1 of 58

NỘI DUNG LỒNG GHÉP GIỚI TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ DẠY HỌC, GIÁO DỤC ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC�

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HÀM THUẬN BẮC

TẬP HUẤN

2 of 58

NỘI DUNG LỒNG GHÉP GIỚI TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ DẠY HỌC, GIÁO DỤC ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC�

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀM THUẬN BẮC

TẬP HUẤN

Báo cáo viên:

Nguyễn Thị Ngọc Thắm

Lê Thị Út Chi

3 of 58

I

II

III

IV

Giới tính và giới

Vai trò giới, định kiến giới và

phân biệt đối xử về giới

Cân bằng giới, công bằng giới và bình đẳng giới

Nhạy cảm giới, trách nhiệm giới

và lồng ghép giới

4 of 58

1. Phân biệt giới tính và giới

2. Đồng tính, song tính và chuyển giới (LGBT)

3. Khuôn mẫu giới và mô hình xã hội hoá

I

GIỚI TÍNH VÀ GIỚI

5 of 58

NAM VÀ NỮ KHÁC NHAU� NHƯ THẾ NÀO?

5

1. PHÂN BIỆT GIỚI TÍNH VÀ GIỚI

6 of 58

Hoạt động 1: Thử tài hiểu biết về giới tính và giới

“Đặc điểm này thuộc về ai?”

  • Gợi ý các đặc điểm: có tinh trùng, giỏi toán, dương vật, giỏi văn, văn nghệ, kinh nguyệt, mọc lông mu, mang thai, yết hầu, rụng trứng, mọc râu, dịu dàng, làm nội trợ, dậy thì, dương vật, làm giám đốc, quyết đoán, may vá, mạnh mẽ, nhút nhát, cho con bú, tinh hoàn, có tuyến sữa, vỡ giọng, chăm sóc con, đan lát, mọc lông nách, cơ bắp phát triển, vai rộng, thợ mộc, sửa chữa máy, giỏi thể thao, xây dựng, giáo viên mầm non, thợ cắt tóc…

? Các đặc điểm trên, đặc điểm nào thuộc về Nữ, đặc điểm nào thuộc về Nam đặc điểm nào cho cả Nam và Nữ .

7 of 58

BÀI TẬP

NAM

NAM – NỮ

NỮ

Tinh trùng

Mạnh mẽ

Làm giám đốc

Làm trụ cột

Quyết đoán

Giỏi toán

Tinh hoàn

Dương vật

Kinh nguyệt

Yếu đuối

Dịu dàng

Làm nội trợ

Chăm sóc con cái

Mang thai

Đan lát

Sinh con

8 of 58

BÀI TẬP

NAM

NAM – NỮ

NỮ

Tinh trùng

Tinh hoàn

Dương vật

Xuất tinh

Có yết hầu

Mạnh mẽ

Làm giám đốc

Làm trụ cột

Quyết đoán

Giỏi toán

Yếu đuối

Dịu dàng

Làm nội trợ

Chăm sóc con

Đan lát

Kinh nguyệt

Mang thai

Sinh con

Cho con bú sữa mẹ

Rụng trứng

Ngực phát triển

GIỚI TÍNH

GIỚI TÍNH

GIỚI

? Giới tính là gì?

?Giới là gì?

9 of 58

GIỚI TÍNH VÀ GIỚI

9

Giới

Chỉ đặc điểm, vị trí, vai trò của nam và nữ trong tất cả các mối quan hệ xã hội

(Khoản 2, Điều 5 Luật BĐG)

Giới tính

Chỉ các đặc điểm sinh học của nam và nữ

(Khoản 2, Điều 5 Luật BĐG)

10 of 58

Giới tính là định nghĩa nhằm chỉ những đặc điểm sinh học, sinh lý để xác định một cá thể là nam, nữ hoặc liên giới tính.

  • Vậy dấu hiệu nhận biết về giới tính?
  • Dấu hiệu nhận biết về giới tính:

1. Cấu tạo bộ phận sinh dục trong và ngoài

2. Hormon sinh dục

3. Nhiễm sắc thể giới tính

4. Chức năng sinh sản

11 of 58

CÁC LOẠI GIỚI TÍNH

  • Nam giới (Male): có nhiễm sắc thể giới tính là XY, hormon sinh dục nam testosterone
  • Nữ giới (female): mang nhiễm sắc thể giới tính là XX, hormone sinh dục là estrogen và progesterone
  • Liên giới tính (intersex): là các trạng thái không điển hình của các đặc điểm giới tính và sinh lý cơ thể, có những đặc điểm bất thường của các bộ phận sinh dục ngoài, các cơ quan sinh sản bên trong, nhiễm sắc thể giới tính, hoặc các hormon giới tính.

12 of 58

Một số ví dụ về trạng thái liên giới tính là:

+ Không phân biệt được dễ dàng các bộ phận sinh dục ngoài là của nam hay nữ.

+ Cũng có trường hợp phát triển không hoàn chỉnh hay bất thường cơ quan sinh sản bên trong như không nhất quán giữa bộ phận sinh dục bên ngoài và bên trong.

+ Có đặc điểm bất thường về nhiễm sắc thể giới tính.

+ Tinh hoàn hoặc buồng trứng phát triển không bình thường

+ Việc sản xuất hormone giới tính trên hoặc dưới mức bình thường…

+ Cơ thể không có phản ứng bình thường với các hormon giới tính.

13 of 58

⮚Giới tính sinh học (biologilcal sex): là giới tính được xác định dựa trên cơ quan sinh dục, hormon, nhiễm sắc thể, chức năng sinh sản.

⮚Bản dạng giới (gender identity): là cách bạn nhận thức vể giới tính của bản thân.

▪ Thuận giới: Giới tính sinh học trùng khít với bản dạng giới

▪ Chuyển giới: Giới tính sinh học không trùng khít với bản dạng giới

▪ Phi nhị giới: bản dạng giới không phân loại nam hay nữ

⮚Thể hiện giới (gender expression): là cách bạn bộc lộ giới tính ra bên ngoài qua tên gọi, ăn mặc, hành xử, giao tiếp,…

14 of 58

⮚Xu hướng tính dục (sexual orientation): được xác định dựa trên giới tính (bản dạng giới) của đối tượng thu hút/hấp dẫn bạn và giới tính của bạn. Bao gồm 4 loại chính:

▪ Dị tính (straight): bị thu hút/hấp dẫn bởi người khác giới.

▪ Đồng tính (lesbian/gay): bị thu hút/hấp dẫn bởi người cùng giới.

▪ Song tính (bisexual): bị thu hút/hấp dẫn bởi cả hai giới.

▪ Toàn tính: Bị hấp dẫn về tính cách, ngoại hình…mà không quan tâm giới tính.

▪ Vô tính (asexual): không bị thu hút/hấp dẫn bởi giới nào

15 of 58

15

GIỚI

  • Do giáo dục, học hỏi mà có
  • Đa dạng, khác nhau theo từng nền văn hoá
  • Thay đổi theo thời gian không gian

Ví dụ:

  • Nam giới có thể dịu dàng, khéo tay, làm nội trợ giỏi
  • Phụ nữ có thể mạnh mẽ, quyết đoán, có thể làm tổng thống, vị trí cao trong xã hội

GIỚI TÍNH

  • Bẩm sinh, được xác định từ lúc thai nhi
  • Đồng nhất, phổ biến trên toàn thế giới
  • Không thay đổi theo thời gian và không gian

Ví dụ:

  • Nam giới không thể mang thai
  • Phụ nữ không thể có tinh trùng

Theo Anh(Chị)điểm khác nhau giữa giới và giới tính?

ĐẶC ĐIỂM KHÁC NHAU GIỮA GIỚI TÍNH VÀ GIỚI

16 of 58

Quá trình thay đổi các đặc điểm Giới thường cần nhiều thời gian bởi vì nó đòi hỏi một sự thay đổi trong tư tưởng, định kiến, nhận thức, thói quen và cách cư xử vốn được coi là mẫu mực của cả xã hội. Sự thay đổi về mặt xã hội này thường diễn ra chậm và phụ thuộc vào mong muốn và quyết tâm thay đổi của con người

17 of 58

Mối liên hệ

Giới

Giới tính

18 of 58

Tìm hiểu về xu hướng tính dục và bản dạng giới

19 of 58

Xu Hướng Tính Dục

Giới Tính Sinh Học

Bản Dạng Giới

Thể hiện Giới

20 of 58

TÍNH DỤC

Xu hướng tính dục

Dị tính

Đồng tính

Song tính

Toàn tính

Vô tính

Bản dạng giới

Thuận giới

Chuyển giới

Phi nhị giới

Tính dục bao hàm giới tính, bản dạng giới và vai trò giới, xu hướng tính dục, ham muốn tình dục, khoái cảm, thân mật và sinh sản.

21 of 58

  • Để hiểu thấu đáo hơn về cộng đồng người đồng tính, song tính và chuyển giới (LGBT), mời các bạn xem clip sau:

ĐỒNG TÍNH, SONG TÍNH VÀ CHUYỂN GIỚI

Xem câu chuyện Tự nhiên là mình, tự nhiên yêu …

22 of 58

Một số lưu ý về giới tính và giới

  • Xu hướng tính dục và bản dạng giới là tự nhiên và không phải bị bệnh, nên không cần phải chữa
  • Dù mỗi người là ai, mang giới tính và có xu hướng tính dục thế nào, bản dạng giới ra sao thì đều là con người cần được tôn trọng và đối xử bình đẳng như nhau.

23 of 58

  • Liệt kê những mong đợi khác nhau đối với nam nữ ở các độ tuổi khác nhau.

Mong đợi của GĐ, XH

Nam

Nữ

Khi 5 tuổi

Khi 15 tuổi

Khi trưởng thành

Khám phá khuôn mẫu giới/chuẩn mực giới

Việc nuôi dạy con ở thời thơ ấu, ông bà, cha mẹ luôn mong đợi và có sự phân biệt giữa trẻ em trai gái, giữa đàn ông phụ nữ

3. Khuôn mẫu giới/chuẩn mực giới

24 of 58

VÍ DỤ VỀ CÁC KHUÔN MẪU GIỚI

24

Con gái/nữ giới

Con trai/nam giới

Năng lực học tập

  • Học giỏi văn, các môn xã hội
  • Học giỏi toán, các môn tự nhiên, kỹ thuật

Việc nhà

  • Nấu cơm
  • Trông em
  • Bổ củi, mang vác
  • Cùng bố sửa đồ gia dụng

Tính cách

  • Ngăn nắp, sạch sẽ
  • Ngoan, chăm chỉ
  • Khéo léo, chịu khó
  • Năng động, sáng tạo
  • Cẩu thả, nghịch ngợm
  • Thiếu kiên nhẫn

Nghề nghiệp

  • Ngành sư phạm, ngoại ngữ, kế toán ....
  • Ngành xây dựng, giao thông, công an ....

Mong đợi khi trưởng thành

  • Lấy chồng, chăm sóc con cái, nội trợ
  • Tự bằng lòng với công việc hành chính
  • Thành công trong sự nghiệp, thăng quan, tiến chức
  • Bận rộn với các mối quan hệ xã hội, tạo dựng vị thế trong xã hội

25 of 58

Những mong đợi đối với nam và nữ, thầy cô hãy nhận xét:

1. Trong những chuẩn mực/mong đợi nào là có hại có thể dẫn tới bất bình đẳng?

(Ví dụ: Nữ giỏi toán nhưng ba mẹ bắt đi học ĐHSP văn)

2. Các chuẩn mực nào khác so với các cộng đồng/địa phương khác ở từng khu vực, vùng, miền hoặc các quốc gia khác trên thế giới?

26 of 58

Ảnh hưởng khuôn mẫu giới tới sự phát triển của cá nhân và XH

  • Ví dụ: Xã hội thường mong đợi:
  • Con trai phải mạnh mẽ, trụ cột, nối dõi tông đường, có quyền lực, ga lăng, phù hợp ngành nghề kỹ thuật …
  • Con gái phải biết phục tùng, nhẫn nhịn, biết làm đẹp, phù hợp với các ngành nghề văn phòng, xã hội nhân văn…
  • Khuôn mẫu giới (KMG) là sự khái quát hóa về đặc điểm, tính cách và vai trò của một nhóm người dựa trên giới tính của họ.
  • Tkhuôn mẫu giới hình thành định kiến giới, tạo áp lực về sự lựa chọn nghề nghiệp hay cách thể hiện vai trò giới của mỗi bản thân không đúng với năng lực sở trường của họ, từ đó dẫn đến cách nhìn sai lệch về giới.

27 of 58

? Các yếu tố nào ảnh hưởng đến đặc điểm và vai trò giới.�

28 of 58

MÔ HÌNH XÃ HỘI HÓA GIỚI

Gia đình

Các yếu tố ảnh hưởng đến đặc điểm và vai trò giới

Nhà trường

Bạn bè, trang lứa

Văn hóa và Tín ngưỡng

Thể chế

xã hội

Quảng cáo truyền thông

Các tư tưởng về giới

Ca dao

tục ngữ

29 of 58

Ví dụ: Gia đình và nhà trường dạy trẻ theo khuôn mẫu giới từ rất sớm và trong suốt quá trình chúng lớn lên

30 of 58

Hoạt động 2: Xem câu chuyện Giấc mơ không tưởng

30

II. VAI TRÒ GIỚI, ĐỊNH KIẾN GIỚI

VÀ PHÂN BIỆT ĐỐI XỬ VỀ GIỚI

31 of 58

Tìm hiểu việc phân công lao động với câu chuyện Giấc mơ không tưởng

Sau khi xem xong clip, hãy suy ngẫm các câu hỏi dưới đây:

1. Trong clip mô tả người vợ/con gái thường làm những công việc gì? Người chồng/con trai thường làm những công việc gì?

2. Vì sao có sự phân công lao động khác nhau giữa phụ nữ và nam giới như vậy? Việc phân công như video có thể dẫn đến những hệ quả gì?

31

1. VAI TRÒ GIỚI

32 of 58

32

1. Vai trò giới là những hoạt động khác nhau mà xã hội quy định và mong đợi phụ nữ và nam giới thực hiện.

33 of 58

CÓ 3 LOẠI VAI TRÒ GIỚI

33

SẢN

XUẤT

CỘNG ĐỒNG

TÁI SẢN XUẤT

34 of 58

  • Qua câu chuyện “Giấc mơ không tưởng”, cho thấy:
  • Sự phân công LĐ theo giới, thực tế giữa nam và nữ là không như nhau. Trong 1 ngày, người phụ nữ làm cả 3 vai trò, còn nam giới chủ yếu làm vai trò sản xuất vai trò cộng đồng
  • Thường nam giới là người lãnh đạo, chủ yếu làm các công việc mang tính kỹ thuật, có thu nhập cao, điều kiện làm việc thoải mái, thuận lợi hơn, còn phụ nữ thường là người thừa hành, làm chủ yếu các công việc giản đơn, ít vận dụng kỹ thuật nên thu nhập thấp, điều kiện làm việc gò bó, khắt khe hơn.
  • Từ phân tích trên cho thấy: Có ba vai trò giới nhưng phụ nữ thường được mong đợi làm nhiều hơn vai trò gia đình so với nam giới. Điều này sẽ dẫn đến hệ quả như thế nào?

34

35 of 58

Thời gian làm việc nhiều hơn; thời gian nghỉ ngơi, giải trí ít hơn

Ít có điều kiện học tập, đào tạo nâng cao về chuyên môn

Lao động giản đơn, thu nhập thấp, nguy cơ thất nghiệp cao

Ít có cơ hội tham gia hoạt động XH, và thăng tiến nghề nghiệp

Sức khoẻ, SKSS bị giảm sút

Chịu áp lực của “gánh nặng kiếm tiền” cao hơn

Đối mặt với tai nạn nghề nghiệp

36 of 58

Thay đổi vai trò giới

36

37 of 58

2. ĐỊNH KIẾN GIỚI VÀ PBĐX VỀ GIỚI

  • Định kiến giới: Là nhận thức, thái độ và đánh giá thiên lệch, tiêu cực về đặc điểm, vị trí, vai trò và năng lực của nam hoặc nữ (Điều 5 Luật BĐG)
  • Phân biệt đối xử về giới: Là việc hạn chế, loại trừ, không công nhận hoặc không coi trọng vai trò, vị trí của nam và nữ, gây bất bình đẳng giữa nam và nữ trong các lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình. (Điều 5 Luật BĐG)

38 of 58

Phân biệt đối xử về giới trong nhà trường phổ thông

  • GVCN thường giao cho HS nữ làm nhiều việc nhẹ hơn so với HS nam, yêu cầu HS nam làm nhiều việc nặng
  • Không gian sinh hoạt, đồ chơi và các trò chơi của HS nam cũng nhiều hơn HS nữ
  • HS nam có thể được chọn vào các đội tuyển thi đấu thể thao, ngược lại HS nữ thường được chọn vào đội văn nghệ
      • Sự PBĐX về giới có thể cản trở HS được tiếp cận công bằng với cơ hội học tập, phát triển nghề nghiệp đúng năng lực sở trường, rèn luyện các kỹ năng để phát triển bản thân HS

39 of 58

HỆ QUẢ CỦA ĐỊNH KIẾN GIỚI VÀ PHÂN BIỆT ĐỐI XỬ VỀ GIỚI

  • Cản trở quá trình tìm hiểu, nhận thức về bản thân
  • Làm mất phương hướng và động lực về phát triển nghề nghiệp, học tập và đào tạo suốt đời
  • Cản trở tiềm năng phát triển của mỗi cá nhân
  • Gây lãng phí thời gian của tuổi trẻ
  • Thiếu tự tin và động lực để vươn lên
  • Thiếu chia sẻ và hợp tác, dễ nảy sinh mâu thuẫn, xung đột lợi ích
  • Gây tốn kém tiền bạc đầu tư cho việc học nghề, tìm việc làm của con em
  • Nghèo đói, chất lượng sống thấp
  • Giảm chất lượng nguồn nhân lực của xã hội
  • Quản trị Nhà nước yếu kém
  • Phát triển kinh tế - xã hội kém bền vững

Đối với mỗi cá nhân (nam&nữ)

Đối với

gia đình

Đối với

xã hội

40 of 58

Nguyên nhân của bất bình đẳng giới

2

3

4

Duy trì mô hình phân công lao động truyền thống

Bất cập trong luật pháp, cơ chế, chính sách

1

Định kiến giới và PBĐXG còn tồn tại trong mỗi cá nhân và các thiết chế xã hội

Nguyên nhân

Tư tưởng “Trọng nam khinh nữ” là nguyên nhân sâu xa

Nguyên nhân dẫn đến bất bình đẳng giới là gì?

41 of 58

3

CÂN BẰNG GIỚI, CÔNG BẰNG GIỚI

VÀ BÌNH ĐẲNG GIỚI

  • Khái niệm
  • Mối quan hệ giữa cân bằng giới, công bằng giới và bình đẳng giới

42 of 58

(C) Là sự đối xử phù hợp đối với nam và nữ, dựa trên việc thừa nhận sự khác biệt về giới tính và giới, nhằm đảm bảo cho nam , nữ có cơ hội và điều kiện tham gia, hưởng lợi bình đẳng.

(A) Là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện, cơ hội nhằm phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó

(B) Thể hiện sự bình đẳng tương đối về số lượng, tỷ lệ phụ nữ, người già, trẻ em trai và trẻ em gái, thường được tính bằng tỷ lệ nữ so với nam cho một chỉ số nhất định

BÌNH ĐẲNG

GIỚI

CÔNG BẰNG

GIỚI

CÂN BẰNG

GIỚI

Hoạt động 3: Nối từ với các khái niệm

43 of 58

CÁC KHÁI NIỆM

CÂN BẰNG

GIỚI

Thể hiện sự bình đẳng tương đối về số lượng, tỷ lệ PN và NG, TEG và TET và thường được tính bằng tỷ lệ nữ so với nam cho một chỉ số nhất định

CÔNG BẰNG

GIỚI

Là sự đối xử phù hợp đối với nam và nữ, dựa trên việc thừa nhận sự khác biệt về giới tính và giới, nhằm đảm bảo cho nam, nữ có cơ hội và điều kiện tham gia, hưởng lợi bình đẳng.

BÌNH ĐẲNG

GIỚI

Là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện, cơ hội nhằm phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó.

44 of 58

Phân biệt cơ hội, điều kiện

và sự thụ hưởng

45 of 58

Ba cấp độ của bình đẳng giới

1. Tiếp cận được cơ hội

2. Sử dụng được cơ hội

3. Hưởng thụ từ cơ hội đó.

46 of 58

  • Coi nam nữ như nhau, đối xử với phụ nữ hoàn toàn giống như nam giới.
  • Để có được cơ hội bình đẳng thì phụ nữ phải hành động và ứng xử giống hệt như nam giới. Cách tiếp cận này không tính đến sự khác biệt về sinh học và xã hội giữa nam và nữ, cho rằng, phụ nữ có thể tiếp cận các cơ hội như cách của nam giới.
  • Cách tiếp cận này, tạo gánh nặng cho phụ nữ, buộc phụ nữ phải hành động, thể hiện mình theo các tiêu chuẩn của nam giới.

Bình đẳng kiểu đồng nhất

47 of 58

  • Nhìn nhận sự khác biệt giữa nam và nữ nhưng xem xét các điểm yếu của phụ nữ để đối xử khác biệt.
  • Cản trở sự lựa chọn các cơ hội của phụ nữ; do bị loại trừ trong một số cơ hội, nên phụ nữ bị mất hàng loạt các cơ hội khác
  • Cách tiếp cận này thường làm trầm trọng thêm tính phụ thuộc của phụ nữ, củng cố khuôn mẫu phụ nữ và không dẫn đến các biến đổi xã hội

Bình đẳng theo kiểu bảo vệ

48 of 58

Đảm bảo cả nữ và nam đều được:

  • Thừa nhận và tôn trọng những điểm tương đồng hoặc khác biệt, để đối xử bình đẳng.
  • Tạo cơ hội điều kiện phù hợp để phát triển bản thân, ngay từ khi còn là trẻ em
  • Chia sẻ quyền, trách nhiệm trong việc thực hiện các vai trò giới.
  • Tạo điều kiện bù đắp những bất lợi của nữ do đặc điểm giới tính và việc thực hiện vai trò giới thực tế tạo nên.

BÌNH ĐẲNG GIỚI THỰC CHẤT

49 of 58

Cân bằng giới là điều kiện cần

(Đảm bảo tỷ lệ tương quan phù hợp giữa 2 giới)

Công bằng giới là điều kiện đủ

(là cách thức và biện pháp cụ thể)

BÌNH ĐẲNG GIỚI

MỐI QUAN HỆ

50 of 58

Cơ hội như nhau

Đối xử phù hợp

Kết quả công bằng Bình đẳng thực chất

*Tóm lại: Nam, nữ có những khác biệt về giới tính và giới, vì vậy họ có những thách thức, rào cản khác nhau trong công việc và cuộc sống.

- Cần có sự đối xử phù hợp, có những chính sáchbiện pháp hỗ trợ đặc biệt nhằm thúc đẩy đảm bảo bình đẳng giới thực chất

BIỆN PHÁP THÚC ĐẨY BÌNH ĐẲNG GIỚI

51 of 58

Ví dụ: BĐG thực chất trong tình yêu nghĩa là:

  • Bình đẳng về vị thế trong tình yêu
  • Bình đẳng cách thể hiện tình yêu:
    • Ai cũng có quyền bày tỏ cảm xúc
    • Ai cũng có quyền được hưởng hạnh phúc
    • Ai cũng cần được tôn trọng, sẻ chia
    • Ai cũng có quyền được quyết định các vấn đề yêu hay từ bỏ tình yêu, quan hệ tình dục hay từ chối …………………

52 of 58

IV

NHẠY CẢM GIỚI, TRÁCH NHIỆM GIỚI VÀ LỒNG GHÉP GIỚI

53 of 58

NHẠY CẢM GIỚI

  • Hãy quan sát bức tranh và cùng suy ngẫm:
  • Những hình ảnh/chi tiết nào cho thấy đã có thay đổi tích cực về giới?

2. Những hình ảnh/chi tiết nào cho thấy vẫn tồn tại định kiến giới?

  • Nhạy cảm giới là khả năng nhận biết được những khác biệt giới, vấn đề giới và bất bình đẳng giới hiện có, kết hợp chúng vào các chiến lược và hành động

54 of 58

TRÁCH NHIỆM GIỚI

*Trách nhiệm giới chỉ những hành động thực tiễn của cá nhân hoặc tổ chức để giải quyết các vấn đề giới, nhằm cải thiện hoặc loại trừ tình trạng bất bình đẳng giới.

*Chủ động tìm hiểu nguyên nhân của vấn đề giới, hành động kịp thời báo với BGH, lên kế hoạch tư vấn hướng nghiệp cho HS, cung cấp thông tin, tổ chức hội thảo, diễn đàn hướng nghiệp để hỗ trợ HS nam, nữ chọn nghề/ngành học phù hợp với sở thích, năng lực của các em.

55 of 58

LỒNG GHÉP GIỚI

  • Lồng ghép giới là một chiến lược nhằm đưa mối quan tâm và kinh nghiệm của phụ nữ và nam giới vào quá trình thiết kế, thực hiện, giám sát và đánh giá các chính sách, chương trình … để phụ nữ và nam giới cùng được thụ hưởng bình đẳng, để tình trạng bất bình đẳng không còn bị kéo dài dai dẳng
  • Lồng ghép giới chính là phương thức để đạt được bình đẳng giới

55

56 of 58

Thay đổi tư duy

Thái độ và cách thức làm

Mối quan hệ giới

Môi trường làm việc

Mục đích của LGG

  • Thu hút sự tham gia và hưởng lợi bình đẳng của nam và nữ, giúp họ phát huy hết tiềm năng, sở trường, năng lực của mình;
  • Góp phần nâng cao hiệu quả và chất lượng nguồn nhân lực xã hội.
  • Thúc đẩy sự phát triển bền vững của tổ chức, xã hội và cá nhân

57 of 58

Ai có trách nhiệm thực hiện LGG trong nhà trường?

57

Cá nhân, gia đình

Xã hội

Trường học

58 of 58

TÓM TẮT BÀI HỌC

- Nam và nữ có sự khác biệt về giới tính và giới. Sự khác biệt về giới rất đa dạng và phức tạp; là nhân tố gây ra bất bình đẳng giới.

- Thừa nhận sự khác biệt và tôn trọng sự đa dạng về bản dạng giới là yếu tố rất cần thiết để thực hiện các quyền của mỗi cá nhân, nhằm phát huy tối đa tiềm năng của họ.

- Chìa khóa thành công trong thực hiện BĐG là nhận biết sự khác nhau của HS nam, nữ, LGBTQ+ để có những biện pháp phù hợp. Nhờ đó, mỗi HS đều có cơ hội như nhau và điều kiện phù hợp để tiếp cận công bằng và thụ hưởng bình đẳng.

- Lồng ghép giới là một biện pháp hữu hiệu để đạt được BĐG. Trách nhiệm của mỗi cá nhân, đoàn thể trong nhà trường phải tích cực thực hiện LGG để góp phần đạt được các mục tiêu BĐG; vì sự phát triển bền vững của nhà trường và xã hội.