BỘ SÁCH GIÁO KHOA
SỬ DỤNG THỐNG NHẤT TOÀN QUỐC
LỚP 3
2
TẬP HUẤN, BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG
SGK TIẾNG VIỆT 3
TỔNG CHỦ BIÊN: PGS.TS. BÙI MẠNH HÙNG
👩
CHỦ BIÊN: PGS.TS. TRẦN THỊ HIỀN LƯƠNG
👨
👦
👧
👦
TẬP MỘT
TS. ĐỖ HỒNG DƯƠNG
ThS. NGUYỄN THỊ KIM OANH
PGS.TS. TRẦN KIM PHƯỢNG
TẬP HAI
PGS.TS. LÊ THỊ LAN ANH
CN. NGUYỄN LÊ HẰNG
TS. VŨ THỊ LAN
PGS.TS. ĐẶNG THỊ HẢO TÂM
TÁC GIẢ:
TÁC
GIẢ
TIẾNG VIỆT
4
Khái quát về chương trình môn Tiếng Việt
Giới thiệu về SGK Tiếng Việt 3 và tài liệu bổ trợ
Hướng dẫn dạy học các mạch nội dung
Hướng dẫn đánh giá kết quả giáo dục
NỘI DUNG TẬP HUẤN
I
II
III
IV
5
I. KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH
MÔN TIẾNG VIỆT
� � MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH��
6
Chương trình môn Tiếng Việt giúp HS:
MẠCH NỘI DUNG
7
8
| CT GDPT môn Tiếng Việt 2006 | CT GDPT môn Tiếng Việt 2018 |
Mục tiêu | Cung cấp kiến thức về tiếng Việt và văn học; phát triển kĩ năng đọc, viết, nói và nghe cho HS. | Phát triển phẩm chất và năng lực cho HS, trong đó có năng lực đọc, viết, nói và nghe. |
Mạch �nội dung | • Kiến thức: Tiếng Việt, Tập làm văn, Văn học • Kĩ năng: đọc, viết, nghe và nói. • Ngữ liệu mở | • Đọc, Viết, Nói và nghe • Nội dung dạy học cốt lõi • Ngữ liệu mở |
SO SÁNH MỤC TIÊU GIÁO DỤC VÀ MẠCH NỘI DUNG
CỦA HAI CHƯƠNG TRÌNH
�ĐỊNH HƯỚNG VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC�
9
�ĐỊNH HƯỚNG VỀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC�
10
• Mục tiêu đánh giá: Cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực và những tiến bộ của HS trong suốt quá trình học.
• Nội dung đánh giá: Đánh giá phẩm chất, năng lực của HS trong môn Tiếng Việt thể hiện qua các hoạt động: đọc, viết, nói và nghe.
• Cách thức đánh giá: Đa dạng, kết hợp cả đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì; kết hợp cả định tính và định lượng, thông qua các bài kiểm tra, bài tập với nhiều hình thức và mức độ khác nhau, dựa trên yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực đối với HS được quy định trong chương trình.
(Sử dụng và khai thác ngữ liệu bảo đảm yêu cầu đánh giá năng lực của HS, khắc phục tình trạng chỉ học thuộc, sao chép tài liệu có sẵn.)
Đảm bảo sự kết nối chặt chẽ giữa CT với SGK, giữa các thành tố trong bản thân CT và SGK:
11
CT tổng thể
CT môn học
SGK
12
II. GIỚI THIỆU VỀ
SÁCH GIÁO KHOA TIẾNG VIỆT 3
VÀ TÀI LIỆU BỔ TRỢ
13
1. QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN
14
1. Sách được biên soạn theo mô hình SGK dạy tiếng hiện đại và tiếp thu hợp lí kinh nghiệm biên soạn SGK Tiếng Việt lâu nay.
2. Các nội dung dạy học kết nối với nhau theo chủ điểm, đảm bảo sự tích hợp giữa nội dung VB đọc với hoạt động viết, nói và nghe.
3. Chú trọng dạy kiến thức tiếng Việt theo quan điểm chức năng, không khai thác sâu đặc điểm cấu trúc của các đơn vị ngôn ngữ, HS không phải ghi nhớ các khái niệm nặng tính lí thuyết.
QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN
15
2. CẤU TRÚC SÁCH VÀ
CẤU TRÚC BÀI HỌC
Cấu trúc sách:
Tiếng Việt 3 gồm 2 tập:
Bìa sách có hình ảnh HS hoà mình trong cảnh vật thiên nhiên đẹp, thể hiện quan điểm kết nối tri thức với cuộc sống: cuộc sống đi vào trang sách, và bài học trong sách gắn với cuộc sống.
Những trải nghiệm thú vị
Cổng trường rộng mở
Mái nhà yêu thương
Cộng đồng gắn bó
Những sắc màu
thiên nhiên
Bài học từ cuộc sống
Đất nước ngàn năm
Trái đất của chúng mình
TẬP HAI
TẬP MỘT
TIẾNG VIỆT 3 CÓ 8 CHỦ ĐIỂM
Thiết kế theo hệ thống chủ điểm, bao quát nhiều lĩnh vực đời sống. Các chủ điểm có sức gợi mở, phù hợp với lứa tuổi HS.
Các CĐ ở tập một gắn với phạm vi cuộc sống rất gần gũi với HS.
Các CĐ ở tập hai mở rộng phạm vi về thiên nhiên, cuộc sống xã hội, về đất nước, về thế giới.
20
Các bài đọc triển khai nội dung của chủ điểm:
1. Ngày gặp lại
2. Về thăm quê
3. Cánh rừng trong nắng
4. Lần đầu ra biển
5. Nhật kí tập bơi
6. Tập nấu ăn
7. Mùa hè lấp lánh
8. Tạm biệt mùa hè
21
Các bài đọc triển khai nội dung của chủ điểm:
1. Đi học vui sao
2. Con đường đến trường
3. Lời giải toán đặc biệt
4. Bài tập làm văn
5. Bàn tay cô giáo
6. Cuộc họp của chữ viết
7. Thư viện
8. Ngày em vào Đội
22
Các bài đọc triển khai nội dung của chủ điểm:
1. Ngưỡng cửa
2. Món quà đặc biệt
3. Khi cả nhà bé tí
4. Trò chuyện cùng mẹ
5. Tia nắng bé nhỏ
6. Để cháu nắm tay ông
7. Tôi yêu em tôi
8. Bạn nhỏ trong nhà
23
Các bài đọc triển khai nội dung của chủ điểm:
1. Đất nước là gì?
2. Núi quê tôi
3. Sông Hương
4. Tiếng nước mình
5. Nhà Rông
6. Sự tích ông Đùng, bà Đùng
7. Hai Bà Trưng
8. Cùng Bác qua suối
4
MỤC LỤC SÁCH: thể hiện đầy đủ và sáng rõ nội dung học tập trong từng tuần, từng bài => Giúp GV và HS dễ dàng tra cứu.
25
Ngữ liệu trong Tiếng Việt 3 có tổng số 62 văn bản (Chưa kể các VB trong 4 tuần ôn tập và phần hướng dẫn ĐỌC MỞ RỘNG); gồm văn bản văn học và văn bản thông tin, phân bổ cụ thể như sau:
THỐNG KÊ VỀ NGỮ LIỆU THEO KIỂU LOẠI VĂN BẢN
CẤU TRÚC BÀI HỌC
18 tuần
(4 chủ điểm)
17 tuần
(4 chủ điểm)
27
1 TUẦN
Bài 3 tiết
Bài 4 tiết
CẤU TRÚC BÀI HỌC
Cấu trúc bài học thống nhất trong toàn bộ sách, thuận tiện cho GV triển khai bài học, dễ hiểu với HS.
1 tuần nói theo chủ điểm
1 tuần kể chuyện
- Mỗi kiểu bài đều có tiết hướng dẫn.
- Được chuẩn bị bằng nội dung nói.
28
29
32
NHỮNG ĐIỂM MỚI NỔI BẬT CỦA TIẾNG VIỆT 3
33
1
Tích hợp hoạt động đọc, viết, nói và nghe trong mỗi bài học. Kiến thức tiếng Việt dạy học nhẹ nhàng.
2
Nhiều bài đọc có nội dung hiện đại, tươi mới, hấp dẫn đối với HS, đáp ứng hiệu quả mục tiêu giáo dục.
Bài học mở, giúp GV được chủ động, sáng tạo trong dạy học; thuận lợi trong đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá.
3
4
Sắp xếp các bài học theo chủ điểm, phân bổ các bài học trong tuần hợp lí, thời lượng đảm bảo phù hợp với tiến độ học tập của HS.
NHỮNG ĐIỂM MỚI NỔI BẬT
34
Sách giáo viên
taphuan.nxbgd.vn
Sách bài tập
SÁCH GIÁO VIÊN VÀ
TÀI LIỆU BỔ TRỢ
SGV được biên soạn theo hướng bám sát vào từng phần, từng nội dung trong SHS; Đưa ra gợi ý để phát huy tối đa khả năng sáng tạo của GV. Nhưng sách cũng có những chỉ dẫn cụ thể giúp GV hiểu rõ ý đồ của SGK. Ví dụ: gợi ý các hình thức tổ chức dạy học sao cho phù hợp với vùng miền, đối tượng HS, cơ sở vật chất của nhà trường, đáp án gợi ý cho mỗi bài tập,…
TIẾNG VIỆT 3
Sách giáo viên
TÀI LIỆU BỔ TRỢ
Tập viết 3 (2 tập)
Vở bài tập Tiếng Việt 3
(2 tập)
Bám sát trình tự tập viết chữ hoa và viết câu ứng dụng trong SHS.
Bám sát các hoạt động ở trong SHS.
Các dạng bài tập phong phú sinh động.
37
III. HƯỚNG DẪN DẠY HỌC
CÁC MẠCH NỘI DUNG
38
1. HƯỚNG DẪN DẠY HỌC
KĨ NĂNG ĐỌC
Đọc thành tiếng
– Đọc đúng và bước đầu biết đọc diễn cảm các đoạn văn miêu tả, câu chuyện, bài thơ, tốc độ đọc khoảng 70 – 80 tiếng trong 1 phút. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hay chỗ ngắt nhịp thơ.
– Đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong một đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật.
Đọc thầm
– Đọc thầm với tốc độ nhanh hơn lớp 2.
– Đánh dấu được đoạn sách đang đọc.
– Ghi chép ngắn gọn những nội dung quan trọng vào phiếu đọc sách hoặc sổ tay.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT VỀ KĨ THUẬT ĐỌC
Yêu cầu về đọc hiểu
Văn bản văn học Văn bản thông tin
- Đọc hiểu nội dung - Đọc hiểu nội dung
- Đọc hiểu hình thức - Đọc hiểu hình thức
- Liên hệ, so sánh, kết nối - Liên hệ, so sánh, kết nối
- Đọc mở rộng - Đọc mở rộng
VB VĂN HỌC | VB THÔNG TIN |
– Nhận biết chi tiết, nội dung chính. Hiểu nội dung hàm ẩn vủa VB. – Tìm được ý chính của từng đoạn trong VB. – Hiểu điều tác giả muốn nói qua VB. | – Trả lời được: VB viết về cái gì? VB có nhữngt hông tin nào đáng chú ý? – Tìm được ý chính của từng đoạn trong VB. |
Đọc hiểu nội dung
Yêu cầu về đọc hiểu
:
Đọc hiểu hình thức
VB VĂN HỌC | VB THÔNG TIN |
– Nhận biết điệu bộ, hành động nhân vật qua một số từ ngữ. – Nhận biết thời gian, địa điểm, trình tự của sự việc trong VB. – Nhận biết được vần và biện pháp tu từ so sánh trong thơ. – Nhận xét được về hình dáng, điệu bộ, hành động của NV trong truyện tranh. | – Nhận biết đặc điểm của VB thuật lại 1 hiện tượng có 2 – 3 sự việc, VB giới thiệu đồ vật, thông báo ngắn, tờ khai. – Nhận biết cách sắp xếp thông tin trong VB. – Nhận biết thông tin qua hình ảnh, số liệu trong VB. |
Yêu cầu về đọc hiểu
:
VB VĂN HỌC | VB THÔNG TIN |
– Nêu tình cảm, suy nghĩ về 1 NV trong tác phẩm đã học hoặc đã đọc. – Mô tả hoặc vẽ lại được 1 NV hoặc địa điểm trong tác phẩm đã học hoặc đã đọc. | Nêu được những điều học được từ VB |
Liên hệ, so sánh, kết nối
Yêu cầu về đọc hiểu
Yêu cầu về đọc mở rộng
Hệ thống VB:
- Đa dạng
- Có tính thẩm mĩ cao
- Có giá trị lâu dài
🡪 Tạo cơ hội để HS phát triển năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ.
Ngữ liệu đảm bảo tính cân đối về thể loại VB.
Nhân vật trung tâm chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc ở các bài đọc đều là trẻ em (lứa tuổi HS lớp 3)
=> Cơ hội giúp HS vận dụng trải nghiệm của bản thân để đọc hiểu VB.
48
Khái niệm trừu tượng được chuyển hóa thành nội dung dễ hiểu, phù hợp với khả năng nhân thức của HS.
49
Hệ thống câu hỏi đọc hiểu đa dạng, tạo cơ hội để HS phát triển tư duy
Sách TV3 có nhiều câu hỏi mở, phát huy khả năng suy luận logic hoặc phát huy trí tưởng tượng của HS
=> GV có cơ sở đánh giá NL học tập của HS.
Kênh hình kết hợp hài hoà kênh chữ, giúp HS phát triển năng lực đọc VB đa phương thức theo yêu cầu của CT 2018.
Các kĩ năng giao tiếp và nhiều kĩ năng sống được chú trọng rèn luyện
DẠY HỌC KĨ NĂNG ĐỌC
1. Yêu cầu của bài ĐỌC: HS được luyện đọc thành tiếng (đọc đúng, bước đầu biết đọc diễn cảm) và đọc hiểu.
2. Quy trình dạy ĐỌC linh hoạt, không cứng nhắc, đơn điệu.
3. HS có nhiều cơ hội để luyện đọc (đọc thành tiếng và đọc hiểu), học tập tích cực, hứng thú.
4. Thời lượng dành cho hoạt động đọc thành tiếng và đọc hiểu không ấn định cứng nhắc, phụ thuộc vào năng lực HS trong lớp (cả lớp hoặc từng nhóm).
DẠY HỌC KĨ NĂNG ĐỌC THÀNH TIẾNG
Định hướng chung về PPDH ĐỌC HIỂU
1. Đa dạng hoá các phương pháp, hình thức tổ chức, phương tiện dạy học.
2. Khơi gợi, kết nối hiểu biết, trải nghiệm đã có ở HS để các em chiếm lĩnh kiến thức, kĩ năng mới.
3. Tạo cho HS cơ hội thể hiện chủ kiến, phát huy trí tưởng tượng, sáng tạo.
4. Tăng cường những tình huống có vấn đề cần giải quyết, giúp HS rèn phương pháp tư duy linh hoạt, năng động, sáng tạo.
5. Chuẩn bị các yêu cầu, tài liệu học tập thích hợp cho từng nhóm đối tượng HS, giúp các em có cơ hội bộc lộ thế mạnh cũng như khắc phục hạn chế của mình.
– Kể lại, tả lại hoặc giới thiệu người, vật, sự việc trong bài đọc.
– Đóng vai một nhân vật để kể về hành động, ý nghĩ, tình cảm lời nói, đặc điểm… của nhân vật.
– Đóng vai một nhân vật trong bài đọc để nói lời đối thoại giữa các nhân vật.
– Nói lời khuyên nhân vật, nói lời bày tỏ suy nghĩ, tình cảm đối với nhân vật, sự việc.
Câu hỏi, yêu cầu đọc hiểu trong TV3 đa dạng
– Đưa ra cách giải quyết khác, cách kết thúc khác so với cách giải quyết trong bài đọc.
– Thảo luận, tranh luận về ý nghĩa của một số chi tiết quan trọng trong bài.
– Nhận biết đoạn văn, ý của mỗi đoạn.
– Thông điệp/ bài học rút ra từ văn bản.
– v.v...
ĐỌC MỞ RỘNG
ĐMR nhằm hình thành thói quen và hứng thú đọc sách, mở rộng hiểu biết và giúp phát triển kĩ năng tự đọc, tự học.
Sách TV3 cung cấp hệ thống VB đọc mở rộng như là những gợi ý để HS biết cách tìm VB để tự đọc.
Phương pháp tổ chức hoạt động ĐỌC MỞ RỘNG
– Mở đầu tiết học, GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân và làm việc nhóm, trao đổi về VB đọc theo những gợi ý trong SHS. Trong khi đọc, HS nên viết vào giấy hoặc vào vở những điều đáng chú ý.
Một số HS đại diện cho các nhóm chia sẻ trước lớp những ý kiến nổi bật đã trao đổi trong nhóm. Các HS khác nhận xét.
– GV nhận xét chung và khen ngợi. Khuyến khích HS trao đổi sách để mở rộng nguồn tài liệu đọc.
62
2. HƯỚNG DẪN DẠY HỌC
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Các kiến thức tiếng Việt được học ở lớp 3:
- Từ có nghĩa giống nhau và từ có nghĩa trái ngược nhau
- Từ chỉ sự vật, hoạt động, tính chất
- Sơ giản về câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu cảm
- (Một số) công dụng của dấu gạch ngang, dấu ngoặc kép, dấu hai chấm
- Biện pháp tu từ so sánh: đặc điểm và tác dụng.
Có sự kế thừa, tiếp nối, nâng cao, mở rộng so với lớp 2
Bước 1: Giúp HS nhận biết mục tiêu và nhiệm vụ giờ học.
Bước 2: Tổ chức cho HS thực hiện lần lượt các BT trong SGK.
Lựa chọn cách thức tổ chức hoạt động học tập :
- HS học cá nhân- cặp – nhóm
- HS làm BT vào vở / phiếu / thẻ/...; cách trình bày sản phẩm.
- Quy định thời gian làm bài / soát lại bài/ đối chiếu kết quả.
Bước 3: Nhận xét, đánh giá.
- Chữa bài / đánh giá kết quả
- Những lưu ý về kiến thức
- Khích lệ/ động viên HS
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Dù yêu cầu có nâng cao so với lớp 2, song HS không cảm thấy khó vì kiến thức về từ loại được dạy theo hướng chú trọng vào nghĩa, vào mục đích sử dụng của từ ngữ trong giao tiếp.
Nhận biết câu kể, câu hỏi, câu cảm, câu khiến không khó với HS vì kiến thức về câu không khai thác sâu vào đặc điểm cấu trúc mà hướng vào nội dung và chức năng của câu trong giao tiếp đời sống thường ngày.
Lưu ý:
- Khi dạy học về câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu cảm”, nên cho HS nhận biết qua việc quan sát, phân tích câu ở cả ngôn ngữ viết và ngôn ngữ nói.
- Tăng cường hoạt động thực hành nói / viết các kiểu câu trong những tình huống giao tiếp hằng ngày.
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Các bài tập đều có gợi ý, hướng dẫn và sự hỗ trợ của các yếu tố trực quan
→ Khơi gợi hứng thú học tập, HS được học mà chơi, phù hợp với đặc điểm tâm lí trẻ.
HS có cơ hội phát huy năng lực cá nhân.
Kiến thức tiếng Việt kết nối chặt chẽ với kĩ năng đọc – viết – nói và nghe
Tạo điều kiện cho GV tổ chức HĐ hướng dẫn HS luyện tập; thuận lợi trong việc đánh giá năng lực đặc thù của HS.
Kiến thức tiếng Việt có nhiều nội dung khác nhau, cách thiết kế bài học rất đa dạng. Tuỳ vào nội dung mỗi bài học, GV có thể tổ chức các hoạt động khác nhau (thực hành theo mẫu, hỏi – đáp, đóng vai nhân vật trong tình huống giao tiếp để đặt câu theo yêu cầu, v.v...), giúp HS hứng thú học tập, tích cực học tập.
Ngoài những hình thức được gợi ý trong SGV, GV có thể sáng tạo thêm nhiều hình thức tổ chức dạy học khác.
MỘT VÀI LƯU Ý VỀ DẠY HỌC KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT
72
3. HƯỚNG DẪN DẠY HỌC
KĨ NĂNG VIẾT
+ Viết chữ thường, chữ viết hoa
+ Viết chính tả
HOẠT ĐỘNG VIẾT
Một số yêu cầu cơ bản về kĩ thuật viết
trong chương trình lớp 3
– Viết thành thạo chữ viết thường, viết đúng chữ viết hoa.
– Viết hoa tên người, tên địa lí VN và một số tên NV, tên địa lí nước ngoài đã học.
– Nghe – viết, nhớ - viết chính tả đoạn/ bài có độ dài 65 – 70 chữ trong 15 khoảng phút.
– Viết đúng những từ dễ viết sai do đặc điểm phát âm địa phương.
Phương pháp dạy kĩ thuật viết
(1) Viết chữ thường, chữ viết hoa
(2) Viết chính tả đoạn thơ, đoạn văn
(3) Làm BT chính tả quốc ngữ, phương ngữ.
Bài tập chính tả kết hợp các yếu tố trực quan, giúp phát triển tư duy, tạo hứng thú học tập cho HS.
Nội dung luyện tập chính tả được thiết kế công phu, thú vị, giúp các em có ấn tượng sâu sắc để dễ dàng nhớ cách viết đúng từ dễ viết sai.
Yêu cầu viết đoạn văn
– Viết đoạn văn ngắn thuật lại một sự việc đã chứng kiến/ tham gia.
– Viết đoạn văn ngắn miêu tả đồ vật.
– Viết đoạn văn ngắn nêu tình cảm, cảm xúc về con người, cảnh vật dựa vào gợi ý.
– Viết đoạn văn ngắn nêu lí do vì sao thích hoặc không thích 1 NV trong câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe.
– Viết đoạn văn ngắn giới thiệu về bản thân, về sở thích, ước mơ.
– Viết thông báo, bản tin ngắn theo mẫu, điền thông tin vào tờ khai, viết thư tay hoặc thư điện tử.
Phương pháp dạy học viết đoạn văn
Hướng dẫn viết đoạn văn ở lớp 3 thống nhất với lớp 2 : luôn tạo sự kết nối chặt chẽ giữa yêu cầu viết với đọc, với nói và nghe và có sự gắn kết với cả nội dung học tập, thực hành, vận dụng các kiến thức được học về từ và câu.
Bên cạnh hệ thống câu hỏi gợi ý, hướng dẫn, sách con tăng cường sự hỗ trợ của tranh ảnh, sơ đồ,... giúp HS dễ dàng nắm bắt yêu cầu/ cách làm đối với mỗi kiểu bài. Cách thiết kế bài học như vậy sẽ giúp GV tổ chức dạy học viết đoạn văn một cách sinh động, hiệu quả.
Phương pháp dạy học viết đoạn văn
– Xác định nội dung viết
– Hình thành ý và sắp xếp ý cho đoạn văn
– Chỉnh sửa lỗi và hoàn thiện bài viết
VIẾT ĐOẠN VĂN, VĂN BẢN
Chú trọng hướng dẫn kĩ thuật viết đoạn văn:
Cách thiết kế bài học như vậy sẽ giúp GV tổ chức dạy học viết đoạn văn một cách thuận lợi, sinh động, hiệu quả. HS có điểm tựa để định hướng viết đoạn.
HĐ hướng dẫn viết các kiểu bài (đoạn văn) được thiết kế khoa học, phù hợp đặc điểm nhận thức của HS lớp 3.
Hướng dẫn viết đoạn văn THUẬT VIỆC (kể lại một hoạt động)
Bước 1: Quan sát 4 tranh liên hoàn, kể lại sự việc trong tranh. (Nói)
Bước 2: Thực hành kể lại 1 hoạt động đã làm cùng những người thân trong gia đình. (Nói)
Bước 3: Viết lại 1 ý đã kể. (Viết)
(SGK vẫn có những gợi ý, hướng dẫn kĩ càng để HS dễ dàng thực hiện)
Thực hành viết đoạn văn thuật việc
Bước 1: Nhận biết cách thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của NV trong câu chuyện đã học.
Bước 2: Học cách thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của NV để nêu tình cảm, cảm xúc của mình về NV. (Nói)
Bước 3: Nói về tình cảm, cảm xúc của mình đối với một người mình yêu quý.
Bước 4: Viết 2 – 3 câu về điều mình đã nói. (Viết)
Hướng dẫn viết đoạn văn nêu TÌNH CẢM, CẢM XÚC
Hướng dẫn viết đoạn văn GiỚI THIỆU
Phương pháp dạy học viết đoạn văn
87
4. HƯỚNG DẪN DẠY HỌC
KĨ NĂNG NÓI VÀ NGHE
Hoạt động Nói và nghe học trong khoảng 0,5 tiết
Nghe kể chuyện và kể lại hoặc đóng vai diễn lại câu chuyện đã nghe.
(Kĩ năng kể chuyện đã hình thành cơ bản ở lớp 2; giờ học Kể chuyện ở lớp 3 chú trọng hơn yêu cầu nghe hiểu câu chuyện)
Một số yêu cầu cơ bản về kĩ năng NÓI:
– Nói về 1 người hoặc 1 đồ vật/ con vật (đặc điểm, hoạt động,...)
– Kể câu chuyện đơn giản, nói 2 – 3 câu về 1 tình huống do mình tưởng tượng
Một số yêu cầu cơ bản về kĩ năng NGHE:
– Biết hỏi – đáp (kết hợp điệu bộ, cử chỉ thích hợp)
– Nghe câu chuyện, diễn tả lại dáng vẻ, hành động, lời nói của nhân vật
Một số yêu cầu cơ bản về kĩ năng NÓI - NGHE tương tác:
– Tập trung vào vấn đề trao đổi, không nói lạc đề.
– Biết nói chuyện qua điện thoại với cách mở đầu và kết thúc phù hợp.
DẠY HỌC KĨ NĂNG NÓI VÀ NGHE
KN NÓI VÀ NGHE được thực hành, rèn luyện trong tất cả các giờ học.
HS sẽ được học kết hợp cả yêu cầu nói và nghe cùng lúc. Có bài chủ yếu yêu cầu về nói, có bài yêu cầu cả nói và nghe, có bài yêu cầu nói và nghe tương tác.
GV cần hướng dẫn cho HS cách chuẩn bị nội dung nói và cách nói trước nhóm, trước lớp. Cần tạo được môi trường để HS tự tin và tự do trình bày suy nghĩ, tình cảm, cảm xúc của mình.
DẠY HỌC KĨ NĂNG NÓI VÀ NGHE
Nói theo chủ điểm
HS được chia sẻ trải nghiệm.
HS được bày tỏ ý kiến riêng.
Phát triển kĩ năng suy đoán, đọc hiểu VB đa phương thức.
– Kể câu chuyện đã đọc.
– Kể câu chuyện được nghe (HS được yêu cầu dựa vào gợi ý để đoán nội dung tranh)
Kể chuyện
94
IV. HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
KẾT QUẢ GIÁO DỤC
Định hướng chung
Hướng dẫn đánh giá kết quả học tập trong Tiếng Việt 3 tuân thủ định hướng đổi mới về mục tiêu, nội dung, cách thức đánh giá trong môn Tiếng Việt, tiếp tục đổi mới đánh giá triển khai ở lớp 1, lớp 2.
Về mục tiêu đánh giá
Đánh giá kết quả học tập của HS nhằm cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực và những tiến bộ của HS trong học tập.
Về nội dung đánh giá
Đánh giá phẩm chất, năng lực chung, năng lực đặc thù thông qua các hoạt động đọc, viết, nói, nghe được quy định trong chương trình.
– Về phẩm chất: Đánh giá HS thông qua các biểu hiện về: yêu thiên nhiên; yêu quê hương, nơi sinh sống; yêu thương, quan tâm người thân trong gia đình; yêu quý bạn bè, thầy cô và những người khác xung quanh.
– Về năng lực chung
• Năng lực tự chủ và tự học: Đánh giá khả năng tự làm được việc của mình; nhận biết, bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân.
• Năng lực giao tiếp và hợp tác: Đánh giá khả năng tập trung chú ý khi giao tiếp; biết cách kết bạn và giữ gìn tình bạn; có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập.
• Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đánh giá khả năng nhận ra được những vấn đề đơn giản và đặt được câu hỏi; nêu được thắc mắc về sự vật, hiện tượng.
– Về năng lực đặc thù (đọc, viết, nói, nghe)
Đọc: gồm kĩ năng đọc thành tiếng và kĩ năng đọc hiểu. Ở lớp 2, việc đánh giá cần tập trung vào kĩ năng đọc VB với yêu cầu đọc đúng, rõ ràng, trôi chảy theo tốc độ như CT quy định.
Đánh giá kĩ năng đọc hiểu dựa vào kết quả HS trả lời các câu hỏi liên quan đến không chỉ những nội dung tường minh như ở lớp 1 mà cả những nội dung hàm ẩn đơn giản.
Hệ thống câu hỏi đọc hiểu cần được thiết kế đa dạng. Ngoài câu hỏi tự luận theo cách truyền thống, còn có thể có câu hỏi trắc nghiệm khách quan (áp dụng chủ yếu cho những câu hỏi có thể khó nếu HS phải trả lời theo hình thức tự luận) và câu hỏi được thiết kế kèm tranh minh hoạ, HS vừa phải hiểu VB vừa phải hiểu nội dung tranh để trả lời.
Viết: Đánh giá kĩ năng viết dựa trên nhiều hình thức với những yêu cầu khác nhau: nghe – viết chính tả, hoàn thành bài tập chính tả, viết đoạn ngắn theo yêu cầu về kiểu loại VB viết.
Ngoài đánh giá kĩ năng viết chữ đúng nét, viết đúng chính tả, cần chú ý đến đánh giá kĩ năng dùng từ ngữ, đặt câu và đặc biệt là kĩ năng viết đoạn văn, chuẩn bị đểviết bài văn hoàn chỉnh ở các lớp học sau.
Nói và nghe
Đánh giá về:
– Sự tự tin của HS khi kể chuyện, nói, trao đổi, thảo luận.
– Khả năng phát âm đúng, rõ với tốc độ phù hợp.
– Khả năng tập trung vào nội dung cần kể, nói và sử dụng ngôn ngữ chính xác.
– Khả năng tập trung khi nghe và hiểu được câu chuyện đã nghe.
– Khả năng trả lời câu hỏi thể hiện hiểu được nội dung đã nghe.
Về cách thức đánh giá
105
Tiếng Việt 3, bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống, đáp ứng yêu cầu:
Chuẩn mực – Khoa học – Hiện đại.
Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, nhóm tác giả cùng các cộng sự trân trọng cảm ơn các địa phương, nhà trường, quý thầy cô, phụ huynh và các em HS.
Chúng tôi cam kết đồng hành, hỗ trợ các địa phương, nhà trường, quý thầy cô và các em HS triển khai dạy và học Tiếng Việt 3 trong năm học tới.