BỘ SÁCH GIÁO KHOA
SỬ DỤNG THỐNG NHẤT TOÀN QUỐC
LỚP 12
- Cặp oxi hoá - khử của kim loại
- Dạng oxi hóa, dạng khử
Cặp oxi hoá – khử
Lớp 10:
Lớp 12:
- Quá trình oxi hoá, quá trình khử
- Chất oxi hoá, chất khử
- Phản ứng oxi hoá-khử
- Thế điện cực chuẩn
- Điện cực chuẩn
- Điện cực
- Cặp oxi hoá - khử của kim loại
Thế điện cực chuẩn
Lớp 10:
Lớp 12:
- Phản ứng oxi hoá-khử
Chương 5. Pin điện . Điện phân
Lớp 9:
Lớp 12:
Pin điện hoá
Chương 5. Pin điện . Điện phân
- Đo sức điện động hoặc tính sức điện động chuẩn
- Pin điện hóa
- Ghép hai điện cực: nối hai điện cực, nối hai dung dịch điện li
- Điện cực
Lớp 10:
Lớp 12:
- Phản ứng oxi hoá-khử
Chương 5. Pin điện . Điện phân
Chương 5. Pin điện . Điện phân
Chương 5. Pin điện . Điện phân
Chương 5. Pin điện . Điện phân
- Điện cực:
(Kim loại, tên, dấu)
- Quá trình điện cực:
(Bán phản ứng ứng, tên quá trình)
- Sự thay đổi ở điện cực:
(Khối lượng kim loại, nồng độ ion kim loại)
- Phản ứng hóa học trong pin:
- Chiều dòng electron:
- Sức điện động chuẩn:
Pin Zn-Cu
Thí nghiệm: Lắp ráp một pin đơn giản
Thí nghiệm: Điện phân dung dịch CuSO4
Mức tiêu thụ nguyên liệu và năng lượng điển hình để sản xuất
điện phân 1 tấn nhôm.
Nguồn: R. Guthrie, S. Sridhar (2014). Treatise on process metallurgy, Volume 3, Industrial Processes, Part A, Elsevier, p861
Sự hình thành CO2 ở bề mặt anode carbon
Nguồn: R. Guthrie, S. Sridhar (2014). Treatise on process metallurgy, Volume 3, Industrial Processes, Part A, Elsevier, p861
Lớp 7:
Cấu tạo nguyên tử
Lớp 12:
Lớp 10:
Đặc điểm lớp electron ngoài cùng của kim loại
Cấu hình electron của các kim loại có Z > 20 phổ biến.
Mô hình nguyên tử của Rutherford – Bohr (mô hình sắp xếp electrontrong các lớp vỏ nguyên tử)
Nhận biết được các nhóm nguyên tố trong BTH
�
Cấu tạo nguyên tử
Phân loại nguyên tố theo cấu hình; theo khối s, p, d, f
Chương 6. Đại cương về kim loại
Lớp 7:
Liên kết kim loại
Lớp 12:
Lớp 10:
Liên kết kim loại
Sự hình thành liên kết cộng hoá trị theo nguyên tắc dùng chung electron
Sự hình thành liên kết ion theo nguyên tắc cho và nhận electron để tạo ra ion có lớp vỏ khí hiếm
�
Liên kết ion
Liên kết cộng hóa trị
�
�
Chương 6. Đại cương về kim loại
Chương 6. Đại cương về kim loại
Lớp 8:
Tính chất vật lí, hóa học
Lớp 12:
Lớp 10:
Giải thích tính chất vật lí dựa trên liên kết kim loại
Giải thích tính chất hóa học: dựa trên thế điện cực chuẩn
Acid, base, muối
�
Xu hướng biến đổi tính chất
Phản ứng oxi hóa-khử
�
�
Lớp 9:
Tính chất vật lí, tính chất hóa học của kim loại
Dãy hoạt động hóa học của kim loại
Chương 6. Đại cương về kim loại
�
�
�
Chương 6. Đại cương về kim loại
Thí nghiệm: Magnesium và oxygen
Thí nghiệm: Aluminium và lưu huỳnh
Chương 6. Đại cương về kim loại
Chương 6. Đại cương về kim loại
Quặng, Tách kim loại
Lớp 12:
Thế điện cực, điện phân nóng chảy, điện phân dung dịch
Tính chất hóa học của kim loại
Giải thích được phương pháp tách kim loại mạnh (Na, Mg, Al), trung bình (Zn, Fe), yếu (Cu).
Nhu cầu và thực tiễn tái chế kim loại
�
�
�
Lớp 9:
Hàm lượng các nguyên tố hóa học chủ yếu trên vỏ Trái Đất
Phân loại được các dạng chất chủ yếu như oxide, muối,…
Tách một số kim loại: sắt, nhôm, kẽm
Các giai đoạn cơ bản của sản xuất gang, thép
Chương 6. Đại cương về kim loại
�
�
�
Chương 6. Đại cương về kim loại
�
�
�
Chương 6. Đại cương về kim loại
Hợp kim
Lớp 12:
Trình bày được tính chất của hợp kim so với kim loại thành phần
Nêu được thành phần, tính chất, ứng dụng của một số hợp kim phổ biến: gang, thép, duralumin
�
�
�
Lớp 9:
Thành phần, tính chất của một số hợp kim phổ biến
Chương 6. Đại cương về kim loại
Ăn mòn kim loại
Lớp 12:
Pin điện
Ăn mòn hóa học, ăn mòn điện hóa học
�
�
�
Lớp 9:
Tính chất hóa học của kim loại
Chương 6. Đại cương về kim loại
�
�
�
Thí nghiệm: Sự ăn mòn điện hoá sắt trong nước máy
Thí nghiệm: Sự ăn mòn điện hoá sắt trong nước cất
Thí nghiệm: Bảo vệ sắt bằng phương pháp điện hoá
Thí nghiệm: Phản ứng của lithium, natri, kali tác dụng với nước
Thí nghiệm: Phản ứng của lithium, natri, kali tác dụng với chlorine
Thí nghiệm: Phản ứng của lithium, natri, kali tác dụng với oxygen
Nguyên tử Na hấp thụ năng lượng nhiệt: 3s1 → 3p1
Nguyên tử Na phát xạ ánh sáng vàng: 3p1 → 3s1
Thí nghiệm: Phân biệt các ion Li+, Na+, K+ bằng màu ngọn lửa
Nguồn: Millet, P. 2013. 9 - Chlor-alkali technology: fundamentals, processes and materials for diaphragms and membranes. In: Basile, A. (ed.) Handbook of Membrane Reactors - Reactor Types and Industrial Applications. Elsevier Science.
Hàm lượng các ion chính trong nước biển
Thí nghiệm: So sánh độ tan giữa calcium sulfate và barium sulfate
Thí nghiệm: Phân biệt các ion Ca2+, Sr2+, Ba2+bằng màu ngọn lửa
Độ bền nhiệt của các hợp chất ion có liên quan đến khả năng phân cực (polarizing power) của cation đối với anion trong hợp chất.
Thí nghiệm: Kiểm tra sự có mặt từng ion riêng biệt: Cu2+, Fe3+. �
Thí nghiệm: Xác định hàm lượng muối Fe(II) bằng dung dịch thuốc tím �
Luôn để dung dịch KMnO4 trên burette, không để dưới bình tam giác:
Ban đầu màu tím mất màu chậm, sau mất màu nhanh do ion Mn2+ đóng vai trò xúc tác:
Kết thúc chuẩn độ, ban đầu màu hồng, sau tạo kết tủa nâu đen:
Không nhỏ thuốc tím quá nhanh, thuốc tím dư thừa sẽ oxi hóa Mn(II).
Nước cất: 1/5 ống nghiệm
CuSO4 khan
Chia dung dịch CuSO4 thành 3 phần
Thí nghiệm 1: Dấu hiệu tạo thành phức chất: ĐỔI MÀU
1 giọt CuSO4
3 giọt HCl
Thí nghiệm 2: Dấu hiệu tạo thành phức chất: ĐỔI MÀU
2 giọt CuSO4
2 giọt NaOH
[Cu(OH)2(H2O)4]
5 giọt NH3
Thí nghiệm 3: Dấu hiệu tạo thành phức chất:
TẠO KẾT TỦA
HÒA TAN KẾT TỦA
2 giọt CuSO4
2 giọt NaOH
[Cu(OH)2(H2O)4]
5 giọt CH3NH2
Thí nghiệm 4: Dấu hiệu tạo thành phức chất:
TẠO KẾT TỦA
HÒA TAN KẾT TỦA