1 of 27

BÀI 4

PHÁP LUẬT VỀ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

v1.0014110228

1

2 of 27

CẤU TRÚC NỘI DUNG

v1.0014110228

Khái quát về chi ngân sách nhà nước

4.1

Pháp luật về chi đầu tư phát triển của ngân sách nhà nước

4.3

4.2

2

Pháp luật về chi ngân sách nhà nước thường xuyên

3 of 27

4.1. KHÁI QUÁT VỀ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

v1.0014110228

  • 4.1.1. Khái niệm, đặc điểm chi thường xuyên của ngân

sách nhà nước

4.1.2. Khái niệm, đặc điểm chi đầu tư của ngân sách

nhà nước

3

4 of 27

v1.0014110228

4.1.1. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM CHI THƯỜNG XUYÊN CỦA NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

  • Khái niệm

Chi thường xuyên của ngân sách nhà nước là quá trình phân phối và sử dụng một phần vốn tiền tệ đã tập trung vào ngân sách nhà nước nhằm đáp ứng các nhu cầu chi có tác động trong ngắn hạn, gắn với việc thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên thuộc chức năng của Nhà nước.

  • Đặc điểm:
    • Chi thường xuyên có tính ổn định:
      • Mối quan hệ giữa Nhà nước và ngân sách nhà nước.
      • Tính ổn định tương đối của các hoạt động thường xuyên thuộc chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.
      • Tổng mức chi và tỷ trọng chi thường xuyên trong tổng chi ngân sách nhà nước, nội dung và cơ cấu chi ít có sự biến động qua các năm.
    • Thời gian tác động ngắn, gắn với quá trình tiêu dùng xã hội.
      • Các nhu cầu chi gắn với việc thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên hàng năm thuộc chức năng của Nhà nước.
      • Các nhu cầu chi duy trì sự tồn tại và hoạt động của các cơ quan nhà nước.

4

5 of 27

v1.0014110228

4.1.1. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM CHI THƯỜNG XUYÊN CỦA NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC (tiếp theo)

  • Biểu hiện:
    • Hiệu lực tác động: chủ yếu trong từng năm ngân sách;
    • Kết quả: không trực tiếp hoặc không gắn trực tiếp với việc tạo ra của cải, vật chất cho xã hội, nhằm thỏa mãn các nhu cầu công cộng, xã hội.
  • Chi thường xuyên gắn với bộ máy và lựa chọn cung ứng hàng hóa công cộng của Nhà nước.
    • Đáp ứng các nhu cầu chi gắn với việc thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên thuộc chức năng của Nhà nước.
    • Nhà nước có chức năng, nhiệm vụ bảo đảm quyền và lợi ích cơ bản của các thể nhân, pháp nhân trong xã hội thông qua việc cung cấp hàng hóa công cộng; mỗi thời kỳ Nhà nước có sự lựa chọn khác nhau trong cung ứng hàng hóa công cộng.
  • Biểu hiện:
    • Cơ cấu, tổ chức các bộ ngành của Nhà nước.
    • Phạm vi, mức độ cung cấp hàng hóa công cộng.
    • Mức độ xã hội hóa cung ứng hàng hóa công cộng.

5

6 of 27

4.1.2. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM CHI ĐẦU TƯ CỦA NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

v1.0014110228

6

  • Khái niệm

Chi đầu tư phát triển của ngân sách nhà nước là quá trình phân phối và sử dụng một phần vốn tiền tệ từ quỹ ngân sách nhà nước để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, phát triển sản xuất và dự trữ vật tư hàng hóa của Nhà nước nhằm thực hiện mục tiêu ổn định, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội.

  • Đặc điểm:
    • Khoản chi lớn, không có tính ổn định: cơ cấu, thứ tự ưu tiên chi.
    • Theo mục đích kinh tế - xã hội và thời hạn tác động: chi cho tích lũy.
    • Phạm vi và mức độ tác động: gắn với việc thực hiện mục tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ.

7 of 27

4.2. PHÁP LUẬT VỀ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THƯỜNG XUYÊN

v1.0014110228

4.2.1. Pháp luật về xây dựng đỊnh mức chi

4.2.2. Pháp luật về lập dự toán chi thường xuyên

4.2.3. Pháp luật về chấp hành dự toán chi thường xuyên

4.2.4. Pháp luật về quyết toán và kiểm toán các khoản chi

thường xuyên

7

8 of 27

v1.0014110228

8

4.2.1. PHÁP LUẬT VỀ XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC CHI

  • Khái niệm

Định mức chi thường xuyên là mức chi ngân sách nhà nước xác định cho một đơn vị đối tượng tính định mức chi; là căn cứ pháp lý, chuẩn mực để quản lý chi ngân sách nhà nước.

  • Yêu cầu:
    • Khoa học;
    • Thực tiễn;
    • Thống nhất đối với từng khoản chi và với từng đối tượng thụ hưởng ngân sách nhà nước cùng loại hình, cùng địa bàn hoặc cùng loại hoạt động;
    • Pháp lý.
  • Phân loại:
    • Căn cứ vào đối tượng định mức chi:
      • Định mức chi tổng hợp;
      • Định mức chi chi tiết.
    • Căn cứ vào mục đích sử dụng:
      • Định mức phân bổ;

Định mức sử dụng.

9 of 27

v1.0014110228

9

4.2.1. PHÁP LUẬT VỀ XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC CHI (tiếp theo)

  • Định mức phân bổ:
    • Xác định loại hình đơn vị, lĩnh vực kinh tế xã hội để xây dựng định mức.
    • Xác định đối tượng tính định mức cho mỗi loại hình đơn vị, lĩnh vực kinh tế xã hội.
    • Phân tích, đánh giá tình hình thực hiện định mức hiện hành.
    • Xác định khả năng nguồn tài chính đáp ứng nhu cầu chi ngân sách nhà nước.
    • Cân đối giữa khả năng và nhu cầu chi, quyết định định mức chính thức.
  • Định mức sử dụng:
    • Xác định nội dung (mục) chi xây dựng định mức.
    • Xác định nhu cầu chi theo nội dung (mục) chi, tổng hợp nhu cầu chi thường xuyên của ngân sách nhà nước cho mỗi đơn vị, mỗi ngành, bộ.
    • Phân tích, đánh giá tình hình thực hiện định mức hiện hành.
    • Xác định khả năng nguồn tài chính đáp ứng nhu cầu chi thường xuyên của ngân sách nhà nước.
    • Cân đối giữa khả năng và nhu cầu chi, quyết định định mức chi chính thức.

10 of 27

v1.0014110228

10

4.2.2. PHÁP LUẬT VỀ LẬP DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN

  • Lập dự toán chi thường xuyên là việc tính toán, xác định các chỉ tiêu chi thường xuyên của ngân sách nhà nước trong kỳ (năm) kế hoạch và dự kiến các biện pháp tổ chức thực hiện các chỉ tiêu đó.
  • Phương pháp xác định:
    • Phân bổ từ trên xuống;
    • Tổng hợp từ dưới lên;
    • Kết hợp phân bổ từ trên xuống và tổng hợp từ dưới lên;
    • Trong đó, phương pháp chủ yếu là các đơn vị cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước đề xuất theo nhiệm vụ và trần ngân sách nhà nước giao hàng năm.

11 of 27

v1.0014110228

11

4.2.2. PHÁP LUẬT VỀ LẬP DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN

  • Cơ sở:
    • Chủ trương của Nhà nước về duy trì và phát triển các hoạt động quản lý nhà nước, sự nghiệp an ninh - quốc phòng,... trong năm kế hoạch.
    • Các chỉ tiêu phát triển kinh tế - kế hoạch kỳ (năm) kế hoạch.
    • Nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước và phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước.
    • Nhiệm vụ cụ thể của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan khác ở Trung ương và địa phương.
    • Chính sách, chế độ chi thường xuyên của ngân sách nhà nước hiện hành và dự kiến nhưng thay đổi trong kỳ (năm) kế hoạch.
    • Kết quả phân tích, đánh giá tình hình quản lý và sử dụng kinh phí chi thường xuyên thực hiện năm báo cáo và những năm trước đó.

12 of 27

4.2.2. PHÁP LUẬT VỀ LẬP DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN (tiếp theo)

v1.0014110228

Quốc hội

UBND huyện

HĐND huyện

HĐND xã

HĐND Tỉnh

UBND xã

UBND Tỉnh

Chính phủ

Sở Tài chính

TC xã

Phòng tài chính

Dự toán Dự toán II I

Dự toán III

Dự toán 3

Dự toán 2

Dự toán 1

Bộ Tài chính

Dự toán Dự toán II I

Dự toán III

16

13 of 27

v1.0014110228

13

4.2.3. PHÁP LUẬT VỀ CHẤP HÀNH DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN

  • Yêu cầu:
    • Thực hiện tốt nhất các chỉ tiêu dự toán chi thường xuyên của ngân sách nhà nước đã được cơ quan quyền lực nhà nước quyết định và cấp có thẩm quyền giao.
    • Đảm bảo chi thường xuyên của ngân sách nhà nước tuân thủ đúng các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức về kinh tế - tài chính của Nhà nước và phù hợp với thực trạng kinh tế - xã hội của năm kế hoạch.
  • Căn cứ:
    • Dự toán chi thường xuyên của ngân sách nhà nước được cơ quan quyền lực nhà nước quyết định và cấp có thẩm quyền giao.
    • Chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức về kinh tế - tài chính của Nhà nước.
    • Thực trạng kinh tế - xã hội của năm kế hoạch.

14 of 27

v1.0014110228

14

4.2.3. PHÁP LUẬT VỀ CHẤP HÀNH DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN (tiếp theo)

  • Biện pháp:
    • Tăng cường tập huấn, hướng dẫn cụ thể cho các ngành, các cấp, các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi thường xuyên của ngân sách nhà nước hiện hành.
    • Tổ chức các hình thức cấp phát kinh phí chi thường xuyên của ngân sách nhà nước phù hợp với quá trình phát triển và đổi mới cơ chế quản lý kinh tế - xã hội.
    • Hướng dẫn các đơn vị thực hiện tốt chế độ hạch toán kế toán theo quy định.
    • Thực hiện các biện pháp tích cực đảm bảo nguồn đáp ứng kịp thời các nhu cầu chi thường xuyên của ngân sách nhà nước theo dự toán đã được cấp có thẩm quyền giao.
    • Thường xuyên kiểm tra, giám sát tình hình nhận và sử dụng kinh phí tại mỗi đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước.

15 of 27

4.2.3. PHÁP LUẬT VỀ CHẤP HÀNH DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN (tiếp theo)

v1.0014110228

15

  • Nội dung:

Tổng hợp, phân tích, đánh giá và xác nhận kết quả tổ chức chấp hành dự toán chi thường xuyên của ngân sách nhà nước.

  • Yêu cầu:
    • Lập và gửi đầy đủ, kịp thời các loại báo cáo tài chính theo đúng chế độ quy định.
    • Đúng mẫu biểu, nội dung ghi trong dự toán được giao và chi tiết theo đúng mục lục ngân sách nhà nước.
    • Số liệu phải đầy đủ, chính xác, trung thực, có thuyết minh đầy đủ, rõ ràng, có xác nhận của kho bạc nhà nước đồng cấp.

16 of 27

v1.0014110228

16

4.2.4. PHÁP LUẬT VỀ QUYẾT TOÁN VÀ KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN CHI THƯỜNG XUYÊN (tiếp theo)

  • Báo cáo quyết toán (BCQT) của đợn vị dự toán không được quyết toán chi lớn hơn thu.
    • Thủ trưởng đơn vị dự toán có trách nhiệm duyệt báo cáo quyết toán của đơn vị dự toán dưới cấp trực thuộc; báo cáo quyết toán ngân sách thuộc phạm vi quản lý gửi cơ quan cấp trên hoặc cơ quan tài chính cùng cấp.
    • Kiểm toán nhà nước kiểm toán tính đúng đắn, hợp pháp báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước các cấp và báo cáo quyết toán của đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước theo đúng quy định.
  • Phương pháp lập và tổng hợp từ đơn vị cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước.
    • Đối với đơn vị dự toán:
      • Trình tự lập và gửi: cấp III => cấp II => cấp I => cơ quan tài chính đồng cấp.
      • Thẩm quyền duyệt: đơn vị dự toán cấp trên có trách nhiệm duyệt báo cáo quyết toán của đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc.

17 of 27

4.2.4. PHÁP LUẬT VỀ QUYẾT TOÁN VÀ KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN CHI THƯỜNG XUYÊN (tiếp theo)

v1.0014110228

17

  • Đối với cơ quan tài chính các cấp:
    • Kế toán xã lập báo cáo quyết toán ngân sách xã trình HĐND xã phê chuẩn.
    • Phòng Tài chính huyện thẩm định báo cáo quyết toán ngân sách xã và lập báo cáo quyết toán ngân sách huyện trình HĐND huyện phê chuẩn.
    • Sở Tài chính thẩm định báo cáo quyết toán ngân sách huyện và lập báo cáo quyết toán ngân sách tỉnh trình UBND tỉnh để trình HĐND tỉnh phê chuẩn, đồng gửi cơ quan kiểm toán nhà nước.
    • Bộ Tài chính thẩm tra báo cáo quyết toán ngân sách tỉnh, lập báo cáo quyết toán ngân sách trung ương và tổng hợp báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước trình Chính phủ để trình Quốc hội phê chuẩn, đồng gửi cơ quan Kiểm toán nhà nước.

18 of 27

4.3. PHÁP LUẬT VỀ CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

v1.0014110228

18

4.3.1. Pháp luật về quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản của ngân sách nhà nước

4.3.2. Pháp luật về lập và điều chỉnh kế hoạch vốn đầu

tư xây dựng cơ bản của ngân sách nhà nước

4.3.3. Pháp luật về quyết toán vốn đầu tư xây dựng

cơ bản của ngân sách nhà nước

19 of 27

v1.0014110228

19

4.3.1. PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN CỦA NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

  • Chi phí đầu tư và xây dựng các công trình thuộc các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước.
    • Chi phí xây lắp công trình xây dựng.
    • Chi phí mua sắm thiết bị công trình xây dựng.
    • Chi phí khác: chi phí lập báo cáo đầu tư, chi phí khởi công, chi phí thẩm định an toàn giao thông, chi phí lập định mức, đơn giá, …
  • Nguyên tắc:
    • Đúng đối tượng.
    • Thực hiện nghiêm chỉnh trình tự đầu tư xây dựng, có đủ tài liệu thiết kế dự toán được duyệt; đúng mục đích, đúng kế hoạch.
    • Theo mức độ khối lượng thực tế hoàn thành kế hoạch và chỉ trong phạm vi giá dự toán được duyệt.

20 of 27

4.3.1. PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN CỦA NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC (tiếp theo)

v1.0014110228

20

  • Điều kiện:
    • Dự toán đầu tư phải được ghi vào kế hoạch đầu tư hàng năm của Nhà nước.
    • Dự án đầu tư phải được thông báo kế hoạch vốn đầu tư năm bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
    • Dự án đầu tư phải có đủ tài liệu cần thiết làm căn cứ cấp phát vốn đầu tư gửi tới ngân sách nhà nước.

21 of 27

4.3.2. PHÁP LUẬT VỀ LẬP VÀ ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN CỦA NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

25

a. Lập kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản

  • Bước 1: Hướng dẫn lập kế hoạch vốn đầu tư
    • Căn cứ vào quyết định về định mức phân bổ dự toán ngân sách nhà nước chi đầu tư phát triển và chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ. Thủ tướng hướng dẫn, thông báo Sở kiểm tra về dự toán ngân sách của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch – Đầu tư, các Bộ và cơ quan ngang Bộ.
    • UBND các địa phương hướng dẫn cho UBND cấp dưới và các đơn vị đầu tư trực thuộc lập kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản hàng năm.
  • Bước 2: Lập, tổng hợp và trình phê duyệt
    • Chủ đầu tư dự án lập kế hoạch vốn đầu tư gửi cơ quan quản lý cấp trên; cơ quan quản lý cấp trên tổng hợp vào dự toán ngân sách nhà nước gửi cơ quan Tài chính, Kế hoạch & Đầu tư cùng cấp.
    • Các Bộ lập kế hoạch vốn đầu tư gửi Bộ Kế hoạch & Đầu tư; UBND các tỉnh lập dự toán ngân sách địa phương về phần kế hoạch vốn đầu tư, xin ý kiến Thường trực HĐND tỉnh trước khi gửi Bộ Kế hoạch & Đầu tư.
    • Bộ Kế hoạch & Đầu tư, Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Quốc hội quyết định và giao chỉ tiêu kế hoạch vốn đầu tư cho các Bộ và các tỉnh

22 of 27

4.3.2. PHÁP LUẬT VỀ LẬP VÀ ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN CỦA NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC (tiếp theo)

v1.0014110228

22

a. Lập kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản (tiếp theo)

  • Bước 3: Phân bổ, thẩm tra và thông báo kế hoạch
    • Chính phủ giao dự toán ngân sách chi đầu tư cho các Bộ và UBND cấp tỉnh.
    • Bộ, các UBND cấp tỉnh phân bổ, giao kế hoạch vốn đầu tư cho các dự án đã đủ thủ tục, cơ quan tài chính địa phương lập phương án phân bổ vốn đầu tư trình UBND để trình HĐND.
    • Bộ gửi kế hoạch vốn đầu tư cho Bộ Tài chính, UBND gửi kế hoạch vốn đầu tư cho cơ quan tài chính cấp trên để kiểm tra các quy định về phân bổ vốn đầu tư năm kế hoạch cho các dự án.

23 of 27

v1.0014110228

23

4.3.2. PHÁP LUẬT VỀ LẬP VÀ ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN CỦA NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC (tiếp theo)

b. Điều chỉnh kế hoạch thanh toán vốn đầu tư

  • Nguyên tắc:
    • Bộ, địa phương rà soát tiến độ thưc hiện, mục tiêu đầu tư các dự án để điều chỉnh theo thẩm quyền hoặc trình Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh.
    • Chuyển vốn đầu tư từ dự án không có khả năng thực hiện sang dự án thực hiện vượt tiến độ, còn nợ khối lượng, các dự án có khả năng vượt kế hoạch.
    • Trước khi gửi kế hoạch điều chỉnh từng dự án cho cơ quan tài chính, Bộ & địa phương làm việc với kho bạc nhà nước.
  • Thời hạn điều chỉnh chậm nhất: 31/12 năm kế hoạch.

24 of 27

v1.0014110228

24

4.3.3. PHÁP LUẬT VỀ QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN CỦA NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

a. Quyết toán thực hiện vốn đầu tư năm

  • Nhiệm vụ của chủ đầu tư:
    • Lập bảng đối chiếu số liệu thanh toán vốn đầu tư cho từng dự án gửi kho bạc nhà nước xác nhận.
    • Lập báo cáo thực hiện vốn đầu tư năm từng dự án gửi cấp quyết định đầu tư, kho bạc nhà nước, cơ quan tài chính cùng cấp.
  • Yêu cầu và nội dung của báo cáo:
    • Phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, kết quả đầu tư, khó khăn tồn tại, kiến nghị.
    • Phản ánh tình hình thực hiện và thanh toán vốn đầu tư với kế hoạch vốn đầu tư; giá trị khối lượng thực hiện và hoàn thành trong năm và lũy kế; chi tiết thành phần vốn …

25 of 27

v1.0014110228

25

4.3.3. PHÁP LUẬT VỀ QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN CỦA NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC (tiếp theo)

a. Quyết toán thực hiện vốn đầu tư năm (tiếp theo)

  • Nhiệm vụ của các Bộ, UBND cấp tỉnh: tổng hợp, lập báo cáo thực hiện vốn đầu tư các dự án gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch & Đầu tư, Bộ Xây dựng.
  • Yêu cầu và nội dung báo cáo:
    • Phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, kết quả đầu tư, khó khăn tồn tại, kiến nghị.
    • Phản ánh tình hình thực hiện và thanh toán vốn đầu tư; giá trị khối lượng thực hiện, hoàn thành, nghiệm thu trong năm và lũy kế; vốn thanh toán trong năm và lũy kế; chi tiết nghiệp vụ xây dựng cơ bản tập trung theo vốn quy hoạch, vốn chuẩn bị đầu tư, …

26 of 27

v1.0014110228

26

4.3.3. PHÁP LUẬT VỀ QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN CỦA NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC (tiếp theo)

b. Quyết toán vốn đầu tư hoàn thành

  • Một số vấn đề chung:
    • Đối tượng: toàn bộ dự án hoàn thành, dự án thành phần, tiểu dự án, hạng mục công trình.
    • Yêu cầu:
      • Xác định đầy đủ, chính xác tổng chi phí đầu tư đã thực hiện; phân định rõ nguồn gốc vốn; chi phí đầu tư không tính vào giá trị tài sản.
      • Quy đổi vốn đầu tư theo đúng quy định.
      • Đúng nội dung, thời gian lập, thẩm tra, phê duyệt.
  • Nội dung:
    • Nguồn vốn đầu tư thực hiện dự án tính đến ngày khóa sổ lập báo cáo quyết toán.
    • Chi phí đầu tư đề nghị quyết toán: chi tiết theo cơ cấu vốn đầu tư và hạng mục, khoản mục chi phí.
    • Chi phí đầu tư thiệt hại không dính vào giá trị tài sản hình thành qua đầu tư: thiên tai, địch họa và nguyên nhân bất khả kháng không thuộc bảo hiểm; khối lượng phải hủy bỏ.

Số lượng và giá trị tài sản hình thành qua đầu tư.

27 of 27

v1.0014110228

27

4.3.3. PHÁP LUẬT VỀ QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN CỦA NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC (tiếp theo)

b. Quyết toán vốn đầu tư hoàn thành (tiếp theo)

  • Thẩm tra quyết toán vốn đầu tư hoàn thành
    • Hình thức:
      • Cơ quan chuyên môn hoặc thành lập tổ tư vấn;
      • Thuê tổ chức kiểm toán độc lập.
    • Nội dung:

Tùy theo dự án, khoản mục chi phí mà theo quy trình và nội dung cụ thể.

  • Phê duyệt quyết toán vốn đầu tư hoàn thành
    • Thẩm quyền:
      • Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt quyết toán đối với những dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư.
      • Dự án còn lại do người có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt.