1 of 45

Kiểm soát cân bằng dịch trong lọc máu liên tục (CRRT)

TS.BS. Bùi Thị Hạnh Duyên

Trưởng khoa HSTC.BVĐHYD.TPHCM

Phó chủ tịch Hội Hen-Miễn dịch-Dị Ứng Lâm sàng TP.HCM

2 of 45

Nội dung

Ảnh hưởng của quá tải dịch trên kết cục của BN hồi sức

Vận chuyển dịch lòng mạch- mô kẽ

Tốc độ net UF, cân bằng dịch tích lũy và tử vong

Cân bằng dịch mục tiêu và thực tế

Sai lầm trong kiểm soát dịch

Tóm tắt

3 of 45

Tổng quan

  • Kiểm soát cân bằng dịch là 1 trong những chỉ định chính của CRRT
  • Tình trạng quá tải dịch ảnh hưởng xấu lên các cơ quan, kéo dài thời gian nằm viện và tăng nguy cơ tử vong.
  • Quản lý dịch trong CRRT rất quan trọng đặc biệt là BN bị quá tải dịch hoặc suy thận cấp hay bệnh thận mạn.
  • BN không đạt được mục tiêu kiểm soát dịch mặc dù có thể có lượng nước tiểu khá/lợi tiểu là có chỉ định thay thế thận (IHD/CRRT)

4 of 45

�Ảnh hưởng của cân bằng dịch lên kết cục BN�

5 of 45

Ảnh hưởng của cân bằng dịch dương lên nguy cơ tử vong

Crit Care Med. 2016 Oct;44(10):1891-900

FO: Quá tải dịch

CFB: cân bằng dịch tích lũy

6 of 45

Ảnh hưởng của cân bằng dịch dương lên nguy cơ tử vong

  • Cân bằng dịch tích lũy (CFB) 72 giờ sau nhập ICU là yếu tố độc lập kết hợp với tử vong ở BN NHK/SNK bất kể AKI/CKD.
  • Kết hợp CFB 72 giờ và SOFA nhập viện cải thiện giá trị tiên đoán tử vong nội viện của SOFA

Crit Care Med. 2016 Oct;44(10):1891-900

Crit Care Med. 2016 Oct;44(10):1891-900

7 of 45

Cân bằng dịch tích lũy và nguy cơ tử vong ở BN CRRT

  • NC hồi cứu 820 BN ICU được CRRT cho AKI ít nhất 24 giờ
  • Nhóm sống có có cân bằng dịch tích lũy lúc khởi đầu CRRT thấp hơn so với nhóm tử (1495 vs 2184 ml; p < 0.001)
  • Sau 7 ngày CRRT, nhóm sống giảm cân bằng dịch tích lũy đáng kể, còn nhóm tử thì không thay đổi đáng kể

Hall A, et al. Crit Care. 2020 Jun 1;24(1):279. doi: 10.1186/s13054-020-02986-4.

8 of 45

Mối tương quan giữa tốc độ siêu lọc, cân bằng dịch tích lũy và tử vong�

9 of 45

Dịch rút bỏ khỏi CRRT (net UF)

  • Net UF= Total UF rate - Replacement Rate
  • Net UF không phản ánh cân bằng dịch (FB) của BN
  • Net UF chỉ là một trong những loại dịch xuất của BN
  • Cân bằng dịch của BN (FB) phụ thuộc:
    • Dịch nhập (dịch truyền, ăn uống)
    • Dịch xuất (nước tiểu, dẫn lưu, phân, nước mất không nhận biết)
    • Net UF

John Prowle and Ravindra Mehta, Seminars in Dialysis. 2021;00:1–9, wileyonlinelibrary.com/journal/s, DOI: 10.1111/sdi.12964

10 of 45

Rút dịch trong CRRT

    • Net-UF
      • Chỉ rút dịch trực tiếp từ lòng mạch
      • Không loại bỏ trực tiếp dịch từ mô kẽ
      • Mà thay đổi dịch mô kẽ phụ thuộc vào quá trình tái phân bố dịch giữa các khoang.

11 of 45

Tái phân bố dịch

  • Tái phân bố dịch:
    • Sau khi rút dịch từ huyết tương qua RRT, dịch từ khoang kẽ và nội bào sẽ dần tái phân bố vào lòng mạch.
    • Đây là một quá trình chậm, và cần được theo dõi cẩn thận để tránh gây thiếu dịch trong lòng mạch nghiêm trọng.
  • Quản lý cân bằng dịch:
    • Điều chỉnh tốc độ rút dịch cần tính đến khả năng tái hấp thu dịch vào lòng mạch từ các khoang dịch trong cơ thể
    • Tránh mất cân bằng dịch nghiêm trọng, gây sốc hoặc thiếu máu cơ quan

12 of 45

Vận chuyển dịch Lòng mạch -mô kẽ

13 of 45

Thành phần của nước trong cơ thể

 Rational Use of Intravenous Fluids in Critically Ill Patients. https://doi.org/10.1007/978-3-031-42205-8

Tổng lượng nước trong cơ thể (TBW)

=60% Cân nặng

Nước trong nội bào (ICW) (66%)

Nước ngoại bào (ECW) (33%)

Nước trong lòng mạch

20%

Nước mô kẽ

75%

Nước xuyên tế bào (transcellular water)

2.5%

Hệ bạch huyết

2.5%

14 of 45

Prowle J et al., Dial. 2021 Nov;34(6):440-448. doi: 10.1111/sdi.12964

15 of 45

Tốc độ net UF và nguy cơ tử vong

  • Nghiên cứu hồi cứu từ RCT RENAL trial
  • 1,434 BN ICU tại Úc và New Zealand
  • Net UF rate (mL/kg/h): Là lượng dịch được loại bỏ mỗi giờ, điều chỉnh theo cân nặng của BN ,
  • Phân nhóm Net UF rate:
    • Cao > 1.75 mL/kg/h
    • Trung bình 1.01–1.75 mL/kg/h
    • Thấp < 1.01 mL/kg/h

Murugan R, et al. JAMA Netw Open. 2019 Jun 5;2(6):e195418. doi: 10.1001/jamanetworkopen.2019.5418

16 of 45

Tốc độ net UF và nguy cơ tử vong

  • Từ ngày 7 trở đi, nhóm có Net UF cao liên quan đến tỷ lệ tử vong cao hơn đáng kể so với nhóm Net UF thấp.
  • Mỗi 0.5 mL/kg/h tăng thêm trong Net UF liên quan đến nguy cơ tử vong tăng dần ở mọi giai đoạn (3–6, 7–12, 13–26, và 27–90 ngày).
  • Hạ phosphat máuloạn nhịp tim xảy ra nhiều hơn ở nhóm Net UF cao.

Murugan R, et al. JAMA Netw Open. 2019 Jun 5;2(6):e195418. doi: 10.1001/jamanetworkopen.2019.5418

17 of 45

Blood Purif. 2022;51(5):397-409. doi: 10.1159/000517281

Tốc độ rút dịch và phục hồi chức năng thận

BN bệnh nặng đang CRRT, net UF > 1,75 mL/kg/giờ vs net UF <1,01 và 1,01–1,75 mL/kg/giờ có liên quan đến thời gian phụ thuộc vào RRT lâu hơn

18 of 45

Tốc độ tái hấp thu dịch từ mô kẽ vào lòng mạch (plasma refilling rate)

  • Tốc độ tại hấp thu dịch vào nội mach tuỳ thuộc vào giai đoạn bệnh
    • Giai đoạn cấp: tăng tính thấm thành mạch, dịch thoát ra mô kẽ
    • Giai đoạn phục hồi: Tăng tái hấp thu nước vào nội mạch 🡪 có thể gây quá tải tuần hoàn
  • Không biết chính xác được tốc độ này

Bellomo R, Kellum JA, Fluid Management on Continuous Renal

Replacement Therapy, Karger, 2018, vol 194, pp 60–69

19 of 45

Tốc độ rút dịch theo từng giai đoạn bệnh

 Rational Use of Intravenous Fluids in Critically Ill Patients. https://doi.org/10.1007/978-3-031-42205-8

4 giai đoạn của động học dịch truyền (dynamic fluid phases):

  1. Hồi sức dịch (R: resuscitation)
  2. Tối ưu hóa (O: optimization)
  3. Ổn định (S: stabilization)
  4. Rút dịch (E: evacuation)

4 tác động là:

  1. Sự tổn thương ban đầu
  2. Tái tưới máu do thiếu máu cục bộ
  3. Hội chứng tăng tính thấm toàn thể (GIPS).
  4. Nguy cơ giảm tưới máu trong quá trình xuống thang hồi sức.

Giai đoạn R: Không rút dịch--> cân bằng dịch dương

Giai đoạn O: Không rút hay rút dịch ít🡪 cân bằng dịch bằng không hoặc dương nhẹ

Giai đoạn S: rút dịch ít--> cân bằng dịch âm nhẹ

Giai đoạn E: rút dịch nhiều: cân bằng dịch âm nhiều hơn

Giai đoạn hồi phục: rút dịch ít🡪 cân bằng dịch bằng không hay âm nhẹ

20 of 45

Prowle J et al., Dial. 2021 Nov;34(6):440-448. doi: 10.1111/sdi.12964

21 of 45

Sự khác biệt giữa cân bằng dịch mục tiêu và thực tế

22 of 45

Ảnh hưởng lên cân bằng dịch của máy CRRT của việc override (2005)

  • NC in vitro, sử dụng nước muối cho tuần hoàn máu và regular dialysate/reinfusate
  • Tạo ra lỗi cân bằng dịch bởi thay đổi dòng chảy chính xác trong dây lọc máu của 05 thiết bị CRRT khác nhau.
  • Thời gian xảy ra cảnh báo và giá trị ngưỡng cho lỗi cân bằng chất lỏng được đánh giá.
  • Cảnh báo được override và lỗi cân bằng dịch mà máy cho phép đã được đánh giá.
  • Mỗi máy đã được thử nghiệm trong các điều kiện khác nhau tốc độ dòng thẩm tách/lọc và trong các mô phỏng khác nhau các phương thức điều trị.

Ronco C, Ricci Z, Bellomo R, Baldwin I, Kellum J. Management of fluid balance in CRRT: a technical approach. Int J Artif Organs. 2005 Aug;28(8):765-76. doi: 10.1177/039139880502800802

23 of 45

Ảnh hưởng lên cân bằng dịch của máy CRRT của việc override (2005)

Prisma machine

Aquarius

Multifiltrate machine

Diapact

Prismaflex

ml/error

4800ml

20-30 ml

30-70 ml/alarm

Không giới hạn số alarm

20-30ml/error

Có thể hơn 13 error

Max 190 ml

361 g-400 g/10 lần lỗi

2400ml

10-20ml

1200 ml

10ml

900ml/h (replacement)

Stop sau 10 alarm

Ronco C, Ricci Z, Bellomo R, Baldwin I, Kellum J. Management of fluid balance in CRRT: a technical approach. Int J Artif Organs. 2005 Aug;28(8):765-76. doi: 10.1177/039139880502800802

24 of 45

Net UF mục tiêu vs thực tế

  • Thời gian CRRT/ngày
    • Dự tính CRRT 24h
    • Thời gian CRRT/ngày thực tế ít hơn🡪 không đạt mục tiêu

VD: Nếu thời gian không CRRT 8h

🡪 sẽ không đạt được so với mục tiêu 150ml x 8=1200ml

🡪 cần điều chỉnh UF trong thời gian CRRT tới

  • Thời gian không CRRT:
    • Do đông màng🡪 thay bộ lọc khác.
    • Máy hư
    • Bn cần làm XN (Ctscan)
    • Bn cần can thiệp điều tri khác: phẫu thuật. Plasma exchange
  • 🡪 Bs phải dự tính trước hoặc ĐD phải thông báo với bs khi có thời gian không CRRT

25 of 45

Các sai lầm trong kiểm soát dịch

  • Thời gian CRRT thực tế
    • Máy ngưng hoạt động tạm thời:
    • 🡪 Có thể từ 5-10 phút/ cho mỗi giờ CRRT
    • 🡪 120 phút🡪240 phút cho 24h là tgian ko CRRT🡪 ko đạt được mục tiêu cân bằng dịch ban đầu
  • 🡪 kiểm tra thực tế dịch được rút bỏ trên máy (không được ước tính dựa trên tốc độ rút dịch được cài đặt)

26 of 45

Tốc độ rút dịch trong RRT trong thực tế LS

Murugan R, et al., Crit Care Med. 2020 Feb;48(2):e87-e97

Không ổn định huyết động

80.0 mL/h (49.0–111.0)

BN ổn định huyết động

tối đa 299.0 mL/hr (200.0–365.0)

Chỉ khoảng 1/3 BS (31% (13,7-47,8) là có đánh gía dịch rút mỗi giờ khi CRRT

27 of 45

Sự khác biệt giữa cân bằng dịch được tính toán và cân bằng dịch thực tế của BN

28 of 45

Sử dung dung cụ đo lường không chính xác

  • Sủ dung dung cụ đo lường không chính xác
  • Túi nước tiểu thường: còn 60-70%
  • Dẫn lưu khác: ít được đo lường
  • Cân của máy CRRT bị sai
  • VD: 4000ml: thực tế còn 2400ml-2800ml--> sai từ 1200ml-1600ml🡪 bilan thực tế dương được tính ra âm (bilan âm giả)
  • Nếu yêu cầu dùng dụng cụ đo lường🡪 người quên, người nhớ
  • Có ĐD tự ý trừ hao bớt🡪 ko cxác và ko thống nhất
  • Bs xả nước tiểu từ bộ đo ra: không báo điều dưỡng🡪 sai dịch xuất

29 of 45

Bỏ sót dịch nhập lúc CRRT

  • Sai lầm từ bỏ sót dịch nhập trong lúc CRRT
    • Dịch trong hệ thống dây và lọc lúc priming: lượng dịch khoảng 175-250ml
      • Nếu bn dư dịch, chỉ nên nối đường trở về khi dịch priming được đuổi ra hết
      • Nếu bn thiếu dịch, có thể gắn đường trở về từ ban đầu (dịch không có heparin)
  • Cần ghi nhận vào dịch nhập nếu lượng dịch này vào BN

30 of 45

Bỏ sót dịch nhập lúc CRRT

  • Nếu máy báo áp lực hút âm nhiều lần, bù dòng nhiều lần🡪 nguy cơ quá tải dịch hay tính cân bằng dịch không chính xác nếu không nhập đầy đủ dịch bù vào

Cần điều chỉnh catheter lấy máu để đường lấy máu thông suốt

Cần ghi nhận vào dịch nhập

Máy báo áp lực hút âm:

Xử trí tạm thời bù dòng

31 of 45

Bỏ sót dịch nhập trong lúc CRRT

  • Bn hay đông màng, cần phải thay màng
    • 🡪 giảm thời gian chạy CRRT
    • 🡪nước trong bộ lọc và dây dẫn
  • Bn cần rửa màng nhiều lần:
    • Nguy cơ quá tải dịch mà điều dưỡng rút dịch ra không hết
  • Nếu không tính dịch trong bộ lọc dây dẫn:

🡪tính cân bằng dịch sai

32 of 45

Cần nhập đầu đủ các loại dịch vào người BN

  • Phải ghi nhận vào bilan nhập tất cả các dịch nhập vào cơ thể BN mà không thông qua hệ thống bơm của máy CRRT:
    • Dịch trong hệ thống dây dẫn bộ lọc primming
    • Dịch bù dòng
    • Dịch rửa màng
    • Dịch trả máu

33 of 45

Các sai lầm trong kiểm soát dịch

  • Sai sót trong khâu cộng trừ:
    • Cộng trừ sai
    • Ghi sai dương thành âm và ngược lại (thay vì dấu (-) ghi thành dấu (+))
    • Nhập thiếu dữ liệu

34 of 45

Khó đo lường chính xác lượng nước mất không nhận biết

  • Dịch không thể đo lường chính xác được:
    • lượng phân.
    • Nước mất qua da, hơi thở
  • Sử dung cân để ước lượng cân bằng dịch:
    • Cần thiết bị
    • Cần cân chỉnh máy
    • Tốn nhân lực và thời gian để có kết quả tin cậy

35 of 45

Những rào cản lên việc rút dịch trong CRRT

36 of 45

Những can thiệp khi huyết động không ổn định khi RRT

Murugan R, et al., Crit Care Med. 2020 Feb;48(2):e87-e97

37 of 45

Những rào cản khi rút dịch trong RRT

Murugan R, et al., Crit Care Med. 2020 Feb;48(2):e87-e97

38 of 45

Ledoux-Hutchinson L et al.,Clin J Am Soc Nephrol. 2023 Jun 1;18(6):705-715.

39 of 45

Ledoux-Hutchinson L et al.,Clin J Am Soc Nephrol. 2023 Jun 1;18(6):705-715.

CRRT, không vận mạch

IHD, không vận mạch

CRRT, vận mạch

IHD, vận mạch

40 of 45

Tính lượng dịch rút khỏi máy IHD/CRRT (net UF)

  • Tổng mục tiêu dịch cần rút=dịch nhập dự kiến - dịch xuất dự kiến (bao gồm nước mất qua da)+ mục tiêu cân bằng dịch cần đạt trong 24 giờ
  • Tốc độ rút dịch từ máy: tổng mục tiêu dịch cần rút/22-23h (24 h)
  • Thay đổi tốc độ dịch rút khi có thay đổi dịch nhập/ dịch xuất
  • Theo dõi mục tiêu và thực tế đạt được. (VD: mỗi 4-6 h) 🡪 điều chỉnh tốc độ rút dịch từ máy

41 of 45

Prowle J et al., Dial. 2021 Nov;34(6):440-448. doi: 10.1111/sdi.12964

42 of 45

Các yếu tố ảnh hưởng làm ảnh hưởng lên việc đạt được cân bằng dịch mục tiêu

  • Dịch nhập thay đổi so với dự đoán: truyền máu, điều chỉnh điện giải, dinh dưỡng
  • Dịch xuất thay đổi so với dự đoán: lượng nước tiểu BN tiêu chảy, mất máu, dịch dẫn lưu
  • Thời gian ngưng CRRT

🡪 Cần điều chỉnh net UF theo diễn tiến lâm sàng

  • Thay đổi huyết động

43 of 45

Cần theo dõi cân bằng dịch đạt được thường xuyên và điều chỉnh để đạt được mục tiêu

  • Bs cần dự tính thời gian CRRT, dự tính được mức độ cân bằng cần đạt được, ghi hồ sơ

-🡪 để BS trực và điều dưỡng nắm được mục tiêu cần đạt

  • Điều dưỡng cần thông báo cho Bs khi cân bang dịch không đạt được theo kế hoạch hoặc khi có những thay đổi ngoài dự kiến

🡪 BS thay đổi net UF phù hợp theo diễn tiến lâm sàng

44 of 45

Tóm lại

  • Kiểm soát cân bằng dịch là một trong những chỉ định quan trọng trong CRRT
  • Quá tải dịch làm tăng nguy cơ tử vong và rút NKQ thất bại
  • Cần điều chỉnh tốc độ Net UF và cân bằng dịch phù hợp theo từng giai đoạn của bệnh và cá thể hóa theo từng BN
  • Cần nhập nhập dữ liêu đầy đủ, chính xác, tính toán cân bằng dịch một cách chính xác để có cơ sở tốt cho các quyết định lâm sàng
  • Cần theo dõi mục tiêu cân bằng dịch và cân bằng dịch thực tế để điều chỉnh kịp thời net UF để đặt được mục tiêu

45 of 45

Cảm ơn quý đồng nghiệp đã chú ý lắng nghe