1 of 17

TẮC RUỘT

MỤC TIÊU

Nêu sinh lý bệnh, nguyên nhân, triệu chứng chính và hướng xử trí tắc ruột.

​

2 of 17

1. ĐẠI CƯƠNG

  • Tắc ruột là đình chỉ lưu thông của các chất trong lòng ruột như hơi, nước và các chất bã.
  • Tắc ruột là một hội chứng, không phải là một bệnh.
  • Cần hồi sức tốt cho người bệnh chủ yếu bằng truyền dịch để khôi phục lại cân bằng nước, điện giải

​

3 of 17

  • Điều trị tắc ruột là giải quyết nguyên nhân gây tắc, tái lập lại sự lưu thông bình thường của ruột.
  • Chăm sóc người bệnh sau mổ tắc ruột có ý nghĩa lớn đối với kết quả điều trị.
  • Tắc ruột được chia làm hai loại, đó là tắc ruột cơ học và tắc ruột cơ năng. Tắc ruột cơ năng thường được điều trị nội khoa, vì vậy trong bài này chỉ đề cập đến tắc ruột cơ học.

​

4 of 17

2. NGUYÊN NHÂN TẮC RUỘT CƠ HỌC

2.1. Tắc ruột do bít

  • Do giun đũa dồn thành búi chặt hoặc lỏng mà mức độ tắc sẽ xảy ra dữ dội hoặc bán tắc, thường gặp ở trẻ từ 5 đến 14 tuổi.
  • Do bã thức ăn, thường gặp ở người già, trẻ nhỏ.
  • Do khối u trong lòng ruột, gặp trong u ruột non hoặc u đại tràng.

​

5 of 17

  • Do dị tật bẩm sinh gây chít hẹp lòng ruột.
  • Do các khối u trong ổ bụng đè vào như u mạc treo, u nang buồng trứng.
  • Do dính ruột sau mổ: gặp nhiều sau mổ viêm phúc mạc.
  • Do sỏi mật từ đường mật rơi xuống.

​

6 of 17

2.2. Tắc ruột do thắt

  • Do xoắn ruột.
  • Do lồng ruột (lồng ruột cấp ở trẻ em).
  • Do thoát vị nghẹt như thoát vị bẹn, thoát vị đùi.

​

7 of 17

3. TRIỆU CHỨNG TẮC RUỘT CƠ HỌC

3.1. Triệu chứng cơ năng

Đau bụng:

  • Đau bụng thành từng cơn.
  • Đau tăng dần.
  • Cơn đau mau dần.
  • Cơn đau thường xuất phát từ vị trí tắc.

​

8 of 17

  • Nôn: lúc đầu nôn ra thức ăn cũ, sau nôn ra dịch mật.
  • Nếu NB đến muộn thì nôn ra dịch vàng hôi. Những trường hợp này thường rất nặng
  • Vị trí tắc càng cao thì nôn càng sớm, tắc càng thấp thì nôn càng muộn
  • Bí trung đại tiện:

+ Bí trung tiện thường xuyên khi tắc ruột hoàn toàn

+ Bí trung tiện thất thường trong trường hợp bán tắc ruột.

​

9 of 17

3.2. Triệu chứng toàn thân

  • Người bệnh đến sớm, toàn thân chưa bị ảnh hưởng nhiều.
  • Nếu đến muộn, mất nước điện giải nhiều không được bồi phụ đủ có thể bị sốc do giảm khối lượng tuần hoàn. Có hội chứng nhiễm trùng
  • Nhiễm độc nếu có viêm phúc mạc do hoại tử ruột.
  • Trái lại, nếu người bệnh đến sớm nhưng đau dữ dội kèm theo rối loạn tuần hoàn trầm trọng: mạch nhanh, huyết áp hạ, tinh thần hoảng hốt, sốt cao (> 380C) thường nghĩ tới tắc ruột do nghẹt ruột.

​

10 of 17

3.3. Triệu chứng thực thể

  • Nhìn:

+ Nếu đến sớm bụng chưa trướng lắm, nếu đến muộn thì bụng trướng căng.

+ Bụng thường trướng đều.

+ Nhìn bụng có dấu hiệu rắn bò, có hình quai ruột nổi.

​

11 of 17

  • Sờ:

+ Có thể thấy nguyên nhân gây tắc như búi giun, khối lồng, khối u.

+ Có thể thấy phản ứng thành bụng trong trường hợp hoại tử ruột.

  • Gõ: thấy trong ở vùng cao, đục ở vùng thấp.

​

12 of 17

  • Nghe: đôi khi thấy dấu hiệu lọc sọc trong tắc ruột do bít.
  • Thăm trực tràng: thấy rỗng hoặc sờ thấy khối u trực tràng phần thấp hoặc có thể chạm vào khối lồng khi lồng ruột tới quá muộn. Cũng có thể nguyên nhân gián tiếp của tắc ruột như có máu theo tay trong trường hợp lồng ruột cấp ở trẻ em.

​

13 of 17

3.4. Triệu chứng cận lâm sàng

  • X quang: Chụp ổ bụng không chuẩn bị ở tư thế đứng thấy hình mức nước, mức hơi.
  • Xét nghiệm máu:

+ Urê máu: tăng

+ Điện giải đồ: ion Na, Clo giảm

+ Công thức máu: bạch cầu có thể tăng khi nhiễm khuẩn, hồng cầu tăng do cô đặc máu.

​

14 of 17

4. HƯỚNG XỬ TRÍ

  • Nguyên tắc là phải hồi sức trước mổ, điều chỉnh các rối loạn toàn thân, sau đó mới mổ để giải thoát sự tắc nghẽn và xử trí các thương tổn ruột nếu có.

​

15 of 17

4.1. Chuẩn bị trước mổ

  • Đặt sonde dạ dày hút dịch để dạ dày ruột non đỡ trướng, người bệnh dễ thở hơn, để ruột được nuôi dưỡng tốt hơn. Từ đó tạo sự dễ dàng cho phẫu thuật và tránh dịch tiêu hoá tràn vào đường thở lúc gây mê.
  • Bồi hoàn nước điện giải.

​

16 of 17

  • Dùng kháng sinh đường ruột.
  • Theo dõi mạch, huyết áp, nước tiểu 24 giờ.
  • Trong trường hợp tắc ruột do thắt phải chuẩn bị khẩn trương để phẫu thuật, đề phòng nghẹt ruột gây hoại tử.

​

17 of 17

4.2. Điều trị ngoại khoa

  • Giải quyết nguyên nhân gây tắc.
  • Làm xẹp ruột.
  • Lập lại lưu thông đường tiêu hoá. Nếu có hoại tử ruột thì cắt đoạn ruột hoại tử, đối với hai đầu ruột cắt tuỳ theo tình trạng người bệnh, tuỳ theo tổn thương giải phẫu bệnh mà có thể nối hai đầu ruột lại với nhau hay dẫn lưu hai đầu ruột ra ngoài.

​