CHI CỤC TT VÀ BẢO VỆ THỰC VẬT
CÁC TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ VỀ BIỆN PHÁP KIỂM DỊCH THỰC VẬT INTERNATIONAL STANDARDS FOR PHYTOSANITARY MEASURES
HƯỚNG DẪN GIÁM SÁT DỊCH HẠI THEO TIÊU CHUẨN SỐ 6 (ISPM 6:2006)
Vĩnh Long, 4 tháng 11 năm 2024
GIỚI THIỆU CHUNG
GIỚI THIỆU CHUNG
ISPM 2 – 2007: Khung phân tích nguy cơ dịch hại
ISPM 4 – 1995: Yêu cầu thiết lập vùng không nhiễm dịch hại
ISPM 6 – 2006: Hướng dẫn giám sát dịch hại
ISPM 8 – 1998: Xác định tình trạng dịch hại trong một vùng
ISPM 10 – 1999: Yêu cầu về việc thiết lập khu vực và điểm sản xuất không nhiễm dịch hại
ISPM 22 – 2005: Yêu cầu về thiết lập vùng dịch hại ít phổ biến
ISPM 26 – 2006: Yêu cầu về thiết lập vùng không nhiễm ruồi đục quả (Tephritidae)
ISPM 29 – 2007: Công nhận vùng không nhiễm dịch hại và vùng dịch hại ít phổ biến
Trang wed IPPC: https://www.ippc.int/fr/
Mục đích hoạt động điều tra giám sát sinh vật gây hại
-Báo cáo sinh vật gây hại cho các nước khác
Các chương trình điều tra giám sát
Điều tra giám sát cụ thể
Có thể sử dụng ba loại điều tra, tùy thuộc vào mục tiêu của chương trình điều tra giám sát cụ thể:
HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRA SINH VẬT GÂY HẠI NHÓM CÔN TRÙNG CHÍCH HÚT TRÊN CÂY CÓ MÚI
Bước 1. Mục đích điều tra
Điều tra phát hiện và điều tra giám sát
Bước 2. Định danh dịch hại điều tra và các đặc điểm phân loại
Bước 3. Ký chủ:
Cây ăn quả có múi Bước 4. Vùng điều tra
Các vùng trồng cây ăn quả có múi xuất khẩu Bước 5. Phương pháp điều tra
Bước 6. Lựa chọn địa điểm và số lượng mẫu
+ Vườn kiến thiết cơ bản: 3 cây/ điểm
+ Vườn kinh doanh: 1 cây/điểm
Bước 7. Thời điểm điều tra.
Điều tra định kỳ: Điều tra 7 ngày/lần trong khu vực điều tra cố định ngay từ đầu vụ
Bước 8. Số liệu thu thập
Đếm trực tiếp số lượng cá thể SVGH và cây bị nhiễm SVGH. Phân cấp gây hại theo 3 cấp
Phân cấp gây hại
+ Cấp 1 (nhẹ): < 1/3 diện tích hoặc số lá, chồi, cành, chùm hoa, quả.
+ Cấp 2 (trung bình): Từ 1/3 đến 1/2 diện tích hoặc số lá, chồi, cành, chùm hoa, quả.
+ Cấp 3 (nặng): > 1/2 diện tích hoặc số lá, ngọn, cành non, chùm hoa, quả.
Các thông tin cần được ghi chép tại vùng trồng
quan sát được (nếu có)
Thu mẫu, bảo quản
Quy trình giám
định
Quan sát trực tiếp mẫu trên kính lúp soi nổi hoặc mẫu tạm thời cho lên lam dưới kính hiển vi quan sát các chỉ tiêu: hình dạng rệp, hình thái, kích thước, bộ phận sinh dục của rệp đực - cái.
Quan sát dưới kính hiển vi các chỉ tiêu sau: hình dạng, phụ miệng, râu, chân, đốt bàn chân, các tua xung quanh cơ thể. Đối chiếu với tiêu bản chuẩn hoặc tài liệu định loại để định danh mẫu vật.
Ảnh minh hoạ tiêu bản rệp sáp
Kiểm tra sơ bộ mẫu rệp dưới lúp soi nổi
Tách rệp ra khỏi ký chủ
Nung rệp trong hóa chất chuyên biệt dưới ngọn đèn cồn
Đỗ rệp ra đĩa pettri
Nhuộm trong dung dịch nhuộm chuyên biệt
Vớt mẫu rệp
Soi tiêu bản rệp trên kính hiển vi
Mẫu rệp ban đầu
Mẫu rệp được soi trên kính hiển vi
LƯU TRỮ HỒ SƠ SINH VẬT GÂY HẠI
Tối thiểu hồ sơ sinh vật gây hại từ điều tra giám sát cụ thể phải có thông tin sau:
Quản lý ruồi đục quả
Quản lý ruồi đục quả
Tổng số bẫy (mỗi hộ 1 bẫy và có 1 sổ ghi chép, trường hợp nhiều hộ phải có danh sách)
Ngày cập nhật:
Chất dẫn dụ:
Loại bẫy: (bẫy dẫn dụ)
Sơ đồ đặt bẫy tại vườn (1 sơ đồ chung cho toàn bộ vùng trồng)
Tt | Tên bẫy (có thể dung tên nông dân, hoặc cty tự đánh số) | Vị trí Lô/thửa (địa chỉ hoặc tên hộ) | GPS | Ghi chú |
Ngày điều tra | Tên bẫy/vị trí | Số Ruồi đục quả thu được | Sinh vật gây hại khác | Người điều tra | Ghi chú |
(khuyến cáo 2 tuần kiểm tra 1 lần) | | | | | |
Ngày điều tra | Vị trí điều tra (hàng/dãy) | Số rệp bắt được | Mật độ | Người điều tra | Ghi chú |
THỰC HÀNH GIÁM SÁT TỐT
MINH BẠCH
Khi được yêu cầu, NPPO cần cung cấp các báo cáo về sự hiện diện, phân bố hoặc không xuất hiện của dịch hại trên cơ sở giám sát chung và điều tra cụ thể. Các báo cáo cần có dẫn chiếu đầy đủ với thông tin về sự xuất hiện của dịch hại.
ISPM 6: 2006
Giám sát tổng thể/ điều tra cụ thể
Nếu phát hiện đối tượng KDTV/
SVGH lạ
Chẩn đoán/Giám định
Lưu trữu hồ sơ
Đảm bảo tính minh bạch về hồ sơ đã lưu trữ, truy xuất khi được yêu cầu
TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!