1 of 106

BỘ SÁCH GIÁO KHOA

SỬ DỤNG THỐNG NHẤT TOÀN QUỐC

LỚP 3

2 of 106

2

TẬP HUẤN, BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG

SGK TIẾNG VIỆT 3

3 of 106

TỔNG CHỦ BIÊN: PGS.TS. BÙI MẠNH HÙNG

👩

CHỦ BIÊN: PGS.TS. TRẦN THỊ HIỀN LƯƠNG

👨

👦

👧

👦

TẬP MỘT

TS. ĐỖ HỒNG DƯƠNG

ThS. NGUYỄN THỊ KIM OANH

PGS.TS. TRẦN KIM PHƯỢNG

TẬP HAI

PGS.TS. LÊ THỊ LAN ANH

CN. NGUYỄN LÊ HẰNG

TS. VŨ THỊ LAN

PGS.TS. ĐẶNG THỊ HẢO TÂM

TÁC GIẢ:

TÁC

GIẢ

TIẾNG VIỆT

4 of 106

4

Khái quát về chương trình môn Tiếng Việt

Giới thiệu về SGK Tiếng Việt 3 và tài liệu bổ trợ

Hướng dẫn dạy học các mạch nội dung

Hướng dẫn đánh giá kết quả giáo dục

NỘI DUNG TẬP HUẤN

I

II

III

IV

5 of 106

5

I. KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH

MÔN TIẾNG VIỆT

6 of 106

� � MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH��

6

Chương trình môn Tiếng Việt giúp HS:

  • Hình thành và phát triển những phẩm chất chủ yếu: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
  • Hình thành và phát triển các năng lực chung (NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo) và năng lực đặc thù (NL ngôn ngữ và NL văn học) thể hiện qua: đọc, viết, nói và nghe.

7 of 106

MẠCH NỘI DUNG

7

  • Chương trình GDPT 2018 chú trọng phát triển năng lực của người học; các mạch chính của CT được thiết kế tương ứng với các hoạt động giao tiếp: đọc, viết, nói & nghe; xuyên suốt cả 3 cấp học.
  • Chương trình chỉ quy định những yêu cầu cần đạt về đọc, viết, nói và nghe cho mỗi lớp và một số kiến thức cốt lõi về tiếng Việt (gồm cả kiểu loại VB) và văn học.
  • Chương trình có định hướng mở về ngữ liệu.

8 of 106

8

 

CT GDPT môn Tiếng Việt 2006

CT GDPT môn Tiếng Việt 2018

Mục tiêu

Cung cấp kiến thức về tiếng Việt và văn học; phát triển kĩ năng đọc, viết, nói và nghe cho HS.

Phát triển phẩm chất và năng lực cho HS, trong đó có năng lực đọc, viết, nói và nghe.

Mạch �nội dung

• Kiến thức: Tiếng Việt, Tập làm văn, Văn học

• Kĩ năng: đọc, viết, nghe và nói.

• Ngữ liệu mở

• Đọc, Viết, Nói và nghe

• Nội dung dạy học cốt lõi

• Ngữ liệu mở

SO SÁNH MỤC TIÊU GIÁO DỤC VÀ MẠCH NỘI DUNG

CỦA HAI CHƯƠNG TRÌNH

9 of 106

ĐỊNH HƯỚNG VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

9

  • Năng lực của người học chỉ có thể hình thành và phát triển thông qua các hoạt động. Để đạt được mục tiêu phát triển năng lực và phẩm chất cho HS theo định hướng của CT 2018, GV cần chú trọng việc tổ chức hoạt động đọc, viết, nói và nghe cho HS.
  • HS cần được thực hiện nhiều hoạt động đa dạng, thể hiện vai trò chủ động, tích cực của người học, phát huy khả năng tự học, có kĩ năng làm việc nhóm, thuyết trình, thảo luận, tương tác tích cực với bạn bè và với thầy cô.

10 of 106

ĐỊNH HƯỚNG VỀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC

10

Mục tiêu đánh giá: Cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực và những tiến bộ của HS trong suốt quá trình học.

Nội dung đánh giá: Đánh giá phẩm chất, năng lực của HS trong môn Tiếng Việt thể hiện qua các hoạt động: đọc, viết, nói và nghe.

Cách thức đánh giá: Đa dạng, kết hợp cả đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì; kết hợp cả định tính và định lượng, thông qua các bài kiểm tra, bài tập với nhiều hình thức và mức độ khác nhau, dựa trên yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực đối với HS được quy định trong chương trình.

(Sử dụng và khai thác ngữ liệu bảo đảm yêu cầu đánh giá năng lực của HS, khắc phục tình trạng chỉ học thuộc, sao chép tài liệu có sẵn.)

11 of 106

Đảm bảo sự kết nối chặt chẽ giữa CT với SGK, giữa các thành tố trong bản thân CT và SGK:

11

CT tổng thể

    • Mục tiêu 🡪 Nội dung giáo dục 🡪 PP giáo dục & đánh giá

CT môn học

    • Mục tiêu 🡪 Nội dung giáo dục 🡪 PP giáo dục & đánh giá

SGK

    • Mục tiêu 🡪 Nội dung giáo dục 🡪 PP giáo dục & đánh giá

12 of 106

12

II. GIỚI THIỆU VỀ

SÁCH GIÁO KHOA TIẾNG VIỆT 3

VÀ TÀI LIỆU BỔ TRỢ

13 of 106

13

1. QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN

14 of 106

14

1. Sách được biên soạn theo mô hình SGK dạy tiếng hiện đại và tiếp thu hợp lí kinh nghiệm biên soạn SGK Tiếng Việt lâu nay.

2. Các nội dung dạy học kết nối với nhau theo chủ điểm, đảm bảo sự tích hợp giữa nội dung VB đọc với hoạt động viết, nói và nghe.

3. Chú trọng dạy kiến thức tiếng Việt theo quan điểm chức năng, không khai thác sâu đặc điểm cấu trúc của các đơn vị ngôn ngữ, HS không phải ghi nhớ các khái niệm nặng tính lí thuyết.

QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN

15 of 106

15

2. CẤU TRÚC SÁCH VÀ

CẤU TRÚC BÀI HỌC

16 of 106

Cấu trúc sách:

Tiếng Việt 3 gồm 2 tập:

Bìa sách có hình ảnh HS hoà mình trong cảnh vật thiên nhiên đẹp, thể hiện quan điểm kết nối tri thức với cuộc sống: cuộc sống đi vào trang sách, và bài học trong sách gắn với cuộc sống.

17 of 106

Những trải nghiệm thú vị

Cổng trường rộng mở

Mái nhà yêu thương

Cộng đồng gắn bó

Những sắc màu

thiên nhiên

Bài học từ cuộc sống

Đất nước ngàn năm

Trái đất của chúng mình

TẬP HAI

TẬP MỘT

TIẾNG VIỆT 3 CÓ 8 CHỦ ĐIỂM

Thiết kế theo hệ thống chủ điểm, bao quát nhiều lĩnh vực đời sống. Các chủ điểm có sức gợi mở, phù hợp với lứa tuổi HS.

  • Tạo cơ hội cho HS:
  • Phát huy trải nghiệm.
  • Cảm nhận và khám phá cuộc sống.
  • Tạo ra những sản phẩm học tập có ý nghĩa.
  • Nội dung:
  • Gắn với đời sống thực tiễn và những giá trị văn hóa Việt Nam và thế giới.
  • Đáp ứng yêu cầu giáo dục của chương trình mới.

18 of 106

Các CĐ ở tập một gắn với phạm vi cuộc sống rất gần gũi với HS.

19 of 106

Các CĐ ở tập hai mở rộng phạm vi về thiên nhiên, cuộc sống xã hội, về đất nước, về thế giới.

20 of 106

20

Các bài đọc triển khai nội dung của chủ điểm:

1. Ngày gặp lại

2. Về thăm quê

3. Cánh rừng trong nắng

4. Lần đầu ra biển

5. Nhật kí tập bơi

6. Tập nấu ăn

7. Mùa hè lấp lánh

8. Tạm biệt mùa hè

21 of 106

21

Các bài đọc triển khai nội dung của chủ điểm:

1. Đi học vui sao

2. Con đường đến trường

3. Lời giải toán đặc biệt

4. Bài tập làm văn

5. Bàn tay cô giáo

6. Cuộc họp của chữ viết

7. Thư viện

8. Ngày em vào Đội

22 of 106

22

Các bài đọc triển khai nội dung của chủ điểm:

1. Ngưỡng cửa

2. Món quà đặc biệt

3. Khi cả nhà bé tí

4. Trò chuyện cùng mẹ

5. Tia nắng bé nhỏ

6. Để cháu nắm tay ông

7. Tôi yêu em tôi

8. Bạn nhỏ trong nhà

23 of 106

23

Các bài đọc triển khai nội dung của chủ điểm:

1. Đất nước là gì?

2. Núi quê tôi

3. Sông Hương

4. Tiếng nước mình

5. Nhà Rông

6. Sự tích ông Đùng, bà Đùng

7. Hai Bà Trưng

8. Cùng Bác qua suối

24 of 106

4

MỤC LỤC SÁCH: thể hiện đầy đủ và sáng rõ nội dung học tập trong từng tuần, từng bài => Giúp GV và HS dễ dàng tra cứu.

25 of 106

25

Ngữ liệu trong Tiếng Việt 3 có tổng số 62 văn bản (Chưa kể các VB trong 4 tuần ôn tập và phần hướng dẫn ĐỌC MỞ RỘNG); gồm văn bản văn học và văn bản thông tin, phân bổ cụ thể như sau:

  • 9 VB thông tin
  • 16 VB thơ
  • 37 VB truyện và các thể loại văn học khác

THỐNG KÊ VỀ NGỮ LIỆU THEO KIỂU LOẠI VĂN BẢN

26 of 106

CẤU TRÚC BÀI HỌC

18 tuần

  • 16 tuần - 32 bài

(4 chủ điểm)

  • 1 tuần ôn giữa kì
  • 1 tuần ôn cuối kì

17 tuần

  • 15 tuần - 30 bài

(4 chủ điểm)

  • 1 tuần ôn giữa kì
  • 1 tuần ôn cuối kì

27 of 106

27

1 TUẦN

Bài 3 tiết

  • Đọc (Khởi động + Đọc thành tiếng, đọc hiểu)
  • Nói và nghe (Kể chuyện / Nói theo chủ điểm)
  • Viết (Nghe viết chính tả + BT chính tả âm – vần)

Bài 4 tiết

  • Đọc (Khởi động + Đọc thành tiếng, đọc hiểu)
  • Viết chữ hoa hoặc Đọc mở rộng (đọc VB, viết phiếu đọc sách và chia sẻ điều đã đọc)
  • Luyện tập: Luyện từ và câu, Luyện viết đoạn văn

CẤU TRÚC BÀI HỌC

Cấu trúc bài học thống nhất trong toàn bộ sách, thuận tiện cho GV triển khai bài học, dễ hiểu với HS.

1 tuần nói theo chủ điểm

1 tuần kể chuyện

- Mỗi kiểu bài đều có tiết hướng dẫn.

- Được chuẩn bị bằng nội dung nói.

28 of 106

28

29 of 106

29

30 of 106

31 of 106

32 of 106

32

NHỮNG ĐIỂM MỚI NỔI BẬT CỦA TIẾNG VIỆT 3

33 of 106

33

1

Tích hợp hoạt động đọc, viết, nói và nghe trong mỗi bài học. Kiến thức tiếng Việt dạy học nhẹ nhàng.

2

Nhiều bài đọc có nội dung hiện đại, tươi mới, hấp dẫn đối với HS, đáp ứng hiệu quả mục tiêu giáo dục.

Bài học mở, giúp GV được chủ động, sáng tạo trong dạy học; thuận lợi trong đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá.

3

4

Sắp xếp các bài học theo chủ điểm, phân bổ các bài học trong tuần hợp lí, thời lượng đảm bảo phù hợp với tiến độ học tập của HS.

NHỮNG ĐIỂM MỚI NỔI BẬT

34 of 106

34

Sách giáo viên

taphuan.nxbgd.vn

Sách bài tập

SÁCH GIÁO VIÊN VÀ

TÀI LIỆU BỔ TRỢ

35 of 106

SGV được biên soạn theo hướng bám sát vào từng phần, từng nội dung trong SHS; Đưa ra gợi ý để phát huy tối đa khả năng sáng tạo của GV. Nhưng sách cũng có những chỉ dẫn cụ thể giúp GV hiểu rõ ý đồ của SGK. Ví dụ: gợi ý các hình thức tổ chức dạy học sao cho phù hợp với vùng miền, đối tượng HS, cơ sở vật chất của nhà trường, đáp án gợi ý cho mỗi bài tập,…

TIẾNG VIỆT 3

Sách giáo viên

36 of 106

TÀI LIỆU BỔ TRỢ

Tập viết 3 (2 tập)

Vở bài tập Tiếng Việt 3

(2 tập)

Bám sát trình tự tập viết chữ hoa và viết câu ứng dụng trong SHS.

Bám sát các hoạt động ở trong SHS.

Các dạng bài tập phong phú sinh động.

37 of 106

37

III. HƯỚNG DẪN DẠY HỌC

CÁC MẠCH NỘI DUNG

38 of 106

38

1. HƯỚNG DẪN DẠY HỌC

KĨ NĂNG ĐỌC

39 of 106

Đọc thành tiếng

– Đọc đúng và bước đầu biết đọc diễn cảm các đoạn văn miêu tả, câu chuyện, bài thơ, tốc độ đọc khoảng 70 – 80 tiếng trong 1 phút. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hay chỗ ngắt nhịp thơ.

– Đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong một đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật.

Đọc thầm

– Đọc thầm với tốc độ nhanh hơn lớp 2.

– Đánh dấu được đoạn sách đang đọc.

– Ghi chép ngắn gọn những nội dung quan trọng vào phiếu đọc sách hoặc sổ tay.

YÊU CẦU CẦN ĐẠT VỀ KĨ THUẬT ĐỌC

40 of 106

Yêu cầu về đọc hiểu

Văn bản văn học Văn bản thông tin

- Đọc hiểu nội dung - Đọc hiểu nội dung

- Đọc hiểu hình thức - Đọc hiểu hình thức

- Liên hệ, so sánh, kết nối - Liên hệ, so sánh, kết nối

- Đọc mở rộng - Đọc mở rộng

41 of 106

VB VĂN HỌC

 VB THÔNG TIN

– Nhận biết chi tiết, nội dung chính. Hiểu nội dung hàm ẩn vủa VB.

– Tìm được ý chính của từng đoạn trong VB.

– Hiểu điều tác giả muốn nói qua VB.

– Trả lời được: VB viết về cái gì? VB có nhữngt hông tin nào đáng chú ý?

– Tìm được ý chính của từng đoạn trong VB.

Đọc hiểu nội dung

Yêu cầu về đọc hiểu

42 of 106

:

Đọc hiểu hình thức

VB VĂN HỌC

 VB THÔNG TIN

– Nhận biết điệu bộ, hành động nhân vật qua một số từ ngữ.

– Nhận biết thời gian, địa điểm, trình tự của sự việc trong VB.

– Nhận biết được vần và biện pháp tu từ so sánh trong thơ.

– Nhận xét được về hình dáng, điệu bộ, hành động của NV trong truyện tranh.

– Nhận biết đặc điểm của VB thuật lại 1 hiện tượng có 2 – 3 sự việc, VB giới thiệu đồ vật, thông báo ngắn, tờ khai.

– Nhận biết cách sắp xếp thông tin trong VB.

– Nhận biết thông tin qua hình ảnh, số liệu trong VB.

Yêu cầu về đọc hiểu

43 of 106

:

VB VĂN HỌC

 VB THÔNG TIN

– Nêu tình cảm, suy nghĩ về 1 NV trong tác phẩm đã học hoặc đã đọc.

– Mô tả hoặc vẽ lại được 1 NV hoặc địa điểm trong tác phẩm đã học hoặc đã đọc.

Nêu được những điều học được từ VB

Liên hệ, so sánh, kết nối

Yêu cầu về đọc hiểu

44 of 106

Yêu cầu về đọc mở rộng

  • Trong 1 năm học, đọc tối thiểu 35 văn bản văn học, 18 văn bản thông tin (bao gồm VB được hướng dẫn đọc trên mạng internet) có thể loại và độ dài tương đương với các văn bản đã học.
  • Thuộc lòng ít nhất 8 đoạn thơ, bài thơ hoặc đoạn văn đã học; mỗi đoạn thơ, bài thơ, đoạn văn có độ dài khoảng 60 chữ.

45 of 106

Hệ thống VB:

- Đa dạng

- Có tính thẩm mĩ cao

- Có giá trị lâu dài

🡪 Tạo cơ hội để HS phát triển năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ.

Ngữ liệu đảm bảo tính cân đối về thể loại VB.

46 of 106

Nhân vật trung tâm chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc ở các bài đọc đều là trẻ em (lứa tuổi HS lớp 3)

=> Cơ hội giúp HS vận dụng trải nghiệm của bản thân để đọc hiểu VB.

47 of 106

48 of 106

48

Khái niệm trừu tượng được chuyển hóa thành nội dung dễ hiểu, phù hợp với khả năng nhân thức của HS.

49 of 106

49

50 of 106

Hệ thống câu hỏi đọc hiểu đa dạng, tạo cơ hội để HS phát triển tư duy

51 of 106

Sách TV3 có nhiều câu hỏi mở, phát huy khả năng suy luận logic hoặc phát huy trí tưởng tượng của HS

=> GV có cơ sở đánh giá NL học tập của HS.

52 of 106

Kênh hình kết hợp hài hoà kênh chữ, giúp HS phát triển năng lực đọc VB đa phương thức theo yêu cầu của CT 2018.

53 of 106

Các kĩ năng giao tiếp và nhiều kĩ năng sống được chú trọng rèn luyện

54 of 106

DẠY HỌC KĨ NĂNG ĐỌC

1. Yêu cầu của bài ĐỌC: HS được luyện đọc thành tiếng (đọc đúng, bước đầu biết đọc diễn cảm) và đọc hiểu.

2. Quy trình dạy ĐỌC linh hoạt, không cứng nhắc, đơn điệu.

3. HS có nhiều cơ hội để luyện đọc (đọc thành tiếng và đọc hiểu), học tập tích cực, hứng thú.

4. Thời lượng dành cho hoạt động đọc thành tiếng và đọc hiểu không ấn định cứng nhắc, phụ thuộc vào năng lực HS trong lớp (cả lớp hoặc từng nhóm).

55 of 106

  • Đọc thành tiếng giúp HS nắm được tốt hơn cốt truyện, nhân vật, những câu thơ, câu văn hay trong hoặc những thông tin mới mẻ trong VB, từ đó giúp HS phát triển năng lực thẩm mĩ và năng lực ngôn ngữ.
  • Có thể tổ chức cho HS luyện đọc thành tiếng bằng cách:
  • Vận dụng phương pháp rèn luyện theo mẫu.
  • Kết hợp sử dụng các kĩ thuật như: đọc một mình, đọc theo cặp hoặc nhóm, đọc nối tiếp,...

DẠY HỌC KĨ NĂNG ĐỌC THÀNH TIẾNG

56 of 106

Định hướng chung về PPDH ĐỌC HIỂU

1. Đa dạng hoá các phương pháp, hình thức tổ chức, phương tiện dạy học.

2. Khơi gợi, kết nối hiểu biết, trải nghiệm đã có ở HS để các em chiếm lĩnh kiến thức, kĩ năng mới.

3. Tạo cho HS cơ hội thể hiện chủ kiến, phát huy trí tưởng tượng, sáng tạo.

4. Tăng cường những tình huống có vấn đề cần giải quyết, giúp HS rèn phương pháp tư duy linh hoạt, năng động, sáng tạo.

5. Chuẩn bị các yêu cầu, tài liệu học tập thích hợp cho từng nhóm đối tượng HS, giúp các em có cơ hội bộc lộ thế mạnh cũng như khắc phục hạn chế của mình.

57 of 106

– Kể lại, tả lại hoặc giới thiệu người, vật, sự việc trong bài đọc.

– Đóng vai một nhân vật để kể về hành động, ý nghĩ, tình cảm lời nói, đặc điểm… của nhân vật.

– Đóng vai một nhân vật trong bài đọc để nói lời đối thoại giữa các nhân vật.

– Nói lời khuyên nhân vật, nói lời bày tỏ suy nghĩ, tình cảm đối với nhân vật, sự việc.

Câu hỏi, yêu cầu đọc hiểu trong TV3 đa dạng

58 of 106

– Đưa ra cách giải quyết khác, cách kết thúc khác so với cách giải quyết trong bài đọc.

– Thảo luận, tranh luận về ý nghĩa của một số chi tiết quan trọng trong bài.

– Nhận biết đoạn văn, ý của mỗi đoạn.

– Thông điệp/ bài học rút ra từ văn bản.

– v.v...

59 of 106

ĐỌC MỞ RỘNG

ĐMR nhằm hình thành thói quen và hứng thú đọc sách, mở rộng hiểu biết và giúp phát triển kĩ năng tự đọc, tự học.

Sách TV3 cung cấp hệ thống VB đọc mở rộng như là những gợi ý để HS biết cách tìm VB để tự đọc.

60 of 106

Phương pháp tổ chức hoạt động ĐỌC MỞ RỘNG

  • Để chuẩn bị cho hoạt động Đọc mở rộng tại lớp, GV lưu ý giao nhiệm vụ cho HS tìm và đọc các VB theo gợi ý và văn bản tham khảo trong SHS.
  • HS có thể chọn sách đọc từ tủ sách của lớp, thư viện trường hoặc tìm ở hiệu sách và từ các nguồn khác. GV cần khuyến khích HS xây dựng tủ sách của lớp ngay từ đầu năm học.
  • GV cần chuẩn bị một số VB tương tự để giới thiệu thêm cho HS hoặc hỗ trợ cho những em có khó khăn trong việc tìm VB.
  • HS tự thực hiện ĐMR theo hướng dẫn của GV.

61 of 106

– Mở đầu tiết học, GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân và làm việc nhóm, trao đổi về VB đọc theo những gợi ý trong SHS. Trong khi đọc, HS nên viết vào giấy hoặc vào vở những điều đáng chú ý.

Một số HS đại diện cho các nhóm chia sẻ trước lớp những ý kiến nổi bật đã trao đổi trong nhóm. Các HS khác nhận xét.

– GV nhận xét chung và khen ngợi. Khuyến khích HS trao đổi sách để mở rộng nguồn tài liệu đọc.

62 of 106

62

2. HƯỚNG DẪN DẠY HỌC

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

63 of 106

Các kiến thức tiếng Việt được học ở lớp 3:

- Từ có nghĩa giống nhau và từ có nghĩa trái ngược nhau

- Từ chỉ sự vật, hoạt động, tính chất

- Sơ giản về câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu cảm

- (Một số) công dụng của dấu gạch ngang, dấu ngoặc kép, dấu hai chấm

- Biện pháp tu từ so sánh: đặc điểm và tác dụng.

Có sự kế thừa, tiếp nối, nâng cao, mở rộng so với lớp 2

64 of 106

Bước 1: Giúp HS nhận biết mục tiêu và nhiệm vụ giờ học.

Bước 2: Tổ chức cho HS thực hiện lần lượt các BT trong SGK.

Lựa chọn cách thức tổ chức hoạt động học tập :

- HS học cá nhân- cặp – nhóm

- HS làm BT vào vở / phiếu / thẻ/...; cách trình bày sản phẩm.

- Quy định thời gian làm bài / soát lại bài/ đối chiếu kết quả.

Bước 3: Nhận xét, đánh giá.

- Chữa bài / đánh giá kết quả

- Những lưu ý về kiến thức

- Khích lệ/ động viên HS

PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC LUYỆN TỪ VÀ CÂU

65 of 106

  • Chú trọng hoạt động thực hành, luyện tập, vận dụng

Dù yêu cầu có nâng cao so với lớp 2, song HS không cảm thấy khó vì kiến thức về từ loại được dạy theo hướng chú trọng vào nghĩa, vào mục đích sử dụng của từ ngữ trong giao tiếp.

66 of 106

  • Bài học luôn được bắt đầu từ những điều các em đã biết để từ đó hướng vào những kiến thức các em cần hiểu biết.

Nhận biết câu kể, câu hỏi, câu cảm, câu khiến không khó với HS vì kiến thức về câu không khai thác sâu vào đặc điểm cấu trúc mà hướng vào nội dung và chức năng của câu trong giao tiếp đời sống thường ngày.

67 of 106

Lưu ý:

- Khi dạy học về câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu cảm”, nên cho HS nhận biết qua việc quan sát, phân tích câu ở cả ngôn ngữ viết và ngôn ngữ nói.

- Tăng cường hoạt động thực hành nói / viết các kiểu câu trong những tình huống giao tiếp hằng ngày.

PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC LUYỆN TỪ VÀ CÂU

68 of 106

Các bài tập đều có gợi ý, hướng dẫn và sự hỗ trợ của các yếu tố trực quan

→ Khơi gợi hứng thú học tập, HS được học mà chơi, phù hợp với đặc điểm tâm lí trẻ.

69 of 106

HS có cơ hội phát huy năng lực cá nhân.

70 of 106

Kiến thức tiếng Việt kết nối chặt chẽ với kĩ năng đọc – viết – nói và nghe

Tạo điều kiện cho GV tổ chức HĐ hướng dẫn HS luyện tập; thuận lợi trong việc đánh giá năng lực đặc thù của HS.

71 of 106

Kiến thức tiếng Việt có nhiều nội dung khác nhau, cách thiết kế bài học rất đa dạng. Tuỳ vào nội dung mỗi bài học, GV có thể tổ chức các hoạt động khác nhau (thực hành theo mẫu, hỏi – đáp, đóng vai nhân vật trong tình huống giao tiếp để đặt câu theo yêu cầu, v.v...), giúp HS hứng thú học tập, tích cực học tập.

Ngoài những hình thức được gợi ý trong SGV, GV có thể sáng tạo thêm nhiều hình thức tổ chức dạy học khác.

MỘT VÀI LƯU Ý VỀ DẠY HỌC KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT

72 of 106

72

3. HƯỚNG DẪN DẠY HỌC

KĨ NĂNG VIẾT

73 of 106

  • Viết kĩ thuật :

+ Viết chữ thường, chữ viết hoa

+ Viết chính tả

  • Viết đoạn văn, văn bản

HOẠT ĐỘNG VIẾT

74 of 106

Một số yêu cầu cơ bản về kĩ thuật viết

trong chương trình lớp 3

– Viết thành thạo chữ viết thường, viết đúng chữ viết hoa.

– Viết hoa tên người, tên địa lí VN và một số tên NV, tên địa lí nước ngoài đã học.

– Nghe – viết, nhớ - viết chính tả đoạn/ bài có độ dài 65 – 70 chữ trong 15 khoảng phút.

– Viết đúng những từ dễ viết sai do đặc điểm phát âm địa phương.

75 of 106

Phương pháp dạy kĩ thuật viết

(1) Viết chữ thường, chữ viết hoa

(2) Viết chính tả đoạn thơ, đoạn văn

(3) Làm BT chính tả quốc ngữ, phương ngữ.

  • Ngữ liệu được chọn lọc kĩ, phù hợp với chủ điểm,...
  • Nhìn chung, sách vẫn kế thừa những ưu điểm của sách Tiếng Việt trước đây và thống nhất với nội dung/ PPDH đã thực hiện từ lớp 2.
  • Yêu cầu nâng cao hơn lớp 2 (chủ yếu về dung lượng).

76 of 106

Bài tập chính tả kết hợp các yếu tố trực quan, giúp phát triển tư duy, tạo hứng thú học tập cho HS.

77 of 106

Nội dung luyện tập chính tả được thiết kế công phu, thú vị, giúp các em có ấn tượng sâu sắc để dễ dàng nhớ cách viết đúng từ dễ viết sai.

78 of 106

Yêu cầu viết đoạn văn

– Viết đoạn văn ngắn thuật lại một sự việc đã chứng kiến/ tham gia.

– Viết đoạn văn ngắn miêu tả đồ vật.

– Viết đoạn văn ngắn nêu tình cảm, cảm xúc về con người, cảnh vật dựa vào gợi ý.

– Viết đoạn văn ngắn nêu lí do vì sao thích hoặc không thích 1 NV trong câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe.

– Viết đoạn văn ngắn giới thiệu về bản thân, về sở thích, ước mơ.

– Viết thông báo, bản tin ngắn theo mẫu, điền thông tin vào tờ khai, viết thư tay hoặc thư điện tử.

79 of 106

Phương pháp dạy học viết đoạn văn

Hướng dẫn viết đoạn văn ở lớp 3 thống nhất với lớp 2 : luôn tạo sự kết nối chặt chẽ giữa yêu cầu viết với đọc, với nói và nghe và có sự gắn kết với cả nội dung học tập, thực hành, vận dụng các kiến thức được học về từ và câu.

Bên cạnh hệ thống câu hỏi gợi ý, hướng dẫn, sách con tăng cường sự hỗ trợ của tranh ảnh, sơ đồ,... giúp HS dễ dàng nắm bắt yêu cầu/ cách làm đối với mỗi kiểu bài. Cách thiết kế bài học như vậy sẽ giúp GV tổ chức dạy học viết đoạn văn một cách sinh động, hiệu quả.

80 of 106

Phương pháp dạy học viết đoạn văn

  • Lớp 3 chú trọng hướng dẫn viết đoạn văn theo các bước:

Xác định nội dung viết

Hình thành ý và sắp xếp ý cho đoạn văn

Chỉnh sửa lỗi và hoàn thiện bài viết

  • Trước các tiết thực hành viết một kiểu đoạn văn nào đó, có tiết hướng dẫn cặn kẽ cách viết kiểu đoạn văn đó.
  • Hướng dẫn luyện tập theo một quy trình phù hợp, qua từng bước: Tìm kiếm, huy động thông tin và ý tưởng bằng hình thức làm việc cá nhân -> Trao đổi, chia sẻ giữa các thành viên trong nhóm, trước lớp -> Thực hành viết dựa trên thông tin và ý tưởng được chuẩn bị.

81 of 106

VIẾT ĐOẠN VĂN, VĂN BẢN

Chú trọng hướng dẫn kĩ thuật viết đoạn văn:

  • Trước các tiết thực hành viết một kiểu đoạn văn nào đó, có tiết hướng dẫn cặn kẽ cách viết kiểu đoạn văn đó.
  • Hướng dẫn luyện tập theo một quy trình phù hợp, qua từng bước cụ thể: bắt đầu từ trực quan🡪 huy động trải nghiệm 🡪 tư duy 🡪 thực hành, vận dụng.

Cách thiết kế bài học như vậy sẽ giúp GV tổ chức dạy học viết đoạn văn một cách thuận lợi, sinh động, hiệu quả. HS có điểm tựa để định hướng viết đoạn.

HĐ hướng dẫn viết các kiểu bài (đoạn văn) được thiết kế khoa học, phù hợp đặc điểm nhận thức của HS lớp 3.

82 of 106

Hướng dẫn viết đoạn văn THUẬT VIỆC (kể lại một hoạt động)

Bước 1: Quan sát 4 tranh liên hoàn, kể lại sự việc trong tranh. (Nói)

Bước 2: Thực hành kể lại 1 hoạt động đã làm cùng những người thân trong gia đình. (Nói)

Bước 3: Viết lại 1 ý đã kể. (Viết)

83 of 106

(SGK vẫn có những gợi ý, hướng dẫn kĩ càng để HS dễ dàng thực hiện)

Thực hành viết đoạn văn thuật việc

84 of 106

Bước 1: Nhận biết cách thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của NV trong câu chuyện đã học.

Bước 2: Học cách thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của NV để nêu tình cảm, cảm xúc của mình về NV. (Nói)

Bước 3: Nói về tình cảm, cảm xúc của mình đối với một người mình yêu quý.

Bước 4: Viết 2 – 3 câu về điều mình đã nói. (Viết)

Hướng dẫn viết đoạn văn nêu TÌNH CẢM, CẢM XÚC

85 of 106

Hướng dẫn viết đoạn văn GiỚI THIỆU

86 of 106

Phương pháp dạy học viết đoạn văn

  • Về yêu cầu viết đoạn văn miêu tả đồ vật, đoạn văn nêu lí do thích hoặc không thích một nhân vật trong câu chuyện, viết thư tay hoặc thư điện tử... đều có bài hướng dẫn viết và bài thực hành viết theo hướng dẫn.
  • KN viết có sự liên kết chặt chẽ với KN nói, giúp HS phát triển song song cả KN nói và KN viết.

87 of 106

87

4. HƯỚNG DẪN DẠY HỌC

KĨ NĂNG NÓI VÀ NGHE

88 of 106

Hoạt động Nói và nghe học trong khoảng 0,5 tiết

  • 1 tuần nói theo chủ điểm.
  • 1 tuần kể chuyện.

Nghe kể chuyện và kể lại hoặc đóng vai diễn lại câu chuyện đã nghe.

(Kĩ năng kể chuyện đã hình thành cơ bản ở lớp 2; giờ học Kể chuyện ở lớp 3 chú trọng hơn yêu cầu nghe hiểu câu chuyện)

89 of 106

Một số yêu cầu cơ bản về kĩ năng NÓI:

Nói về 1 người hoặc 1 đồ vật/ con vật (đặc điểm, hoạt động,...)

Kể câu chuyện đơn giản, nói 2 – 3 câu về 1 tình huống do mình tưởng tượng

Một số yêu cầu cơ bản về kĩ năng NGHE:

Biết hỏi – đáp (kết hợp điệu bộ, cử chỉ thích hợp)

Nghe câu chuyện, diễn tả lại dáng vẻ, hành động, lời nói của nhân vật

Một số yêu cầu cơ bản về kĩ năng NÓI - NGHE tương tác:

Tập trung vào vấn đề trao đổi, không nói lạc đề.

Biết nói chuyện qua điện thoại với cách mở đầu và kết thúc phù hợp.

DẠY HỌC KĨ NĂNG NÓI VÀ NGHE

90 of 106

KN NÓI VÀ NGHE được thực hành, rèn luyện trong tất cả các giờ học.

HS sẽ được học kết hợp cả yêu cầu nói và nghe cùng lúc. Có bài chủ yếu yêu cầu về nói, có bài yêu cầu cả nói và nghe, có bài yêu cầu nói và nghe tương tác.

GV cần hướng dẫn cho HS cách chuẩn bị nội dung nói và cách nói trước nhóm, trước lớp. Cần tạo được môi trường để HS tự tin và tự do trình bày suy nghĩ, tình cảm, cảm xúc của mình.

DẠY HỌC KĨ NĂNG NÓI VÀ NGHE

91 of 106

92 of 106

Nói theo chủ điểm

HS được chia sẻ trải nghiệm.

HS được bày tỏ ý kiến riêng.

93 of 106

Phát triển kĩ năng suy đoán, đọc hiểu VB đa phương thức.

Kể câu chuyện đã đọc.

Kể câu chuyện được nghe (HS được yêu cầu dựa vào gợi ý để đoán nội dung tranh)

Kể chuyện

94 of 106

94

IV. HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

KẾT QUẢ GIÁO DỤC

95 of 106

Định hướng chung

Hướng dẫn đánh giá kết quả học tập trong Tiếng Việt 3 tuân thủ định hướng đổi mới về mục tiêu, nội dung, cách thức đánh giá trong môn Tiếng Việt, tiếp tục đổi mới đánh giá triển khai ở lớp 1, lớp 2.

Về mục tiêu đánh giá

Đánh giá kết quả học tập của HS nhằm cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực và những tiến bộ của HS trong học tập.

96 of 106

Về nội dung đánh giá

Đánh giá phẩm chất, năng lực chung, năng lực đặc thù thông qua các hoạt động đọc, viết, nói, nghe được quy định trong chương trình.

Về phẩm chất: Đánh giá HS thông qua các biểu hiện về: yêu thiên nhiên; yêu quê hương, nơi sinh sống; yêu thương, quan tâm người thân trong gia đình; yêu quý bạn bè, thầy cô và những người khác xung quanh.

97 of 106

Về năng lực chung

• Năng lực tự chủ và tự học: Đánh giá khả năng tự làm được việc của mình; nhận biết, bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân.

• Năng lực giao tiếp và hợp tác: Đánh giá khả năng tập trung chú ý khi giao tiếp; biết cách kết bạn và giữ gìn tình bạn; có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập.

• Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đánh giá khả năng nhận ra được những vấn đề đơn giản và đặt được câu hỏi; nêu được thắc mắc về sự vật, hiện tượng.

98 of 106

Về năng lực đặc thù (đọc, viết, nói, nghe)

Đọc: gồm kĩ năng đọc thành tiếng và kĩ năng đọc hiểu. Ở lớp 2, việc đánh giá cần tập trung vào kĩ năng đọc VB với yêu cầu đọc đúng, rõ ràng, trôi chảy theo tốc độ như CT quy định.

Đánh giá kĩ năng đọc hiểu dựa vào kết quả HS trả lời các câu hỏi liên quan đến không chỉ những nội dung tường minh như ở lớp 1 mà cả những nội dung hàm ẩn đơn giản.

99 of 106

Hệ thống câu hỏi đọc hiểu cần được thiết kế đa dạng. Ngoài câu hỏi tự luận theo cách truyền thống, còn có thể có câu hỏi trắc nghiệm khách quan (áp dụng chủ yếu cho những câu hỏi có thể khó nếu HS phải trả lời theo hình thức tự luận) và câu hỏi được thiết kế kèm tranh minh hoạ, HS vừa phải hiểu VB vừa phải hiểu nội dung tranh để trả lời.

100 of 106

Viết: Đánh giá kĩ năng viết dựa trên nhiều hình thức với những yêu cầu khác nhau: nghe – viết chính tả, hoàn thành bài tập chính tả, viết đoạn ngắn theo yêu cầu về kiểu loại VB viết.

Ngoài đánh giá kĩ năng viết chữ đúng nét, viết đúng chính tả, cần chú ý đến đánh giá kĩ năng dùng từ ngữ, đặt câu và đặc biệt là kĩ năng viết đoạn văn, chuẩn bị đểviết bài văn hoàn chỉnh ở các lớp học sau.

101 of 106

Nói và nghe

Đánh giá về:

– Sự tự tin của HS khi kể chuyện, nói, trao đổi, thảo luận.

– Khả năng phát âm đúng, rõ với tốc độ phù hợp.

– Khả năng tập trung vào nội dung cần kể, nói và sử dụng ngôn ngữ chính xác.

– Khả năng tập trung khi nghe và hiểu được câu chuyện đã nghe.

– Khả năng trả lời câu hỏi thể hiện hiểu được nội dung đã nghe.

102 of 106

Về cách thức đánh giá

  • Đánh giá phẩm chất và năng lực chung: chủ yếu đánh giá bằng định tính (quan sát, ghi chép, nhận xét), thực hiện suốt năm học.
  • Đánh giá kĩ năng đọc, viết: kết hợp cả định tính và định lượng, thực hiện suốt năm học và cuối mỗi học kì.
  • Cuối mỗi tập, Tiếng Việt 3 có thiết kế đề kiểm tra cuối học kì để GV tham khảo. Các đề tham khảo đánh giá các kiến thức tiếng Việt và kĩ năng đọc, viết mà HS đã học trong mỗi học kì.
  • GV có thể dựa vào cấu trúc này để thiết kế đề mới phù hợp với điều kiện thực tế.

103 of 106

104 of 106

105 of 106

105

Tiếng Việt 3, bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống, đáp ứng yêu cầu:

Chuẩn mực – Khoa học – Hiện đại.

Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, nhóm tác giả cùng các cộng sự trân trọng cảm ơn các địa phương, nhà trường, quý thầy cô, phụ huynh và các em HS.

Chúng tôi cam kết đồng hành, hỗ trợ các địa phương, nhà trường, quý thầy cô và các em HS triển khai dạy và học Tiếng Việt 3 trong năm học tới.

106 of 106