QUẢN LÝ SỨC KHỎE TÂM THẦN CHO BỆNH NHÂN TRONG CÁC ĐƠN VỊ HỒI SỨC TÍCH CỰC
BCV: PHẠM VĂN HUỆ
Nội dung
Giới thiệu
Các sức khỏe tâm thần trong ICU
Sảng
*Gotur DB. Delirium in the critically ill. J Med Sci Health. 2018;4:5–14
Sảng
CHẨN ĐOÁN SẢNG
* Theo DSM-5, sảng được chẩn đoán khi các tiêu chí A-E được đáp ứng:
Sảng
Sảng
* Phân loại
- Sảng giảm hoạt động
- Sảng tăng hoạt động
- Sảng hỗn hợp
* Hướng dẫn thực hành lâm sàng về quản lý sảng ở người cao tuổi do Hiệp hội Tâm thần Ấn Độ (IPS) năm 2018, cung cấp chi tiết các khía cạnh khác nhau của quản lý tình trạng này*
* Grover S, Avasthi A. Clinical practice guidelines for management of delirium in elderly. Indian J Psychiatry. 2018;60:S329–40. doi: 10.4103/0019-5545.224473.
Sảng
* Đánh giá và quản lý sảng: 5 bước
Các yếu tố nguy cơ của sảng
Sảng
A. Quản lý các yếu tố nguy cơ đã biết của mê sảng
Sảng
B. Các chiến lược phòng ngừa
* Không dùng thuốc
- Cung cấp định hướng về thời gian, địa điểm, con người và tình huống
- Huy động gia đình tham gia chăm sóc bệnh nhân.
- Các thiết bị hỗ trợ cảm giác như máy trợ thính và kính hiệu chỉnh
- Kích thích nhận thức và cung cấp các gợi ý hỗ trợ trí nhớ
- Vận động bệnh nhân sớm
- Giảm tiếng ồn và ánh sáng để hỗ trợ giấc ngủ ban đêm.
Sảng
* Dùng thuốc
- Sử dụng tối thiểu các thuốc góp phần làm trầm trọng thêm mê sảng
- Sử dụng thuốc an thần hợp lý
- Điều trị đau đầy đủ.
Sảng
C. Giám sát và chẩn đoán
+ Phương pháp đánh gí lú lẫn (Confusion Assessment Method - CAM)
+ CAM dành cho ICU
+ Bảng Kiểm Tra Sàng Lọc Sảng Trong Hồi Sức Tích Cực (Intensive Care Delirium Screening Checklist),
+ Bài Kiểm Tra Đánh Giá Nhanh Sảng (Rapid Assessment Test for Delirium - 4AT)
+ Thang Đánh Giá Sảng Memorial (Memorial Delirium Assessment Scale) đều rất hữu ích.
Các công cụ chẩn đoán sảng
Thang điểm Richmond
Sảng
D. Quản lý các biểu hiện tâm thần và hành vi của sảng
* Maldonado JR. Acute brain failure pathophysiology, diagnosis, management and sequelae of delirium. Crit Care Clin. 2017;33:461–519. doi: 10.1016/j.ccc.2017.03.013.
Sảng
* Thuốc an thần lý tưởng
- Giúp BN thoải mái không lo lắng
- Hiệu quả an thần đầy đủ nhưng cũng cho phép đánh giá thần kinh của bệnh nhân mà không cần ngưng sử dụng thuốc.
- Ít ảnh hưởng đến huyết động và hô hấp
- Thải trừ nhanh chóng, không tích tụ thuốc, phục hồi hoạt động nhanh sau khi ngừng thuốc ngay cả BN tổn thương gan, thận.
- Giảm thời gian thở máy và thời gian ở lại ICU
Sảng
* Maldonado JR. Acute brain failure pathophysiology, diagnosis, management and sequelae of delirium. Crit Care Clin. 2017;33:461–519. doi: 10.1016/j.ccc.2017.03.013.
**Hui D, Frisbee-Hume S, Wilson A, Dibaj SS, Nguyen T, De La Cruz M, et al. Effect of lorazepam with haloperidol vs. haloperidol alone on agitated delirium in patients with advanced cancer receiving palliative care:A randomized clinical trial. JAMA. 2017;318:1047–56. doi: 10.1001/jama.2017.11468
Các thuốc an thần
Các thuốc an thần
Ngộ độc
- Đây là một tình trạng cấp tính có thể phục hồi,
- Xảy ra do sử dụng rượu hoặc thuốc, dẫn đến
- Rối loạn mức độ ý thức, nhận thức, tri giác, cảm xúc hoặc hành vi, và
- Làm thay đổi các chức năng tâm sinh lý khác.
Rượu và cần sa
Chẩn đoán, quản lý
Lo âu
Tại sao bệnh nhân lo âu
Lo âu: tại sao bệnh nhân lo âu?
LO ÂU | Bệnh nhân có thể có cảm giác sợ hãi quá mức, lo lắng và có thể có biểu hiện như kích thích tăng hoạt động. Bệnh nhân cũng có thể biểu hiện giảm hoạt động, hội chứng cai, hay ngờ vực hoặc bộ dạng thờ ơ. Lo âu có thể được gây ra bởi hạ đường huyết, thiếu oxy và nhồi máu cơ tim đang tiến triển. Do chính các bệnh lý gốc(nhiễm trùng) hoặc do bản thân thuốc điều trị vd: isoproterenol điều trị loạn nhịp tim và theophylline điều trị hen. |
Lo âu
* Các yếu tố góp phần gây lo âu có sẵn
Lo âu
*Làm sao nhận biết lo âu?
Thang điểm RAMSAY
Thang điểm RICHMOND
Quản lý lo âu
* Không dùng thuốc
● Cung cấp thông tin y khoa chính xác
● Có sự đồng hành của thành viên gia đình để hỗ trợ tinh thần.
● Giải thích vai trò và ý nghĩa của các thiết bị theo dõi.
● Cung cấp sự hỗ trợ về mặt cảm xúc và trấn an bệnh nhân.
● Giúp bệnh nhân chấp nhận tình trạng của mình, vì việc phủ nhận có thể gây cản trở cho quá trình điều trị.
● Các liệu pháp tâm lý ngắn hạn: Giáo dục tâm lý, Can thiệp khủng hoảng, liệu pháp tâm lý hỗ trợ.
Quản lý lo âu
* Dùng thuốc
+ Nếu tiến hành thử nghiệm SAT
- Theo dõi các dấu hiệu: kích thích, huyết động không ổn định, suy hô hấp
- Nếu có các dấu hiệu trên thì duy trì lại thuốc an thần bằng 1/2 liều trước đó
Trầm cảm
- 17% bệnh vào ICU có tiền sử dùng thuốc chống trầm cảm
- 28% bệnh sống qua hồi sức ghi nhận triệu chứng trầm cảm liên quan về mặt lâm sàng
Trầm cảm
* Trầm cảm do (1)
- Bệnh cấp tính có thể trực tiếp gây ra các triệu chứng trầm cảm.
- Phản ứng cảm xúc của bệnh nhân đối với bệnh cấp tính.
- Tác dụng phụ của thuốc.
1. Gautam S, Jain A, Gautam M, Vahia VN, Grover S. Hướng dẫn thực hành lâm sàng để quản lý bệnh trầm cảm. Indian J Psychiatry. 2017;59(Phụ lục 1):S34–50. doi: 10.4103/0019-5545.196973.
Chẩn đoán trầm cảm
Độ nhạy: 87,8%Độ đặc hiệu: 71,6%
Patient Health Questionnaire-9 (PHQ-9)
Patient Health Questionnaire-9 (PHQ-9)
Patient Health Questionnaire-9 (PHQ-9)
Điều trị
Hội chứng ác tính do thuốc an thần
* Khái niệm
Hội chứng ác tính do thuốc an thần
Hội chứng ác tính thần kinh
* Quản lý hội chứng ác tính do thần kinh
- Ngừng tất cả các thuốc an thần
- Bắt đầu dùng thuốc chủ vận dopamine nếu NMS là do ngừng dopamine.
- Chăm sóc hỗ trợ
- Dinh dưỡng đầy đủ, điều chỉnh cân bằng điện giải, làm mát bên ngoài (chườm đá ở nách, chăn làm mát), rửa dạ dày bằng nước đá và sử dụng paracetamol
-Lorazepam (0,5-1mg) khi kích động và clonidine khi huyết áp cao
- Các biện pháp phòng ngừa huyết khối tĩnh mạch sâu.
Hội chứng ác tính do thuốc an thần
* Điều trị chuyên biệt
- Bromocriptine: liều khởi đầu là 2,5 mg 2 hoặc 3 lần mỗi ngày, tăng thêm 2,5 mg mỗi 24 giờ cho đến khi đáp ứng hoặc cho đến khi đạt liều tối đa 45 mg/ngày. Khuyến cáo dùng 10 ngày sau khi NMS được kiểm soát rồi giảm liều dần
- Các loại thuốc khác như amantadine hydrochloride, levodopa, apomorphine và dantrolene cũng có thể dùng.
- Sốc điện vẫn còn đang gây tranh cãi và được khuyến nghị khi điều trị không dùng thuốc hoặc khi điều trị bằng thuốc thất bại.
- Dùng lại thuốc an thần: 2 tuần với thuốc uống, 6 tuần với thuốc tiêm, dùng thuốc tác dụng yếu, liều thấp nhất và tăng liều dần dần, cẩn thận.
Hội chứng serotonin
*Buckley NA, Dawson AH, Isbister GK. Serotonin syndrome. BMJ. 2014;348:g1626. doi: 10.1136/bmj.g1626
Boyer EW, Shannon M. The serotonin syndrome. N Engl J Med. 2005;352:1112–20. doi: 10.1056/NEJMra041867
Hội chứng serotonin
Hội chứng serotonin
Hội chứng serotonin
Hội chứng serotonin
* Quản lý hội chứng serotonin
- Chăm sóc hỗ trợ
- Trong trường hợp kích động nặng và tăng thân nhiệt, chất đối kháng 5HT cyproheptadine có thể được sử dụng với liều ban đầu là 12 mg và 2 mg mỗi 2 giờ nếu các triệu chứng vẫn tồn tại
Hội chứng serotonin
- Tăng huyết áp nặng/nhịp tim nhanh kiểm soát bằng esmolol, nitroprusside
- Trong trường hợp nặng, tiêm bắp chlorpromazine với liều 50–100 mg
- Nên tránh cả bromocriptine và chlorpromazine nếu chẩn đoán không chắc chắn và NMS là một khả năng
- Thuốc an thần, giãn cơ không khử cực và đặt nội khí quản
Cách tiếp cận chung
Kết luận
Sảng
Lo âu
* Sự Tham Gia Của Gia Đình: Sự hiện diện và hỗ trợ từ gia đình có thể đóng vai trò quan trọng trong việc giảm lo âu cho bệnh nhân. Các chương trình thăm viếng linh hoạt và các hoạt động hỗ trợ tinh thần từ gia đình giúp bệnh nhân cảm thấy an tâm và giảm bớt cảm giác cô đơn. Đội ngũ y tế cũng nên khuyến khích gia đình tham gia vào quá trình chăm sóc và cung cấp thông tin chi tiết về tình trạng của bệnh nhân.
* Quản Lý Dược Lý: Trong một số trường hợp, các thuốc an thần hoặc thuốc chống lo âu có thể được sử dụng để kiểm soát triệu chứng lo âu nghiêm trọng. Việc sử dụng thuốc cần được theo dõi chặt chẽ để đảm bảo hiệu quả và tránh các tác dụng phụ không mong muốn. Sự kết hợp giữa can thiệp tâm lý và dược lý thường mang lại kết quả tốt hơn so với việc sử dụng đơn lẻ.
Lo âu
* Tạo Môi Trường Hỗ Trợ: Tạo ra một môi trường ICU thân thiện và giảm bớt các yếu tố gây căng thẳng như tiếng ồn và ánh sáng mạnh cũng là một yếu tố quan trọng trong quản lý lo âu. Các biện pháp này có thể bao gồm giảm thiểu tiếng ồn từ máy móc, điều chỉnh ánh sáng phù hợp và cung cấp không gian yên tĩnh cho bệnh nhân nghỉ ngơi.
* Đào Tạo Nhân Viên Y Tế: Nhân viên y tế trong ICU cần được đào tạo để nhận biết và quản lý các dấu hiệu lo âu ở bệnh nhân. Sự nhận biết sớm và can thiệp kịp thời có thể giúp cải thiện kết quả điều trị và giảm bớt các biến chứng tâm lý.
Trầm cảm
Gần như mỗi ngày: 3 điểm
Cách tính điểm: Tổng điểm của hai câu hỏi dao động từ 0 đến 6. Điểm cắt là 3 được xem là tối ưu để sàng lọc trầm cảm. Nếu điểm từ 3 trở lên, bệnh nhân có khả năng mắc rối loạn trầm cảm chính và cần được đánh giá thêm bằng PHQ-9 hoặc các công cụ chẩn đoán khác2.
Hội chứng ác tính do thuốc an thần