NỘI DUNG LỒNG GHÉP GIỚI TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ DẠY HỌC, GIÁO DỤC ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC�
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HÀM THUẬN BẮC
TẬP HUẤN
NỘI DUNG LỒNG GHÉP GIỚI TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ DẠY HỌC, GIÁO DỤC ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC�
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀM THUẬN BẮC
TẬP HUẤN
Báo cáo viên:
Nguyễn Thị Ngọc Thắm
Lê Thị Út Chi
I
II
III
IV
Giới tính và giới
Vai trò giới, định kiến giới và
phân biệt đối xử về giới
Cân bằng giới, công bằng giới và bình đẳng giới
Nhạy cảm giới, trách nhiệm giới
và lồng ghép giới
1. Phân biệt giới tính và giới
2. Đồng tính, song tính và chuyển giới (LGBT)
3. Khuôn mẫu giới và mô hình xã hội hoá
I
GIỚI TÍNH VÀ GIỚI
NAM VÀ NỮ KHÁC NHAU� NHƯ THẾ NÀO?
5
1. PHÂN BIỆT GIỚI TÍNH VÀ GIỚI
Hoạt động 1: Thử tài hiểu biết về giới tính và giới
“Đặc điểm này thuộc về ai?”
? Các đặc điểm trên, đặc điểm nào thuộc về Nữ, đặc điểm nào thuộc về Nam đặc điểm nào cho cả Nam và Nữ .
BÀI TẬP
NAM | NAM – NỮ | NỮ |
Tinh trùng Mạnh mẽ Làm giám đốc Làm trụ cột Quyết đoán Giỏi toán Tinh hoàn Dương vật | | Kinh nguyệt Yếu đuối Dịu dàng Làm nội trợ Chăm sóc con cái Mang thai Đan lát Sinh con |
BÀI TẬP
NAM | NAM – NỮ | NỮ |
Tinh trùng Tinh hoàn Dương vật Xuất tinh Có yết hầu | Mạnh mẽ Làm giám đốc Làm trụ cột Quyết đoán Giỏi toán Yếu đuối Dịu dàng Làm nội trợ Chăm sóc con Đan lát | Kinh nguyệt Mang thai Sinh con Cho con bú sữa mẹ Rụng trứng Ngực phát triển |
GIỚI TÍNH
GIỚI TÍNH
GIỚI
? Giới tính là gì?
?Giới là gì?
GIỚI TÍNH VÀ GIỚI
9
Giới
Chỉ đặc điểm, vị trí, vai trò của nam và nữ trong tất cả các mối quan hệ xã hội
(Khoản 2, Điều 5 Luật BĐG)
Giới tính
Chỉ các đặc điểm sinh học của nam và nữ
(Khoản 2, Điều 5 Luật BĐG)
Giới tính là định nghĩa nhằm chỉ những đặc điểm sinh học, sinh lý để xác định một cá thể là nam, nữ hoặc liên giới tính.
1. Cấu tạo bộ phận sinh dục trong và ngoài
2. Hormon sinh dục
3. Nhiễm sắc thể giới tính
4. Chức năng sinh sản
CÁC LOẠI GIỚI TÍNH
Một số ví dụ về trạng thái liên giới tính là:
+ Không phân biệt được dễ dàng các bộ phận sinh dục ngoài là của nam hay nữ.
+ Cũng có trường hợp phát triển không hoàn chỉnh hay bất thường cơ quan sinh sản bên trong như không nhất quán giữa bộ phận sinh dục bên ngoài và bên trong.
+ Có đặc điểm bất thường về nhiễm sắc thể giới tính.
+ Tinh hoàn hoặc buồng trứng phát triển không bình thường
+ Việc sản xuất hormone giới tính trên hoặc dưới mức bình thường…
+ Cơ thể không có phản ứng bình thường với các hormon giới tính.
⮚Giới tính sinh học (biologilcal sex): là giới tính được xác định dựa trên cơ quan sinh dục, hormon, nhiễm sắc thể, chức năng sinh sản.
⮚Bản dạng giới (gender identity): là cách bạn nhận thức vể giới tính của bản thân.
▪ Thuận giới: Giới tính sinh học trùng khít với bản dạng giới
▪ Chuyển giới: Giới tính sinh học không trùng khít với bản dạng giới
▪ Phi nhị giới: bản dạng giới không phân loại nam hay nữ
⮚Thể hiện giới (gender expression): là cách bạn bộc lộ giới tính ra bên ngoài qua tên gọi, ăn mặc, hành xử, giao tiếp,…
⮚Xu hướng tính dục (sexual orientation): được xác định dựa trên giới tính (bản dạng giới) của đối tượng thu hút/hấp dẫn bạn và giới tính của bạn. Bao gồm 4 loại chính:
▪ Dị tính (straight): bị thu hút/hấp dẫn bởi người khác giới.
▪ Đồng tính (lesbian/gay): bị thu hút/hấp dẫn bởi người cùng giới.
▪ Song tính (bisexual): bị thu hút/hấp dẫn bởi cả hai giới.
▪ Toàn tính: Bị hấp dẫn về tính cách, ngoại hình…mà không quan tâm giới tính.
▪ Vô tính (asexual): không bị thu hút/hấp dẫn bởi giới nào
15
GIỚI
Ví dụ:
GIỚI TÍNH
Ví dụ:
Theo Anh(Chị)điểm khác nhau giữa giới và giới tính?
ĐẶC ĐIỂM KHÁC NHAU GIỮA GIỚI TÍNH VÀ GIỚI
Quá trình thay đổi các đặc điểm Giới thường cần nhiều thời gian bởi vì nó đòi hỏi một sự thay đổi trong tư tưởng, định kiến, nhận thức, thói quen và cách cư xử vốn được coi là mẫu mực của cả xã hội. Sự thay đổi về mặt xã hội này thường diễn ra chậm và phụ thuộc vào mong muốn và quyết tâm thay đổi của con người
Mối liên hệ
Giới
Giới tính
�Tìm hiểu về xu hướng tính dục và bản dạng giới
Xu Hướng Tính Dục
Giới Tính Sinh Học
Bản Dạng Giới
Thể hiện Giới
TÍNH DỤC
Xu hướng tính dục
Dị tính
Đồng tính
Song tính
Toàn tính
Vô tính
Bản dạng giới
Thuận giới
Chuyển giới
Phi nhị giới
Tính dục bao hàm giới tính, bản dạng giới và vai trò giới, xu hướng tính dục, ham muốn tình dục, khoái cảm, thân mật và sinh sản.
ĐỒNG TÍNH, SONG TÍNH VÀ CHUYỂN GIỚI
Xem câu chuyện “Tự nhiên là mình, tự nhiên yêu …”
Một số lưu ý về giới tính và giới
Mong đợi của GĐ, XH | Nam | Nữ |
Khi 5 tuổi | | |
Khi 15 tuổi |
| |
Khi trưởng thành | | |
Khám phá khuôn mẫu giới/chuẩn mực giới
Việc nuôi dạy con ở thời thơ ấu, ông bà, cha mẹ luôn mong đợi và có sự phân biệt giữa trẻ em trai và gái, giữa đàn ông và phụ nữ
3. Khuôn mẫu giới/chuẩn mực giới
VÍ DỤ VỀ CÁC KHUÔN MẪU GIỚI
24
| Con gái/nữ giới | Con trai/nam giới |
Năng lực học tập |
|
|
Việc nhà |
|
|
Tính cách |
|
|
Nghề nghiệp |
|
|
Mong đợi khi trưởng thành |
|
|
Những mong đợi đối với nam và nữ, thầy cô hãy nhận xét:
1. Trong những chuẩn mực/mong đợi nào là có hại có thể dẫn tới bất bình đẳng?
(Ví dụ: Nữ giỏi toán nhưng ba mẹ bắt đi học ĐHSP văn)
2. Các chuẩn mực nào khác so với các cộng đồng/địa phương khác ở từng khu vực, vùng, miền hoặc các quốc gia khác trên thế giới?
Ảnh hưởng khuôn mẫu giới tới sự phát triển của cá nhân và XH
? Các yếu tố nào ảnh hưởng đến đặc điểm và vai trò giới.�
MÔ HÌNH XÃ HỘI HÓA GIỚI
Gia đình
Các yếu tố ảnh hưởng đến đặc điểm và vai trò giới
Nhà trường
Bạn bè, trang lứa
Văn hóa và Tín ngưỡng
Thể chế
xã hội
Quảng cáo truyền thông
Các tư tưởng về giới
Ca dao
tục ngữ
Ví dụ: Gia đình và nhà trường dạy trẻ theo khuôn mẫu giới từ rất sớm và trong suốt quá trình chúng lớn lên
Hoạt động 2: Xem câu chuyện “Giấc mơ không tưởng”
30
II. VAI TRÒ GIỚI, ĐỊNH KIẾN GIỚI
VÀ PHÂN BIỆT ĐỐI XỬ VỀ GIỚI
Tìm hiểu việc phân công lao động với câu chuyện �“Giấc mơ không tưởng”
Sau khi xem xong clip, hãy suy ngẫm các câu hỏi dưới đây:
1. Trong clip mô tả người vợ/con gái thường làm những công việc gì? Người chồng/con trai thường làm những công việc gì?
2. Vì sao có sự phân công lao động khác nhau giữa phụ nữ và nam giới như vậy? Việc phân công như video có thể dẫn đến những hệ quả gì?
31
1. VAI TRÒ GIỚI
32
1. Vai trò giới là những hoạt động khác nhau mà xã hội quy định và mong đợi phụ nữ và nam giới thực hiện.
CÓ 3 LOẠI VAI TRÒ GIỚI
33
SẢN
XUẤT
CỘNG ĐỒNG
TÁI SẢN XUẤT
34
Thời gian làm việc nhiều hơn; thời gian nghỉ ngơi, giải trí ít hơn
Ít có điều kiện học tập, đào tạo nâng cao về chuyên môn
Lao động giản đơn, thu nhập thấp, nguy cơ thất nghiệp cao
Ít có cơ hội tham gia hoạt động XH, và thăng tiến nghề nghiệp
Sức khoẻ, SKSS bị giảm sút
Chịu áp lực của “gánh nặng kiếm tiền” cao hơn
Đối mặt với tai nạn nghề nghiệp
Thay đổi vai trò giới
36
2. ĐỊNH KIẾN GIỚI VÀ PBĐX VỀ GIỚI
Phân biệt đối xử về giới trong nhà trường phổ thông
HỆ QUẢ CỦA ĐỊNH KIẾN GIỚI VÀ PHÂN BIỆT ĐỐI XỬ VỀ GIỚI
Đối với mỗi cá nhân (nam&nữ)
Đối với
gia đình
Đối với
xã hội
Nguyên nhân của bất bình đẳng giới
2
3
4
Duy trì mô hình phân công lao động truyền thống
Bất cập trong luật pháp, cơ chế, chính sách
1
Định kiến giới và PBĐXG còn tồn tại trong mỗi cá nhân và các thiết chế xã hội
Nguyên nhân
Tư tưởng “Trọng nam khinh nữ” là nguyên nhân sâu xa
Nguyên nhân dẫn đến bất bình đẳng giới là gì?
3
CÂN BẰNG GIỚI, CÔNG BẰNG GIỚI
VÀ BÌNH ĐẲNG GIỚI
�
(C) Là sự đối xử phù hợp đối với nam và nữ, dựa trên việc thừa nhận sự khác biệt về giới tính và giới, nhằm đảm bảo cho nam , nữ có cơ hội và điều kiện tham gia, hưởng lợi bình đẳng.
(A) Là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện, cơ hội nhằm phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó
(B) Thể hiện sự bình đẳng tương đối về số lượng, tỷ lệ phụ nữ, người già, trẻ em trai và trẻ em gái, thường được tính bằng tỷ lệ nữ so với nam cho một chỉ số nhất định
BÌNH ĐẲNG
GIỚI
CÔNG BẰNG
GIỚI
CÂN BẰNG
GIỚI
Hoạt động 3: Nối từ với các khái niệm
CÁC KHÁI NIỆM
�
CÂN BẰNG
GIỚI
Thể hiện sự bình đẳng tương đối về số lượng, tỷ lệ PN và NG, TEG và TET và thường được tính bằng tỷ lệ nữ so với nam cho một chỉ số nhất định
CÔNG BẰNG
GIỚI
Là sự đối xử phù hợp đối với nam và nữ, dựa trên việc thừa nhận sự khác biệt về giới tính và giới, nhằm đảm bảo cho nam, nữ có cơ hội và điều kiện tham gia, hưởng lợi bình đẳng.
BÌNH ĐẲNG
GIỚI
Là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện, cơ hội nhằm phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó.
Phân biệt cơ hội, điều kiện
và sự thụ hưởng
Ba cấp độ của bình đẳng giới
1. Tiếp cận được cơ hội
2. Sử dụng được cơ hội
3. Hưởng thụ từ cơ hội đó.
Bình đẳng kiểu đồng nhất
Bình đẳng theo kiểu bảo vệ
Đảm bảo cả nữ và nam đều được:
BÌNH ĐẲNG GIỚI THỰC CHẤT
Cân bằng giới là điều kiện cần
(Đảm bảo tỷ lệ tương quan phù hợp giữa 2 giới)
Công bằng giới là điều kiện đủ
(là cách thức và biện pháp cụ thể)
BÌNH ĐẲNG GIỚI
MỐI QUAN HỆ
| |
Cơ hội như nhau | Đối xử phù hợp |
Kết quả công bằng Bình đẳng thực chất | |
*Tóm lại: Nam, nữ có những khác biệt về giới tính và giới, vì vậy họ có những thách thức, rào cản khác nhau trong công việc và cuộc sống.
- Cần có sự đối xử phù hợp, có những chính sách và biện pháp hỗ trợ đặc biệt nhằm thúc đẩy đảm bảo bình đẳng giới thực chất
BIỆN PHÁP THÚC ĐẨY BÌNH ĐẲNG GIỚI
Ví dụ: BĐG thực chất trong tình yêu nghĩa là:
IV
NHẠY CẢM GIỚI, TRÁCH NHIỆM GIỚI VÀ LỒNG GHÉP GIỚI
NHẠY CẢM GIỚI
2. Những hình ảnh/chi tiết nào cho thấy vẫn tồn tại định kiến giới?
TRÁCH NHIỆM GIỚI
*Trách nhiệm giới chỉ những hành động thực tiễn của cá nhân hoặc tổ chức để giải quyết các vấn đề giới, nhằm cải thiện hoặc loại trừ tình trạng bất bình đẳng giới.
*Chủ động tìm hiểu nguyên nhân của vấn đề giới, hành động kịp thời báo với BGH, lên kế hoạch tư vấn hướng nghiệp cho HS, cung cấp thông tin, tổ chức hội thảo, diễn đàn hướng nghiệp để hỗ trợ HS nam, nữ chọn nghề/ngành học phù hợp với sở thích, năng lực của các em.
LỒNG GHÉP GIỚI
55
Thay đổi tư duy
Thái độ và cách thức làm
Mối quan hệ giới
Môi trường làm việc
Mục đích của LGG
Ai có trách nhiệm thực hiện LGG trong nhà trường?
57
Cá nhân, gia đình
Xã hội
Trường học
TÓM TẮT BÀI HỌC
- Nam và nữ có sự khác biệt về giới tính và giới. Sự khác biệt về giới rất đa dạng và phức tạp; là nhân tố gây ra bất bình đẳng giới.
- Thừa nhận sự khác biệt và tôn trọng sự đa dạng về bản dạng giới là yếu tố rất cần thiết để thực hiện các quyền của mỗi cá nhân, nhằm phát huy tối đa tiềm năng của họ.
- Chìa khóa thành công trong thực hiện BĐG là nhận biết sự khác nhau của HS nam, nữ, LGBTQ+ để có những biện pháp phù hợp. Nhờ đó, mỗi HS đều có cơ hội như nhau và điều kiện phù hợp để tiếp cận công bằng và thụ hưởng bình đẳng.
- Lồng ghép giới là một biện pháp hữu hiệu để đạt được BĐG. Trách nhiệm của mỗi cá nhân, đoàn thể trong nhà trường phải tích cực thực hiện LGG để góp phần đạt được các mục tiêu BĐG; vì sự phát triển bền vững của nhà trường và xã hội.