KHỞI ĐỘNG
1
2
3
4
Ô cửa bí mật
CÂU 1: Các từ thể hiện lòng nhân hậu, tình cảm yêu thương đồng loại là:
độ lượng, xót xa.
B. Yêu quý, xót thương, tha thứ, ăn hiếp,
hỗ trợ, đau xót.
C. Yêu quý, xót thương, tha thứ, cứu giúp,
ủng hộ, cay nghiệt.
QUAY VỀ
CÂU 2: Tiếng “nhân” có nghĩa là người
A. Nhân dân, công nhân, nhân hậu, nhân đức
C. Nhân dân, nhân loại, nhân tài, công nhân
B. Nhân loại, nhân tài, nhân ái, nhân từ
QUAY VỀ
CÂU 3: Các từ trái nghĩa với đùm bọc giúp đỡ là:
A. Ăn hiếp, hà hiếp, hành hạ, bóc lột
B. Ăn hiếp, bóc lột, cưu mang, tàn ác
C. Ăn hiếp, hành hạ, chèn ép, nâng niu
QUAY VỀ
CÂU 4: Các từ trái nghĩa với yêu thương là?
A. Hung ác, nanh ác, tàn ác, yêu quý, chèn ép
B. Cay độc, ủng hộ, bóc lột, chèn ép, ăn hiếp
C. Hung ác, nanh ác, tàn bạo, cay độc,
hung dữ, bạo tàn
QUAY VỀ
Thứ năm ngày 8 tháng 10 năm 2021
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Nhân hậu - Đoàn kết (tt)
LUYỆN TẬP
| |
| |
a. Chứa tiếng hiền
M: dịu hiền, hiền lành
b. Chứa tiếng ác
hung ác, ác nghiệt, độc ác, ác độc, ác ôn, ác hại, ác khẩu, tàn ác, ác liệt, ác cảm, ác mộng, ác quỷ, tội ác...
M: hung ác, ác nghiệt
hiền dịu, hiền đức, hiền hậu, hiền hòa, hiền lành, hiền thảo, hiền từ,...
1. Thi tìm nhanh các từ và viết vào bảng:
Đặt câu với một từ tìm được ở bài 1.
Mẫu: Trong kí ức của tôi, bà là một người hiền từ.
2. Xếp các từ sau vào ô thích hợp trong bảng: nhân ái, tàn ác, bất hòa, lục đục, hiền hậu, chia rẽ, cưu mang, che chở, phúc hậu, hung ác, độc ác, đôn hậu, đùm bọc, trung hậu, nhân từ, tàn bạo.
(Cột có dấu + để ghi các từ thể hiện lòng nhân hậu hoặc tinh thần đoàn kết.
Cột có dấu - để ghi các từ có nghĩa trái với nhân hậu, đoàn kết.)
| + | - |
| | |
| | |
Nhân hậu
Đoàn kết
M: nhân từ,…
M: độc ác,…
M: đùm bọc,...
M: chia rẽ,…
nhân ái, hiền hậu, phúc hậu, đôn hậu, trung hậu, nhân từ
tàn ác, hung ác, độc ác, tàn bạo
cưu mang, che chở, đùm bọc
bất hòa, lục đục, chia rẽ
Nhân ái:
Nhân từ:
Lục đục:
Cưu mang:
là tình thương yêu của con người với con người
hiền lành, có lòng thương người
đùm bọc trong lúc gặp khó khăn hoạn nạn
có sự va chạm, sinh ra bất hoà, xung đột trong nội bộ.
Giải nghĩa một số từ
a. Hiền như
3. Chọn từ ngữ trong ngoặc đơn (đất, cọp, bụt, chị em gái) điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh các thành ngữ sau:
b. Lành như
c. Dữ như
bụt
cọp
chị em gái
đất
d. Thương nhau như
Hiền như bụt/ Lành như bụt
Dữ như cọp
Thương nhau như chị em gái
Em thích câu thành ngữ nào nhất? Vì sao?
a) Môi hở răng lạnh.
b) Máu chảy ruột mềm.
c) Nhường cơm sẻ áo.
d) Lá lành đùm lá rách.
Bài 4: Em hiểu nghĩa của các thành ngữ,
tục ngữ dưới đây như thế nào ?
Nối mỗi thành ngữ, tục ngữ ở bên cột A với nghĩa thích hợp ở bên cột B
A
B
DẶN DÒ