BỘ SÁCH GIÁO KHOA
SỬ DỤNG THỐNG NHẤT TOÀN QUỐC
LỚP 6
2
TẬP HUẤN, BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
SỬ DỤNG SGK NGỮ VĂN 6
Tổng Chủ biên: PGS.TS BÙI MẠNH HÙNG
Chủ biên: PGS.TS NGUYỄN THỊ NGÂN HOA
PGS.TS NGUYỄN LINH CHI
PGS.TS PHAN HUY DŨNG
TS PHẠM ĐẶNG XUÂN HƯƠNG
PGS.TS NGUYỄN THỊ MAI LIÊN
TS ĐẶNG LƯU
PGS.TS LÊ TRÀ MY
TS LÊ THỊ MINH NGUYỆT
TS NGUYỄN THỊ NƯƠNG
TS NGUYỄN THỊ HẢI PHƯƠNG
PGS. TS NGUYỄN THANH TÙNG
4
Một số lưu ý về chương trình môn Ngữ văn
Giới thiệu SGK Ngữ văn 6
Hướng dẫn dạy học, đánh giá kết quả học tập, �lập kế hoạch dạy học, xây dựng kế hoạch bài dạy
Phân tích bài dạy minh hoạ và thảo luận
NỘI DUNG TẬP HUẤN
I
II
III
IV
CHƯƠNG TRÌNH TẬP HUẤN
Thời gian | Nội dung |
Sáng (8:00 – 11:30) | |
8:00 – 8:30 | Một số lưu ý về chương trình môn Ngữ văn � |
8:30 – 9:30 | Giới thiệu về SGK Ngữ văn 6 |
9:30 – 9:45 | Nghỉ giải lao |
9:45 – 10:30 | Hướng dẫn dạy học đọc |
10:30 – 11:30 | Hướng dẫn dạy học thực hành tiếng Việt, dạy học viết Thảo luận |
CHƯƠNG TRÌNH TẬP HUẤN
Thời gian | Nội dung |
Chiều (13:30 – 17:00) | |
13:30 – 14:00 | Hướng dẫn dạy học nói và nghe |
14:00 – 15:00 | Hướng dẫn kiểm tra, đánh giá; lập kế hoạch dạy học, xây dựng kế hoạch bài dạy |
15:00 – 15:15 | Giải lao |
15:15 – 17:00 | Phân tích video bài dạy minh hoạ Thảo luận |
7
I
MỘT SỐ LƯU Ý
VỀ CHƯƠNG TRÌNH MÔN NGỮ VĂN
• CT GDPT môn Ngữ văn năm 2018:
– Hình thành và phát triển cho HS những phẩm chất chủ yếu.
– Giúp HS phát triển các năng lực chung và năng lực đặc thù (thể hiện qua: đọc, viết, nói và nghe).
• CT GDPT môn Ngữ văn năm 2006:
– Giúp HS có được những kiến thức phổ thông, cơ bản, hiện đại, hệ thống về văn học và tiếng Việt.
– Hình thành và phát triển các năng lực ngữ văn.
– Có tình yêu tiếng Việt, văn học, văn hoá, gia đình, thiên nhiên, đất nước,…
MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH
– Các mạch chính của CT tương ứng với các hoạt động giao tiếp: đọc, viết, nói & nghe; xuyên suốt cả 3 cấp học.
– CT có tính mở: chỉ quy định những yêu cầu cần đạt về đọc, viết, nói và nghe cho mỗi lớp; một số kiến thức cốt lõi về tiếng Việt (gồm cả kiểu loại VB) và văn học; một số VB bắt buộc và bắt buộc lựa chọn.
CẤU TRÚC CỦA CHƯƠNG TRÌNH
| CT GDPT môn Ngữ văn năm 2006 | CT GDPT môn Ngữ văn năm 2018 |
Mục tiêu | Chủ yếu cung cấp kiến thức về tiếng Việt và văn học. Mục tiêu về kĩ năng ít được chú trọng. | Phát triển phẩm chất và năng lực cho HS, trong đó có năng lực đọc, viết, nói và nghe. |
Mạch �nội dung | Các phân môn Tiếng Việt, Làm văn, Văn học; ngữ liệu cụ thể cho từng lớp. | Các mạch Đọc, Viết, Nói và nghe; nội dung dạy học cốt lõi; ngữ liệu mở. |
SO SÁNH MỤC TIÊU GIÁO DỤC VÀ MẠCH NỘI DUNG
CỦA HAI CHƯƠNG TRÌNH
Đảm bảo sự kết nối chặt chẽ giữa CT với SGK, giữa các thành tố trong CT và trong SGK:
CT tổng thể
CT môn học
SGK
12
II
GIỚI THIỆU SÁCH GIÁO KHOA
NGỮ VĂN 6
13
PHẦN 1
QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN
Ngữ liệu được lựa chọn phù hợp với tâm lí và trải nghiệm của HS, có giá trị thẩm mĩ cao và có ý nghĩa giáo dục lâu dài.
01
02
03
04
Phát triển năng lực và phẩm chất của HS thông qua các hoạt động đặc thù của môn Ngữ văn: đọc, viết, nói và nghe.
THỨ NHẤT
THỨ BA
THỨ HAI
THỨ TƯ
Tích hợp các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe; tích hợp việc hình thành kiến thức ngôn ngữ và kiến thức văn học với việc tổ chức các hoạt động đọc, viết, nói và nghe.
SGK tạo điều kiện cho GV và HS đổi mới phương pháp dạy học; giúp HS đáp ứng yêu cầu kiểm tra, đánh giá mới.
QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN
15
PHẦN 2
CẤU TRÚC SÁCH VÀ CẤU TRÚC BÀI HỌC
CẤU TRÚC SÁCH
Tập hai có 5 bài học chính, trong đó:
VB 1: Bài học đường đời đầu tiên (trích Dế Mèn phiêu lưu kí, Tô Hoài)
VB 2: Nếu cậu muốn có một người bạn… (trích Hoàng tử bé, Ăng-toan đơ �Xanh-tơ Ê-xu-pê-ri)
VB 3: Bắt nạt (Nguyễn Thế Hoàng Linh)
VB THĐ: Những người bạn (trích Tôi là Bê-tô, Nguyễn Nhật Ánh)
BÀI HỌC
LOẠI/ THỂ LOẠI
STT
VB 1: Chuyện cổ tích về loài người (Xuân Quỳnh)
VB 2: Mây và sóng (Ra-bin-đơ-ra-nát Ta-go)
VB 3: Bức tranh của em gái tôi (Tạ Duy Anh)
VB THĐ: Những cánh buồm (Hoàng Trung Thông)
VB 1: Cô bé bán diêm (Han Cri-xti-an An-đéc-xen)
VB 2: Gió lạnh đầu mùa (Thạch Lam)
VB 3: Con chào mào (Mai Văn Phấn)
VB THĐ: Lắc-ki thực sự may mắn (Trích Chuyện con mèo dạy hải âu bay, �Lu-i Xe-pun-ve-da)
VB 1: Cô Tô (Trích, Nguyễn Tuân)
VB 2: Hang Én (Hà My)
VB 3: Cửu Long Giang ta ơi (Trích, Nguyên Hồng)
VB THĐ: Nghìn năm tháp Khương Mỹ (Lam Linh)
HỆ THỐNG BÀI HỌC, LOẠI/ THỂ LOẠI VB VÀ NGỮ LIỆU
TÔI VÀ CÁC BẠN
GÕ CỬA TRÁI TIM
YÊU THƯƠNG VÀ CHIA SẺ
Truyện
(đồng thoại)
1
2
3
4
5
Thơ
Truyện
Thơ
(lục bát)
QUÊ HƯƠNG �YÊU DẤU
NHỮNG NẺO ĐƯỜNG XỨ SỞ
VB ĐỌC
Kí (du kí)
VB 1: Chùm ca dao về quê hương đất nước
VB 2: Chuyện cổ nước mình (Lâm Thị Mỹ Dạ)
VB 3: Cây tre Việt Nam (Thép Mới)
VB THĐ: Hành trình của bầy ong (Nguyễn Đức Mậu)
BÀI HỌC
LOẠI/ THỂ LOẠI
STT
HỆ THỐNG BÀI HỌC, LOẠI/ THỂ LOẠI VB VÀ NGỮ LIỆU
6
7
8
9
10
VB ĐỌC
CHUYỆN KỂ VỀ NHỮNG NGƯỜI ANH HÙNG
THẾ GIỚI
CỔ TÍCH
KHÁC BIỆT �VÀ GẦN GŨI
TRÁI ĐẤT –
NGÔI NHÀ CHUNG
CUỐN SÁCH
TÔI YÊU
Truyện
truyền thuyết
Truyện cổ tích
VB nghị luận
xã hội
VB thông tin
VB nghị luận văn học
VB 1: Thánh Gióng
VB 2: Sơn Tinh, Thủy Tinh
VB 3: Ai ơi mồng 9 tháng 4 (Anh Thư)
VB THĐ: Bánh chưng, bánh giầy
VB 1: Xem người ta kìa! (Lạc Thanh)
VB 2: Hai loại khác biệt (Giong-mi Mun)
VB 3: Bài tập làm văn (trích Nhóc Ni-cô-la: những chuyện chưa kể, Rơ-nê Gô-xi-nhi và Giăng-giắc Xăng-pê)
VB THĐ: Tiếng cười không muốn nghe (Minh Đăng)
VB 1: Thạch Sanh
VB 2: Cây khế
VB 3: Vua chích chòe
VB THĐ: Sọ Dừa
VB 1: Trái Đất – cái nôi của sự sống (Hồ Thanh Trang)
VB 2: Các loài chung sống với nhau như thế nào? (Ngọc Phú)
VB 3: Trái Đất (Ra-xun Gam-da-tốp)
VB THĐ: Sinh vật trên Trái Đất được hình thành như thế nào?
(Nguyễn Quang Riệu)
VB 1: Nhà thơ Lò Ngân Sủn – người con của núi (Minh Khoa)
TIẾNG VIỆT
VIẾT
BÀI
1
2
3
4
5
NÓI VÀ NGHE
Từ đơn và từ phức
Viết bài văn kể lại một trải nghiệm của em
Kể lại một trải nghiệm của em
Ẩn dụ
Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả
Trình bày ý kiến về một vấn đề trong đời sống gia đình
Mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ
Viết bài văn kể lại một trải nghiệm của em
Kể lại một trải nghiệm của em
Từ đồng âm và từ đa nghĩa; hoán dụ
Tập làm một bài thơ lục bát; viết đoạn văn thể hiện cảm xúc về một bài thơ lục bát
Trình bày suy nghĩ về tình cảm của con người với quê hương
Dấu ngoặc kép
Viết bài văn tả cảnh sinh hoạt
Chia sẻ một trải nghiệm về nơi em sống hoặc từng đến
MA TRẬN TIẾNG VIỆT, VIẾT, NÓI VÀ NGHE
VIẾT
6
7
8
9
10
Dấu chấm phẩy
Viết bài văn thuyết minh thuật lại một sự kiện (một sinh hoạt văn hóa)
Kể lại một truyền thuyết
Viết bài văn đóng vai nhân vật kể lại một truyện cổ tích
Kể lại một truyện cổ tích bằng lời một nhân vật
Trạng ngữ; tác dụng của việc lựa chọn từ ngữ và cấu trúc câu đối với việc thể hiện nghĩa của văn bản
Viết bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng (vấn đề) mà em quan tâm
Trình bày ý kiến về một hiện tượng (vấn đề) đời sống
Văn bản đa phương thức; từ mượn và hiện tượng vay mượn từ
Viết biên bản một cuộc họp, cuộc thảo luận; tóm tắt bằng sơ đồ nội dung của một văn bản đơn giản
Thảo luận về giải pháp khắc phục nạn ô nhiễm môi trường
Viết bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng đời sống được gợi ra từ cuốn sách đã đọc
Trình bày ý kiến về một vấn đề đời sống được gợi ra từ cuốn sách đã đọc
MA TRẬN TIẾNG VIỆT, VIẾT, NÓI VÀ NGHE
TIẾNG VIỆT
VIẾT
BÀI
NÓI VÀ NGHE
Bai
BÀI
TIẾNG VIỆT
CẤU TRÚC BÀI HỌC
02
03
04
01
Tên bài và đề từ
Tri thức ngữ văn
Yêu cầu cần đạt
Giới thiệu bài học
PHẦN CHUNG
PHẦN HOẠT ĐỘNG
Đọc
VB 1, 2 thuộc loại, �thể loại VB chính
VB 3 kết nối về chủ đề
Thực hành tiếng Việt
Viết
Yêu cầu của kiểu bài
Phân tích bài viết
tham khảo
Thực hành viết
theo các bước
Nói và nghe
Thực hành nói và nghe
theo các bước
Trước khi nói
Trình bày bài nói
Sau khi nói
• Tên bài (chủ đề) và đề từ
• Giới thiệu bài học: Chủ đề và thể loại
• Yêu cầu cần đạt: Đọc, Tiếng Việt, Viết, Nói và nghe, Phẩm chất
CẤU TRÚC BÀI HỌC
• ĐỌC
– Tri thức ngữ văn: Văn học và Tiếng Việt
– Văn bản 1 (Thuộc thể loại hoặc loại VB chính của bài)
– Văn bản 2 (Thuộc thể loại hoặc loại VB chính của bài)
– Văn bản 3 (Thuộc thể loại hoặc loại VB khác,
nhưng có sự kết nối về chủ đề)
CẤU TRÚC BÀI HỌC
THÔNG TIN VỀ TÁC GIẢ
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
• VIẾT
– Yêu cầu viết theo một kiểu VB cụ thể
– Yêu cầu đối với kiểu bài
– Phân tích bài viết tham khảo
– Thực hành viết theo các bước: Trước khi viết, Viết bài, Chỉnh sửa bài viết
CẤU TRÚC BÀI HỌC
• NÓI VÀ NGHE: tích hợp với viết hoặc đọc. Thực hành nói và nghe theo quy trình 3 bước: Trước khi nói, Trình bày bài nói, Sau khi nói.
• CỦNG CỐ, MỞ RỘNG: luyện tập, củng cố kiến thức, kĩ năng thông qua một số bài tập ngắn.
• THỰC HÀNH ĐỌC: tự đọc một VB mới có cùng chủ đề và thể loại với VB1 và VB2.
CẤU TRÚC BÀI HỌC
32
PHẦN 3
NHỮNG ĐIỂM MỚI NỔI BẬT
1
Tích hợp hoạt động đọc, viết, nói và nghe trong mỗi bài học. Tri thức ngữ văn chuẩn mực, có chiều sâu.
2
Bên cạnh ngữ liệu kinh điển có nhiều ngữ liệu mới mẻ, phù hợp với tâm lí lứa tuổi HS, đáp ứng hiệu quả mục tiêu giáo dục.
Bài học mở; thuận lợi để GV đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá; giúp HS phát triển khả năng tự học.
3
4
NHỮNG ĐIỂM MỚI NỔI BẬT
Bám sát yêu cầu cần đạt về đọc hiểu VB theo thể loại, có kết nối giữa thể loại và chủ đề.
Ngoài ra, kênh hình tạo nên điểm khác biệt đáng kể, góp phần quan trọng vào chất lượng của sách.
34
PHẦN 4
TÀI LIỆU BỔ TRỢ
Sách giáo viên
taphuan.nxbgd.vn
Sách bài tập
• Tương ứng với mỗi bài học trong SGK, có một bài hướng dẫn dạy học trong SGV. Mỗi bài hướng dẫn trong SGV gồm: Yêu cầu cần đạt, Chuẩn bị, Tổ chức hoạt động dạy học.
• Yêu cầu cần đạt có nội dung thống nhất với SGK. Trong SGK, yêu cầu cần đạt chỉ tập trung vào yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù (theo CT) và yêu cầu cần đạt về phẩm chất gắn với các VB đọc.
• Chuẩn bị gồm: 1. Tri thức ngữ văn cho GV; 2. Phương tiện dạy học. Ở nội dung Tri thức ngữ văn cho GV, SGV trình bày, phân tích những khái niệm công cụ đầy đủ hơn và sâu hơn.
36
GIỚI THIỆU SÁCH GIÁO VIÊN
Tổ chức hoạt động dạy học bám sát các hoạt động được thiết kế trong SGK, gồm:
37
GIỚI THIỆU SÁCH GIÁO VIÊN
• Ngoài SGK và SGV, Ngữ văn 6 còn có SBT. Sách bám sát các yêu cầu cần đạt của SGK và mở rộng ngữ liệu đọc cho HS. Trong phần Bài tập, sách thiết kế các dạng bài tập ngắn và đa dạng.
• Phần hai của sách là Gợi ý làm bài. Với những câu hỏi tự luận, sách không đưa đáp án có sẵn mà chú trọng giúp HS biết cách tìm ra đáp án.
• Bài tập Ngữ văn 6 là tài liệu giúp HS phát triển kĩ năng đọc, viết, nói và nghe; công cụ hỗ trợ cho GV thiết kế các bài tập hoặc đề kiểm tra, đánh giá theo định hướng mới.
38
GIỚI THIỆU SÁCH BÀI TẬP
39
III
HƯỚNG DẪN DẠY HỌC, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
HỌC TẬP, LẬP KẾ HOẠCH DẠY HỌC,
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY
40
NHỮNG YÊU CẦU CƠ BẢN �VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC NGỮ VĂN�
NHỮNG YÊU CẦU CHUNG
41
Ngữ văn 6 bám sát định hướng đổi mới dạy học của �CTGDPT môn Ngữ văn năm 2018: tăng cường tích hợp và �phân hoá; đa dạng hoá các hình thức tổ chức, phương pháp và phương tiện dạy học; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS.
• Chuyển từ diễn giải, thuyết giảng sang tổ chức hoạt động học đọc, viết, nói và nghe cho HS.
• Để tổ chức hoạt động học cho HS, GV cần nắm vững yêu cầu và kĩ thuật thực hiện các bước: khởi động bài học, giao nhiệm vụ cho HS, hướng dẫn HS học hợp tác, hướng dẫn HS tự ghi bài, tổ chức cho HS báo cáo kết quả học tập và nhận xét, đánh giá.
• GV cần giảm thời gian nói để HS có cơ hội được tăng cường hoạt động học (cá nhân, nhóm, lớp). GV chỉ hỗ trợ, không trả lời thay HS. GV cần chú ý tạo không khí thân thiện, gây được hứng thú học tập cho HS.
42
YÊU CẦU ĐỔI MỚI ĐỐI VỚI GIÁO VIÊN
HS cần thực hiện nhiều hoạt động đa dạng, thể hiện vai trò chủ động, tích cực của người học. GV cần nắm được yêu cầu đổi mới phương pháp học tập đối với HS để hướng dẫn, hỗ trợ. Một số yêu cầu cụ thể đối với HS:
• Chuẩn bị bài trước ở nhà. Chuẩn bị một số tư liệu (tranh, ảnh, hiện vật, đoạn phim ngắn,…) cần cho bài học và tìm ngữ liệu đọc mở rộng.
• Trả lời các câu hỏi, hoàn thành phiếu học tập.
• Trao đổi, thảo luận nhóm; thuyết trình kết quả trao đổi, thảo luận nhóm.
• Tương tác tích cực với GV.
43
YÊU CẦU ĐỔI MỚI ĐỐI VỚI HỌC SINH
NHỮNG ĐIỂM KẾ THỪA
1
2
3
1
2
3
Hệ thống ngữ liệu
Mục tiêu giáo dục phẩm chất và năng lực của người học
Hệ thống kiến thức cơ bản về tiếng Việt, văn học, làm văn
Mở: quy định yêu cầu đầu ra là 4 kĩ năng và nội dung dạy học cốt lõi
Yêu cầu dạy học đọc hiểu và tạo lập VB
Phương pháp dạy học: cách hình thành phẩm chất và năng lực qua môn học
4
4
NHỮNG ĐIỂM MỚI
Định hướng tích hợp và phân hoá
Đánh giá năng lực
5
Đặc trưng môn học: thẩm mĩ - nhân văn; công cụ (có khác biệt)
− Đọc hiểu VB có trong SGK là mục đích của việc dạy học.
− HS chỉ cần hiểu và ghi nhớ những gì có trong các VB đã học.
− VB học đồng thời cũng là ngữ liệu để đánh giá.
VB đọc
(CTGDPT năm 2006)
− Qua việc đọc hiểu VB có trong SGK, HS nắm được “mã thể loại”.
− HS cần biết vận dụng để đọc hiểu ngữ liệu mới (ngoài SGK).
− Dùng VB khác làm ngữ liệu để đánh giá.
VB đọc
(CTGDPT năm 2018)
46
MỘT SỐ ĐIỂM CẦN LƯU Ý
VỀ DẠY HỌC THEO SGK NGỮ VĂN (CT 2018)
47
• SGK theo CT 2018 (SGK phát triển năng lực) là tài liệu dạy học đặc biệt, giúp GV thiết kế, tổ chức các hoạt động dạy học, qua đó phát triển phẩm chất, năng lực cho HS.
Môn Ngữ văn, đọc, viết, nói và nghe: những hoạt động thực hành, gắn với năng lực đặc thù của môn học.
Ngoài SGK, GV cần dùng một số tài liệu dạy học khác. Bộ SGK thống nhất không phải là tài liệu dạy học duy nhất.
CHỨC NĂNG, ĐẶC ĐIỂM CỦA SGK CT 2018
48
Tham khảo các tài liệu khác để:
• Thấy được sự đa dạng trong cách tiếp cận để đi đến cùng một mục tiêu, từ đó hiểu sâu hơn về bản chất của CT và SGK CT 2018.
• Có cách hiểu đầy đủ hơn về tri thức ngữ văn, chọn cách giải thích phù hợp.
• Chọn ngữ liệu (VB đọc hiểu, bài viết tham khảo,…) tối ưu.
• Thiết kế lại câu hỏi đọc hiểu cho phù hợp với đối tượng HS, nhưng vẫn đảm bảo mục tiêu của bài học.
CHỨC NĂNG, ĐẶC ĐIỂM CỦA SGK CT 2018
49
• Một số GV vẫn sử dụng SGK theo thói quen cũ như CT GDPT 2006, xem SGK như pháp lệnh và không dám điều chỉnh. Dẫn đến phản hồi SGK nặng hay nhẹ.
• GV dạy nặng hơn so với CT và SGK:
– CT 2018 kiến thức được giảm nhẹ. Nhưng nhiều GV bổ sung kiến thức ngoài quy định của CT và SGK. VD: có GV Tiểu học dạy cả phần cấu tạo từ (từ đơn, từ phức,…) trong khi SGK chỉ thiết kế các bài tập yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học trước đó.
THỰC TRẠNG SỬ DỤNG SGK
����
– Dạy đọc, một số GV dành 1 tiết để dạy Tri thức ngữ văn; dạy VB thực hành đọc trong giờ chính khoá; đưa thêm các VB ngoài SGK có độ khó cao hơn nhiều để dạy học hoặc yêu cầu HS đọc thêm.
– Với một VB đọc, thay vì chỉ hướng dẫn HS đọc hiểu đáp ứng đúng yêu cầu của CT, GV lại dạy kĩ, khai thác sâu với độ khó và hàm lượng học thuật cao. VB3 ở sách THCS, khai thác như VB1 và 2. Dạy VB1 và VB2 thì khai thác hết các khía cạnh, quên mục tiêu của bài học.
THỰC TRẠNG SỬ DỤNG SGK
51
• Thứ nhất, với SGK Ngữ văn mới (SGK phát triển năng lực), GV cần tổ chức các hoạt động đọc, viết, nói và nghe cho HS. Cần từ bỏ lối dạy học “thầy đọc, trò chép”, tránh lạm dụng việc diễn giải, bình giảng, tuy vậy, không bỏ hẳn việc diễn giải, bình giảng của GV.
• Thứ hai, cần triển khai dạy học Tri thức ngữ văn theo đúng mục đích trang bị cho HS công cụ để đọc, viết, nói và nghe, sau đó thông qua thực hành để củng cố kiến thức đã học; không sa vào lối dạy cung cấp kiến thức chuyên sâu, gây quá tải đối với người học.
MỘT SỐ LƯU Ý
52
• Thứ ba, hướng dẫn HS thực hành đọc hiểu VB theo thể loại nhưng không theo hướng cực đoan, coi dạy HS đọc hiểu chỉ dừng lại ở việc giúp các em nắm được đặc điểm thể loại. Đọc hiểu một VB, nhất là tác phẩm văn học, cần chú ý đến cả những giá trị độc đáo, những nét đẹp riêng biệt của nó nữa.
Ngoài ra, cần tránh lạm dụng việc sử dụng phương tiện công nghệ và triển khai những hoạt động hỗ trợ vốn là đặc trưng của các môn học khác như Âm nhạc, Mĩ thuật,…
MỘT SỐ LƯU Ý
53
• Thứ tư, SGK biên soạn theo hướng mở, tuỳ theo điều kiện dạy học và khả năng của HS mà GV triển khai nội dung các bài học cho phù hợp. Chẳng hạn, mỗi bài của SGK Ngữ văn 6 có 3 VB nhưng GV có thể chọn VB 3 của một số bài để hướng dẫn HS tự học. Tuy vậy, cần phân biệt các nhóm ngữ liệu có tầm quan trọng khác nhau.
Mỗi kiểu bài viết có trong CT trên nguyên tắc HS chỉ cần thực hành viết một bài nhưng SGK có thể thiết kế 2 – 3 bài viết. Nếu cần “giảm tải”, GV có thể giảm số bài viết, dành thời gian cho những hoạt động khác. Tuy vậy, cần cân nhắc kĩ để không ảnh hưởng đến kĩ năng viết của HS.
MỘT SỐ LƯU Ý
54
HƯỚNG DẪN DẠY HỌC
ĐỌC, THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT,
VIẾT, NÓI VÀ NGHE
55
HƯỚNG DẪN DẠY HỌC ĐỌC
Văn bản truyện và mục tiêu dạy học đọc văn bản truyện
– Truyện: dạy học nhiều nhất, có đến 4 trên 9 bài học có thể loại chính là truyện, trong đó có 2 bài cho truyện hiện đại và 2 bài cho truyện dân gian.
DẠY HỌC ĐỌC VĂN BẢN TRUYỆN
Cụ thể, SGK Ngữ văn, 6 tập một (bài 1 và 3) có 4 VB đọc là truyện hiện đại: Bài học đường đời đầu tiên (Tô Hoài, trích Dế Mèn phiêu lưu kí), Nếu cậu muốn có một người bạn… (Saint-Exupéry, trích Hoàng tử bé), Cô bé bán diêm (Andersen), Gió lạnh đầu mùa (Thạch Lam). Cả 4 VB này đều có chủ đề: tình bạn và sự yêu thương, chia sẻ.
Ngữ văn 6, tập hai (bài 6 và 7) có 5 VB truyện dân gian,
2 truyền thuyết, 3 truyện cổ tích: Thánh Gióng; Sơn Tinh, Thủy Tinh; Thạch Sanh; Cây khế; Vua chích chòe (Truyện cổ Grim).
Ở bài 2 (thể loại chính: thơ) có Bức tranh của em gái tôi
(Tạ Duy Anh), bài 8 (loại VB chính: nghị luận) có Bài tập làm văn (trích Nhóc Nicolas: những chuyện chưa kể) kết nối về chủ đề.
Ngoài ra, trong cả 4 bài có thể loại chính là truyện (1, 3, 6 và 7) còn có các VB truyện đặt ở phần Thực hành đọc (HS tự đọc) gồm: Những người bạn (trích Tôi là Bê-tô, Nguyễn Nhật Ánh) ở bài 1, Lucky thực sự may mắn (trích Chuyện con mèo dạy hải âu bay, Luis Sepúveda) ở bài 3, Bánh chưng, bánh giầy ở bài 6, Sọ Dừa ở bài 7.
Mục tiêu dạy học đọc VB truyện được thể hiện ở yêu cầu cần đạt của các bài 1, 3, 6 và 7; tập trung vào yêu cầu:
– Nhận biết được một số yếu tố cơ bản của truyện đồng thoại, truyện truyền thuyết và truyện cổ tích.
– Nhận biết người kể chuyện ngôi thứ nhất và ngôi thứ 3.
– Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật.
– Nhận biết được những điểm giống nhau và khác nhau giữa hai nhân vật trong hai VB.
– Nêu được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử của cá nhân do VB đã đọc gợi ra.
Bài 1. Tôi và các bạn (Ngữ văn 6, tập một). Chủ đề của bài học là tình bạn, hướng đến giáo dục tình cảm cho HS ở lứa tuổi có nhiều trải nghiệm về tình bạn và lớn lên từng ngày.
Thể loại VB chính là truyện đồng thoại.
PHÂN TÍCH MỘT BÀI HỌC
Các yêu cầu cần đạt được thiết kế dựa vào những yêu cầu cần đạt được quy định trong chương trình:
Về đọc: nhận biết được một số yếu tố của truyện đồng thoại và người kể chuyện ngôi thứ nhất; nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật.
Về viết: viết được bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân, biết viết bài văn bảo đảm các bước.
Về nói và nghe: biết nói về một trải nghiệm đáng nhớ đối với bản thân.
MỤC TIÊU
Các yêu cầu cần đạt về đọc, viết, nói và nghe cần phải được lựa chọn và kết hợp với nhau sao cho bảo đảm được sự kết nối, tích hợp giữa đọc với viết, nói và nghe, để bài học trở thành một chỉnh thể chặt chẽ.
Việc chọn chủ đề tình bạn mở đầu bộ sách Ngữ văn THCS vừa phù hợp với tâm lí lứa tuổi, hứng thú của HS, vừa có thể tìm kiếm ngữ liệu phù hợp để khai thác theo yêu cầu cần đạt của bài học.
MỤC TIÊU
1. Những kiến thức giáo viên cần nắm
GV cần nắm vững kiến thức về thể loại truyện, truyện đồng thoại, truyện truyền thuyết, truyện cổ tích. Từ đó, có thể định hướng tổ chức các hoạt động dạy học đọc theo “mã” thể loại; giúp HS phát triển năng lực đọc hiểu VB truyện. Gồm: các yếu tố cơ bản của truyện nói chung như: cốt truyện, người kể chuyện, nhân vật; đặc điểm của truyện đồng thoại, truyện truyền thuyết, truyện cổ tích.
2. Phương tiện dạy học
GV nên chuẩn bị video clip, phiếu học tập, phim, tranh ảnh có liên quan.
CHUẨN BỊ
– Mở đầu bài học: Quy định chung cho tất cả các bài.
• Giới thiệu bài học: HS đọc phần Giới thiệu bài học (chủ đề và thể loại), trao đổi trong nhóm, trình bày trước lớp.
• Khám phá Tri thức ngữ văn: HS đọc, nhận biết các khái niệm công cụ: người kể chuyện, cốt truyện, nhân vật, truyện đồng thoại, lời nhân vật và lời người kể chuyện… tránh đi sâu vào lí thuyết.
TRIỂN KHAI CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
DẠY HỌC PHẦN TRI THỨC NGỮ VĂN
67
– Cung cấp khái niệm công cụ, tri thức nền nên không được bỏ qua, nhưng cũng không rơi vào xu hướng hàn lâm. Thời gian: 15 – 20 phút.
– Cần hướng dẫn HS ngay tiết đầu tiên của mỗi bài học (lớn).
– Cách dạy:
• HS đọc ở nhà, tìm ví dụ minh hoạ, ghi lại những nội dung kiến thức chưa hiểu để trao đổi với bạn và GV.
• GV sử dụng phương pháp quy nạp hoặc diễn dịch; có thể dùng phương tiện trực quan, phiếu học tập hỗ trợ; tổ chức hoạt động nhóm – trao đổi – nhận xét – tổng kết lại các đơn vị kiến thức.
68
TRƯỚC KHI ĐỌC
ĐỌC
VĂN BẢN
SAU KHI ĐỌC
CÁC BƯỚC TỔ CHỨC DẠY HỌC ĐỌC
1. TRƯỚC KHI ĐỌC
– Thời gian: 5 – 7 phút
– Cách tổ chức:
• Theo gợi ý của SGK.
• GV tự thiết kế nội dung. Lưu ý thời gian, mục đích của hoạt động khởi động.
2. ĐỌC
– HS đọc trước VB ở nhà.
– Trên lớp: đọc VB – lưu ý thẻ chỉ dẫn đọc – chuẩn bị cho các HĐ sau khi đọc.
3. SAU KHI ĐỌC
– Sử dụng hệ thống câu hỏi trong SGK.
– GV tự thiết kế:
• Bám sát mục tiêu cần đạt và “mã thể loại”.
• Đảm bảo trình tự tư duy, tính lô-gíc.
69
CÁC BƯỚC TỔ CHỨC DẠY HỌC ĐỌC
BƯỚC 1: TRƯỚC KHI ĐỌC
70
Mục tiêu
khởi động
Hình thức
khởi động
�
71
Đọc
Tìm hiểu
nghĩa của những từ ngữ khó
Tìm hiểu
tác giả
BƯỚC 2: ĐỌC VĂN BẢN
BƯỚC 2: ĐỌC VĂN BẢN
– Những gợi ý về chiến lược đọc được đặt trong các thẻ ở bên phải VB đọc. HS cần được hướng dẫn và chuẩn bị trước khi học trên lớp.
– GV cần lưu ý để HS quan tâm tới các chiến lược đọc này khi tự đọc thầm VB hay trong khi nghe GV hoặc bạn đọc thành tiếng, đọc mẫu trên lớp.
CÁC CHIẾN LƯỢC ĐỌC
So sánh những gì đã thực sự xảy ra trong câu chuyện với những dự đoán ở trước, qua đó kiểm chứng khả năng dự đoán của mình.
Chú ý đến những chi tiết nổi bật trong đoạn VB đang đọc, giúp người đọc nắm được các “đầu mối” để hiểu VB.
Suy đoán về điều tác giả không thể hiện trực tiếp trên VB, giúp người đọc nhìn sâu hơn vào suy nghĩ, hành động của nhân vật, kết nối các sự việc, chi tiết trong VB.
“Vẽ” trong đầu hình ảnh về nhân vật, sự kiện, bối cảnh,… xuất hiện trong VB đọc, giúp người đọc hiểu và ghi nhớ các nhân vật, sự việc, chi tiết trong quá trình đọc.
Đoán trước điều có thể xảy ra tiếp theo trong VB, giúp người đọc tham gia chủ động vào câu chuyện và phát triển kĩ năng suy đoán, làm cho việc đọc trở nên hấp dẫn và thú vị hơn.
Theo dõi
Suy luận
Hình dung
Dự đoán
Đối chiếu
CÁC CHIẾN LƯỢC ĐỌC
Phần lớn các câu hỏi Trong khi đọc không yêu cầu HS phải dừng lại để trả lời mà chỉ là những lưu ý, chỉ dẫn để hỗ trợ HS trong quá trình đọc.
GV nên làm mẫu cho HS để các em hiểu được trong quá trình đọc), các kiểu câu hỏi Trong khi đọc như suy luận, hình dung (tưởng tượng, dự đoán,… có tác dụng hỗ trợ như thế nào cho người đọc.
CÁC CHIẾN LƯỢC ĐỌC
Chẳng hạn, suy luận là suy đoán về điều tác giả không thể hiện trực tiếp trên VB, giúp người đọc nhìn sâu hơn vào suy nghĩ, hành động của nhân vật, kết nối các sự việc, chi tiết trong VB, nhờ đó hiểu sâu sắc hơn VB.
GV hướng dẫn HS kết nối hiểu biết, trải nghiệm của chính mình với suy nghĩ, hành động của nhân vật, các sự việc, chi tiết trong khi đọc để hiểu được ẩn ý của tác giả.
CÁC CHIẾN LƯỢC ĐỌC
Hình dung (tưởng tượng) là “vẽ” trong đầu hình ảnh về nhân vật, sự kiện, bối cảnh,… xuất hiện trong VB đọc. Kĩ năng này giúp người đọc hiểu và ghi nhớ các nhân vật, sự việc, chi tiết trong quá trình đọc.
GV hướng dẫn HS sử dụng các chi tiết từ VB đồng thời sử dụng những trải nghiệm của chính mình để tạo ra các hình ảnh trong đầu.
CÁC CHIẾN LƯỢC ĐỌC
Dự đoán là đoán trước điều có thể xảy ra tiếp theo trong VB. Kĩ năng này giúp người đọc tham gia chủ động vào câu chuyện và phát triển kĩ năng suy đoán, làm cho việc đọc trở nên hấp dẫn và thú vị hơn.
Trong quá trình đọc, những dự đoán ban đầu có thể được điều chỉnh khi người đọc có thêm thông tin.
CÁC CHIẾN LƯỢC ĐỌC
GV hướng dẫn HS dựa vào các dữ liệu trong VB như cách miêu tả bối cảnh và nhân vật, các sự việc đã xảy ra,... và hiểu biết, trải nghiệm của chính người đọc để suy đoán.
Có những câu hỏi, yêu cầu trong khi đọc HS chỉ cần chú ý để tăng thêm hiệu quả đọc hiểu (hình dung (tưởng tượng), suy luận, theo dõi,...). Nhưng có những câu hỏi, yêu cầu HS có thể dừng lại và chia sẻ câu trả lời hay phản hồi (dự đoán).
CÁC CHIẾN LƯỢC ĐỌC
Trong khi đọc mẫu hay trong khi HS đọc thành tiếng, thỉnh thoảng GV có thể diễn giải lại cho HS nghe những gì diễn ra trong đầu với tư cách một người đọc có kinh nghiệm khi gặp những câu hỏi Trong khi đọc.
Cùng với hoạt động trong khi đọc, GV cần hướng dẫn để HS có kĩ năng chủ động tìm hiểu các từ ngữ đã được chú thích hoặc tự tìm hiểu thêm những từ ngữ mới, khó trong VB.
80
Nhận biết
Phân tích,
suy luận
Đánh giá,
vận dụng
CÂU HỎI SAU KHI ĐỌC
– Sau khi đọc VB, HS được khám phá sâu nội dung và hình thức của VB thông qua hệ thống câu hỏi bám sát yêu cầu cần đạt của bài học, trong đó có yêu cầu nhận biết “mã thể loại” của VB đọc.
– GV cần luyện cho HS thói quen đọc kĩ VB, nhớ chi tiết để trả lời câu hỏi, giúp các em liên hệ nội dung của VB với kiến thức, trải nghiệm đã có.
CÂU HỎI SAU KHI ĐỌC
Dạy đọc truyện như ở Bài 1 có một số đặc điểm riêng.
– Hoạt động đọc VB: Muốn đọc hiểu VB truyện, trước hết cần nắm cốt truyện. HS cần được khuyến khích đọc VB trước khi đến lớp.
Trên lớp, GV cho HS đọc to một số đoạn quan trọng, hoặc sử dụng hình thức đọc theo “vai”.
CÂU HỎI SAU KHI ĐỌC
– Hoạt động khám phá VB (trả lời câu hỏi): Như câu hỏi sau khi đọc của Ngữ văn 6 nói chung, các câu hỏi sau khi đọc ở bài 1, 3, 6, 7 bám sát yêu cầu cần đạt và được thiết kế theo ba nhóm câu hỏi: nhận biết; phân tích, suy luận; đánh giá, vận dụng.
Nhóm câu hỏi nhận biết gắn với yêu cầu nhận diện người kể chuyện; tìm các chi tiết miêu tả thời gian, không gian; xác định sự kiện chính; tóm tắt nội dung cốt truyện.
CÂU HỎI SAU KHI ĐỌC
Nhóm câu hỏi phân tích, suy luận giúp HS nắm bắt được đặc điểm của nhân vật qua các chi tiết miêu tả ngoại hình, lời nói, cử chỉ, hành động, suy nghĩ, cảm xúc; các yếu tố của truyện đồng thoại, truyện truyền thuyết hoặc truyện cổ tích (cốt truyện, nhân vật, lời kể,…).
CÂU HỎI SAU KHI ĐỌC
Nhóm câu hỏi đánh giá, vận dụng chú trọng phát triển năng lực đánh giá, vận dụng của HS và bồi đắp, hoàn thiện nhân cách cho các em.
HS lựa chọn theo trải nghiệm cá nhân, chia sẻ về một bài học mà bản thân mình hiểu và tâm đắc. Điều này giúp HS có hứng thú, phát huy sự chủ động, sáng tạo trong việc đọc hiểu.
CÂU HỎI SAU KHI ĐỌC
– Mỗi người đọc là một chủ thể tiếp nhận năng động, sáng tạo; quá trình đọc hiểu VB, nhất là VB văn học, mang dấu ấn riêng của từng độc giả.
Trong quá trình hướng dẫn HS đọc hiểu, GV nên sử dụng linh hoạt hệ thống câu hỏi (thay đổi trật tự, tách, ghép…), có thể điều chỉnh, bổ sung câu hỏi phù hợp với các nhóm đối tượng HS.
– Sau khi trả lời câu hỏi về VB (VB1 và VB2), HS được viết đoạn văn ngắn ở mục Viết kết nối với đọc.
CÂU HỎI SAU KHI ĐỌC
Đoạn văn ngắn
(5 – 7 câu)
Nội dung được gợi ra từ VB vừa đọc, linh hoạt về kiểu loại
5 – 7 phút cuối hoặc
viết ở nhà
GV chấm nhanh và
nhận xét
VIẾT KẾT NỐI VỚI ĐỌC
Vì sao VB3 không cùng thể loại với VB1, VB2?
– VB1 & VB2 giải quyết các YCCĐ về đọc hiểu theo mã thể loại. Kĩ năng này được tiếp tục trong bài học khác. Ngoài ra còn có VB4 trong bài cũng cùng thể loại (tự đọc, luyện tập, đánh giá).
– Về cùng một đề tài, chủ đề, có thể có các phương thức biểu đạt khác nhau. Đọc những VB khác thể loại giúp HS so sánh để hiểu rõ hơn đặc điểm của thể loại chính và có tư duy linh hoạt hơn trong cách diễn đạt.
– Tránh được sự đơn điệu. HS ở THCS không phải đọc các VB cùng thể loại trong 3 – 4 tuần liền.
– Đảm bảo phù hợp về thời lượng. Nếu bài học về truyện, VBNL,… có đến 3 VB đọc chính thì thời gian sẽ không đủ.
Vì sao VB3 không có phần Trước khi đọc? � Nên khai thác VB3 như thế nào cho phù hợp?
Văn bản thơ và mục tiêu dạy học đọc văn bản thơ
– Có 6 VB thơ được chọn làm VB đọc chính: Chuyện cổ tích về loài người (Xuân Quỳnh), Mây và sóng (R. Tagore) ở bài 2; 3 bài ca dao trong Chùm ca dao về quê hương đất nước, Chuyện cổ nước mình (Lâm Thị Mỹ Dạ) ở bài 4.
Có 3 VB thơ được kết nối về chủ đề: Bắt nạt (Nguyễn Thế Hoàng Linh) ở bài 1, Cửu Long Giang ta ơi (trích, Nguyên Hồng) ở bài 5, Trái đất (Rasul Gamzatov) ở bài 9.
DẠY HỌC ĐỌC VĂN BẢN THƠ
Ngoài ra, còn có các VB thơ được dùng để HS thực hành đọc: Những cánh buồm (Hoàng Trung Thông) ở bài 2 và Hành trình của bầy ong (Nguyễn Đức Mậu) ở bài 4.
– Các VB thơ được chọn đưa vào Ngữ văn 6 đều là những ngữ liệu phù hợp, đáp ứng tốt yêu cầu của chương trình về phát triển kĩ năng đọc VB thơ.
Ở các VB thơ, hệ thống câu hỏi sau đọc đều hướng HS tới:
– Nhận biết và nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua số tiếng, số dòng, vần, nhịp của thơ lục bát; từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ (so sánh, điệp ngữ, nhân hóa, ẩn dụ…), các yếu tố tự sự và miêu tả trong thơ.
– Nhận biết được chủ đề, thông điệp của VB.
Văn bản kí và mục tiêu của việc dạy học đọc văn bản kí
– Có 2 VB kí là VB đọc chính ở bài 5: Cô Tô (Nguyễn Tuân), Hang Én (Hà My). Có 1 VB kí kết nối về chủ đề: Cây tre Việt Nam (Thép Mới) ở bài 4.
Ngoài ra, còn có VB Nghìn năm tháp Khương Mỹ (Lam Linh) dành cho HS thực hành đọc.
DẠY HỌC ĐỌC VĂN BẢN KÍ
Các VB kí ở Ngữ văn 6 chủ yếu thuộc thể loại du kí. Lựa chọn du kí dạy ở lớp 6 là phù hợp tâm lí lứa tuổi. Ở tuổi này, HS đang có xu hướng hứng thú khám phá thế giới, thích những trải nghiệm kì thú.
Dạy các bài kí cụ thể, GV không những cho HS nhận biết về thể du kí mà còn giúp HS bước đầu nhận biết đặc trưng loại hình kí nói chung.
– GV cần cho HS thấy hình thức ghi chép là dấu hiệu chính để xác định một VB kí. Ở cả 3 bài kí (Cô Tô, Hang Én, Nghìn năm tháp Khương Mỹ), cách kể sự việc liên quan tới trình tự kể, cách quan sát và miêu tả của tác giả kí.
Người kể chuyện ngôi thứ nhất trong du kí (thực chất là chủ thể viết kí) chính là người thực hiện chuyến đi. HS cần nhận biết được cái tôi người viết kí qua chủ đề VB, cách thể hiện tình cảm, cảm xúc của người viết.
Văn bản nghị luận và mục tiêu dạy học đọc VB nghị luận
– VB nghị luận chủ yếu tập trung ở bài 8 với 2 VB đọc chính: Xem người ta kìa! (Lạc Thanh), Hai loại khác biệt (Youngme Moon) và 1 VB ở bài 10: Nhà thơ Lò Ngân Sủn – người con của núi (Minh Khoa). VB1: Mọi người có thể giống nhau ở mặt nào đó, nhưng mỗi người đều có sở thích, cá tính,... riêng, nhờ vậy, cuộc sống đa dạng, phong phú. VB2: Hai loại khác biệt nhấn mạnh sự khác biệt có ý nghĩa. VB ở bài 10: Giới thiệu một nhà thơ.
DẠY HỌC ĐỌC VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
Ngoài ra có VB thực hành đọc Tiếng cười không muốn nghe (Minh Đăng).
Ngữ văn 6 còn có một số VB nghị luận văn học chủ yếu dành cho HS tham khảo để viết bài. Đó là các VB được đặt ở bài 2 (Gõ cửa trái tim), bài 4 (Quê hương yêu dấu), đáp ứng yêu cầu của chương trình.
Các VB nghị luận trong Ngữ văn 6 có nhiều điểm giống nhau về hình thức: ngắn gọn, vấn đề được bàn luận không xa lạ với HS, quan điểm thể hiện rõ ràng, nhất quán, lí lẽ sắc bén và bằng chứng phù hợp.
Các VB còn gần gũi nhau ở chỗ: đều có yếu tố tự sự, tuy nhiên kể chuyện chỉ là một cách nêu vấn đề, gợi suy nghĩ hoặc trình bày bằng chứng.
– Mục tiêu của việc dạy học đọc VB nghị luận trong Ngữ văn 6 chủ yếu là giúp HS nhận biết được đặc điểm nổi bật của VB nghị luận; tóm tắt được nội dung chính trong một VB nghị luận có nhiều đoạn; nhận ra được ý nghĩa của vấn đề được đặt ra trong VB đối với suy nghĩ, tình cảm của bản thân.
Văn bản thông tin và mục tiêu dạy học đọc VB thông tin
– 2 VBTT là VB đọc chính: Trái Đất – cái nôi của sự sống, Các loài chung sống với nhau như thế nào?.
Ngoài ra, có Ai ơi mồng 9 tháng 4, VB 3 kết nối về chủ đề ở bài 6 và 1 VB thực hành đọc ở bài 9 (Sinh vật trên Trái Đất được hình thành như thế nào?).
DẠY HỌC ĐỌC VĂN BẢN THÔNG TIN
– Các VBTT được chọn đọc trong Ngữ văn 6 đều có dung lượng vừa phải, tương đối dễ tiếp nhận. Tất cả đều là những ngữ liệu phù hợp, đáp ứng tốt yêu cầu của chương trình về phát triển kĩ năng đọc VB thông tin, từ đọc hiểu nội dung, đọc hiểu hình thức đến liên hệ, so sánh, kết nối.
VB Ai ơi mồng 9 tháng 4 giúp HS nhận biết đặc điểm của VBTT thuật lại một sự kiện, triển khai VB theo trật tự thời gian.
VB Trái Đất – cái nôi của sự sống giúp HS nhận biết và hiểu được cách triển khai VBTT theo quan hệ nhân quả, tác dụng của nhan đề, sa pô, đề mục, chữ đậm, số thứ tự trong VB.
VB Các loài chung sống với nhau như thế nào? giúp HS hiểu ý nghĩa của số liệu (phương tiện phi ngôn ngữ).
1. Đọc mở rộng và mục tiêu của hoạt động đọc mở rộng
– SGK Ngữ văn 6 dành một số tiết học cho việc tổ chức hoạt động Đọc mở rộng tại lớp. Thời điểm để tổ chức hoạt động này được gợi ý qua các trang sách trong SHS có đề mục Đọc mở rộng.
DẠY HỌC ĐỌC MỞ RỘNG
– Đọc mở rộng là hoạt động HS được tự tìm VB để đọc. Hoạt động này giúp HS hình thành, phát triển thói quen và kĩ năng tự tìm sách và đọc sách.
Mục tiêu của tiết học Đọc mở rộng ở lớp là tạo cơ hội cho HS chia sẻ kết quả tự đọc sách của mình với các bạn và với GV; tạo điều kiện cho GV nắm bắt được xu hướng, kĩ năng đọc sách của HS.
2. Chuẩn bị
– Để chuẩn bị cho tiết Đọc mở rộng tại lớp, ví dụ cho tiết đầu tiên, sau khi học xong 3 bài Tôi và các bạn, Gõ cửa trái tim, Yêu thương và chia sẻ, GV cần giao nhiệm vụ cho HS tự tìm đọc các VB có cùng đặc điểm thể loại và cùng chủ đề với các VB đã học trong những bài này.
– HS có thể chọn sách từ tủ sách của lớp, mượn của thư viện trường hoặc tìm ở hiệu sách và từ các nguồn khác. GV cần khuyến khích HS xây dựng tủ sách của lớp, hướng dẫn HS cách tìm sách ở thư viện của trường và hiệu sách.
GV cũng cần hướng dẫn HS sử dụng các phiếu đọc sách để ghi lại kết quả đọc và tiện cho việc trao đổi kết quả.
NHẬT KÍ ĐỌC SÁCH |
Ngày: ……………........................................................................................ |
Nhan đề truyện và tên tác giả: …........................................................... |
Nội dung chính của truyện:………………………………………………………………. Người kể chuyện và ngôi kể:………………………………………………………….. Các sự việc chính trong câu chuyện:………………………………….…………. Nhân vật (Gồm những ai? Nhân vật nào được nhân cách hóa?)........... |
Câu hoặc đoạn trích yêu thích: …............................................................. |
Suy nghĩ sau khi đọc: …............................................................................ |
TÔI VÀ CÁC BẠN
Ghi chép thông tin, ý tưởng về một truyện đồng thoại mà em tự đọc vào Nhật kí đọc sách dưới đây:
– GV cần chuẩn bị một số VB đáp ứng yêu cầu về thể loại và chủ đề để có thể giới thiệu thêm cho HS. Mục Đọc mở rộng được thiết kế với mong muốn giúp HS hình thành và phát triển thói quen, hứng thú, kĩ năng tự tìm kiếm sách để đọc.
Nếu HS không có điều kiện tìm được đúng VB mà Ngữ văn 6 yêu cầu, GV có thể linh hoạt điều chỉnh chủ đề VB để Đọc mở rộng vẫn được thực hiện một cách hiệu quả.
3. Triển khai dạy học đọc mở rộng
– HS làm việc nhóm, trao đổi về nội dung và nghệ thuật của VB đã đọc. VD: Với VB truyện, HS có thể đặt các câu hỏi để trao đổi về: chủ đề của truyện (Chủ đề của truyện này là gì?), người kể chuyện (Người kể chuyện là ai?), cốt truyện (Nêu các sự việc chính trong câu chuyện), nhân vật (Truyện có mấy nhân vật?), lời người kể chuyện và lời nhân vật (Cho biết đâu là lời người kể chuyện, đâu là lời nhân vật),...
– Một số HS đại diện cho các nhóm chia sẻ trước lớp những ý kiến nổi bật đã trao đổi trong nhóm. Các HS khác nhận xét, đánh giá.
– GV nhận xét, đánh giá chung và biểu dương những HS đã thể hiện tốt kết quả tự đọc sách thông qua trao đổi trong nhóm hoặc trước lớp. GV khuyến khích HS trao đổi sách cho nhau để mở rộng nguồn tài liệu đọc.
1. Dự án đọc sách và mục tiêu của dự án đọc sách
SGK Ngữ văn 6 dành 8 tiết (2 tuần) cho hoạt động đọc sách trong bài 10 (Cuốn sách tôi yêu) sau khi các mục tiêu đọc, viết, nói và nghe, thực hành tiếng Việt đã cơ bản hoàn thành.
TRIỂN KHAI DỰ ÁN ĐỌC SÁCH
– Xác định rõ mục tiêu của dự án đọc sách: phát triển kĩ năng tự đọc sách của HS, nâng cao khả năng tự học và dần trở thành một người đọc độc lập, biết làm việc với sách và vận dụng, sáng tạo trên cơ sở những gì đã đọc.
– Định hướng chủ đề, thể loại VB mà HS cần lựa chọn trên cơ sở các chủ đề bài học và thể loại VB của Ngữ văn 6.
2. Lập kế hoạch tổ chức dự án đọc sách
Dựa vào kế hoạch dạy học môn Ngữ văn và kế hoạch của nhà trường, GV có thể linh hoạt tổ chức hoạt động của dự án đọc sách vào thời gian thích hợp.
Có thể là sau khi ôn tập và kiểm tra cuối năm để HS có thể tham gia các hoạt động với tâm thế thoải mái và hứng thú hơn.
Để đạt hiệu quả, thu hút và gợi hứng thú với HS, sau khi nghiên cứu kĩ mục tiêu, GV cần:
– Xác định rõ các hoạt động chính, tiến độ thực hiện hoạt động, sản phẩm dự kiến và các hình thức trình bày sản phẩm đã được định hướng trong bài học. GV cần lập kế hoạch tổ chức thực hiện dự án Cuốn sách tôi yêu một cách cụ thể và phù hợp với đối tượng HS của lớp mình.
– Phối hợp với GV dạy học các môn học và hoạt động giáo dục khác như Mĩ thuật, Âm nhạc, Hoạt động trải nghiệm,… để có thể tổ chức hoạt động một cách sáng tạo, hấp dẫn.
– Nghiên cứu kĩ kế hoạch năm học, kế hoạch dạy học của nhà trường để sử dụng quỹ thời gian, điều chỉnh thời lượng phân bố cho bài học một cách linh hoạt: chuẩn bị (tập luyện) và báo cáo kết quả (trình bày, giới thiệu sản phẩm sau khi đọc).
Thời lượng phân bố cho bài học này là 8 tiết, nhưng khi tích hợp hoạt động của các môn học khác, quỹ thời gian dành cho các hoạt động cụ thể có thể tăng lên.
Phạm vi của dự án cũng không chỉ giới hạn trong một lớp mà có thể mở rộng ra cả khối lớp hoặc toàn trường.
3. Chuẩn bị phương tiện
GV cần huy động các phương tiện dạy học và cơ sở vật chất của nhà trường, của cộng đồng một cách hiệu quả:
– Thư viện nhà trường và/ hoặc các góc đọc sách của lớp: có quy mô phù hợp và có một số cuốn sách theo các chủ đề học tập đã được định hướng.
– Các phương tiện dạy học khác: có đủ màu vẽ, giấy vẽ, tư liệu hình ảnh minh hoạ: tranh ảnh, phim ngắn (nếu có),…
4. Quy trình tổ chức thực hiện dự án đọc sách
Bước 1: Nghiên cứu mục tiêu, yêu cầu
Bước 2: Lập kế hoạch thực hiện và phân công nhiệm vụ theo kế hoạch
Bước 3: Tổ chức thực hiện dự án
– Hoạt động khởi động dự án đọc sách: Thu hút HS tham gia dự án bằng các trò chơi, cuộc thi vui phù hợp với điều kiện của trường, lớp…
– Hoạt động tạo sản phẩm: đọc, viết, có thể kết hợp vẽ minh họa. Có thể xây dựng các đoạn video clip ngắn, kịch bản để biểu diễn hoạt cảnh (tùy điều kiện).
– Hoạt động báo cáo kết quả dự án: trình bày, giới thiệu sản phẩm, biểu diễn hoạt cảnh (nếu được).
HƯỚNG DẪN DẠY HỌC
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
1. Kiến thức tiếng Việt và mục tiêu dạy học tiếng Việt
a. Kiến thức tiếng Việt được đưa vào Ngữ văn 6 theo yêu cầu của Chương trình. Bao gồm:
– Từ vựng: Từ đơn và từ phức (từ ghép và từ láy); từ đa nghĩa và từ đồng âm; nghĩa của một số thành ngữ thông dụng; nghĩa của yếu tố Hán Việt và từ Hán Việt.
– Ngữ pháp: Mở rộng thành phần câu bằng cụm từ; công dụng của dấu chấm phẩy; dấu ngoặc kép.
– Hoạt động giao tiếp: Biện pháp tu từ ẩn dụ, hoán dụ; đoạn văn và VB: đặc điểm và chức năng; tác dụng của lựa chọn từ ngữ và cấu trúc câu; một số kiểu, loại VB.
– Sự phát triển của ngôn ngữ và các biến thể ngôn ngữ: hiện tượng vay mượn từ, từ mượn, sử dụng từ mượn; phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ: hình ảnh, số liệu.
b. Mục tiêu của việc dạy học tiếng Việt trong Ngữ văn 6 là trang bị cho HS công cụ để đọc hiểu, chứ không nhằm cung cấp kiến thức lí thuyết theo logic của khoa học nghiên cứu về ngôn ngữ.
Các đơn vị, hiện tượng tiếng Việt không được tập hợp để tạo thành một “phân môn” riêng mà tích hợp kiến thức Ngữ văn vào bài học lấy VB làm trung tâm.
Do mục tiêu là vận dụng kiến thức tiếng Việt để thực hành, qua đó phát triển kĩ năng giao tiếp, nên ngoài kiến thức mới đưa vào bài học, Ngữ văn 6 còn thiết kế nhiều bài tập đòi hỏi HS vận dụng kiến thức đã học trước đó để tìm hiểu, khám phá các đặc điểm ngôn ngữ.
Mỗi tiết Thực hành tiếng Việt đều bắt đầu bằng việc phân tích mục tiêu. VD: ở bài 3 có 2 tiết Thực hành tiếng Việt.
Tiết 1: Giúp HS hiểu tác dụng của việc mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ, nhận biết được cụm danh từ và biết mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm danh từ.
Tiết 2: Giúp HS nhận biết cụm động từ, cụm tính từ; biết mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm động từ, cụm tính từ.
2. Triển khai dạy học thực hành tiếng Việt
a. Hình thành kiến thức mới: Mở đầu phần Thực hành tiếng Việt. Với bài không có kiến thức mới thì hoạt động mở đầu sẽ là củng cố kiến thức đã học.
Dù là hình thành kiến thức mới hay củng cố kiến thức cũ thì kiến thức đó chỉ cần được giới thiệu, phân tích một lần ở bài học nào trong Ngữ văn 6 mà nó xuất hiện đầu tiên.
Trước khi bắt đầu hoạt động hình thành kiến thức mới, GV có thể tổ chức cho HS chơi trò chơi. Ví dụ, để HS làm quen với vấn đề từ đơn và từ phức trong bài Bài học đường đời đầu tiên, GV có thể cho các em chơi trò chơi ghép các từ ở cột phải với các từ ở cột trái để miêu tả đặc điểm của nhân vật Dế Mèn.
Ví dụ:
GV có thể hình thành kiến thức mới cho HS bằng cách sử dụng phương pháp phân tích ngôn ngữ, đi từ ngữ liệu thực tế để HS tìm hiểu và rút ra khái niệm (phương pháp quy nạp); hoặc sử dụng phương pháp thông báo, giải thích, đưa khái niệm, định nghĩa về đơn vị, hiện tượng ngôn ngữ và lấy ví dụ để minh hoạ (phương pháp diễn dịch).
b. Thực hành nhận biết các đơn vị, hiện tượng ngôn ngữ: Sau khi HS đã nắm được kiến thức (khái niệm, định nghĩa), GV cần cho HS thực hành nhận biết các đơn vị, hiện tượng ngôn ngữ trong nhiều ngữ cảnh đa dạng.
Ngoài ngữ liệu đã cho trong các hộp (box) đặt bên phải của phần Thực hành tiếng Việt, GV có thể tìm thêm các ngữ liệu khác để HS thực hành.
Hoạt động thực hành nhận biết với sự hỗ trợ của GV là bước chuyển tiếp cần thiết giúp HS nắm vững kiến thức để hoàn thành các bài tập ở bước luyện tập, vận dụng.
Ngữ liệu được dùng để thiết kế các bài tập ở Luyện tập, vận dụng trong SHS chủ yếu được lấy từ VB đọc có trong bài học. Hoạt động thực hành tiếng Việt: đáp ứng mục tiêu phục vụ cho việc đọc hiểu (Teaching language in context).
c. Luyện tập, vận dụng: GV có thể hướng dẫn HS làm việc cá nhân, theo cặp, nhóm để hoàn thành các bài tập.
GV căn cứ vào thời gian của tiết học để hướng dẫn HS làm bài, không nhất thiết phải làm tất cả và tuần tự các bài tập tiếng Việt như trong SHS. VD: Với bài tập viết đoạn văn có sử dụng đơn vị, hiện tượng ngôn ngữ cần vận dụng, HS có thể viết trên lớp hoặc ở nhà.
Ngoài ra, GV có thể tự thiết kế thêm các bài tập khác để HS luyện tập, miễn là đáp ứng điều kiện thời gian và mục tiêu dạy học. Mỗi bài học, từ bài 1 đến bài 9, dự kiến có 2 tiết cho Thực hành tiếng Việt. Tuy vậy, tùy vào khả năng hoàn thành của HS và số bài tập bổ sung mà GV có thể dành thời gian nhiều hơn hoặc ít hơn so với dự kiến.
Dạy tiếng Việt trong SGK Ngữ văn 6 có gì mới?
Thảo luận
HƯỚNG DẪN DẠY HỌC VIẾT
1. Các kiểu bài viết trong SGK Ngữ văn 6
GV cần hướng dẫn luyện tập viết các kiểu bài sau:
– VB tự sự: kể lại một trải nghiệm của bản thân (bài 1, bài 3); kể lại một truyện cổ tích (bài 7).
– VB biểu cảm: nêu cảm nghĩ về một bài thơ (bài 2, bài 4) và tập làm thơ lục bát (bài 4).
– VB miêu tả: tả cảnh sinh hoạt (bài 5).
– VB nghị luận: trình bày ý kiến về một hiện tượng (vấn đề) đời sống (bài 8, bài 10)
– VB thông tin: thuật lại một sự kiện (bài 6); viết biên bản; tóm tắt bằng sơ đồ nội dung của một VB đơn giản (bài 9).
GV cần chú ý đặc điểm của từng kiểu bài, yêu cầu cần đạt và quy trình dạy học viết đối với từng kiểu bài.
2. Quy trình dạy học viết
Quy trình căn bản của hoạt động dạy học viết trên lớp có thể hình dung như sau:
Bước 1: Giới thiệu kiểu bài.
Bước 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu đối với kiểu bài cần viết.
Bước 3: Hướng dẫn HS đọc và phân tích bài viết tham khảo.
Bước 4: Tổ chức cho HS thực hành viết theo trình tự: trước khi viết, viết bài, chỉnh sửa bài viết.
Bước 5: Chấm bài, trả bài
Trong mỗi bước của quy trình dạy học viết, GV cần chú ý phối hợp hài hòa hoạt động hướng dẫn của thầy cô và hoạt động thực hành của HS.
3. Phân tích hoạt động dạy học viết từ một kiểu bài cụ thể (kiểu bài nghị luận)
a. Phân tích mục tiêu
– HS biết chọn một hiện tượng (vấn đề) trong đời sống để trình bày ý kiến của bản thân.
– Bài viết phải bảo đảm các yêu cầu đối với kiểu VB nghị luận; biết nêu hiện tượng (vấn đề) và ý kiến về hiện tượng (vấn đề) đó; biết dùng lí lẽ, bằng chứng và dùng hình thức biểu đạt phù hợp.
b. Gợi ý tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động 1. Giới thiệu kiểu bài
GV đặt câu hỏi giúp HS nắm vững kiểu bài, VD: VB “Xem người ta kìa!” được tác giả viết ra nhằm mục đích gì? Em có tán thành với ý kiến được tác giả trình bày trong bài viết không? Vì sao? Từ đặc điểm của VB đọc, HS có thể thực hành viết VB nghị luận nêu ý kiến về một hiện tượng (vấn đề) trong đời sống.
Hoạt động 2. Tìm hiểu các yêu cầu đối với bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ về một hiện tượng (vấn đề) đời sống
GV cần nhắc lại những kiến thức cơ bản về đặc trưng của VB nghị luận mà HS đã thu nhận được qua bài đọc. Có thể nêu một số câu hỏi và rút ra các yêu cầu cơ bản của bài văn nghị luận từ việc trả lời những câu hỏi đó:
– Hiện tượng (vấn đề) gì được nêu để bàn luận trong VB? 🡪 Yêu cầu: Bài viết phải nêu được hiện tượng (vấn đề) đời sống để bàn luận.
– Người viết có suy nghĩ gì trước vấn đề đặt ra? 🡪 Yêu cầu: Bài viết phải thể hiện ý kiến riêng của người viết.
– Người viết đã đưa ra những lí lẽ gì? Những bằng chứng nào đã được sử dụng? 🡪 Yêu cầu: Bài viết phải có các lí lẽ và bằng chứng để ý kiến có sức thuyết phục.
Hoạt động 3. Đọc và phân tích bài viết tham khảo
Dựa vào mục Yêu cầu đối với bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng (vấn đề), GV nêu câu hỏi nhằm định hướng cách phân tích bài viết:
– Hiện tượng (vấn đề) mà bài văn nêu lên là gì? Nhờ đâu em nhận ra điều đó? 🡪 Bài văn nêu vấn đề đồng phục của HS khi đến trường.
– Người viết đồng tình hay phản đối hiện tượng (vấn đề)? 🡪 Người viết đồng tình với quy định mặc đồng phục đối với HS.
– Lí lẽ và bằng chứng được người viết đưa ra: 🡪 Đồng phục tạo ra vẻ đẹp hài hoà; đồng phục góp phần tạo bản sắc của từng trường; đồng phục xoá cảm giác về sự phân biệt giàu nghèo; đồng phục không làm mất đi cá tính của từng người.
HS làm việc nhóm để trả lời các câu hỏi, GV chốt lại các ý chính trên cơ sở những ý kiến thảo luận của các em.
Mục đích chính của việc phân tích bài viết tham khảo là gì?
- Giúp HS nắm được cách trình bày vấn đề của tác giả để thực hành theo.
- Giúp HS học cách viết VB cho hấp dẫn, có nhiều ý tưởng sáng tạo.
- Giúp HS khai thác để sử dụng các thông tin, ý tưởng mà tác giả đã dùng trong bài.
- Giúp HS học cách tác giả triển khai VB đáp ứng yêu cầu đối với kiểu bài.
Hoạt động 4. Thực hành viết theo các bước
– Chọn đề tài: GV yêu cầu các em đọc SGK để tham khảo các đề tài được giới thiệu. HS cũng có thể tự tìm đề tài mới.
Dù chọn đề tài trong SGK hay tự tìm đề tài, HS cần suy nghĩ về các khía cạnh: Hiện tượng (vấn đề) có gần gũi với thực tế học tập và sinh hoạt của em không? Em có hiểu biết gì về hiện tượng (vấn đề) đó? Bản thân em đã trải nghiệm, quan sát, suy nghĩ như thế nào về hiện tượng (vấn đề) đó?
– GV Hướng dẫn HS tìm ý: Có thể lập phiếu để HS điền các thông tin, cũng chính là các ý tìm được.
– Hướng dẫn lập dàn ý: Sau khi HS hoàn thành việc tìm ý, GV hướng dẫn các em sắp xếp lại theo trật tự hợp lí để có một dàn ý.
– HS dựa vào dàn ý để viết tại lớp. Nên xem lại bài tham khảo và các VB đã đọc để biết cách viết các phần mà dàn ý nêu.
Hoạt động 5. Trả bài
Việc dạy viết cần tạo cơ hội để HS được thực hành nhiều, tự phát hiện và sửa lỗi, chỉnh sửa, hoàn thiện bài văn theo góp ý của bạn bè, thầy cô.
Sau khi HS hoàn thành bài viết, GV nên dành thời gian để sửa kĩ và nhận xét những tiến bộ của HS thể hiện trong bài viết. Qua việc đọc các bài viết của HS, GV nắm được các em có những hạn chế gì cần khắc phục để có những hỗ trợ phù hợp.
155
– Chu trình dạy học (Teaching and Learning Cycle): Ứng dụng để thiết kế một số nội dung dạy viết (và có thể cho cả đọc) trong SGK và tổ chức các hoạt động dạy học trong lớp.
– Chu trình dạy học là quá trình người học chuyển từ chỗ phụ thuộc nhiều vào GV đến độc lập từng bước và cuối cùng gần như độc lập để khi rời khỏi nhà trường, các em có khả năng độc lập hoàn toàn: phương pháp “bắc giàn giáo” (Scaffolding).
– Cơ sở của chu trình này là lí thuyết “vùng phát triển gần nhất” (Zone of Proximal Development) của Vygotsky.
KINH NGHIỆM QUỐC TẾ TRONG DẠY HỌC VIẾT
156
– Mỗi chu trình có ba giai đoạn cơ bản: Deconstruction (GV phân tích VB mẫu thuộc thể loại cần học), Joint Construction (GV cùng HS tạo lập một VB khác cũng cùng thể loại nhưng khác đề tài), Independent Construction (HS tự viết VB thuộc thể loại đó, nhưng về một đề tài khác nữa).
– Mỗi giai đoạn như vậy đều bao gồm các hoạt động thu thập thông tin, xây dựng kiến thức về đề tài cần viết; phân tích về ngôn ngữ được sử dụng và thể loại cần viết (Rothery, 1994; Martin & Rose, 2005; Derewianka & Jones, 2012; Rose, 2015).
157
– Joint Construction (GV và HS cùng tạo ra sản phẩm) là bước cần thiết trong quá trình chuyển tiếp trọng tâm từ thầy (GV làm mẫu, phân tích mẫu) (Deconstruction/Modelling) sang trò (HS tự làm) (Independent Construction) trong một chu trình dạy học.
– Phương pháp này trước hết dùng để dạy viết, nhưng cơ sở giáo dục học và tâm lí học của nó có thể đặt nền tảng cho phương pháp dạy học đọc cũng như nói và nghe.
158
Carole Cox (trong Teaching Language Arts: A Student-and Response-Centered Classroom): Viết như một quá trình được phát triển từ những năm 1970 và 1980 được khởi đầu từ một cuốn sách nổi tiếng của Donald Graves (1983) (Writing: Teachers and Students at Work).
Với cách tiếp cận này, trọng tâm dạy viết chuyển từ sản phẩm sang quá trình, gồm các bước: chuẩn bị viết (lựa chọn đề tài, tìm ý, lập dàn ý), viết, chỉnh sửa và hoàn thiện, công bố. Tuy nhiên, các bước này không phải theo một trật tự cố định và tuyến tính. Ví dụ có thể viết giữa chừng, người viết thay đổi đề tài (topic). Có thể nghĩ đến kết luận trước khi viết mở bài và thân bài; bản thảo đầu chỉ là dự kiến, có thể thay đổi nhiều thứ bất kì lúc nào;…
Viết để khám phá những gì bạn biết. Bạn có thể không biết sẽ viết gì cho đến khi bạn viết. Viết chính là cách để biết.
HƯỚNG DẪN DẠY HỌC
NÓI VÀ NGHE
1. Dạy học nói và nghe theo nguyên tắc giao tiếp
GV cần chú ý những nhân tố sau:
– Đề tài giao tiếp: HS cần xác định được những nội dung cụ thể xuất phát từ chính những trải nghiệm, vốn sống của các em. GV cần định hướng để đề tài, nội dung giao tiếp thực sự gây hứng thú cho HS và phù hợp với các yêu cầu cần đạt của bài học.
– Mục đích giao tiếp: Trong mỗi bài học, HS đều được hướng dẫn để xác định rõ mục đích nói.
Tuy nhiên, GV cần gợi ý để HS có thể chủ động trình bày mục đích nói, nghe một cách rõ ràng hơn: Muốn làm rõ vấn đề gì nhất? Cần chia sẻ điều gì quan trọng? Mong muốn người nghe nắm bắt được điều gì nhất sau khi mình trình bày bài nói?
– Người nghe: HS cần xác định người nghe là ai, trong phạm vi không gian nào để có cách trình bày phù hợp.
– Phương tiện giao tiếp: Cùng với việc sử dụng ngôn ngữ để trình bày, trao đổi,..., HS cần được hướng dẫn để sử dụng các phương tiện phi ngôn ngữ: sơ đồ, hình ảnh, ngôn ngữ cơ thể (điệu bộ, cử chỉ),…
Lưu ý: GV cần hướng dẫn cho HS cách chuẩn bị nội dung nói và cách nói trước nhóm, lớp. Cần tạo được môi trường để HS tự tin và được tự do trình bày suy nghĩ, tình cảm của mình.
2. Dạy học nói và nghe gắn kết với đọc, viết
GV cần chú ý mối quan hệ tích hợp, kết nối chặt chẽ giữa các hoạt động đọc, viết với hoạt động nói và nghe trong Ngữ văn 6.
Mối quan hệ này thể hiện trên cả phương diện thể loại, loại VB lẫn chủ đề.
3. Các kiểu bài nói và nghe trong Ngữ văn 6
Được phân bố liên tục trong 10 bài học, hoạt động nói và nghe trong SGK Ngữ văn 6 chủ yếu tập trung vào các kiểu bài sau:
a. Kể (có thể kết hợp miêu tả, biểu cảm)
– Kể về một trải nghiệm của bản thân (bài 1 & bài 3)
– Chia sẻ trải nghiệm về nơi em sống hoặc từng đến (bài 5)
– Kể lại một truyền thuyết, cổ tích (bài 6 & bài 7)
b. Nghị luận (trình bày ý kiến, thảo luận)
– Trình bày ý kiến về một vấn đề trong đời sống gia đình (bài 2)
– Trình bày suy nghĩ về tình cảm của con người với quê hương (bài 4)
– Trình bày ý kiến về một hiện tượng, vấn đề đời sống (bài 8, bài 9, bài 10)
4. Quy trình dạy học nói và nghe
Gồm các bước:
– Bước 1: Giới thiệu kiểu bài, yêu cầu.
– Bước 2: Tổ chức, hướng dẫn HS chuẩn bị bài nói.
– Bước 3: Tổ chức, hướng dẫn HS trình bày bài nói.
– Bước 4: Tổ chức, hướng dẫn HS nhận xét, trao đổi về bài nói.
CỦNG CỐ, MỞ RỘNG
ÔN TẬP CUỐI BÀI HỌC
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ
Ôn tập kiến thức, vận dụng để
phát triển kĩ năng
172
HƯỚNG DẪN
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
173
1. Định hướng đánh giá năng lực, phẩm chất của HS | Đánh giá kết quả giáo dục trong Ngữ văn 6 được triển khai tuân thủ định hướng đổi mới kiểm tra, đánh giá của CT GDPT môn Ngữ văn năm 2018 và thống nhất với mục tiêu, nội dung, cách thức, phương pháp đánh giá được triển khai từ các lớp trước. |
2. Mục tiêu đánh giá | • Cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực và những tiến bộ của HS trong suốt quá trình học tập môn học. • Giúp HS tự đánh giá những tiến bộ trong quá trình học của mình, kiểm soát, tự điều chỉnh các hoạt động học tập. • Giúp GV nhận biết những tiến bộ và hạn chế của HS. • Giúp nhà quản lí hiểu rõ chất lượng dạy học của nhà trường và có những biện pháp điều chỉnh phù hợp, kịp thời để nâng cao chất lượng giáo dục. • Giúp phụ huynh hiểu rõ những tiến bộ của con em mình để có biện pháp giáo dục phối hợp với GV. |
ĐỊNH HƯỚNG KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ TRONG MÔN NGỮ VĂN
174
3. Nội dung đánh giá | GV đánh giá phẩm chất, năng lực chung, năng lực đặc thù và sự tiến bộ của HS qua các hoạt động đọc, viết, nói và nghe. |
4. Cách thức đánh giá | Đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì. • Đánh giá thường xuyên được thực hiện liên tục trong suốt quá trình dạy học, thông qua việc trả lời câu hỏi, qua ý kiến phát biểu, tranh luận, thảo luận của HS; các bài tập, bài thuyết trình, bài viết, đoạn phim ngắn,… do HS thực hiện. • Đánh giá định kì: có thể yêu cầu hình thức viết tự luận; có thể kết hợp hình thức trắc nghiệm khách quan và hình thức tự luận. Có thể sử dụng hình thức kiểm tra vấn đáp (để đánh giá nói và nghe) nếu thấy cần thiết và có điều kiện. Trong việc đánh giá kết quả học tập cuối năm học, cuối cấp học, cần đổi mới cách thức đánh giá (cấu trúc đề, cách nêu câu hỏi, phân giải độ khó,...); sử dụng và khai thác ngữ liệu bảo đảm yêu cầu đánh giá được năng lực của HS. |
ĐỊNH HƯỚNG KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ TRONG MÔN NGỮ VĂN
175
Nguyên tắc đánh giá:
– Bám sát yêu cầu của CT. Lưu ý không vượt khung CT.
– HS được bộc lộ, thể hiện phẩm chất, năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học của chính mình.
– HS cần được GV hướng dẫn tìm hiểu, nắm rõ các tiêu chí dùng để đánh giá.
– HS cần được trao cơ hội để tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau dưới sự hướng dẫn của GV.
– SGK Ngữ văn 6 thiết kế các nhiệm vụ học tập đa dạng trong các phần Củng cố, mở rộng cuối mỗi bài học trong SGK. GV có thể sử dụng một số câu hỏi, bài tập trong phần Củng cố, mở rộng để đánh giá thường xuyên kết quả học tập của HS.
– Việc thiết kế đề kiểm tra, đánh giá cuối học kì và cuối năm học sẽ được thực hiện theo hướng dẫn cụ thể của các cấp quản lí.
176
MỘT SỐ GỢI Ý ĐỔI MỚI ĐÁNH GIÁ
177
– Tập trung vào yêu cầu:
• Đọc hiểu nội dung
• Đọc hiểu hình thức
• Liên hệ, so sánh, kết nối.
– Phương pháp kiểm tra, đánh giá: quan sát, kiểm tra viết, hỏi đáp, sản phẩm học tập, hồ sơ học tập.
– GV có thể đánh giá quá trình và kết quả đọc hiểu của HS thông qua hệ thống câu hỏi, bài tập, bài tóm tắt VB, bài viết phản hồi văn học của HS,…
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG ĐỌC HIỂU
178
– Tập trung vào yêu cầu:
• Thực hiện quy trình viết.
• Tạo lập các kiểu VB: tự sự, biểu cảm, nghị luận, thông tin.
– Việc đánh giá kĩ năng viết cần dựa vào các tiêu chí chủ yếu như nội dung, bố cục bài viết, diễn đạt và trình bày.
– GV có thể xây dựng các tiêu chí dựa vào yêu cầu đối với từng kiểu bài viết trong SGK.
– GV có thể sử dụng phiếu đánh giá theo tiêu chí (rubrics) hay bảng kiểm (checklist) để đánh giá sản phẩm bài viết của HS hoặc để HS tự đánh giá bài của mình và của bạn.
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG VIẾT
179
– Tập trung vào yêu cầu:
• Nói
• Nghe
• Nói – nghe tương tác.
– Để đánh giá hoạt động nói và nghe, GV có thể sử dụng phương pháp quan sát, đánh giá sản phẩm học tập.
– Các công cụ hữu ích giúp đánh giá hoạt động: nhận xét bằng lời, phiếu đánh giá theo tiêu chí, bảng kiểm,…
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG NÓI VÀ NGHE
Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS; tăng cường thực hành, vận dụng, trình bày, thảo luận
Tăng cường rèn luyện cho HS phương pháp đọc, viết, nói và nghe; thực hành, trải nghiệm thông qua các hoạt động trong và ngoài lớp học
Đổi mới sinh hoạt chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học; khuyến khích GV tích cực, chủ động, sáng tạo
Trong đánh giá cuối kì, cuối năm, cuối cấp, tránh dùng lại các VB đã học trong SGK làm ngữ liệu; xây dựng công cụ đánh giá đảm bảo đánh giá chính xác, khách quan
CV 3175/BGDĐT-GDTrH (21/07/22)
Đa dạng hoá các hình thức và cách thức đánh giá
Đề văn đổi mới
(mở, tạo cảm hứng,…)
Căn cứ vào yêu cầu cần đạt nêu trong CT: tiếp nhận và tạo lập
Đánh giá sự sáng tạo: ý tưởng và cách thức (diễn đạt, trình bày)
04
03
02
01
Kiểm tra, đánh giá
05
Đánh giá cuối kì, cuối năm, cuối cấp không dựa vào ngữ liệu trong SGK
ĐỔI MỚI KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
HƯỚNG DẪN CHỌN NGỮ LIỆU KHI KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
– Đáp ứng yêu cầu về đọc hiểu theo loại, thể loại (theo yêu cầu cần đạt của CT).
– Mối quan hệ với ngữ liệu trong SGK:
• Đánh giá thường xuyên: ngữ liệu đọc trong VB đã học; VB mới, bao gồm cả VB thực hành đọc hoặc đọc mở rộng.
• Đánh giá định kì: Yêu cầu lấy ngữ liệu ngoài VB đã học trong SGK (đúng đặc trưng loại, thể loại VB đã học) để đánh giá đúng năng lực người học, tránh tình trạng kiểm tra việc ghi nhớ và sao chép những gì đã học.
182
1. Xây dựng kế hoạch ra đề
– Mục đích của đề kiểm tra
– Một số yêu cầu cần đạt về đọc hiểu VB, viết, nội dung kiến thức tiếng Việt trong CT
– Hình thức đề kiểm tra (tự luận; trắc nghiệm kết hợp tự luận; trắc nghiệm)
2. Thiết lập ma trận đề kiểm tra (các mức độ tư duy: nhận biết, thông hiểu, vận dụng)
3. Biên soạn câu hỏi theo ma trận
4. Xây dựng đáp án và thang điểm để hướng dẫn chấm
5. Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra
183
LƯU Ý KHI XÂY DỰNG ĐỀ
184
− Căn cứ vào yêu cầu cần đạt, nội dung dạy học và thời lượng quy định cho các mạch Đọc – Viết – Nói và nghe của CT, dự kiến phân bổ nội dung đánh giá và tỉ lệ điểm cho hai phần Đọc và Viết: 50/50 (hoặc 60/40).
− Câu hỏi cho phần Đọc khoảng 5 – 6 câu, theo các mức độ: nhận biết, thông hiểu (phân tích, suy luận), vận dụng, dựa trên ngữ liệu mới.
− Phần Viết bám theo các kiểu bài được quy định trong CT.
− Thời gian làm bài dự kiến: 90 phút.
DỰ KIẾN XÂY DỰNG MA TRẬN ĐỀ ĐÁNH GIÁ ĐỊNH KÌ
185
STT | Kĩ năng | Mạch nội dung | Mức độ nhận thức | Tổng % điểm | |||||
Nhận biết | Thông hiểu |
Vận dụng
| |||||||
Số câu | Tỉ lệ | Số câu | Tỉ lệ | Số câu | Tỉ lệ | ||||
1
| Đọc hiểu
| VB văn học/ VB nghị luận/ VB thông tin | 2 | 10% | 2 | 20% | 1 |
20%
| 50% |
2 | Viết
| Nghị luận xã hội/ thuyết minh/ biểu cảm/… | 1* | 5% | 1* | 15% | 1* | 30% | 50% |
Tỉ lệ % | 15% | 35% | 50% | 100% | |||||
Tỉ lệ chung | 50% | 50% | |||||||
Phương án 1: Đề thi sử dụng 100% câu hỏi tự luận; tỉ lệ điểm kĩ năng đọc 50%, kĩ năng viết 50%.
DỰ KIẾN XÂY DỰNG MA TRẬN ĐỀ ĐÁNH GIÁ ĐỊNH KÌ
186
STT | Kĩ năng | Mạch nội dung | Mức độ nhận thức | Tổng % điểm | |||||
Nhận biết | Thông hiểu | Vận dụng
| |||||||
TNKQ | TL | TNKQ | TL | TNKQ | TL | ||||
1
| Đọc hiểu
| VB văn học/ VB nghị luận/ VB thông tin | 3 (1,5 điểm) | 0 | 3 (1,5 điểm) | 1 (1,0 điểm) | 0 | 1 (2,0 điểm) | 60% |
2 | Viết
| Nghị luận xã hội/ thuyết minh/ biểu cảm/… | 0 | 1* | 0 | 1* | 0 | 1* | 40% |
Tổng | 15 | 5 | 15 | 25 | 0 | 40 | 100% | ||
Tỉ lệ % | 20% | 40% | 40% | ||||||
Tỉ lệ chung | 60% | 40% | |||||||
Phương án 2: Câu hỏi tự luận kết hợp với trắc nghiệm; tỉ lệ điểm kĩ năng đọc/viết: 60% – 40%
DỰ KIẾN XÂY DỰNG MA TRẬN ĐỀ ĐÁNH GIÁ ĐỊNH KÌ
187
Lưu ý: Có thể hiểu ba mức nhận thức trong ma trận đề kiểm tra, đánh giá nói trên (nhận biết, thông hiểu, vận dụng) tương ứng với ba mức nhận thức của hệ thống câu hỏi đọc hiểu trong SGK Ngữ văn 6 (nhận biết; phân tích, suy luận; đánh giá, vận dụng). Các thuật ngữ nhận biết, thông hiểu, vận dụng dùng trong ma trận này là theo quy định chung, không thực sự sát với các mức nhận thức trong kiểm tra, đánh giá đọc hiểu VB.
����
THỰC TRẠNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
• Dùng ngữ liệu không đúng quy định, VD: không dùng ngữ liệu ngoài SGK; hoặc chỉ dùng ngữ liệu ngoài SGK, kể cả trong đánh giá thường xuyên.
• Câu hỏi đọc hiểu còn cũ và đơn điệu. Có dấu hiệu lạm dụng kiểm tra kiến thức thuần túy: thể thơ, ngôi kể, biện pháp tu từ,…; không đúng với câu hỏi đánh giá năng lực.
• Yêu cầu nhận biết một hiện tượng, đơn vị ngôn ngữ, phân tích cấu trúc câu không có nhiều giá trị trong việc đánh giá khả năng tiếng Việt của HS.
• Cần cho HS có cơ hội nhận biết và đánh giá sắc thái nghĩa của từ ngữ và việc lựa chọn từ ngữ trong một văn bản; yêu cầu giải thích nghĩa của một số từ ngữ, câu,…
• Thay vì giải thích hết các từ ngữ khó trong VB đọc hiểu, có thể yêu cầu HS giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó, tìm từ ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa.
THỰC TRẠNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
ĐỀ KIỂM TRA ĐỌC HIỂU CỦA ANH
Đọc phần mở đầu của một truyện ngắn (“Tòa án và vị khách dự đám cưới” của O. Henry).
Vào một buổi tối khi Andy Donovan đến ăn tối tại nhà trọ trên Đại lộ Thứ Hai, bà Scott giới thiệu anh với một người mới đến trọ, một cô gái trẻ, tên là Conway. Cô Conway nhỏ nhắn và kín đáo. Cô mặc một chiếc váy màu nâu sẫm giản dị, và dồn sự chú ý có vẻ uể oải vào đĩa thức ăn. Cô ngước đôi mắt rụt rè và ném một cái nhìn sắc sảo, đầy phán xét về phía Donovan, lịch sự lẩm bẩm tên anh, rồi quay lại với món thịt cừu của mình. Donovan cúi chào với vẻ duyên dáng và nụ cười rạng rỡ, những thứ đang nhanh chóng mang lại cho anh sự tiến bộ về xã hội, kinh doanh và chính trị, rồi xóa hình ảnh cô gái váy nâu sẫm khỏi tâm trí của mình.
ĐỀ KIỂM TRA ĐỌC HIỂU CỦA ANH
Trả lời các câu hỏi sau:
1. Bạn biết được gì về bối cảnh của câu chuyện?
2. Ấn tượng đầu tiên của bạn về cô Conway là gì?
3. Cụm từ “ném một cái nhìn sắc sảo, đầy phán xét” có tác dụng gì?
4. Mô tả về phản ứng của Andy Donovan cho chúng ta biết điều gì về anh ta?
5. Bạn nghĩ điều gì có thể xảy ra tiếp theo?
Đề kiểm tra đọc hiểu của Anh
Có thể thấy gì từ đề kiểm tra này?
Đáp án AI cung cấp
1. Bối cảnh của câu chuyện: Câu chuyện diễn ra tại một nhà trọ trên Đại lộ Thứ Hai, trong một buổi tối khi mọi người tụ tập để ăn tối. Bối cảnh này gợi lên một môi trường bình dân, nơi các nhân vật từ những hoàn cảnh khác nhau gặp gỡ.
2. Ấn tượng đầu tiên về cô Conway: Cô Conway được miêu tả là nhỏ nhắn, không nổi bật, ăn mặc giản dị với chiếc váy nâu sẫm, và có vẻ lơ đãng, rụt rè. Cô dường như kín đáo, không muốn thu hút sự chú ý, nhưng cái nhìn sắc sảo của cô cho thấy cô có sự quan sát và phán xét tinh tế.
3. Tác dụng của cụm từ “ném một cái nhìn sắc sảo, đầy phán xét”: Cụm từ này gợi lên một hành động nhanh chóng, quyết đoán, và đầy ý đồ. Nó cho thấy cô Conway, mặc dù bề ngoài rụt rè, nhưng có khả năng đánh giá người khác một cách thông minh và sắc bén, làm nổi bật sự phức tạp trong tính cách của cô.
Đáp án AI cung cấp
4. Mô tả về phản ứng của Andy Donovan: Phản ứng của Andy Donovan – cúi chào duyên dáng, nở nụ cười rạng rỡ, và nhanh chóng “xóa” cô Conway khỏi tâm trí – cho thấy anh là một người tự tin, lôi cuốn, và có tham vọng xã hội. Anh dường như quen thuộc với việc gây ấn tượng với người khác và tập trung vào những cơ hội mang lại lợi ích cho sự thăng tiến của mình, thay vì chú ý đến những người không nổi bật như cô Conway.
5. Dự đoán điều gì có thể xảy ra tiếp theo: Dựa trên phần mở đầu, có thể câu chuyện sẽ xoay quanh mối quan hệ hoặc sự tương tác giữa Andy Donovan và cô Conway. Cái nhìn sắc sảo của cô Conway gợi ý rằng cô có thể không đơn giản như vẻ ngoài, và có thể cô sẽ đóng một vai trò bất ngờ trong việc thách thức hoặc ảnh hưởng đến sự tự tin và tham vọng của Donovan. Có thể sẽ có một sự kiện hoặc tình huống làm thay đổi cách Donovan nhìn nhận cô Conway, dẫn đến một bước ngoặt trong câu chuyện.
• Thích ứng với bối cảnh triển khai một bộ SGK thống nhất theo tinh thần của Nghị quyết 71.
• Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá.
ĐỊNH HƯỚNG TRONG THỜI GIAN TỚI
196
HƯỚNG DẪN
LẬP KẾ HOẠCH DẠY HỌC
197
Việc lập kế hoạch dạy học Ngữ văn 6 trong cả năm học cần căn cứ vào thời lượng của môn học trong CTGDPT môn Ngữ văn năm 2018, các VB hướng dẫn của Bộ GD&ĐT, các cơ quan quản lí giáo dục và kế hoạch năm học của nhà trường.
SGK Ngữ văn 6 được thiết kế trên cơ sở 140 tiết/ 35 tuần thực học (trung bình 4 tiết/ tuần). Kế hoạch dạy học theo năm học, tuần, bài học đều căn cứ theo quy định của CT. Thời lượng các bài học và hoạt động trong SGK Ngữ văn 6 được phân bổ như sau:
MỘT SỐ LƯU Ý TRONG VIỆC LẬP KẾ HOẠCH DẠY HỌC
STT | Tên bài | Số tiết |
1 | Bài 1. Tôi và các bạn | 16 tiết (9 tiết đọc, tiếng Việt; 5 tiết viết; 2 tiết nói và nghe) |
2 | Bài 2. Gõ cửa trái tim | 12 tiết (8 tiết đọc, tiếng Việt; 3 tiết viết; 1 tiết nói và nghe) |
3 | Bài 3. Yêu thương và chia sẻ | 12 tiết (8 tiết đọc, tiếng Việt; 3 tiết viết; 1 tiết nói và nghe) |
4 | Bài 4. Quê hương yêu dấu | 12 tiết (7 tiết đọc, tiếng Việt; 4 tiết viết; 1 tiết nói và nghe) |
5 | Bài 5. Những nẻo đường xứ sở Đọc mở rộng Kiểm tra giữa kì, Ôn tập và kiểm tra cuối học kì I, 2 bài Trả bài | 12 tiết (8 tiết đọc, tiếng Việt; 3 tiết viết; 1 tiết nói và nghe) 2 tiết 2 tiết + 2 tiết + 2 tiết + 1 tiết + 1 tiết |
6 | Bài 6. Chuyện kể về những người anh hùng | 13 tiết (8 tiết đọc, tiếng Việt; 4 tiết viết; 1 tiết nói và nghe) |
7 | Bài 7. Thế giới cổ tích | 12 tiết (8 tiết đọc, tiếng Việt; 3 tiết viết; 1 tiết nói và nghe) |
8 | Bài 8. Khác biệt và gần gũi | 13 tiết (8 tiết đọc, tiếng Việt; 4 tiết viết; 1 tiết nói và nghe) |
9 | Bài 9. Trái đất – ngôi nhà chung | 12 tiết (8 tiết đọc, tiếng Việt; 3 tiết viết; 1 tiết nói và nghe) |
10 | Bài 10. Cuốn sách tôi yêu Đọc mở rộng Kiểm tra giữa kì, Ôn tập và kiểm tra cuối học kì II, 2 bài Trả bài kiểm tra | 8 tiết (4 tiết đọc; 2 tiết viết; 2 tiết nói và nghe) 2 tiết 2 tiết + 2 tiết + 2 tiết + 1 tiết + 1 tiết |
– Kế hoạch dạy học Ngữ văn 6 trong năm học: Nhà trường, tổ chuyên môn hướng dẫn GV lập kế hoạch theo phân phối chương trình và kế hoạch năm học của toàn trường.
– Kế hoạch dạy học của từng bài học: Tổ chuyên môn và GV nghiên cứu bài học trong SHS, SGV và lập kế hoạch dạy học theo mạch kiến thức, kĩ năng của bài học.
– Cần chú ý năng lực của HS để có thể điều tiết thời lượng của các hoạt động cho phù hợp. Số tiết cho mỗi bài có tính cả thời gian dự trữ để GV có thể linh hoạt.
HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Công văn 5512/BGDĐT-GDTrH
ngày 18 tháng 12 năm 2020
Phụ lục IV: Khung kế hoạch bài dạy
– Xác định mục tiêu: năng lực và phẩm chất
– Thiết bị dạy học và học liệu
– Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/Giải quyết vấn đề/Thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1
Hoạt động 3: Luyện tập
Hoạt động 4: Vận dụng
MÔ HÌNH KẾ HOẠCH BÀI DẠY�
203
Kế hoạch
bài dạy
Mục tiêu
Năng lực
Phẩm chất
Thiết bị dạy học và học liệu
Tiến trình
dạy học
Hoạt động 1. Khởi động, xác định nhiệm vụ
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức, kĩ năng
Hoạt động 3. Luyện tập
Hoạt động 4. Vận dụng
TIẾN TRÌNH DẠY HỌC �(ĐỌC, THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT, VIẾT, NÓI VÀ NGHE)
204
HĐ1. Khởi động,
xác định nhiệm vụ
HĐ2. Hình thành
kiến thức, kĩ năng
HĐ3. Luyện tập
HĐ4. Vận dụng
CÁC NỘI DUNG CẦN TRIỂN KHAI �CHO MỖI HOẠT ĐỘNG
205
Mục tiêu
Nội dung
Sản phẩm
Tổ chức
thực hiện
CÁC BƯỚC TỔ CHỨC THỰC HIỆN �MỘT HOẠT ĐỘNG HỌC
– Giao nhiệm vụ học tập: HS phải đọc, viết, nói, nghe
– Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện; GV theo dõi, hỗ trợ.
– Báo cáo, thảo luận: GV tổ chức, điều hành; HS báo cáo, thảo luận.
– Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá sản phẩm học tập mà HS hoàn thành theo nhiệm vụ được giao.
206
207
Mục tiêu: huy động kiến thức, vốn sống, trải nghiệm (vùng phát triển gần nhất – Vygotski)
Nhiệm vụ học tập: cụ thể, đa dạng (câu hỏi, tình huống, bài tập,…)
Tổ chức linh hoạt: trò chơi, đóng vai, quan sát tranh, video clip,…
Sản phẩm của HS: cụ thể, rõ ràng, tương ứng với nhiệm vụ học tập
KHỞI ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
�
208
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
Tổ chức hoạt động nhóm,
cá nhân
Mục tiêu: chiếm lĩnh kiến thức, kĩ năng, đáp ứng mục tiêu
Nhiệm vụ học tập vừa cụ thể, vừa đa dạng (đọc, viết, nói và nghe)
Vận dụng linh hoạt phương pháp, kĩ thuật dạy học
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC, KĨ NĂNG MỚI
209
LUYỆN TẬP
Đa dạng phương pháp dạy học: trò chơi, đóng vai,…
Mục tiêu: Củng cố kiến thức, phát triển kĩ năng
Nhiệm vụ học tập: câu hỏi, bài tập thực hành (tự luận, trắc nghiệm)
Hình thức linh hoạt: cá nhân, nhóm
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
210
VẬN DỤNG
Thường làm ở nhà, ưu tiên hình thức cá nhân, dung lượng hợp lí (1 đến 2 nhiệm vụ)
Mục tiêu: vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn
Nhiệm vụ: phát hiện các vấn đề trong thực tiễn gắn với bài học (viết, đọc,…)
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
ĐẶC THÙ CỦA MÔN NGỮ VĂN�
Mỗi bài học lớn gồm các cấu phần không đồng nhất: Đọc, Thực hành tiếng Việt, Viết, Nói và nghe.
• Phần Đọc:
– Hoạt động 1. Khởi động/Xác định nhiệm vụ học tập.
– Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới, kĩ năng mới: Tìm hiểu tri thức ngữ văn, đọc VB.
– Hoạt động 3. Luyện tập: Thực hành củng cố kiến thức, phát triển kĩ năng đã học.
– Hoạt động 4. Vận dụng: Đọc VB phần Thực hành đọc, đọc mở rộng.
211
ĐẶC THÙ CỦA MÔN NGỮ VĂN�
• Phần Thực hành tiếng Việt:
– Hoạt động 1. Xác định nhiệm vụ học tập/ khởi động.
– Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới về đơn vị, hiện tượng tiếng Việt ở khung “Nhận biết”.
– Hoạt động 3. Luyện tập: Hoàn thành các bài tập tiếng Việt.
– Hoạt động 4. Vận dụng: Đọc, viết, nói và nghe ngoài bài học.
• Phần Viết:
– Hoạt động 1. Xác định nhiệm vụ học tập/ khởi động.
– Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới: Tìm hiểu yêu cầu của kiểu bài viết, phân tích bài viết tham khảo.
– Hoạt động 3. Luyện tập: Viết bài.
– Hoạt động 4. Vận dụng: Viết ngoài bài học.
212
ĐẶC THÙ CỦA MÔN NGỮ VĂN�
• Phần Nói và nghe:
– Hoạt động 1. Xác định nhiệm vụ học tập/ khởi động.
– Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới: Tìm hiểu yêu cầu của kiểu bài nói.
– Hoạt động 3. Luyện tập: Thực hành nói và nghe.
– Hoạt động 4. Vận dụng: Thực hành nói và nghe ngoài bài học.
213
214
PHÂN TÍCH BÀI DẠY MINH HOẠ
& THẢO LUẬN
• Nhất quán với quan điểm “Kết nối tri thức với cuộc sống” và nguyên tắc phát triển năng lực ngôn ngữ và văn học thông qua hoạt động.
• Kinh nghiệm biên soạn SGK Ngữ văn của Hoa Kì, Hàn Quốc, Australia,…
• Kinh nghiệm biên soạn SGK Ngữ văn ở Việt Nam.
• Sách tiếp cận theo cách mới, nhưng dễ dạy và dễ học. GV và HS sẽ có những trải nghiệm thú vị khi dùng bộ sách này.
Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, nhóm tác giả cùng các cộng sự sẽ luôn đồng hành, hỗ trợ tích cực các địa phương, nhà trường, Quý Thầy Cô và các em học sinh sử dụng SGK Ngữ văn 6.
Mong rằng Ngữ văn 6 sẽ mang lại nhiều niềm vui và hứng thú cho Quý Thầy Cô và các em HS.
TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!