1 of 46

CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI BÀI HỌC NGÀY HÔM NAY!

2 of 46

CaO

Khử chua đất

Làm vôi vữa, sản xuất xi măng

CO2

Bình cứu hỏa để dập tắt đám cháy

Đá khô để bảo quản thức ăn

KHỞI ĐỘNG

3 of 46

Vôi sống (CaO), carbon dioxide (CO2) đều là hợp chất oxide. Vậy oxide là gì, chúng có tính chất hóa học và ứng dụng như thế nào?”

4 of 46

BÀI 10. OXIDE

5 of 46

NỘI DUNG BÀI HỌC

Khái niệm

I

Tính chất hóa học

II

6 of 46

KHÁI NIỆM

I

7 of 46

THẢO LUẬN NHÓM

BẢNG 10.1. TÊN, CÔNG THỨC HÓA HỌC CỦA MỘT SỐ OXIDE

Tên oxide

(1)

CTHH

(2)

Tên oxide

(3)

CTHH

(4)

Barium oxide

BaO

Carbon dioxide

CO2

Zinc oxide

ZnO

Sulfur trioxide

SO3

Aluminium oxide

Al2O3

Diphosphorus pentaoxide

P2O5

Em hãy quan sát Bảng 10.1 và nhận xét thành phần nguyên tố trong công thức phân tử của các oxide ở cột (2), (4) và thực hiện các yêu cầu sau:

1. Đề xuất khái niệm về oxide.

2. Phân loại oxide.

8 of 46

BẢNG 10.1. TÊN, CÔNG THỨC HÓA HỌC CỦA

MỘT SỐ OXIDE

Tên oxide

(1)

CTHH

(2)

Tên oxide

(3)

CTHH

(4)

Barium oxide

BaO

Carbon dioxide

CO2

Zinc oxide

ZnO

Sulfur trioxide

SO3

Aluminium oxide

Al2O3

Diphosphorus pentaoxide

P2O5

Oxide kim loại

Oxide phi kim

a) Khái niệm: Oxide là hợp chất 2 nguyên tố, trong đó một nguyên tố là oxygen.

9 of 46

THẢO LUẬN NHÓM

Em hãy đọc thông tin mục I – SGK tr.44 và thực hiện nhiệm vụ:

  • Phân loại oxide theo tính chất hóa học
  • Cách đọc tên của oxide
  • Trả lời câu hỏi – SGK tr.45.

Cho các sơ đồ phản ứng sau:

(1) …?… + O2 → Al2O3 (2) P + …?... → P2O5

(3) S + …?... → SO2 (4) Mg + O2 → …?...

Hoàn thành các phương trình hóa học và đọc tên các sản phẩm tạo thành.

10 of 46

b) Phân loại

Dựa vào thành phần nguyên tố

Dựa vào tính chất hóa học

Oxide kim loại

Oxide phi kim

Oxide acid

Oxide base

Oxide lưỡng tính

Oxide trung tính

Kim loại + oxygen:

2Ba + O2 → 2BaO

Phi kim + oxygen:

C + O2 → CO2

11 of 46

c) Quy tắc gọi tên oxide

​

Cách gọi tên

Ví dụ

Với nguyên tố chỉ có một hóa trị

​

​

Với nguyên tố nhiều hóa trị

​

​

Với oxide của phi kim nhiều hóa trị

​

​

Tên nguyên tố + oxide

Tên nguyên tố (hóa trị của nguyên tố) + oxide

(Tiền tố nguyên tử của nguyên tố) Tên nguyên tố + (tiền tố chỉ số nguyên tử oxygen) oxide.

Zinc oxide: ZnO

CO: carbon monoxide hoặc carbon (II) oxide.

CO2: carbon dioxide hoặc carbon (IV) oxide.

Fe2O3: iron (III) oxide

12 of 46

TIỀN TỐ CHỈ SỐ NGUYÊN TỬ

STT

CÁCH ĐỌC TIỀN TỐ

STT

CÁCH ĐỌC TIỀN TỐ

1

Mono-

6

Hexa-

2

Di-

7

Hepta-

3

Tri-

8

Octa-

4

Tetra-

9

Nona-

5

Penta-

10

Deca-

13 of 46

Cho các sơ đồ phản ứng sau:

(1) …?… + O2 → Al2O3 (2) P + …?... → P2O5

(3) S + …?... → SO2 (4) Mg + O2 → …?...

Hoàn thành các phương trình hóa học và đọc tên các sản phẩm tạo thành.

4Al

3O2

to

2Al2O3

(1)

4P

5O2

to

2P2O5

(2)

S

O2

to

SO2

(3)

4Mg

O2

to

2MgO

(4)

Aluminium oxide (oxide kim loại)

Diphosphorus pentoxide (oxide phi kim)

Sulfur dioxide

(oxide phi kim)

Magnesium oxide (oxide kim loại)

14 of 46

TÍNH CHẤT HÓA HỌC

II

15 of 46

HOẠT ĐỘNG NHÓM

Nhóm chẵn: Tìm hiểu tính chất hóa học của oxide acid.

Nhóm lẻ: Tìm hiểu tính chất hóa học của oxide base.

STT

Tiến hành

Hiện tượng

PTHH

Giải thích

1

Dẫn khí CO2 vào cốc đựng khoảng 2 mL dung dịch Ca(OH)2.

​

​

​

2

Cho khoảng 3 mL dung dịch H2SO4 loãng vào ống nghiệm chưa 1 thìa bột CuO.

​

​

​

16 of 46

Thí nghiệm 1: Tìm hiểu tính chất hóa học của oxide acid.

Chuẩn bị

  • Dung dịch hydrochloric acid HCl 0,1 M.
  • Thìa lấy hóa chất.
  • Ống thủy tinh hình chữ L, nút cao su.
  • Ống nghiệm (1) đựng khoảng 1 gam đá vôi (CaCO3) đã đập nhỏ.
  • Ống nghiệm (2) đựng nước vôi trong Ca(OH)2.

17 of 46

Thí nghiệm 1: Tìm hiểu tính chất hóa học của oxide acid.

Tiến hành

Yêu cầu

  • Nêu hiện tường xảy ra khi mới dẫn khí carbon dioxide vào nước vôi trong và khi dẫn khí carbon dioxide vào nước trong một khoảng thời gian.
  • Nhận xét về sản phẩm khi cho oxide acid tác dụng với base.

Cho vào ống nghiệm (1) khoảng 3 ml dung dịch hydrochloric acid 0,1 M để điều chế khí carbondioxide.

Đậy ống nghiệm bằng nút cao su có ống thủy tinh hình chữ L xuyên qua.

Dẫn khí carbon dioxide vào ống nghiệm (2). Quan sát.

18 of 46

Thí nghiệm 1: Tìm hiểu tính chất hóa học của oxide acid.

19 of 46

Thí nghiệm 2: Tìm hiểu tính chất hóa học của oxide base.

Chuẩn bị

  • Bột CuO.
  • Dung dịch H2SO4 loãng.
  • Thìa hóa chất, ống nghiệm.

Tiến hành

  • Cho vào ống nghiệm 1 thìa nhỏ CuO.
  • Thêm khoảng 3ml dung dịch H2SO4.
  • Lắc đều ống nghiệm và quan sát.

Yêu cầu

  • Nêu hiện tượng của thí nghiệm và giải thích.
  • Nhận xét về sản phẩm khi cho oxide base tác dụng với acid.

20 of 46

Thí nghiệm 2:

Tìm hiểu tính chất hóa học của oxide base.

21 of 46

STT

Tiến hành

Hiện tượng

PTHH

Giải thích

1

Dẫn khí CO2 vào cốc đựng khoảng 2 mL dung dịch Ca(OH)2.

​

​

​

​

​

​

​

Dung dịch bị vẩn đục.

CO2 + Ca(OH)2

→ CaCO3 +H2O

Do tạo thành kết tủa trắng calcium carbonate.

Sau một khoảng thời gian, dung dịch trong trở lại

CO2 + CaCO3 + H2O → Ca(HCO3)2

Do CO2 hòa tan kết tủa trên

Nhận xét: Oxide acid tác dụng với base tạo thành muối và nước.

22 of 46

STT

Tiến hành

Hiện tượng

PTHH

Giải thích

2

Cho khoảng 3 mL dung dịch H2SO4 loãng vào ống nghiệm chưa 1 thìa bột CuO.

​

​

​

​

Xuất hiện dung dịch màu xanh da trời

CuO + H2SO4

→ MgCl2 + H2O

Do bột CuO màu đen tan trong dung dịch H2SO4

Nhận xét: Oxide base tác dụng với acid tạo thành muối và nước.

23 of 46

THẢO LUẬN NHÓM ĐÔI

Từ thí nghiệm 1, hãy rút ra kết luận tính chất hóa học của oxide acid và trả lời câu hỏi mục II.1 – SGK tr.46

Từ thí nghiệm 2, hãy rút ra kết luận tính chất hóa học của oxide base.

24 of 46

1. Oxide acid

Oxide acid

Dung dịch base

Muối

Nước

Ví dụ

  • CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 +H2O
  • SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3 + H2O
  • SO3 + 2NaOH → Na2SO4 + H2O
  • P2O5 + 6NaOH → 2Na3PO4 + 3H2O

25 of 46

Viết phương trình hóa học của phản ứng giữa SO2 và dung dịch NaOH minh họa cho tính chất hóa học của sulfur dioxide.

2NaOH

SO2

Na2SO3

H2O

Tính chất hóa học của sulfur dioxide: tác dụng với base tạo muối và nước.

26 of 46

2. Oxide base

Oxide base

Dung dịch acid

Muối

Nước

Ví dụ

  • Fe2O3 + 6 HCl → 2FeCl3 + 3H2O
  • Na2O + 2HCl → 2NaCl + H2O
  • CaO + H2SO4 → CaSO4 + H2O
  • CuO + H2SO4 → MgCl2 + H2O

27 of 46

Các em hãy đọc thông tin mục II.3, 4 – SGK tr.46 và thực hiện nhiệm vụ:

1. Tìm hiểu về oxide lưỡng tính và oxide trung tính.

2. Trả lời câu hỏi mục II.4 – SGK tr.47

1. Viết phương trình hóa học minh họa cho tính chất hóa học của oxide base và oxide acid. Lấy magnesium oxide và sulfur dioxide làm ví dụ.

2. Cho các oxide sau: CaO, Fe2O3, SO3, CO2, CO.

Oxide nào có thể tác dụng với:

a) Dung dịch HCl.

b) Dung dịch NaOH.

Viết các phương trình hóa học. Hãy cho biết các oxide trên thuộc loại oxide nào?

28 of 46

3. Oxide lưỡng tính

Oxide lưỡng tính

Dung dịch acid

Muối

Nước

Ví dụ

  • Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O
  • Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O

Dung dịch base

29 of 46

4. Oxide trung tính

Oxide trung tính (oxide không tạo muối) không tác dụng với dung dịch acid và dung dịch base.

Ví dụ

CO

NO

30 of 46

1

Tính chất hóa học của oxide base (MgO): tác dụng với acid tạo thành muối và nước:

Tính chất hóa học của oxide acid (SO2): tác dụng với base tạo thành muối và nước:

MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O

SO2+ 2NaOH → Na2SO3 + H2O

31 of 46

2

Các oxide tác dụng với HCl là oxide base: CaO, Fe2O3.

Các oxide tác dụng với NaOH là oxide acid: SO3, CO2.

CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O

Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O

SO3 + 2NaOH → Na2SO4 + H2O

CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O

Oxide trung tính: CO.

32 of 46

LUYỆN TẬP

33 of 46

Câu 1: Oxit bắt buộc phải có nguyên tố nào?

D. Oxygen

A. Halogen

B. Hydrogen

C. Sulfur

34 of 46

Câu 2. Hãy chỉ ra oxide base trong các oxide sau: P2O5, CaO, CuO, BaO, Na2O.

B. CaO, CuO, BaO, Na2O.

A. P2O5, CaO, CuO.

C. BaO, Na2O, P2O5

D. P2O5, CaO, Na2O

35 of 46

Câu 3. Công thức hóa học của iron (II) oxide là

C. FeO

A. Fe2O3

B. Fe3O4

D. FeCl2

36 of 46

Câu 4. Oxi hóa 5,6 gam Fe, thu được 8g oxit sắt. Tìm công thức hóa học của oxit sắt và gọi tên.

B. Fe2O3: iron (III) oxide

A. FeO: iron (III) oxide

C. FeO: iron oxide

D. FeO: iron (II) oxide

37 of 46

Câu 5. Tên gọi của P2O5 là:

A. Diphosphorus pentoxide.

B. Phosphorus oxide.

C. Phosphorus dioxide.

D. Pentaphosphorus dioxide.

38 of 46

Câu 1. Tên gọi của SO3 là:

B. Sulfur trioxide

A. Sulfur dioxide

C. Carbon dioxide

D. Sulfur oxide

39 of 46

Câu 7. Công thức hóa học của iron (III) oxide là:

A. Fe2O3

B. Fe3O4

C. FeO

D. FeCl2

40 of 46

VẬN DỤNG

41 of 46

PHIẾU BÀI TẬP

Họ và tên:…………………………………………………………… Lớp: ……………

Câu 1: Vôi bột (CaO) để lâu ngày trong không khí sẽ bị kết cứng. Hãy giải thích hiện tượng trên và viết phương trình hóa học. Biết CaO hòa tan trong nước tạo thành Ca(OH)2.

….…………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

Câu 2: Cho các oxide sau: CO2, P2O5, SO2, CaO, MgO, SiO2.

Oxide nào là oxide acid? Oxide nào là oxide base? Viết PTHH minh họa.

.….…………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

42 of 46

Câu 1: Vôi bột (CaO) để lâu ngày trong không khí sẽ bị kết cứng. Hãy giải thích hiện tượng trên và viết phương trình hóa học. Biết CaO hòa tan trong nước tạo thành Ca(OH)2.

Câu trả lời

Vôi bột (CaO) để lâu ngày trong không khí sẽ bị kết cứng là do CaO tác dụng với H2O trong không khí tạo thành Ca(OH)2, sau đó Ca(OH)2 tác dụng với SO2, CO2.

CaO + H2O → Ca(OH)2

Ca(OH)2 + SO2 → CaSO3 + H2O

Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O

PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC

43 of 46

Câu 2: Cho các oxide sau: CO2, P2O5, SO2, CaO, MgO, SiO2.

Oxide nào là oxide acid? Oxide nào là oxide base? Viết PTHH minh họa.

Các oxide base, tác dụng với dung dịch HCl : CaO, MgO.

Các oxide acid tác dụng với NaOH: P2O5, SO2, CO2, SiO2

CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O

MgO + HCl → MgCl2 + H2O

 

Câu trả lời

44 of 46

  • Oxide là hợp chất hóa học gồm hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxygen.
  • Các oxide được chia làm bốn loại: oxide base; oxide acid; oxide lưỡng tính, oxide trung tính.
    • Oxide acid tác dụng với dung dịch kiềm tạo thành muối và nước.
    • Oxide base tác dụng với dung dịch acid tạo thành muối và nước.
    • Oxide lưỡng tính vừa tác dụng được với dung dịch acid, vừa tác dụng được với dung dịch base tạo thành muối và nước.
    • Oxide trung tính không tác dụng với dung dịch acid, dung dịch base.

EM ĐÃ HỌC

45 of 46

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

Ôn lại kiến thức đã học

Làm bài tập Bài 10 – SBT Khoa học tự nhiên 8.

Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 11: Muối.

46 of 46

CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ LẮNG NGHE BÀI GIẢNG HÔM NAY!