1 of 22

CẬP NHẬT NGỘ ĐỘC HÓA CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT MỚI CÓ TỶ LỆ TỬ VONG CAO�HÓA CHẤT TRỪ SÂU CHLORFENAPYR

BSNT. Đinh Ngọc Trâm

2 of 22

Nội dung

1. Tổng quan

2. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng

3. Điều trị

3 of 22

Tổng quan

  • Thuốc trừ sâu thuộc nhóm pyrrole là 4 bromo - 1H - pyrrole – 3 carnonitrile được thay thế ở vị trí 1, 2 và 5 tương ứng bằng các nhóm ethoxymethyl, p-chlorophenyl và trifluoromethyl.
  • Công thức phân tử: C15H11BrClF3N2O
  • Trọng lượng phân tử: 407,61 g/mol
  • Chlorfenapyr hòa tan trong nước kém, tan trong dung môi hữu cơ, phân hủy chậm trong đất và không dễ bay hơi

4 of 22

Tổng quan

  • Tỉ lệ tử vong cao
  • Comstock et al: 76%
  • Tiếp xúc chủ yếu qua đường tiêu hóa
  • Ngoài ra tiếp xúc qua da hoặc hít phải

Comstock GT, Nguyen H, Bronstein A, Yip L. Chlorfenapyr poisoning: a systematic review. Clin Toxicol Phila Pa. 2024;62(7):412-424. doi:10.1080/15563650.2024.2367658

5 of 22

Độc động học

Trên chuột:

  • Sự hấp thu chlorfenapyr ở chuột tương đối chậm
  • Nồng độ trong huyết tương đạt đỉnh sau 8–12 giờ 
  • Hơn 90% liều được chuyển dần từ các cơ quan tuần hoàn đến các cơ quan khác trong vòng 168 giờ
  • 75%–85% liều cuối cùng được bài tiết qua phân và một lượng nhỏ qua nước tiểu
  • Thời gian bán thải khoảng 56 giờ.
  • Hiện tại, chưa có dữ liệu về tỷ lệ liên kết protein hoặc thể tích phân bố ​​(VD)

Cheng et al. Chlorfenapyr poisoning: mechanisms, clinical presentations, and treatment strategies.

The tissue radioactivity (% of dose) in rats receiving

20 mg/kg (body weight) carbon-14 labeled chlorfenapyr.

6 of 22

Chuyển hóa

7 of 22

Cơ chế gây độc

  • Chlorfenapyr và các chất chuyển hóa của nó có thể tác động lên ty thể của tế bào
  • Ức chế quá trình phosphoryl hóa oxy hóa trong ty thể
  • c chế quá trình chuyển đổi adenosine diphosphate (ADP) thành adenosine triphosphate (ATP), thúc đẩy quá trình chết tế bào, tổn thương ADN

Ping Huang et al. A Comprehensive Review of the Current Knowledge of Chlorfenapyr: Synthesis, Mode of Action, Resistance, and Environmental Toxicology

8 of 22

Đặc điểm lâm sàng

  • Ngộ độc chlorfenapyr cấp tính ở người được đặc trưng bởi thời gian tiềm ẩn kéo dài tới 14 ngày, tình trạng bệnh xấu đi trong nhiều giờ đến nhiều ngày và có thể dẫn đến tử vong.

Cheng et al. Chlorfenapyr poisoning: mechanisms, clinical presentations, and treatment strategies

9 of 22

Comstock GT, Nguyen H, Bronstein A, Yip L. Chlorfenapyr poisoning: a systematic review. Clin Toxicol Phila Pa. 2024;62(7):412-424. doi:10.1080/15563650.2024.2367658

10 of 22

Đặc điểm lâm sàng

  • Nhóm bệnh nhân (7 nam, 2 nữ, tuổi trung bình 47.5 tuổi)
  • Triệu chứng lâm sàng:

- Rối loạn ý thức chiếm 44.4%, thời gian xuất hiện trung bình là ngày thứ 4.75, muộn nhất là ngày thứ 10 kể từ khi uống.

11 of 22

Đặc điểm cận lâm sàng

  • Khí máu động mạch: Toan chuyển hóa tăng lactat
  • Công thức máu: thường bình thường
  • Sinh hóa máu: tiêu cơ vân cấp, suy thận cấp, tăng men gan, TnT, Amylase, Lypase,…
  • MRI sọ não/CLVT sọ não: phù não, hủy myelin,…
  • Điện não: Sóng Delta chậm

12 of 22

Đặc điểm cận lâm sàng

  • Số bệnh nhân có tổn thương não là 4 BN (44.4%) trong đó vùng tổn thương chủ yếu là thân não, tiểu não 2 bên

13 of 22

Trên MRI: hình ảnh phù nề lan tỏa, mất myelin

Tharaknath et al, Clinical and radiological findings in chlorfenapyr poisoning.

14 of 22

Beak et al, Chlorfenapyr-Induced Toxic Leukoencephalopathy with Radiologic Reversibility: A Case Report and Literature Review

15 of 22

16 of 22

Kết quả

  • Số bệnh nhân tử vong là 3 bệnh nhân (33.3%)
  • Tăng thân nhiệt gặp ở 3 bệnh nhân, trong số đó có 2 bệnh nhân tử vong (66.7%)
  • Nhóm tử vong có thời gian điều trị ngắn, trung bình 2.6 ngày

17 of 22

Điều trị

  • Không có giải độc đặc hiệu
  • Hồi sức, điều trị triệu chứng
  • Các biện pháp ngăn ngừa hấp thu chất độc: rửa dạ dày, than hoạt,…
  • Các biện pháp tăng thải trừ:

+ Bài niệu cưỡng bức

+ Lọc máu

18 of 22

Liu et al,

  • Sau khi điều trị bằng HP, nồng độ chlorfenapyr trong máu giảm 77,4%, từ 3,1 μg/mL xuống 0,7 μg/mL.
  • Sau khi điều trị bằng CVVHDF, nồng độ chlorfenapyr trong máu giảm 54,5%, từ 2,2 μg/mL xuống 0,6 μg/mL

19 of 22

20 of 22

Kết luận

  • Ngộ độc Chlorfenapyr có thời gian ủ bệnh kéo dài, có thể lên tới 14 ngày.
  • Cơ chế gây độc do chất chuyển hóa của Chlorfenapyr: ức chế quá trình phosphoryl hóa oxy hóa, ngăn cản tạo ATP, chết tế bào.
  • Triệu chứng biểu hiện trên nhiều cơ quan.
  • Không có thuốc giải độc đặc hiệu, 1 số nghiên cứu cho thấy lọc máu có hiệu quả trong việc loại bỏ Chlorfenapyr.

21 of 22

Tài liệu tham khảo

  • Comstock GT, Nguyen H, Bronstein A, Yip L. Chlorfenapyr poisoning: a systematic review. Clin Toxicol Phila Pa. 2024;62(7):412-424. doi:10.1080/15563650.2024.2367658
  • Cheng J, Chen Y, Wang W, et al. Chlorfenapyr poisoning: mechanisms, clinical presentations, and treatment strategies. World J Emerg Med. 2024;15(3):214-219. doi:10.5847/wjem.j.1920-8642.2024.046
  • Chien SC, Chien SC, Su YJ. A fatal case of chlorfenapyr poisoning and a review of the literature. J Int Med Res. 2022;50(9):03000605221121965. doi:10.1177/03000605221121965
  • Tharaknath VR, Prabhakar YVS, Kumar KS, Babu NK. Clinical and radiological findings in chlorfenapyr poisoning. Ann Indian Acad Neurol. 2013;16(2):252-254. doi:10.4103/0972-2327.112486
  • Baek BH, Kim SK, Yoon W, Heo TW, Lee YY, Kang HK. Chlorfenapyr-Induced Toxic Leukoencephalopathy with Radiologic Reversibility: A Case Report and Literature Review. Korean J Radiol. 2016;17(2):277-280. doi:10.3348/kjr.2016.17.2.277
  • Chung MJ, Mao YC, Hsu CT, et al. A Fatal Case of Chlorfenapyr Poisoning and the Therapeutic Implications of Serum Chlorfenapyr and Tralopyril Levels. Med Kaunas Lith. 2022;58(11):1630. doi:10.3390/medicina58111630

22 of 22