, ứng dụng công nghệ thông tin, tính toán và QL nguồn vốn, kinh nghiệm quốc tế, kinh tế giáo dục, kinh nghiệm thực tiễn .

25 of 46

  • 7. Bồi dưỡng CBQLGD ĐH ở nước ta
  • - Chưa được đào tạo một cách hệ thống về kiến thức QLGD cấp trường ĐH, CĐ TCCN( chỉ qua HT, Seminar, tạp huấn theo chủ đề.., cũng rất quan trong)
  • - Đ/v CBQL cấp khoa phòng ban, từ 1995 Trường CBQL GD&ĐT, nay là Học viện QLGD đã mở các lớp bồi dưỡng CBQL dành cho các khoa, phòng ban CT gồm ba phần :
  • + Đường lối phát triển GD và GD ĐH
  • + QL NN về GD &ĐT
  • + Nghiệp vụ QL GDDĐH
  • - Nhu cầu rất lớn : Gần 1 ngàn trường ĐH CĐ TCCN ( 645 trường thuộc Bộ GD ĐT, trờn 300 trường thuộc bộ ngành khác).

26 of 46

III.CHƯƠNG TRÌNH BD CBQL ĐH, CĐ, TCCN

  • 1. Đối tượng : LĐ trường(HT,PHT) LĐ khoa phòng ban.
  • 2. Yêu cầu : - Cập nhật xu hướng phát triển GD ĐH thế giới

-Yêu cầu “đổi mới cơ bản và toàn diện GD ĐH Việt nam

- Bám sát các đối tượng đối tượng

CBQL GD ĐH cần có tư duy hệ thống và biết quy giản; cần chia sẻ và được chia sẻ; quan tâm nhiều nhất đến chiến lược và quản lý tác nghiệp; cần kĩ năng nhưng phải chú trọng quy trình về quản lý chất lượng, tài chính và công bằng xã hội trong GD ĐH; cần ý thức và nâng cao năng lực cạnh tranh.

3. Định hướng tiếp cận : PP tiếp cận phát triển làm trung tâm( có chú ý đến mục tiêu và nội dung).

4. Những người tham gia XD CT : Người học (CBQLGD), Các chuyên gia (Các chuyên gia QLGD) và Những người làm chính sách

27 of 46

5. Phương pháp XD, Đối tượng có trình độ cao, PP XD CT :

- Thực hiện các bước ( PP Tyler) kết hợp thảo luận ( PP Walker) và cần có nghệ thật thích ứng (PP Eisner) :

+ XĐ mục tiêu,

+ Tổ chức các mảng nội dung

+ Phương thức hoạt động BD

+ Giám sát và ĐG.

Về lựa chọn mục tiêu : - Bối cảnh và yêu cầu đổi mới; Nhiệm vụ của CB QLGDĐH; Bám sát mục tiêu ĐM CB & TD ĐH VN.

Về lựa chọn nội dung : Phần chung về Bối cảnh xu thế phát triển về GD ĐH và LĐ QL GD ĐH.

Phần QL cụ thể : QL GD sau TH có ba nội dung cơ bản : chất lượng, tài chính và CS công bằng XH

28 of 46

6 Quá trình tiến hành XD CT:

Căn cứ mục tiêu, đối tượng, yêu cầu, định hướng tiếp cận, xác định lực lượng tham gia XD CT nhóm NC đã tiến hành:

- Tham khảo CT và các góp ý về CT liên kết với Ritsumeikan.

- Tổ chức 3 Xeminar bổ trợ (có các chuyên gia trong nước và QT tham gia).

- Một CT thí điểm cùng các đánh giá của 120 HV là CBQL các trường ĐH, CĐ

- Khảo sát nhu cÇu cña 135 HT, PHT §H C§ toµn quèc ( Phô lô kem theo)

Nhóm NC đã giới thiệu cho Bộ dự thảo chương trình BD HT ĐH, CĐ năm 2008 :

Mục tiêu :Bổ sung, cập nhật các kiến thức, kĩ năng về lãnh đạo, quản lý- quản trị các trường ĐH, làm cho các Hiệu trưởng đổi mới tư duy, có nhu cầu thay đổi và bước đầu vạch ra được một số giải pháp thay đổi để phát triển nhà trường theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế.

Nội dung : - Các vấn đề chung về xu hướng PT GD ĐH và LĐ QL ĐH

- Quản lý GD ĐH : Chất lượng , tài chính và công bằng trong GD ĐH. Các nội dung trên được tổ chức thành 9 chuyên đề : GD ĐH thế giới, GD ĐH Việt Nam trong bối cảnh TCH, KTTT & ICTs; LĐQL tr. ĐH để đáp ứng nhu cầu thay đổi; Tự chủ và trách nhiệm xã hội của trường ĐH ; Quản lý đào tạo; Kiểm định và đánh giá chất lượng; Quản lý và phát triển đội ngũ giảng viên ĐH ; Kinh tế - tài chính giáo dục đại học; NCKH và chuyển giao CN ; Hợp tác và hội nhập quốc tế về GD ĐH.

29 of 46

Ý kiến của người học và chuyên gia

Hội thảo tại Vĩnh Phúc, gồm 10 CG về GD ĐH, 30 Giám đốc ĐH QG, ĐH Vùng, GĐ Học viện, Hiệu trưởng ĐH góp ý:

  • Về tiếp cận đúng hướng, đã có đánh giá nhu cầu, đối tượng chính tham gia thiết kế XD : Các chuyên gia QL GD ĐH, các chuyên gia NC KH QL GD và QLGD ĐH, người học ( Hiệu trưởng và CBQL các trường ĐH).

- Về nội dung các phần tương đối đầy đủ, tiếp cận được với xu thế chung của GD ĐH , và xu hướng đổi mới QL GD ĐH, cần lưu ý hơn đến các nội dung và kĩ năng quản trị đại học.

- Về đối tượng cần mở rộng cho các đối tượng: Hiệu phó, trưởng khoa phòng ban của các trường ĐH. Cần lựa phân loại các đối tượng quản lý để tăng thời lượng cho các đối tưởng và nhấn mạnh nội dung, kĩ năng cho đối tượng tương ứng.

30 of 46

                  • - Về thời lượng:

+ khoản 2 tuần đến 1 tháng cho Hiệu trưởng,

+ 1 tháng đến 2 tháng đối với các Phó Hiệu trưởng (kể cả CB trong quy hoạch đối với chức danh HT, PHT)

+ 2- 3 tháng cho CBQL cấp khoa, phòng Ban trường ĐH.

  • - Về phương thức và phương pháp, tăng thời gian báo cáo thực tiễn, thảo luận và chia sẻ của các CBQLGD ĐH. Thông tin từ các chuyên gia quốc tế cũng cần, nhưng cơ chế quản lý có khác nhau cho nên đặc biệt lưu ý việc để các Hiệu trưởng cùng nhau thảo luận , chia sẻ cùng tìm kiếm giải pháp và cùng đưa ra các kiến nghị.
  • - Giảng viên, báo cáo viên mời chuyên gia trong nước, quốc tế và các Hiệu trưởng giỏi và thành công trong từng lĩnh vực cụ thể.
  • - Về hồ sơ đánh giá tuỳ đối tượng học, cơ bản thống nhất như dự thảo.
  • - Cần điều chỉnh nội dung ở múc độ nhất định sau các khoá bồi dưỡng và hội thảo chỉnh sửa hàng năm.
  • Thứ trưởng B.T.Long KL lÊy 9 chuyªn ®Ò trªn ( cã ®iÒu chØnh c¸c chi tiÕt) lµm CT BD HT 2008.

31 of 46

  • Các CĐ trên đã được thực hiện trong 6 lớp : - Troang nước 8 ngày- NC thực tế 6 ngày;
  • Tổng hợp các ý kiến đánh giá như sau:
  • Đánh giá chung về chương trình và giảng viên
  • Ban tổ chức đã xin ý kiến đánh giá của các học viên về chương trình và giảng viên giảng dạy qua các phiếu hỏi, kết quả tổng hợp theo ý kiến cho thấy trên 85% học viên cho trằng chương trình bổ ích, thiết thực giúp các hiệu trưởng nhận thức được những nhu cầu thay đổi để đổi mới và nâng cao hiệu quả quản lý ở các trường ĐH và Cao đẳng.
  • Các ý kiến đánh giá cụ thể về khoá học
  • - VÒ GV
  • - VÒ hiệu quả : - Nội dung của ch đề đã đem lại hiệu quả cao, gióp học viªn cã tầm nhin rộng trong việc XD KHCL, c¸c bài học cã giÝ trị, nội dung bài giảng đều liªn quan đến QL tr. DH, phù hợp với yªu cầu của quản lý, nội dung c¸c bài giảng vừa gióp người học vận dụng vào thực tiễn, vừa gióp định hướng ph¸t triển nhà trường trong tương lai.
  • - C¸c chuyên đề trong chương trình bồi dưỡng đáp ứng cơ bản sự mong muốn, người học nhận biết được sự đa dạng trong hoạt động GD ở c¸c quốc gia đối với những lĩnh vực hoạt động nhất định.
  • - C¸c bài giảng đều rất hay nhưng cã những chủ đề chỉ cã thể tham khảo, khi ¸p dụng vào cơ chế ở Việt nam như chủ đề: Tự chủ và tr¸ch nhiệm, Quản lý tài chinh, Liªn hệ giữa c«ng nghiệp và NCKH, L·nh đạo sự thay đổi, Ph¸t triển đội ngũ cß khã.

32 of 46

  • Định hướng xây dựng
  • - KÕt hîp c¶ qu¸ tr×nh, víi sù tham gia cña ng­êi häc, c¸c chuyªn gia vµ ng­êi lµm CS, nhãm NC ®­a ra ba CT: i) BD HT; BD KÕ cËn vµ PHT; BD CBQL Khoa phßng ban.

- 3 CT vÒ c¬ b¶n theo khung chung,

§/V HT nh©n m¹nh h¬n tÇm nh×n CL, t­ duy QL thay ®æi, chó ý ®Õn quy tr×nh.

§/V PHT vµ kÕ cËn HT kÜ h¬n, thêi l­îng dµi h¬n vµ có tù chän.

§/V CB Khoa phòng ban chó ý nhiÒu h¬n ®Õn kÜ n¨ng QL c¸c ho¹t ®éng. CÇn c¶ quy tr×nh vµ kÜ n¨ng.

- Thiết kế theo các modul t­¬ng ®èi ®éc lËp , trong ®ã cã modul chung, cã modul riªng cho ®èi t­îng, cãđMoul bắt buộc và có modul bæ trî tù chän)

33 of 46

  • II Chương trình bồi dưỡng Hiệu trưởng Trường ĐH, CĐ và TC CN

  • 1. Mục tiêu :Cập nhật các xu thế phát triển Giáo dục ĐH trên thế giới và xu hướng đổi mới cơ bản và toàn diên GD ĐH Việt Nam trong bối cảnh Toàn cầu hóa.
  • Cập nhật một số kỹ năng cơ bản của người quản lý, những khuynh hướng và kinh nghiệm quốc tế trong lĩnh vực quản lý các hoạt động ở cơ sở GD ĐH v.v…
  • Giúp các lãnh đạo nhà trường nắm được những nhu cầu thay đổi để đổi mới lãnh đạo, nâng cao hiệu quả quản lý ở các trường ĐH và Cao đẳng và TCCN.

34 of 46

  • 2.Nội dung chương trình:
  • Phần 1: Giáo dục ĐH thế giới, giáo dục ĐH Việt nam

  • MĐ 1. GD ĐH thế giới và GD ĐH Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hoá, kinh tế tri thức và xã hội thông tin.
  • 1.1 Bổi cảnh và các xu thế của GD ĐH thế giới.
  • 1.2 Chiến lược chính sách ‘Đổi mới cơ bản và toàn diện GD ĐH việt Nam”.
  • 1.3 Những giải pháp trọng tâm để phát triển GD ĐH.

35 of 46

  • Phần 2 : Lãnh đạo quản lý GD ĐH
  • MĐ2. Lãnh đạo quản lý trường ĐH để đáp ứng nhu cầu đổi mới.
  • 2.1. Các mô hình quản lý cơ bản
  • 2.2 Lãnh đạo và quản lý trường ĐH.
  • 2.3 Hiệu trưởng -Người lãnh đạo quản lý trường ĐH
  • 2.4 Quản lý sự thay đổi: cầu nối giữa tầm nhìn và và hành động. Hiệu trưởng với tư cách là một tác nhân quyết định sự thay đổi .
  • 3. Cơ chế “Tự chủ và trách nhiệm xã hội

3.1 Tính tự chủ và trách nhiệm XH của trường ĐH

3.2 Hội đồng trường và vấn đề tự chủ của trường ĐH.

3.3 Trường ĐH với vấn đề chính sách, công bằng xã hội và bảo đảm quyền lợi người học trong GD ĐH.

36 of 46

  • Phần 3 : Quản lý trường ĐH
  • 4. Quản lý đào tạo ĐH
  • 4.1  Đổi mới mục tiêu, nội dung và phương pháp đào tạo
  • 4.2 Phát triển chương trình đào tạo
  • 4.3 Đào tạo theo nhu cầu xã hội.
  • 4.4 Quản lý đào tạo theo tín chỉ
  • 5. Quản lý đảm bảo chất lượng
  • 5.1  Kiểm định và đánh gía chất lượng, bài học và kinh nghiệm của Hoa kì và một số quốc gia.
  • 5.2  Hệ thông tiêu chí kiểm đinh các trường ĐH Việt mam.
  • Kiểm định các trường ĐH Việt Nam, báo cáo thực tế.

37 of 46

  • Phần 3 : Quản lý trường ĐH
  • Chuyên đề 6 . Phát triển đội ngũ giảng viên, chuyên viên ĐH
  • 6.1  Giảng viên đại học
  • 6.2  Chuyên viên và nhân viên trong các cơ sở GD ĐH
  • 6.3  Quản trị nhân lực trong GD ĐH
  • 6.4  Quản lý và đánh giá, báo cáo thực tế.
  • Chuyên đề 7. Kinh tế - tài chính giáo dục đại học
  • 7.1  Trường đại học trong nền kinh tế thị trường có định hướng XHCN
  • 7.2  Chính sách học phí và tín dụng sinh viên
  • 7.3  Huy động và phát triển nguồn lực tài chính và cơ sở vật chất của trường ĐH
  • 7.4  Xây dựng kế hoạch tài chính và quyết toán tài chính trong trường ĐH, xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ.
  • 7.5 Quản lý cơ sở vật chất và TB

38 of 46

  • Phần 3 : Quản lý trường ĐH
  • MĐ8. Nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ của các trường ĐH.
  • 8.1  Nghiên cứu khoa học và chất lượng đào tạo
  • 8.2  Chính sách phát triển KH CN và các trường Đại học,
  • 8.3  Mối quan hệ giữa trường ĐH và doanh nghiệp. Báo cáo thực tế. 
  • MĐ 9 Hợp tác và hội nhập quốc tế về GD ĐH.
  • 9.1.   WTO và hội nhập quốc tế về GD đại học: các chính sách và đối sách; QL GD đa biên; bảo vệ chủ quyền GD và lợi ích người học.
  • 9.2.   Quản lý và phát triển các dự án ( HTQT)
  • 9.3.   Hợp tác, cạnh tranh quốc tế trong GD ĐH.
  • MĐ10. Nghiªn cøu thùc tiÔn qu¶n lý gi¸o dôc ®¹i häc

39 of 46

  •        Phương pháp bồi dưỡng
  • Mõi HV tham dự 7 trong 10 MĐ, trong đó các modul 1,2,3,10 là bắt buộc.
  • -     Mời các báo cáo viên trong nước và quốc tế cung cấp thông tin, tư liệu báo cáo đề dẫn
  • -     Học viên trao đổi tham luận, thảo luận
  • -     Báo cáo thực tế của các trường ĐH về QL đào tạo, QL tài chính và phát triển nguồn lực, QL thực hiện CS XH.
  • -     Nghiên cứu thực tế tại các cơ sở GD ĐH
  • -     Đề xuất kiến nghị (nếu có)
  •     Phân phối thời gian
  • Thời gian bồi dưỡng dành cho HT là 2 tuần trong đó :
  • + Modul 1: 1 ngày (8 tiết, nghe báo cáo 6 tiết, thảo luận 2 tiết)
  • + Modul 2: 1 ngày (8 tiết, nghe báo cáo 4 tiết, thảo luận trao đổi 4 tiết)
  • + Modul 3: 1/2 ngày (5 tiết, nghe báo cáo 3 tiết, thảo luận 2 tiết)
  • + Modul 4: 1 ngày (8 tiết, nghe báo cáo 4 tiết, thảo luận 4 tiết).
  • + Modul 5: 1/2 ngày (4 tiết, nghe báo cáo 2 tiết, thảo luận 2 tiết).
  • + Modul 6: 1/2 ngày (4 tiết, nghe báo cáo 2 tiết, thảo luận 2 tiết)
  • + Modul 7: 1/2 ngày (4 tiết, nghe báo cáo 2 tiết, thảo luận 2 tiết)
  • + Modul 8 : 1/2 ngày (4 tiết, nghe báo cáo 2 tiết, thảo luận 2 tiết)
  • + Modul 9: 1/2 ngày (4 tiết, nghe báo cáo 2 tiết, thảo luận 2 tiết)
  • Thực tế tại các cơ sở GD ĐH : 3-5 ngày

40 of 46

  • 1.     Điều kiện và các phương tiện hỗ trợ
  • -       Địa điểm tổ chức : Có thế tổ chức tái ba địa điểm ở ba miền Bắc, Trung, Nam.
  • -       Tài liệu gồm bài giảng của báo cáo viên và các tài liệu liên quan do báo cáo viên giới thiệu ( đưa lên trang web của HVQLGD)
  • -       Mỗi lớp học từ 30 – 35 học viên, có máy chiếu và các học cụ kèm theo.
  • - Tài liệu được cung cấp và gợi ý khai thác trên mạng
  • 2.     Đánh giá :
  • Hồ sơ để dánh giá gồm :

-   Các tham luận

-    Thu hoạch thực tế

  • Một tiểu luận theo chủ đề.
  • 3. Hoàn thành KH được cấp GIẤY CHỨNG NHẬN

41 of 46

  • 2. Chương trình bồi dưỡng dành cho kế cận Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng ĐH, CĐ, TCCN.
  • Thêm 2 modul: -Lập KH chiến l­ược và
  • - Úng dụng CN TT
  • Các chuyên đề bổ trợ tự chọn :
  • Modul1. Kinh tế ViÖt Nam trong tiến trình hội nhập WTO
  • Modul 2. Các mô hinh QL doanh nghiệp
  • Modul 3. QL nhµ n­íc vÒ GD&DT
  • Modul 4. Kỹ năng QL
  • Modul 5. Tư ­ t­ửng Hå Chí Minh về GD&DT
  • Modul 6. Tâm lý học LD QL
  • Modul 7. Xây dựng văn hoá tổ chức trong tr­ường ĐH
  • Modul 8. QL sinh viên theo hệ thống ĐH tín chỉ
  • Modul 9. Quản lý và phát triển các dự án

42 of 46

  • 3. Chương trình bồi dưỡng dành cho CBQK Khoa Phòng, Ban các trường ĐH, CĐ,.

  • Chương trình bồi dướng CBQL Khoa, Phòng, Ban và cấp tương đương đã được thực hiện trong nhiều năm, tuy nhiên chương trình đã được xây dựng nhiều năm, cần cập nhật theo xu thế phát triển của GD ĐH và QLGD ĐH trong bối cảnh mới. Đây là đối tượng quan trọng, quản lý tác nghiệp trực tiếp, tuy nhiên cúng cần cập nhất các xu hướng mới, cần có tầm nhìn tương đối hệ thống mới có khả năng QL tác nghiệp và tác nghiệp QL có hiệu quả.
  • Về nôi dung chương trình cần thiết phải có Phần 1 (GD ĐH thế giới, GD ĐH Việt Nam) và Phần 2 ( Lãnh đạo quản lý GD ĐH) như các đối tượng trên. Các phần tiếp theo cần chú trọng kĩ năng tác nghiệp cơ bản.

43 of 46

4. Chương trình dành cho HT, PHT trường TCCN

Mục tiêu :

- Xu thế GD NN, Định hướng đổi mới trong xu thế toàn cầu hoá.

- Năng lực QL hoạt động GD NN trong môi liên ệ và liên thông với cac trình độ khác nhau

- Một số kĩ năng quan lý trường học và TCCN.

Nội dung : 1. GD NN thế giới GDNN Việt Nam

2. Lãnh đạo QL nhà trường

3. QL trường TCCN

44 of 46

  • 3.4. Lựa chọn nội dung các chuyên đề
  • Đối tượng tham dự các khoá bồi dưỡng là những nhà khoa học, nhà quản lý có trình độ cao, luôn có ý thức cập nhật thông tin. Bối cảnh phát triển kinh tế xã hội, khoa học công nghệ trong nước và quốc tế, sự lựa chon triết lý và phương thức hợp tác quốc tế trong phát triển GD và GD ĐH đang biến đổi nhanh chóng. Việc lựa chọn, mời và bố trí báo cáo viên rất khó khăn. Để phần nào giảm bớt thách thức, căn cứ mục tiêu đã xác định, tham khảo các nội dung mà các chuyên gia quốc tế và trong nước báo cáo tại các hội thảo quốc gia, quốc tế và các xeminar tại Học viên Quản lý giáo dục, mặc dù đã nhân thức rất rõ ràng các chương trình bồi dưỡng luôn phải cập nhật và điều chỉnh nhưng để cập nhật và điều chỉnh phù hợp, kịp thời, nhóm nghiên cứu đề xuất :
  • Một phương án lựa chọn nội dung (tuy rất khó có thể đầy đủ)
  • Một danh mục các tài liệu cho mỗi modul

45 of 46

  • I. Kết luận :
  • 1 Tính cấp thiết của công tác bồi dưỡng CBQL các trường ĐH, CĐ và TCCN .
  • 2. Mục tiệu của các chương trình BD CBQL GD ĐH , CĐ và TCCN
  • 3. Giải pháp và phương thức bỗi dưỡng
  • - BD theo CT
  • -Tập huấn và hội thảo theo chủ đề
  • - Liên kết với các ĐH, các Học viện, các viên NCQL và QLGD trong ngoµi n­íc

46 of 46

  • II. Kíến nghị
  • -         Bộ Giáo dục và đào tạo có chủ trương chính thức về công tác bồi dưỡng CB QLGD như là một yêu cầu bắt bược đối với CBQL các trường ĐH, CĐ và TCCN.
  • -         Bộ GD ĐT đặt mục tiêu yêu cầu, và giám sát, Cơ sở Đào tạo bồi dưỡng CB QL củ đông tổ chức xây dựng chương trình làm đầu mới thực hiện các lớp bồi dưỡng CBQL GD ĐH, CĐ, TCCN.
  • -         Bước đầu bộ GD&ĐT sử dụng chương trình của nhóm nghiên cứu để tổ chức các lơp bồi dưỡng CBQLGD ĐH. CĐ, TCCN, sau đó từng bước điều chỉnh cho phù hợp với yêu cầu thay đổi
  • -         Cho phép mới các chuyên gia quốc tế, chuyên gia nghiên cứu về GD ĐH và các chuyên gia đang trực tiếp làm công tác QL GD ĐH, CĐ, TCCN, Cac Hiệu trưởng, P.Hiệu trưởng giỏi tham gia làm báo cáo viên tại các khoá bồi dưỡng.
  • -         Kết hợp học tập trong nước và nghiên cứu khảo sát các cơ sở GD ĐT ngoài nước.
  • Liên kết với các học viện, các ĐH và các tổ chức quốc tế tổ chức các chương trình bồi dưỡng CBQLGD ĐH, CĐ và TCCN.