�Unité 1: C’est qui? Đó là ai?�Cours 3: Se présenter et présenter quelqu’un.��
Objectifs:
Giới thiệu bản thân và giới thiệu ai đó
Vendredi 8 avril 2022�
����
Correction et révision.
1,Viết và tập đọc các số từ 0-10.
2.Viết và tập đọc các ngày trong tuần.
3. Viết tên một số thành phố của nước Pháp mà bạn biết
Qúy Hân
Ngọc Nguyên
Thanh Tâm
Révision:
Communiquer dans la classe
Les moment de la journée: Matin, midi, soir (sáng, trưa, tối)
Les couleurs:�
Situation 1, l’atelier, p.18
Diễn viên,
nhà tạo mẫu,
người trưởng
Conjugaison: �Le présent de l’indicatif: Thì hiện tại của thức trực thái �
Être (v): Thì, là, ở. S’appeler (v): Tên là, gọi là
Exemple=Ex (ví dụ):
Je suis vietnamienne. Mon pays s’appelle Vietnam.
Je suis professeur. Mon école s’appelle Victor Hugo.
Nhà báo, giáo viên, thư kí
Kiến trúc sư, nhà nhiếp ảnh
Phi công, nha sĩ
Người canh gác cổng
Thẩm phán, nghệ sĩ piano
Y tá, ca sĩ
Thợ may, người phục vụ
Công nhân, thợ cắt tóc
Các từ chỉ nghề nghiệp
Les pronoms sujets et toniques�Các đại từ chủ ngữ: đứng trước động từ. Các đại từ có trọng âm: dùng để nhấn mạnh cho danh từ hoặc đại từ
https://youtu.be/no0WNgeYdqI
https://youtu.be/noWNgeYdqI
12. Hãy tạo danh thiếp của bạn: Họ, Tên, nghề nghiệp
Gram Savoir DELF
P.8
Piste .1, 2
Résumé (1)
Moi, je m’appelle Marie. Et je suis professeur.
Elle, elle s’appelle Anne-Sophie. Elle est cheffe cuisinier
Lui, c’est Jean-Paul Gautier. Il est styliste.
être(v): thì, là ở. s’appeler (v): tên là, gọi là
Résumé (2)
Devoir à la maison
Activité 9. trang 19:
Choisissez et présentez une personnes célèbre.
Hãy chọn và giới thiệu một người nổi tiếng.
Bạn có thể dựa vào các yếu tố sau:
Tên
Tuổi
Quê quán
Nghề nghiệp
Bon travail!