1 of 33

TÁO BÓN Ở TRẺ EM�� KHOA NHI TIÊU HÓA

2 of 33

NỘI DUNG

  • 1. Định nghĩa
  • 2. Dịch tễ học
  • 3. Nguyên nhân
  • 4. Lâm sàng
  • 5. Cận lâm sàng
  • 6. Điều trị

3 of 33

1. ĐỊNH NGHĨA

Táo bón cơ năng được định nghĩa là tình trạng chậm hoặc khó đi tiêu kéo dài hơn 1 tháng và gây khó chịu cho bệnh nhân.

Có sự giảm tần suất bài xuất phân bình thường, kèm theo khó và đau khi bài xuất do phân cứng hoặc quá to

Nelson textbook of pediatrics 21st edition

4 of 33

2. DỊCH TỄ HỌC

  • Tần suất chung: 3%
  • 17-40% táo bón khởi phát trong năm tuổi đầu tiên.
  • Táo bón chức năng chiếm 95 % trường hợp táo bón ở trẻ em.
  • Táo bón chức năng gia tăng ở 3 nhóm tuổi chính: tuổi chuyển từ bú mẹ sang sữa công thức, giai đoạn trẻ tập đi vệ sinh và tuổi học đường

5 of 33

6 of 33

NGUYÊN NHÂN

  • Táo bón cơ năng: hơn 95%
  • Táo bón thực thể: khoảng 5-10%

7 of 33

  1. Nguyên nhân đại – trực tràng�Bệnh phình to đại tràng�Bệnh giả tắc ruột mãn tính�Hẹp đại tràng: sẹo viêm ruột đại tràng loét hoại tử (bệnh Crohn), u bụng chèn ép từ ngoài vào�Trực tràng đổ ra trước�Sẹo dính các dị tật hậu môn trực tràng

Nguyên nhân thực thể�Chiếm 5-10% các trường hợp táo bón

8 of 33

2. Nguyên nhân thần kinh

  • Kém hoặc tổn thương vùng cùng cụt: ảnh hưởng đến đuôi ngựa đám rối thần kinh ở cùng cụt.
  • Thoát vị màng não tủy- chèn ép tủy
  • Bệnh não bẩm sinh, bại não ( mất cân bằng chế độ ăn, giảm trương lực cơ bụng khi đi ngoài)
  • Bệnh cơ vân (teo cơ Duchene): tổn thương cơ vân làm giảm động tác rặn

Nguyên nhân thực thể�Chiếm 5-10% các trường hợp táo bón

9 of 33

3. Nguyên nhân toàn thân�

  • Suy giáp bẩm sinh
  • Đái tháo đường
  • Giảm K+,tăng Ca2+ máu làm giảm co bóp
  • Giảm trương lực cơ thành bụng: táo bón, chướng bụng, cân nặng giảm

Nguyên nhân thực thể�Chiếm 5-10% các trường hợp táo bón

10 of 33

- Là tình trạng đi tiêu không hết, đi tiêu không thường xuyên, khó khăn khi đi tiêu kéo dài không kèm theo bất thường giải phẫu học hoặc sinh hóa�- Các yếu tố gây táo bón cơ năng:� + Trẻ từ chối đi tiêu� + Trẻ không được tập thói quen đi tiêu đúng cách� + Chế độ ăn không hợp lý (thiếu nước, rau củ, trái cây)� + Tiền sử gia đình bị táo bón� + Do dùng thuốc: thuốc ho có chứa codein, chế phẩm có chứa nhôm, thuốc cầm ỉa opizoic...�

NGUYÊN NHÂN CƠ NĂNG

  • Chiếm >90 % các trường hợp táo bón

11 of 33

TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN TÁO BÓN CHỨC NĂNG THEO ROME IV

Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ (< 4 tuổi)

12 of 33

TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN TÁO BÓN CHỨC NĂNG THEO ROME IV

Trẻ từ 4 tuổi

13 of 33

TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG

Triệu chứng

%

Triệu chứng

%

Són phân

75-90%

Nôn

10%

Tiêu <3 lần/tuần

75%

Ăn không ngon miệng

25%

Phân lớn

75%

Són tiểu/ NT tiểu

30%

Rặn khi đi cầu

35%

Có vấn đề về tâm lý

20%

Đau khi đi cầu

50-80%

Khám

Tư thế nín giữ phân

35-45%

U phân

30-50%

Đau bụng

10-70%

Sa trực tràng

3%

Chướng bụng

20-40%

Dò/ trĩ

5-25%

Biếng ăn

10-25%

Ứ phân trực tràng

40-100%

Merit M Tabbers et al., 2011, Eur J Pediatr, 170:955-963

14 of 33

THĂM KHÁM

  • Khám bụng: chướng bụng, tìm khối phân cứng, phân cục lổn nhổn ¼ bụng dưới bên trái
  • Tìm triệu chứng bất thường tủy sống (giảm cảm giác và vận động, lỗ hậu môn rộng, tiểu không tự chủ, mất phản xạ cơ bìu, tang sắc tố da, búi tóc vùng cùng cụt)
  • Tìm triệu chứng bất thường giải phẫu vùng hậu môn trực tràng (hậu môn lạc chỗ phía trước, hậu môn cắm vào âm đạo, màng ngăn hậu môn …)
  • Thăm trực tràng (khối phân, ống hậu môn hẹp, bóng trực tràng trống…)
  • Tìm máu ẩn trong phân (nghi dị ứng đạm sữa bò)
  • Tìm triệu chứng viêm ruột (chướng bụng, tiêu phân máu, tổng trạng xấu)

15 of 33

CẬN LÂM SÀNG

Nghi ngờ có nguyên nhân gây táo bón hoặc táo bón chức năng thất bại điều trị.

  1. Chức năng tuyến giáp: T4, TSH
  2. Nồng độ chì trong máu
  3. X quang bụng không chuẩn bị
  4. Siêu âm bụng: phát hiện u ổ bụng
  5. Chụp khung đại tràng cản quang với Barium: phát hiện bệnh Hirschprung
  6. Đo áp lực hậu môn trực tràng: phân biệt táo bón chức năng và bệnh Hirschsprung.
  7. Sinh thiết niêm mạc trực tràng: nghi ngờ bệnh Hirschsprung.

6. Đo sự chuyển động của đại tràng: trẻ có chậm vận động của đại tràng

16 of 33

XỬ TRÍ TÁO BÓN Ở TRẺ EM

  • Trẻ dưới 6 tháng

17 of 33

XỬ TRÍ TÁO BÓN Ở TRẺ EM

  • Trẻ > 6 tháng

18 of 33

TRIỆU CHỨNG CẢNH GIÁC

19 of 33

Các triệu chứng gợi ý táo bón thực thể

Các dấu hiệu gợi ý

Chẩn đoán gợi ý

Tiêu phân su sau 48 giờ sau sinh, khuôn phân nhỏ, chậm lớn, sốt, tiêu phân máu, cơ thắt hậu môn chặt, trực tràng rỗng

Bệnh Hirshprung

Chướng bụng, nôn dịch mật, chướng bụng

Giả tắc ruột

Giảm phản xạ/trương lực 2 chi dưới, mất phản xạ cơ thắt hậu môn, khối bất thường ở cột sống

Bất thường tủy sống

Mệt mỏi, kém vận động, chậm lớn, lưỡi thè

Suy giáp

Tiểu nhiều, khát nhiều

Đái tháo đường

Tiêu chảy, rash, chậm lớn, viêm phổi tái diễn

Xơ nang

Thăm khám hậu môn có vị trí hoặc hình dạng bất thường

Bất thường HMTT bẩm sinh

20 of 33

Các dấu hiệu phân biệt táo bón cơ năng và thực thể

Cơ năng

Thực thể

21 of 33

TÁC HẠI TÁO BÓN

  • Nứt hậu môn
  • Són phân
  • Chán ăn
  • Chậm phát triển

22 of 33

HÀNH VI NÍN GIỮ PHÂN

  • Ngồi xổm
  • Bắt chéo 2 mắt cá chân
  • Gồng cứng người
  • Đỏ mặt, đổ mồ hôi, khóc
  • Bấu vào mẹ/ vật dụng
  • Trốn

23 of 33

ĐIỀU TRỊ

1. MỤC TIÊU

  • Hồi phục sự đi tiêu bình thường (phân mềm, không đau)
  • Không són phân
  • Ngừa tái phát

2. 4 BƯỚC

  • Giáo dục
  • Sạch phân
  • Ngừa tích tụ phân trở lại
  • Theo dõi

24 of 33

GIÁO DỤC SỨC KHỎE

  • Thời gian điều trị
  • Yếu tố nguy cơ / thúc đẩy
  • Tư thế đi tiêu
  • Chế dộ ăn, nước, vận động

25 of 33

YẾU TỐ DINH DƯỠNG

  • Uống nhiều nước 960-1920ml/ngày
  • Chế độ ăn mất cân bằng, tăng cường ăn trái cây,rau sống, gạo nguyên cám, ngũ cốc.
  • Thiếu chất xơ: tăng cường trong khẩu phần tỏ ra có hiệu quả trong giai đoạn ngừng thuốc nhuận trường (chú ý bổ sung nhiều nước khi dùng nhiều chất xơ)

26 of 33

27 of 33

ĐIỀU TRỊ THUỐC

28 of 33

29 of 33

TƯ THẾ ĐI TIÊU

30 of 33

PHẪU THUẬT

1. Giải áp cơ thắt hậu môn trực tràng

  • Phẫu thuật cắt cơ
  • Chích độc tố botulinum
  • Chưa có bằng chứng hiệu quả

2. Phẫu thuật khác

  • Táo bón cứng đầu và áp lực cơ thắt hậu môn bình thường, thất bại với chích độc tố botulinum

Mở đại tràng ra da thụt tháo xuôi dòng: trẻ thoát vị tủy màng tủy, rối loạn đại tràng cơ năng

Mở hồi tràng ra da

Cắt đoạn hồi tràng

  • Không được khuyến cáo áp dụng

31 of 33

THEO DÕI

  • Mục đích tránh tái phát
  • Trong những ngày đầu điều trị, có thể theo dõi diễn tiến qua điện thoại đặc biệt là những trường hợp đi tiêu khó khăn
  • Tái khám lại ngay nếu trẻ vẫn còn tiêu phân cứng
  • Trẻ cần phải thụt tháo lúc đầu nên tái khám sớm và lên kế hoạch chi tiết cho điều trị duy trì
  • Trẻ không cần làm trống trực tràng kể từ lần đầu tiên:

+Tái khám mỗi tháng hoặc thưa hơn 3-4 tháng

+Nội dung tái khám

Kiểm tra bảng ghi chú

Thăm khám lại tình trạng bụng và trực tràng

Hướng dẫn chế độ ăn

Đánh giá tiên lượng

32 of 33

NGƯNG THUỐC

  • Đi tiêu phân mềm đều đặn hằng ngày, không đau
  • Sau khi trẻ đã có thói quen đi tiêu đều đặn trong 6 tháng
  • Giảm liều từ từ

33 of 33

KẾT LUẬN

  • Thường gặp
  • Nguyên nhân chức năng và thực thể
  • Chẩn đoán đúng? Điều trị đủ?
  • Điều trị cần lâu dài, sự hợp tác của trẻ và gia đình
  • Dự phòng là quan trọng