1 of 19

TIẾNG VIỆT 5

2 of 19

3 of 19

Em hãy tìm và xếp các từ theo các nhóm nghĩa:

Từ dùng với nghĩa gốc và Từ dùng với nghĩa chuyển

4 of 19

khuôn mặt, tay trái, cửa sổ, cửa biển, đứng đầu, đầu tóc, tay chân, mặt bàn, xấu bụng, đau bụng

Từ dùng với nghĩa gốc

Từ dùng với nghĩa chuyển

​

​

khuôn mặt, cửa sổ, đầu tóc, tay trái, đau bụng

cửa biển, đứng đầu, tay chân, mặt bàn, xấu bụng

5 of 19

Kết nối

6 of 19

Thứ ba ngày 29 tháng 10 năm 2024

7 of 19

8 of 19

���

5

Nêu nghĩa của từ hạt trong mỗi đoạn thơ dưới đây. Từ hạt trong đoạn thơ nào được dùng với nghĩa gốc?

9 of 19

���

5

Nghĩa gốc: Chỉ bộ phận nằm trong quả, có thể nảy mầm thành cây con

Nghĩa chuyển: Chỉ phần chất lỏng có hình giống như hạt của quả.

10 of 19

���

Trong hai đoạn thơ dưới đây, từ chân được dùng với các nghĩa nào? Các nghĩa đó có gì giống và khác nhau?

11 of 19

���

Hoàn thành phiếu học tập

12 of 19

���

chân: phần dưới cùng của một vật (cái com-pa, cái gậy, cái kiềng) để đỡ vật đó có thể đứng được

=> nghĩa chuyển

chân: phần dưới cùng của cơ thể người và động vật, có chức năng di chuyển (bước)

=> nghĩa gốc

Giống nhau: hai nét nghĩa đều chỉ phần phía dưới cùng, có tác dụng nâng đỡ

Khác nhau:

+ Từ chân ở câu a: dùng để chỉ bộ phận của vật, có tác dụng đỡ vật.

+ Từ chân ở câu b: dùng để chỉ bộ phận cơ thể người và động vật, tác dụng giúp nâng đỡ cơ thể và di chuyển

13 of 19

���

5

Đặt câu để phân biệt các nghĩa của mỗi từ sau đây:

14 of 19

(1) Lan có chiếc mũi rất cao và thẳng.

Mũi tàu như một tấm khiên lớn xé toang cả khối nước khổng lồ.

15 of 19

(2) Bạn Mai cao

1 m 60 rồi đấy.

Kết quả thi của Hoa cao thứ 2 trong khối.

16 of 19

17 of 19

Hãy đặt câu và giải thích ý nghĩa của các từ sau: tốt bụng, no bụng; xanh xanh, xanh xao; vị ngọt, nói ngọt...

18 of 19

Ví dụ: Hắn ăn ngấu nghiến cho tới khi no bụng. (bụng: bộ phận của cơ thể; nghĩa gốc)

19 of 19