1 of 23

CHI CỤC TT VÀ BẢO VỆ THỰC VẬT

CÁC TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ VỀ BIỆN PHÁP KIỂM DỊCH THỰC VẬT INTERNATIONAL STANDARDS FOR PHYTOSANITARY MEASURES

HƯỚNG DẪN GIÁM SÁT DỊCH HẠI THEO TIÊU CHUẨN SỐ 6 (ISPM 6:2006)

Vĩnh Long, 4 tháng 11 năm 2024

2 of 23

GIỚI THIỆU CHUNG

  • Kiểm dịch thực vật: hoạt động ngăn chặn, phát hiện, kiểm soát đối tượng kiểm dịch thực vật, đối tượng phải kiểm soát và sinh vật gây hại lạ.
  • ISPM: International Standards For Phytosanitary Measures (các tiêu chuẩn quốc tế về biện pháp kiểm dịch thực vật)
  • Được thông qua bởi ủy ban về các biện pháp kiểm dịch thực vật (CPM), là cơ quan quản lý của Công ước bảo vệ thực vật quốc tế (IPPC), ISPM được thông qua đầu tiên vào năm 1993
  • Tính đến tháng 4/2024 có 46 ISPM được thông qua (ISPM 1 47, thu hồi ISPM 30 do đã có ISPM 35 thay thế)

3 of 23

GIỚI THIỆU CHUNG

  • Để xây dựng vùng trồng cần quan tâm đến các số tiêu chuẩn quốc tế về biện pháp kiểm dịch thực vật (ISPM):

ISPM 2 – 2007: Khung phân tích nguy cơ dịch hại

ISPM 4 – 1995: Yêu cầu thiết lập vùng không nhiễm dịch hại

ISPM 6 – 2006: Hướng dẫn giám sát dịch hại

ISPM 8 – 1998: Xác định tình trạng dịch hại trong một vùng

ISPM 10 – 1999: Yêu cầu về việc thiết lập khu vực và điểm sản xuất không nhiễm dịch hại

ISPM 22 – 2005: Yêu cầu về thiết lập vùng dịch hại ít phổ biến

ISPM 26 – 2006: Yêu cầu về thiết lập vùng không nhiễm ruồi đục quả (Tephritidae)

ISPM 29 – 2007: Công nhận vùng không nhiễm dịch hại và vùng dịch hại ít phổ biến

Trang wed IPPC: https://www.ippc.int/fr/

4 of 23

  • Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này mô tả các yêu cầu về điều tra giám sát, bao gồm các thành phần của hệ thống điều tra giám sát quốc gia.
  • Điều tra giám sát là một trong những hoạt động cốt lõi của các Tổ chức Bảo vệ thực vật quốc gia (NPPO). Điều tra giám sát giúp NPPO có cơ sở kỹ thuật cho các biện pháp kiểm dịch thực vật; ví dụ, yêu cầu kiểm dịch thực vật nhập khẩu, các vùng không nhiễm sinh vật gây hại, báo cáo và diệt trừ sinh vật gây hại, tình trạng sinh vật gây hại tại một vùng.
  • Hệ thống điều tra giám sát quốc gia bao gồm cả điều tra giám sát chung và điều tra giám sát cụ thể.

5 of 23

Mục đích hoạt động điều tra giám sát sinh vật gây hại

  • Phát hiện sớm sinh vật gây hại mới xuất hiện tại một khu vực/vùng nào đó
  • Tổng hợp danh mục ký chủ của sinh vật gây hại, sinh vật gây hại theo hàng hóa và dữ liệu phân bố dịch hại (ví dụ: nhằm hỗ trợ việc phân tích nguy cơ dịch hại và cấp giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật)
  • Thiết lập và duy trì vùng không nhiễm sinh vật gây hại, địa điểm sản xuất không nhiễm sinh vật gây hại, cơ sở sản xuất không nhiễm sinh vật gây hại hoặc vùng sinh vật gây hại ít phổ biến.
  • Xác định tình trạng sinh vật gây hại trong một vùng

-Báo cáo sinh vật gây hại cho các nước khác

  • Đo lường những thay đổi về đặc điểm của một quần thể sinh vật gây hại hoặc tỷ lệ sinh vật gây hại (ví dụ: đối với các vùng sinh vật gây hại ít phổ biến hoặc vùng để nghiên cứu)
  • Khoanh vùng quần thể sinh vật gây hại trong một vùng
  • Diệt trừ và quản lý sinh vật gây hại

6 of 23

Các chương trình điều tra giám sát

  • Điều tra giám sát chung: là quá trình mà qua đó thông tin về các loài sinh vật gây hại cần quan tâm trong một vùng được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau. Các nguồn thông tin có thể bao gồm cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương hoặc địa phương, viện nghiên cứu, trường đại học, viện bảo tàng, hiệp hội khoa học (bao gồm cả các chuyên gia độc lập), nhà sản xuất, chuyên gia tư vấn, tạp chí khoa học và thương mại, dữ liệu chưa được công bố, và trang web của NPPO khác hoặc các tổ chức quốc tế (ví dụ như IPPC, Tổ chức bảo vệ thực vật vùng, Công ước về Đa dạng sinh học).
  • Điều tra giám sát cụ thể: là quá trình mà qua đó thông tin về các loài sinh vật gây hại cần quan tâm trong một vùng được thu thập bởi NPPO trong một khoảng thời gian xác định. Các NPPO tích cực thu thập dữ liệu liên quan đến sinh vật gây hại. Điều tra giám sát cụ thể bao gồm điều tra để xác định đặc điểm của một quần thể sinh vật gây hại hoặc để xác định loài nào có mặt hay không mặt trong một vùng nào đó.

7 of 23

Điều tra giám sát cụ thể

Có thể sử dụng ba loại điều tra, tùy thuộc vào mục tiêu của chương trình điều tra giám sát cụ thể:

  • Điều tra phát hiện (detection survey): được tiến hành trong một vùng để xác định xem có sinh vật gây hại hay không (hoặc không có)
  • Điều tra khoanh vùng: được tiến hành để thiết lập ranh giới của một vùng được coi là bị nhiễm hoặc không nhiễm sinh vật gây hại
  • Điều tra giám sát: điều tra liên tục để xác minh các đặc điểm của một quần thể sinh vật gây hại

8 of 23

HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRA SINH VẬT GÂY HẠI NHÓM CÔN TRÙNG CHÍCH HÚT TRÊN CÂY CÓ MÚI

Bước 1. Mục đích điều tra

Điều tra phát hiện và điều tra giám sát

Bước 2. Định danh dịch hại điều tra và các đặc điểm phân loại

9 of 23

Bước 3. Ký chủ:

Cây ăn quả có múi Bước 4. Vùng điều tra

Các vùng trồng cây ăn quả có múi xuất khẩu Bước 5. Phương pháp điều tra

  • Ngẫu nhiên
  • Theo hàng
  • Đường chữ z

Bước 6. Lựa chọn địa điểm và số lượng mẫu

  • Khu vực điều tra là các vùng sản xuất.
  • Địa điểm điều tra là các vùng trồng cây ăn quả xuất khẩu
  • Số lượng mẫu:

+ Vườn kiến thiết cơ bản: 3 cây/ điểm

+ Vườn kinh doanh: 1 cây/điểm

Bước 7. Thời điểm điều tra.

Điều tra định kỳ: Điều tra 7 ngày/lần trong khu vực điều tra cố định ngay từ đầu vụ

Bước 8. Số liệu thu thập

Đếm trực tiếp số lượng cá thể SVGH và cây bị nhiễm SVGH. Phân cấp gây hại theo 3 cấp

10 of 23

Phân cấp gây hại

+ Cấp 1 (nhẹ): < 1/3 diện tích hoặc số lá, chồi, cành, chùm hoa, quả.

+ Cấp 2 (trung bình): Từ 1/3 đến 1/2 diện tích hoặc số lá, chồi, cành, chùm hoa, quả.

+ Cấp 3 (nặng): > 1/2 diện tích hoặc số lá, ngọn, cành non, chùm hoa, quả.

11 of 23

Các thông tin cần được ghi chép tại vùng trồng

  • Số cá thể trên mỗi điểm điều tra
  • Số lượng các cây/ bộ phận của cây được theo dõi
  • Số lượng thiên địch tự nhiên của SVGH

quan sát được (nếu có)

  • Điều kiện thời tiết hàng ngày.

12 of 23

Thu mẫu, bảo quản

  • Thu mẫu và bảo quản khô: cắt phần thực vật bị hại có mang theo SVGH để trên bông trong hộp giấy, lưu giữ mẫu ở độ ẩm không khí dưới 70% hoặc trong tủ lạnh.
  • Thu mẫu và bảo quản ướt: cắt phần thực vật bị hại có mang theo rệp sáp hoặc chỉ tách riêng SVGH ra rồi ngâm trong cồn 700.

13 of 23

Quy trình giám

định

  1. Mẫu SVGH trưởng thành chưa làm tiêu bản

Quan sát trực tiếp mẫu trên kính lúp soi nổi hoặc mẫu tạm thời cho lên lam dưới kính hiển vi quan sát các chỉ tiêu: hình dạng rệp, hình thái, kích thước, bộ phận sinh dục của rệp đực - cái.

  1. Mẫu SVGH trưởng thành đã cố định

Quan sát dưới kính hiển vi các chỉ tiêu sau: hình dạng, phụ miệng, râu, chân, đốt bàn chân, các tua xung quanh cơ thể. Đối chiếu với tiêu bản chuẩn hoặc tài liệu định loại để định danh mẫu vật.

Ảnh minh hoạ tiêu bản rệp sáp

14 of 23

Kiểm tra sơ bộ mẫu rệp dưới lúp soi nổi

Tách rệp ra khỏi ký chủ

Nung rệp trong hóa chất chuyên biệt dưới ngọn đèn cồn

15 of 23

Đỗ rệp ra đĩa pettri

Nhuộm trong dung dịch nhuộm chuyên biệt

Vớt mẫu rệp

16 of 23

Soi tiêu bản rệp trên kính hiển vi

Mẫu rệp ban đầu

Mẫu rệp được soi trên kính hiển vi

17 of 23

LƯU TRỮ HỒ SƠ SINH VẬT GÂY HẠI

Tối thiểu hồ sơ sinh vật gây hại từ điều tra giám sát cụ thể phải có thông tin sau:

  • Tên khoa học và vị trí phân loại của sinh vật gây hại
  • Tên khoa học và vị trí phân loại của ký chủ
  • Địa điểm (ví dụ: mã của địa điểm, địa chỉ, tọa độ địa lý)
  • Ngày điều tra và tên người điều tra
  • Ngày giám định, phương pháp giám định và tên của người giám định.

18 of 23

Quản lý ruồi đục quả

  • Quản lý ruồi đục quả:
  • Bẫy: Pheromone, protein, bẫy dính vàng
  • Bẫy pheromone: Mật độ đặt bẫy: 01 bẫy/ha; đối với những vườn nhỏ hơn 1 ha đặt 01 bẫy/vườn (3 – 5 bẫy/km2)
  • Bẫy dính: tùy mật độ ruồi, diện tích cụ thể của từng vườn mà treo bẫy cho phù hợp vì ngoài tác dụng diệt ruồi còn có tác dụng diệt một số SVGH khác
  • Vị trí đặt bẫy:
  • Chỗ râm mát, phía cây đón gió; không đặt trực tiếp về phía mặt trời hay hướng gió to
  • Bẫy cách mặt đất: 1,5-2m, tùy thuộc vào chiều cao của cây ký chủ
  • Phân bố bẫy hợp lý, ghi chép lại

19 of 23

Quản lý ruồi đục quả

  • Điều tra ruồi đục quả

Tổng số bẫy (mỗi hộ 1 bẫy và có 1 sổ ghi chép, trường hợp nhiều hộ phải có danh sách)

Ngày cập nhật:

Chất dẫn dụ:

Loại bẫy: (bẫy dẫn dụ)

Sơ đồ đặt bẫy tại vườn (1 sơ đồ chung cho toàn bộ vùng trồng)

Tt

Tên bẫy

(có thể dung tên nông dân, hoặc cty tự đánh số)

Vị trí Lô/thửa

(địa chỉ hoặc tên hộ)

GPS

Ghi chú

Ngày điều tra

Tên bẫy/vị trí

Số Ruồi đục

quả thu được

Sinh vật gây

hại khác

Người điều tra

Ghi chú

(khuyến cáo 2 tuần kiểm tra 1 lần)

Ngày điều tra

Vị trí điều tra

(hàng/dãy)

Số rệp bắt được

Mật độ

Người điều

tra

Ghi chú

20 of 23

THỰC HÀNH GIÁM SÁT TỐT

  • Cán bộ tham gia trong việc giám sát tổng thể phải được đào tạo đầy đủ về:
    • Bảo vệ thực vật và quản lý dữ liệu
    • Phương pháp lấy mẫu, bảo quản và vận chuyển mẫu giám định và lưu giữ hồ sơ liên quan đến mẫu.
    • Các thiết bị và vật tư thích hợp cần được sử dụng và bảo dưỡng đầy đủ. Phương pháp luận sử dụng phải có giá trị về mặt kỹ thuật.

21 of 23

MINH BẠCH

Khi được yêu cầu, NPPO cần cung cấp các báo cáo về sự hiện diện, phân bố hoặc không xuất hiện của dịch hại trên cơ sở giám sát chung và điều tra cụ thể. Các báo cáo cần có dẫn chiếu đầy đủ với thông tin về sự xuất hiện của dịch hại.

22 of 23

ISPM 6: 2006

Giám sát tổng thể/ điều tra cụ thể

Nếu phát hiện đối tượng KDTV/

SVGH lạ

Chẩn đoán/Giám định

Lưu trữu hồ sơ

Đảm bảo tính minh bạch về hồ sơ đã lưu trữ, truy xuất khi được yêu cầu

23 of 23

TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!