Kiểm soát cân bằng dịch trong lọc máu liên tục (CRRT)
TS.BS. Bùi Thị Hạnh Duyên
Trưởng khoa HSTC.BVĐHYD.TPHCM
Phó chủ tịch Hội Hen-Miễn dịch-Dị Ứng Lâm sàng TP.HCM
Nội dung
Ảnh hưởng của quá tải dịch trên kết cục của BN hồi sức
Vận chuyển dịch lòng mạch- mô kẽ
Tốc độ net UF, cân bằng dịch tích lũy và tử vong
Cân bằng dịch mục tiêu và thực tế
Sai lầm trong kiểm soát dịch
Tóm tắt
Tổng quan
�Ảnh hưởng của cân bằng dịch lên kết cục BN�
Ảnh hưởng của cân bằng dịch dương lên nguy cơ tử vong
Crit Care Med. 2016 Oct;44(10):1891-900
FO: Quá tải dịch
CFB: cân bằng dịch tích lũy
Ảnh hưởng của cân bằng dịch dương lên nguy cơ tử vong
Crit Care Med. 2016 Oct;44(10):1891-900
Crit Care Med. 2016 Oct;44(10):1891-900
Cân bằng dịch tích lũy và nguy cơ tử vong ở BN CRRT
Hall A, et al. Crit Care. 2020 Jun 1;24(1):279. doi: 10.1186/s13054-020-02986-4.
Mối tương quan giữa tốc độ siêu lọc, cân bằng dịch tích lũy và tử vong�
Dịch rút bỏ khỏi CRRT (net UF)
John Prowle and Ravindra Mehta, Seminars in Dialysis. 2021;00:1–9, wileyonlinelibrary.com/journal/s, DOI: 10.1111/sdi.12964
Rút dịch trong CRRT
Tái phân bố dịch
Vận chuyển dịch Lòng mạch -mô kẽ
Thành phần của nước trong cơ thể
Rational Use of Intravenous Fluids in Critically Ill Patients. https://doi.org/10.1007/978-3-031-42205-8
Tổng lượng nước trong cơ thể (TBW) =60% Cân nặng | ||||
Nước trong nội bào (ICW) (66%) | Nước ngoại bào (ECW) (33%) | |||
| Nước trong lòng mạch 20% | Nước mô kẽ 75% | Nước xuyên tế bào (transcellular water) 2.5% | Hệ bạch huyết 2.5% |
Prowle J et al., Dial. 2021 Nov;34(6):440-448. doi: 10.1111/sdi.12964
Tốc độ net UF và nguy cơ tử vong
Murugan R, et al. JAMA Netw Open. 2019 Jun 5;2(6):e195418. doi: 10.1001/jamanetworkopen.2019.5418
Tốc độ net UF và nguy cơ tử vong
Murugan R, et al. JAMA Netw Open. 2019 Jun 5;2(6):e195418. doi: 10.1001/jamanetworkopen.2019.5418
Blood Purif. 2022;51(5):397-409. doi: 10.1159/000517281
Tốc độ rút dịch và phục hồi chức năng thận
BN bệnh nặng đang CRRT, net UF > 1,75 mL/kg/giờ vs net UF <1,01 và 1,01–1,75 mL/kg/giờ có liên quan đến thời gian phụ thuộc vào RRT lâu hơn
Tốc độ tái hấp thu dịch từ mô kẽ vào lòng mạch (plasma refilling rate)
Bellomo R, Kellum JA, Fluid Management on Continuous Renal
Replacement Therapy, Karger, 2018, vol 194, pp 60–69
Tốc độ rút dịch theo từng giai đoạn bệnh
Rational Use of Intravenous Fluids in Critically Ill Patients. https://doi.org/10.1007/978-3-031-42205-8
4 giai đoạn của động học dịch truyền (dynamic fluid phases):
4 tác động là:
Giai đoạn R: Không rút dịch--> cân bằng dịch dương
Giai đoạn O: Không rút hay rút dịch ít🡪 cân bằng dịch bằng không hoặc dương nhẹ
Giai đoạn S: rút dịch ít--> cân bằng dịch âm nhẹ
Giai đoạn E: rút dịch nhiều: cân bằng dịch âm nhiều hơn
Giai đoạn hồi phục: rút dịch ít🡪 cân bằng dịch bằng không hay âm nhẹ
Prowle J et al., Dial. 2021 Nov;34(6):440-448. doi: 10.1111/sdi.12964
Sự khác biệt giữa cân bằng dịch mục tiêu và thực tế�
Ảnh hưởng lên cân bằng dịch của máy CRRT của việc override (2005)
Ronco C, Ricci Z, Bellomo R, Baldwin I, Kellum J. Management of fluid balance in CRRT: a technical approach. Int J Artif Organs. 2005 Aug;28(8):765-76. doi: 10.1177/039139880502800802
Ảnh hưởng lên cân bằng dịch của máy CRRT của việc override (2005)
| Prisma machine | Aquarius | Multifiltrate machine | Diapact | Prismaflex |
| ml/error | | | | |
4800ml | 20-30 ml | 30-70 ml/alarm Không giới hạn số alarm | 20-30ml/error Có thể hơn 13 error | Max 190 ml | 361 g-400 g/10 lần lỗi |
2400ml | 10-20ml | ||||
1200 ml | 10ml | ||||
900ml/h (replacement) | | | | | Stop sau 10 alarm |
Ronco C, Ricci Z, Bellomo R, Baldwin I, Kellum J. Management of fluid balance in CRRT: a technical approach. Int J Artif Organs. 2005 Aug;28(8):765-76. doi: 10.1177/039139880502800802
Net UF mục tiêu vs thực tế
VD: Nếu thời gian không CRRT 8h
🡪 sẽ không đạt được so với mục tiêu 150ml x 8=1200ml
🡪 cần điều chỉnh UF trong thời gian CRRT tới
Các sai lầm trong kiểm soát dịch
Tốc độ rút dịch trong RRT trong thực tế LS
Murugan R, et al., Crit Care Med. 2020 Feb;48(2):e87-e97
Không ổn định huyết động | 80.0 mL/h (49.0–111.0) |
BN ổn định huyết động | tối đa 299.0 mL/hr (200.0–365.0) |
Chỉ khoảng 1/3 BS (31% (13,7-47,8) là có đánh gía dịch rút mỗi giờ khi CRRT
Sự khác biệt giữa cân bằng dịch được tính toán và cân bằng dịch thực tế của BN�
Sử dung dung cụ đo lường không chính xác
Bỏ sót dịch nhập lúc CRRT
Bỏ sót dịch nhập lúc CRRT
Cần điều chỉnh catheter lấy máu để đường lấy máu thông suốt
Cần ghi nhận vào dịch nhập
Máy báo áp lực hút âm:
Xử trí tạm thời bù dòng
Bỏ sót dịch nhập trong lúc CRRT
🡪tính cân bằng dịch sai
Cần nhập đầu đủ các loại dịch vào người BN
Các sai lầm trong kiểm soát dịch
Khó đo lường chính xác lượng nước mất không nhận biết
Những rào cản lên việc rút dịch trong CRRT
Những can thiệp khi huyết động không ổn định khi RRT
Murugan R, et al., Crit Care Med. 2020 Feb;48(2):e87-e97
Những rào cản khi rút dịch trong RRT
Murugan R, et al., Crit Care Med. 2020 Feb;48(2):e87-e97
Ledoux-Hutchinson L et al.,Clin J Am Soc Nephrol. 2023 Jun 1;18(6):705-715.
Ledoux-Hutchinson L et al.,Clin J Am Soc Nephrol. 2023 Jun 1;18(6):705-715.
CRRT, không vận mạch
IHD, không vận mạch
CRRT, vận mạch
IHD, vận mạch
Tính lượng dịch rút khỏi máy IHD/CRRT (net UF)
Prowle J et al., Dial. 2021 Nov;34(6):440-448. doi: 10.1111/sdi.12964
Các yếu tố ảnh hưởng làm ảnh hưởng lên việc đạt được cân bằng dịch mục tiêu
🡪 Cần điều chỉnh net UF theo diễn tiến lâm sàng
Cần theo dõi cân bằng dịch đạt được thường xuyên và điều chỉnh để đạt được mục tiêu
-🡪 để BS trực và điều dưỡng nắm được mục tiêu cần đạt
🡪 BS thay đổi net UF phù hợp theo diễn tiến lâm sàng
Tóm lại
Cảm ơn quý đồng nghiệp đã chú ý lắng nghe