1 of 63

QUẢN LÝ SỨC KHỎE TÂM THẦN CHO BỆNH NHÂN TRONG CÁC ĐƠN VỊ HỒI SỨC TÍCH CỰC

BCV: PHẠM VĂN HUỆ

2 of 63

Nội dung

  1. Giới thiệu
  2. Quản lý sức khỏe tâm thần thường gặp ICU
  3. Kết luận

3 of 63

4 of 63

Giới thiệu

  • Quản lý sức khỏe tâm thần cho bệnh nhân trong ICU đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện kết quả điều trị và tăng cường chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.
  • Việc quản lý sức khỏe tâm thần hiệu quả yêu cầu một cách tiếp cận đa ngành, bao gồm các biện pháp đánh giá liên tục, can thiệp tâm lý và dược lý, cùng sự hỗ trợ từ gia đình và đội ngũ y tế.
  • Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc chăm sóc tâm thần tốt không chỉ giúp giảm thiểu các biến chứng tâm lý mà còn góp phần rút ngắn thời gian nằm viện và cải thiện kết quả điều trị tổng thể.

5 of 63

Các sức khỏe tâm thần trong ICU

  1. Sảng
  2. Ngộ độc
  3. Lo âu
  4. Trầm cảm
  5. Hội chứng ác tính do thuốc an thần
  6. Hội chứng serotonin

6 of 63

Sảng

  • Sảng là rối loạn tâm thần kinh phổ biến nhất gây ra bởi sự gián đoạn thoáng qua hoạt động của tế bào thần kinh não, thứ phát do rối loạn hệ thống.
  • Các yếu tố nguy cơ gồm: tuổi già, chứng mất trí nhớ, thở máy, nhiễm toan chuyển hóa, phẫu thuật khẩn cấp hoặc chấn thương, tăng huyết áp, điểm APACHE II và hôn mê, suy đa tạng
  • Tỷ lệ sảng trong một đánh giá có hệ thống của 42 nghiên cứu trên 16.595 bệnh nhân cho thấy là 31,8% ở những bệnh nhân nguy kịch và thậm chí còn cao hơn trong môi trường ICU dao động từ 60% đến 87% và lên đến 89% ở những người sống sót sau sốc hoặc hôn mê.*

*Gotur DB. Delirium in the critically ill. J Med Sci Health. 2018;4:5–14

7 of 63

Sảng

8 of 63

CHẨN ĐOÁN SẢNG

* Theo DSM-5, sảng được chẩn đoán khi các tiêu chí A-E được đáp ứng:

  1. Rối loạn về sự chú ý (giảm khả năng điều hướng, tập trung, duy trì và chuyển đổi chú ý) và ý thức (giảm khả năng định hướng với môi trường).
  2. Rối loạn này phát triển trong một khoảng thời gian ngắn (trong vài giờ đến vài ngày), thể hiện sự thay đổi so với mức chú ý và ý thức cơ bản, và có xu hướng dao động về mức độ nghiêm trọng trong ngày.
  3. Có thêm rối loạn về nhận thức (ví dụ: suy giảm trí nhớ, mất định hướng, ngôn ngữ, khả năng nhận thức không gian-thị giác hoặc khả năng tri giác).
  4. Các rối loạn trong tiêu chí A và C không được giải thích bởi một rối loạn nhận thức thần kinh đã có sẵn, đã được xác định hoặc đang tiến triển khác, và không xảy ra trong bối cảnh mức độ tỉnh táo giảm nghiêm trọng, chẳng hạn như hôn mê.
  5. Có bằng chứng từ tiền sử bệnh, khám lâm sàng, hoặc kết quả xét nghiệm cho thấy rối loạn này là hệ quả sinh lý trực tiếp của một tình trạng y khoa khác, nhiễm độc hoặc cai nghiện chất (tức là do chất gây nghiện hoặc thuốc), hoặc tiếp xúc với chất độc, hoặc là do nhiều nguyên nhân.

9 of 63

Sảng

  • Tăng tỷ lệ mắc bệnh
  • Tăng tỷ lệ tử vong
  • Nằm viện kéo dài
  • Phục hồi chức năng và nhận thức kém
  • giảm chất lượng cuộc sống
  • Tăng chi phí chăm sóc và gánh nặng cho người chăm sóc.

10 of 63

Sảng

* Phân loại

- Sảng giảm hoạt động

- Sảng tăng hoạt động

- Sảng hỗn hợp

  • Loại giảm hoạt động là phổ biến nhất (65%) và thường không phát hiện kịp thời.

* Hướng dẫn thực hành lâm sàng về quản lý sảng ở người cao tuổi do Hiệp hội Tâm thần Ấn Độ (IPS) năm 2018, cung cấp chi tiết các khía cạnh khác nhau của quản lý tình trạng này*

* Grover S, Avasthi A. Clinical practice guidelines for management of delirium in elderly. Indian J Psychiatry. 2018;60:S329–40. doi: 10.4103/0019-5545.224473.

11 of 63

Sảng

* Đánh giá và quản lý sảng: 5 bước

  1. Quản lý các yếu tố nguy cơ có thể nhận biết.
  2. Triển khai các chiến lược phòng ngừa.
  3. Giám sát và chẩn đoán chính xác.
  4. Quản lý các biểu hiện tâm thần và hành vi.
  5. Xác định căn nguyên và điều trị các tình trạng y khoa tiềm ẩn.

12 of 63

Các yếu tố nguy cơ của sảng

13 of 63

Sảng

A. Quản lý các yếu tố nguy cơ đã biết của mê sảng

  • Những yếu tố không thể thay đổi: Tuổi già, bệnh lý, suy giảm nhận thức và rối loạn não từ trước.
  • Những yếu tố có thể thay đổi: thuốc opioid và GABA-ergic, thuốc kháng cholinergic, thuốc an thần kéo dài, hạn chế vận động, tình trạng thải nhiễm độc và cai nghiện cấp tính, thiếu hụt dinh dưỡng, rối loạn trao đổi chất, mất cân bằng nước, điện giải, bệnh nội tiết đặc biệt là giảm hoặc tăng cortisol máu, tình trạng oxy hóa kém (ví dụ: giảm tưới máu, thiếu oxy máu, thiếu máu), rối loạn chu kỳ ngủ-thức và kiểm soát đau kém.

14 of 63

Sảng

B. Các chiến lược phòng ngừa

* Không dùng thuốc

- Cung cấp định hướng về thời gian, địa điểm, con người và tình huống

- Huy động gia đình tham gia chăm sóc bệnh nhân.

- Các thiết bị hỗ trợ cảm giác như máy trợ thính và kính hiệu chỉnh

- Kích thích nhận thức và cung cấp các gợi ý hỗ trợ trí nhớ

- Vận động bệnh nhân sớm

- Giảm tiếng ồn và ánh sáng để hỗ trợ giấc ngủ ban đêm.

15 of 63

Sảng

* Dùng thuốc

- Sử dụng tối thiểu các thuốc góp phần làm trầm trọng thêm mê sảng

- Sử dụng thuốc an thần hợp lý

- Điều trị đau đầy đủ.

  • Các thuốc có khả năng gây sảng cao hoặc thuốc kháng cholinergic nên được tránh tối đa trong điều trị sảng.
  • Tránh dùng opioid, giảm liều opioid, dùng parecoxib giúp ngăn ngừa sảng sau phẫu thuật.

16 of 63

Sảng

C. Giám sát và chẩn đoán

  • Giám sát đóng vai trò quan trọng trong việc phát hiện sảng kịp thời.
  • Các công cụ giám sát tiêu chuẩn:

+ Phương pháp đánh gí lú lẫn (Confusion Assessment Method - CAM)

+ CAM dành cho ICU

+ Bảng Kiểm Tra Sàng Lọc Sảng Trong Hồi Sức Tích Cực (Intensive Care Delirium Screening Checklist),

+ Bài Kiểm Tra Đánh Giá Nhanh Sảng (Rapid Assessment Test for Delirium - 4AT)

+ Thang Đánh Giá Sảng Memorial (Memorial Delirium Assessment Scale) đều rất hữu ích.

17 of 63

Các công cụ chẩn đoán sảng

18 of 63

19 of 63

Thang điểm Richmond

20 of 63

Sảng

D. Quản lý các biểu hiện tâm thần và hành vi của sảng

  • Điều trị thuốc có hiệu quả đối với tất cả các loại sảng.
  • Thuốc chống loạn thần có nhiều lợi ích gồm kiểm soát kích động, loạn thần, khôi phục trí nhớ ngắn hạn, đồng thời bảo vệ tế bào thần kinh trước căng thẳng và tổn thương do thiếu oxy. *

* Maldonado JR. Acute brain failure pathophysiology, diagnosis, management and sequelae of delirium. Crit Care Clin. 2017;33:461–519. doi: 10.1016/j.ccc.2017.03.013.

21 of 63

Sảng

* Thuốc an thần lý tưởng

- Giúp BN thoải mái không lo lắng

- Hiệu quả an thần đầy đủ nhưng cũng cho phép đánh giá thần kinh của bệnh nhân mà không cần ngưng sử dụng thuốc.

- Ít ảnh hưởng đến huyết động và hô hấp

- Thải trừ nhanh chóng, không tích tụ thuốc, phục hồi hoạt động nhanh sau khi ngừng thuốc ngay cả BN tổn thương gan, thận.

- Giảm thời gian thở máy và thời gian ở lại ICU

22 of 63

Sảng

  • Trong Sảng tăng động, liều haloperidol vừa phải được coi là phương pháp điều trị được lựa chọn tùy thuộc vào tình trạng tim của bệnh nhân và không có bất thường điện giải.*
  • Trong một nghiên cứu trên bệnh nhân ung thư tiến triển bị sảng kích động, việc dùng lorazepam phối hợp haloperidol dẫn đến giảm kích động lớn hơn đáng kể sau 8 giờ.**

* Maldonado JR. Acute brain failure pathophysiology, diagnosis, management and sequelae of delirium. Crit Care Clin. 2017;33:461–519. doi: 10.1016/j.ccc.2017.03.013.

**Hui D, Frisbee-Hume S, Wilson A, Dibaj SS, Nguyen T, De La Cruz M, et al. Effect of lorazepam with haloperidol vs. haloperidol alone on agitated delirium in patients with advanced cancer receiving palliative care:A randomized clinical trial. JAMA. 2017;318:1047–56. doi: 10.1001/jama.2017.11468

23 of 63

Các thuốc an thần

24 of 63

Các thuốc an thần

25 of 63

Ngộ độc

- Đây là một tình trạng cấp tính có thể phục hồi,

- Xảy ra do sử dụng rượu hoặc thuốc, dẫn đến

- Rối loạn mức độ ý thức, nhận thức, tri giác, cảm xúc hoặc hành vi, và

- Làm thay đổi các chức năng tâm sinh lý khác.

26 of 63

Rượu và cần sa

27 of 63

Chẩn đoán, quản lý

28 of 63

Lo âu

Tại sao bệnh nhân lo âu

  • Bối cảnh ICU: Sợ chết, sợ tàn tật, hiểu lầm về bệnh tật, lo lắng về tiên lượng, hạn chế các hoạt động thông thường
  • Bệnh tật của bệnh nhân
  • Các loại thuốc: việc cai thuốc an thần, rượu, thuốc phiện, nicotine hoặc thuốc chống trầm cảm. 

  • Jackson JC, Hart RP, Gordon SM, Hopkins RO, Girard TD, Ely E. Post-traumatic stress disorder and post-traumatic stress symptoms following critical illness in medical intensive care unit patients:Assessing the magnitude of the problem. Crit Care. 2007;11:R27. doi: 10.1186/cc5707
  • Morrissey M, Collier EH. Literature review of post-traumatic stress disorder in the critical care population. J Clin Nurs. 2016;25:1501–14. doi: 10.1111/jocn.13138

29 of 63

Lo âu: tại sao bệnh nhân lo âu?

LO ÂU

Bệnh nhân có thể có cảm giác sợ hãi quá mức, lo lắng và có thể có biểu hiện như kích thích tăng hoạt động.

Bệnh nhân cũng có thể biểu hiện giảm hoạt động, hội chứng cai, hay ngờ vực hoặc bộ dạng thờ ơ.

Lo âu có thể được gây ra bởi hạ đường huyết, thiếu oxy và nhồi máu cơ tim đang tiến triển.

Do chính các bệnh lý gốc(nhiễm trùng) hoặc do bản thân thuốc điều trị vd: isoproterenol điều trị loạn nhịp tim và theophylline điều trị hen.

30 of 63

Lo âu

* Các yếu tố góp phần gây lo âu có sẵn

  • Bệnh lý tâm thần trước đó.
  • Việc sử dụng benzodiazepine với liều lượng tăng cao.
  • Ký ức sau ICU về những trải nghiệm đáng sợ hoặc loạn thần trong thời gian nằm viện.

31 of 63

Lo âu

*Làm sao nhận biết lo âu?

  • Sử dụng thang điểm an thần (Ramsay) hoặc an thần kích động(Richmond Agitation Sedation scale)
  • Ở trẻ em sử dụng thang điểm Comfort-B sacle: quan sát hành vi của trẻ(khóc, trươnglực cơ, trương lực cơ mặt, vận động thức tỉnh, mức độ hợp tác máy thở)

32 of 63

Thang điểm RAMSAY

33 of 63

Thang điểm RICHMOND

34 of 63

Quản lý lo âu

* Không dùng thuốc

● Cung cấp thông tin y khoa chính xác

● Có sự đồng hành của thành viên gia đình để hỗ trợ tinh thần.

● Giải thích vai trò và ý nghĩa của các thiết bị theo dõi.

● Cung cấp sự hỗ trợ về mặt cảm xúc và trấn an bệnh nhân.

● Giúp bệnh nhân chấp nhận tình trạng của mình, vì việc phủ nhận có thể gây cản trở cho quá trình điều trị.

● Các liệu pháp tâm lý ngắn hạn: Giáo dục tâm lý, Can thiệp khủng hoảng, liệu pháp tâm lý hỗ trợ.

35 of 63

Quản lý lo âu

* Dùng thuốc

  • Lorazepam được ưu tiên hơn các benzodiazepine khác, liều lượng được điều chỉnh xuống mức thấp nhất đạt RASS mong muốn.
  • Vì đau và lo âu có mối liên hệ với nhau, nên cần thực hiện quản lý đau một cách hiệu quả.
  • Nếu bệnh nhân an thần quá mức thì đánh giá bằng thử nghiệm thức tỉnh SAT

+ Nếu tiến hành thử nghiệm SAT

- Theo dõi các dấu hiệu: kích thích, huyết động không ổn định, suy hô hấp

- Nếu có các dấu hiệu trên thì duy trì lại thuốc an thần bằng 1/2 liều trước đó

  • Một số chuyên gia gợi ý không dùng an thần dùng morphin 2,5-5mg khi cần

36 of 63

Trầm cảm

- 17% bệnh vào ICU có tiền sử dùng thuốc chống trầm cảm

- 28% bệnh sống qua hồi sức ghi nhận triệu chứng trầm cảm liên quan về mặt lâm sàng

37 of 63

Trầm cảm

* Trầm cảm do (1)

- Bệnh cấp tính có thể trực tiếp gây ra các triệu chứng trầm cảm.

- Phản ứng cảm xúc của bệnh nhân đối với bệnh cấp tính.

- Tác dụng phụ của thuốc.

  • Bệnh nhân có thể mắc rối loạn trầm cảm chính độc lập.

1. Gautam S, Jain A, Gautam M, Vahia VN, Grover S. Hướng dẫn thực hành lâm sàng để quản lý bệnh trầm cảm. Indian J Psychiatry. 2017;59(Phụ lục 1):S34–50. doi: 10.4103/0019-5545.196973.

38 of 63

Chẩn đoán trầm cảm

Độ nhạy: 87,8%Độ đặc hiệu: 71,6%

39 of 63

40 of 63

Patient Health Questionnaire-9 (PHQ-9)

41 of 63

Patient Health Questionnaire-9 (PHQ-9)

42 of 63

Patient Health Questionnaire-9 (PHQ-9)

43 of 63

Điều trị

  • Phần lớn diễn ra thời gian ngắn nên không cần dùng thuốc mạnh
  • Bắt đầu sớm phục hồi chức năng và liệu pháp tâm lý
  • Ngừng các loại thuốc gây tác hại có thể dẫn đến rối loạn trầm cảm chính
  • BN bệnh nặng, tạm ngừng thuốc chống trầm cảm, sử dụng lại thuốc chống trầm cảm khi bệnh ổn định
  • SSRIs là nhóm thuốc được lựa chọn khi chẩn đoán xác định do hiệu quả, an toàn và ít tương tác thuốc.
  • Lưu ý khi bệnh nhân đang dùng phenytoin natri, digoxin hoặc warfarin (theo dõi nồng độ máu của các thuốc này vì chúng có chỉ số điều trị thấp khi bắt đầu sử dụng SSRIs).
  • SSRIs: thuốc chế tái hấp thu serotonin chọn lọc (fluoxetine, sertraline và citalopram)

44 of 63

Hội chứng ác tính do thuốc an thần

* Khái niệm

  • NMS là một phản ứng hiếm gặp nhưng đe dọa tính mạng, xảy ra do sử dụng thuốc an thần hoặc các thuốc chặn dopamine. Hội chứng này được đặc trưng bởi sốt cao, cứng cơ, thay đổi trạng thái tâm thần và rối loạn chức năng hệ thần kinh tự chủ.
  • Tỷ lệ tử vong được thấy là 5%–20% và thời gian phục hồi trung bình là 7–11 ngày.
  • Biểu hiện trong vòng vài giờ hoặc vài ngày dưới dạng hội chứng thay đổi trạng thái tinh thần, cứng cơ, sốt và rối loạn tự chủ

45 of 63

Hội chứng ác tính do thuốc an thần

46 of 63

Hội chứng ác tính thần kinh

* Quản lý hội chứng ác tính do thần kinh

- Ngừng tất cả các thuốc an thần

- Bắt đầu dùng thuốc chủ vận dopamine nếu NMS là do ngừng dopamine.

- Chăm sóc hỗ trợ

- Dinh dưỡng đầy đủ, điều chỉnh cân bằng điện giải, làm mát bên ngoài (chườm đá ở nách, chăn làm mát), rửa dạ dày bằng nước đá và sử dụng paracetamol

-Lorazepam (0,5-1mg) khi kích động và clonidine khi huyết áp cao

- Các biện pháp phòng ngừa huyết khối tĩnh mạch sâu.

47 of 63

Hội chứng ác tính do thuốc an thần

* Điều trị chuyên biệt

- Bromocriptine: liều khởi đầu là 2,5 mg 2 hoặc 3 lần mỗi ngày, tăng thêm 2,5 mg mỗi 24 giờ cho đến khi đáp ứng hoặc cho đến khi đạt liều tối đa 45 mg/ngày. Khuyến cáo dùng 10 ngày sau khi NMS được kiểm soát rồi giảm liều dần

- Các loại thuốc khác như amantadine hydrochloride, levodopa, apomorphine và dantrolene cũng có thể dùng.

- Sốc điện vẫn còn đang gây tranh cãi và được khuyến nghị khi điều trị không dùng thuốc hoặc khi điều trị bằng thuốc thất bại.

- Dùng lại thuốc an thần: 2 tuần với thuốc uống, 6 tuần với thuốc tiêm, dùng thuốc tác dụng yếu, liều thấp nhất và tăng liều dần dần, cẩn thận.

48 of 63

Hội chứng serotonin

  • Ngộ độc serotonin là một tình trạng đe dọa tính mạng do sử dụng thuốc điều trị, cố ý tự dùng quá liều hoặc tương tác vô tình giữa các loại thuốc.
  • Thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRI) là một trong những loại phổ biến nhất, ngộ độc serotonin xảy ra ở 15% bệnh nhân quá liều SSRI.*
  • Ngộ độc serotonin nặng là một trường hợp cấp cứu y tế phức tạp do tiêu cơ vân, tăng thân nhiệt, đông máu nội mạch và hội chứng suy hô hấp ở người lớn. Khởi phát thường cấp tính <12–24 giờ với sự tiến triển nhanh chóng.
  • Các loại thuốc chống trầm cảm (SSRIs, SNRIs, MAOIs), thuốc giảm đau opioid (fentanyl, tramadol), thuốc chống nôn (ondansetron), và các chất kích thích thần kinh

*Buckley NA, Dawson AH, Isbister GK. Serotonin syndrome. BMJ. 2014;348:g1626. doi: 10.1136/bmj.g1626

Boyer EW, Shannon M. The serotonin syndrome. N Engl J Med. 2005;352:1112–20. doi: 10.1056/NEJMra041867

49 of 63

Hội chứng serotonin

  • Các trường hợp nhẹ:
  • Nhịp tim nhanh,
  • Tăng huyết áp nhẹ,
  • Bệnh giãn cơ, chảy máu, run rẩy, run rẩy,
  • Đau cơ và tăng phản xạ mà không bị sốt.
  • Tăng thân nhiệt (40,8°C), tăng âm ruột, kích động nhẹ, tăng cảnh giác và nói khó được thấy trong các trường hợp vừa phải.

50 of 63

Hội chứng serotonin

  • Các trường hợp nặng
  • Tăng thân nhiệt (lớn hơn 41,18°C),
  • Rối loạn nhịp tim và huyết áp (rối loạn chức năng điều hòa),
  • Mê sảng và cứng cơ.
  • Các biến chứng như myoglobin niệu, co giật, tiêu cơ vân
  • Nhiễm toan chuyển hóa, suy thận
  • Hội chứng suy hô hấp cấp tính
  • Hôn mê và tử vong.

51 of 63

Hội chứng serotonin

52 of 63

Hội chứng serotonin

* Quản lý hội chứng serotonin

  • Ngừng tất cả các loại thuốc serotonergic.

- Chăm sóc hỗ trợ

  • Hydrat hóa đầy đủ, điều chỉnh mất cân bằng điện giải, làm mát bên ngoài (chườm đá ở nách, chăn làm mát)
  • Dùng benzodiazepine

- Trong trường hợp kích động nặng và tăng thân nhiệt, chất đối kháng 5HT cyproheptadine có thể được sử dụng với liều ban đầu là 12 mg và 2 mg mỗi 2 giờ nếu các triệu chứng vẫn tồn tại

53 of 63

Hội chứng serotonin

- Tăng huyết áp nặng/nhịp tim nhanh kiểm soát bằng esmolol, nitroprusside

- Trong trường hợp nặng, tiêm bắp chlorpromazine với liều 50–100 mg

- Nên tránh cả bromocriptine và chlorpromazine nếu chẩn đoán không chắc chắn và NMS là một khả năng

- Thuốc an thần, giãn cơ không khử cực và đặt nội khí quản

54 of 63

Cách tiếp cận chung

  1. Gọi bác sĩ chuyên khoa tâm thần từ ICU
  2. Trao đổi bác sĩ ICU và nhận ca bệnh
  3. Thu thập thông tin bối cảnh bệnh nhân
  4. Hỏi bệnh nhân và khám trạng thái tâm thần
  5. Đánh giá bổ sung
  6. Công thức chẩn đoán: hội chứng, nguyên nhân
  7. Kế hoạch quản lý và điều trị
  8. Theo dõi

55 of 63

Kết luận

  • Quản lý sức khỏe tâm thần cho bệnh nhân đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện kết quả điều trị và tăng cường chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.
  • Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc chăm sóc tâm thần tốt không chỉ giúp giảm thiểu các biến chứng tâm lý mà còn góp phần rút ngắn thời gian nằm viện và cải thiện kết quả điều trị tổng thể.
  • Việc quản lý sức khỏe tâm thần hiệu quả yêu cầu một cách tiếp cận đa ngành, bao gồm các biện pháp đánh giá liên tục, can thiệp tâm lý và dược lý, cùng với sự hỗ trợ từ gia đình và đội ngũ y tế

56 of 63

57 of 63

58 of 63

59 of 63

Sảng

  • Sảng xuất hiện với sự khởi phát cấp tính của suy giảm nhận thức dao động (mất phương hướng, rối loạn trí nhớ) và rối loạn ý thức/nhận thức với khả năng tham dự và chuyển sự chú ý giảm, thường liên quan đến bất thường về nhận thức, rối loạn nhịp ngủ-thức, quá trình suy nghĩ vô tổ chức, rối loạn cảm xúc và hoạt động tâm thần vận động bất thường.
  • Giai đoạn đầu bao gồm bồn chồn, rối loạn giấc ngủ, lo lắng và khó chịu có thể xảy ra trước vài giờ hoặc vài ngày.

60 of 63

Lo âu

* Sự Tham Gia Của Gia Đình: Sự hiện diện và hỗ trợ từ gia đình có thể đóng vai trò quan trọng trong việc giảm lo âu cho bệnh nhân. Các chương trình thăm viếng linh hoạt và các hoạt động hỗ trợ tinh thần từ gia đình giúp bệnh nhân cảm thấy an tâm và giảm bớt cảm giác cô đơn. Đội ngũ y tế cũng nên khuyến khích gia đình tham gia vào quá trình chăm sóc và cung cấp thông tin chi tiết về tình trạng của bệnh nhân.

* Quản Lý Dược Lý: Trong một số trường hợp, các thuốc an thần hoặc thuốc chống lo âu có thể được sử dụng để kiểm soát triệu chứng lo âu nghiêm trọng. Việc sử dụng thuốc cần được theo dõi chặt chẽ để đảm bảo hiệu quả và tránh các tác dụng phụ không mong muốn. Sự kết hợp giữa can thiệp tâm lý và dược lý thường mang lại kết quả tốt hơn so với việc sử dụng đơn lẻ.

61 of 63

Lo âu

* Tạo Môi Trường Hỗ Trợ: Tạo ra một môi trường ICU thân thiện và giảm bớt các yếu tố gây căng thẳng như tiếng ồn và ánh sáng mạnh cũng là một yếu tố quan trọng trong quản lý lo âu. Các biện pháp này có thể bao gồm giảm thiểu tiếng ồn từ máy móc, điều chỉnh ánh sáng phù hợp và cung cấp không gian yên tĩnh cho bệnh nhân nghỉ ngơi.

* Đào Tạo Nhân Viên Y Tế: Nhân viên y tế trong ICU cần được đào tạo để nhận biết và quản lý các dấu hiệu lo âu ở bệnh nhân. Sự nhận biết sớm và can thiệp kịp thời có thể giúp cải thiện kết quả điều trị và giảm bớt các biến chứng tâm lý.

62 of 63

Trầm cảm

  • Patient Health Questionnaire-2 (PHQ-2) là một công cụ sàng lọc trầm cảm ngắn gọn, bao gồm hai câu hỏi chính:
  • Trong hai tuần qua, bạn có thường xuyên cảm thấy ít hứng thú hoặc niềm vui trong các hoạt động không?
  • Trong hai tuần qua, bạn có thường xuyên cảm thấy buồn, trầm cảm hoặc tuyệt vọng không?
  • Mỗi câu hỏi được đánh giá theo mức độ thường xuyên xảy ra:
  • Không bao giờ: 0 điểm
  • Một vài ngày: 1 điểm
  • Hơn một nửa số ngày: 2 điểm

Gần như mỗi ngày: 3 điểm

Cách tính điểm: Tổng điểm của hai câu hỏi dao động từ 0 đến 6. Điểm cắt là 3 được xem là tối ưu để sàng lọc trầm cảm. Nếu điểm từ 3 trở lên, bệnh nhân có khả năng mắc rối loạn trầm cảm chính và cần được đánh giá thêm bằng PHQ-9 hoặc các công cụ chẩn đoán khác2.

63 of 63

Hội chứng ác tính do thuốc an thần

  • NMS là một tình trạng đe dọa tính mạng liên quan đến phản ứng bất lợi với chất đối kháng dopamine hoặc cai thuốc dopaminergic nhanh chóng.
  • Biểu hiện trong vòng vài giờ hoặc vài ngày dưới dạng hội chứng thay đổi trạng thái tinh thần, cứng cơ, sốt và rối loạn tự trị
  • Các yếu tố nguy cơ bao gồm sự hiện diện của mất nước, kiệt sức về thể chất, tiếp xúc với nhiệt, hạ natri máu, thiếu sắt, suy dinh dưỡng, rượu, chấn thương, nhiễm độc giáp, các chất thần kinh và sự hiện diện của rối loạn cấu trúc hoặc chức năng não.
  • Tỷ lệ tử vong được thấy là 5%–20% và thời gian phục hồi trung bình là 7–11 ngày.