1 of 21

LUYỆN TẬP

TOÁN

Trang 144, 145

2 of 21

MỤC TIÊU

01

Rèn luyện kĩ năng tính vận tốc, quãng đường, thời gian.

02

Làm quen với bài toán chuyển động ngược chiều trong cùng một thời gian.

3 of 21

4 of 21

t = s : v

t = v : s

t = s x v

t = s x v

CÔNG THỨC TÍNH THỜI GIAN LÀ:

CÂU 1

5 of 21

3 giờ

4 giờ

2 giờ

1 giờ

CÂU 2

MỘT Ô TÔ ĐI ĐƯỢC QUÃNG ĐƯỜNG 210KM VỚI VẬN TỐC 70KM/GIỜ. TÍNH THỜI GIAN Ô TÔ ĐI QUÃNG ĐƯỜNG ĐÓ.

6 of 21

8 mét/giây

9 km/giờ

9 mét/giây

8 km/giờ

CÂU HỎI

MỘT NGƯỜI CHẠY ĐƯỢC 80M TRONG 10 GIÂY. TÍNH VẬN TỐC CHẠY CỦA NGƯỜI ĐÓ.

7 of 21

8 of 21

Quãng đường AB dài 180km. Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc 54km/giờ, cùng lúc đó một xe máy đi từ B đến A với vận tốc 36km/giờ. Hỏi kể từ lúc bắt đầu đi, sau mấy giờ ô tô gặp xe máy?

1a)

TÓM TẮT

A

B

54 km/giờ

36 km/giờ

180km

gặp nhau

t = ? giờ

9 of 21

Quãng đường AB dài 180km. Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc 54km/giờ, cùng lúc đó một xe máy đi từ B đến A với vận tốc 36km/giờ. Hỏi kể từ lúc bắt đầu đi, sau mấy giờ ô tô gặp xe máy?

1a)

BÀI GIẢI

Sau mỗi giờ, cả ô tô và xe máy đi được quãng đường là:

54 + 36 = 90 (km).

Thời gian đi để ô tô gặp xe máy là:

180 : 90 = 2 (giờ).

Đáp số: 2 giờ.

10 of 21

GHI NHỚ

Muốn tính thời gian gặp nhau của hai chuyển động ngược chiều ta làm như sau:

Bước 1: Tìm tổng quãng đường sau mỗi giờ của hai chuyển động

s = (s1 + s2)

Bước 2: Tìm thời gian

t = s : v

11 of 21

Quãng đường AB dài 276km. Hai ô tô khởi hành cùng một lúc, một xe đi từ A đến B với vận tốc 42km/giờ, một xe đi từ B đến A với vận tốc 50m/giờ. Hỏi kể từ lúc bắt đầu đi, sau mấy giờ hai ô tô gặp nhau ?

1b)

TÓM TẮT

A

B

42 km/giờ

50 km/giờ

276km

gặp nhau

t = ? giờ

12 of 21

Quãng đường AB dài 276km. Hai ô tô khởi hành cùng một lúc, một xe đi từ A đến B với vận tốc 42km/giờ, một xe đi từ B đến A với vận tốc 50km/giờ. Hỏi kể từ lúc bắt đầu đi, sau mấy giờ hai ô tô gặp nhau ?

1b)

BÀI GIẢI

Sau mỗi giờ, hai ô tô chạy được quãng đường là:

42 + 50 = 92 (km).

Hai ô tô sẽ gặp nhau sau:

276 : 92 = 3 (giờ).

Đáp số: 3 giờ.

13 of 21

Một ca nô đi từ A đến B với vận tốc 12km/giờ. Ca nô khởi hành lúc 7 giờ 30 phút và đến B lúc 11 giờ 15 phút. Tính quãng đường AB.

2)

v: 12 km/giờ

Khởi hành: 7 giờ 30 phút

Đến nơi: 11 giờ 15 phút

sAB: .?. km

TÓM TẮT

14 of 21

Một ca nô đi từ A đến B với vận tốc 12km/giờ. Ca nô khởi hành lúc 7 giờ 30 phút và đến B lúc 11 giờ 15 phút. Tính quãng đường AB.

2)

BÀI GIẢI

Thời gian ca nô đi từ A đến B là:

11 giờ 15 phút - 7 giờ 30 phút = 3 giờ 45 phút = 3,75 giờ.

Quãng đường AB dài là:

12 x 3,75 = 45 (km).

Đáp số: 45km.

15 of 21

Một con ngựa chạy đua trên quãng đường 15km hết 20 phút. Tính vận tốc của con ngựa đó với đơn vị đo là m/phút.

3)

s: 15 km/giờ

t: 20 phút

v: .?. m/phút

TÓM TẮT

16 of 21

Một con ngựa chạy đua trên quãng đường 15km hết 20 phút. Tính vận tốc của con ngựa đó với đơn vị đo là m/phút.

3)

BÀI GIẢI

Đổi : 15km = 15000m.

Vận tốc chạy của ngựa là:

15000 : 20 = 750 (m/phút).

Đáp số: 750 m/phút.

17 of 21

Hai thành phố A và B cách nhau 135km. Một xe máy đi từ A đến B với vận tốc 42km/giờ. Hỏi sau khi khởi hành 2 giờ 30 phút xe máy còn cách B bao nhiêu ki-lô-mét?

4)

s AB: 135km

v: 42km/giờ

t đã đi: 2 giờ 30 phút

Còn cách B: .?.km

TÓM TẮT

18 of 21

4)

BÀI GIẢI

Đổi : 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ

Sau 2 giờ 30 phút xe máy đã đi được:

42 x 2,5 = 105 (km)

Lúc đó, xe máy còn cách B:

135 - 105 = 30 (km).

Đáp số: 30km.

4)

Hai thành phố A và B cách nhau 135km. Một xe máy đi từ A đến B với vận tốc 42km/giờ. Hỏi sau khi khởi hành 2 giờ 30 phút xe máy còn cách B bao nhiêu ki-lô-mét?

19 of 21

20 of 21

Ôn lại công thức tính quãng đường, vận tốc, thời gian.

Chuẩn bị bài sau: Luyện tập chung (tr.145, 146)

DẶN DÒ

21 of 21

Tạm biệt và hẹn gặp lại