CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ NHÂN TUYẾN GIÁP
THS.BS NGUYỄN VĂN NHẤT
KHOA NỘI TỔNG HỢP
BỆNH VIỆN 22-12
NỘI DUNG
NỘI DUNG
I. ĐỊNH NGHĨA
1. TUYẾN GIÁP:
NỘI DUNG
I. ĐỊNH NGHĨA
2. NHÂN GIÁP
Nhân tuyến giáp là một tổn thương riêng biệt bên trong tuyến giáp, có hình ảnh khác biệt với chủ mô giáp xung quanh qua các phương pháp chẩn đoán hình ảnh.
NỘI DUNG
II. DỊCH TỂ
NỘI DUNG
III. TIẾP CẬN CHẨN ĐOÁN NHÂN TUYẾN GIÁP
Các yếu tố tiền sử liên quan ác tính bao gồm:
NỘI DUNG
III. TIẾP CẬN CHẨN ĐOÁN NHÂN TUYẾN GIÁP
Các yếu tố tiền sử liên quan ác tính bao gồm:
NỘI DUNG
III. TIẾP CẬN CHẨN ĐOÁN NHÂN TUYẾN GIÁP
2. XÉT NGHIỆM SINH HÓA
NỘI DUNG
III. TIẾP CẬN CHẨN ĐOÁN NHÂN TUYẾN GIÁP
2. XÉT NGHIỆM SINH HÓA
NỘI DUNG
III. TIẾP CẬN CHẨN ĐOÁN NHÂN TUYẾN GIÁP
3. CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH
Siêu âm tuyến giáp:
NỘI DUNG
III. TIẾP CẬN CHẨN ĐOÁN NHÂN TUYẾN GIÁP
4. CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH
Siêu âm tuyến giáp:
Phân độ EU-TIRADS
Phân độ | Đặc điểm siêu âm | Nguy cơ ung thư |
1 : bình thường | Không nhân | 0% |
2: lành tính | Nang trống âm hoàn toàn hoặc dạng bọt biển | 0% |
3: nguy cơ thấp | Nốt giảm hoặc tăng âm đồng nhất, ranh giới rõ. Không có hình ảnh nghi ngờ ác tính | 2%-4% |
4: nguy cơ trung bình | Giảm âm vừa, đồng nhất, ranh giới rõ. Không có hình ảnh nghi ngờ ác tính | 6%-17% |
5: nguy cơ cao | Có ít nhất một trong các dấu hiệu sau đây: Hình dạng không đều: chiều cao lớn hơn chiều rộng. Bờ không đều Vi vôi hóa Giảm âm nhiều | 26%-87% |
NỘI DUNG
III. TIẾP CẬN CHẨN ĐOÁN NHÂN TUYẾN GIÁP
4. CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH
Chỉ định FNA
Phân độ EU-TIRADS | Theo dõi lâm sàng | Chỉ định FNA |
1 : bình thường | | Không |
2: lành tính | 5-10mm: không theo dõi >10mm: siêu âm mỗi 3-5 năm FNA: Tăng kích thước đáng kể hoặc xuất hiện các đặc điểm siêu âm nghi ngờ ác tính cao hoặc có kế hoạch điều trị | không |
3: nguy cơ thấp | 5-10mm: không theo dõi 10-20mm: siêu âm mỗi 3-5 năm FNA: Tăng kích thước đáng kể hoặc xuất hiện các đặc điểm siêu âm nghi ngờ ác tính cao hoặc có kế hoạch điều trị | > 20mm |
NỘI DUNG
III. TIẾP CẬN CHẨN ĐOÁN NHÂN TUYẾN GIÁP
4. CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH
Chỉ định FNA
Phân độ EU-TIRADS | Theo dõi lâm sàng | Chỉ định FNA |
4: nguy cơ trung bình | ≤ 15 mm: siêu âm mỗi 1 năm FNA: Tăng kích thước đáng kể hoặc xuất hiện các đặc điểm siêu âm nghi ngờ ác tính cao hoặc có kế hoạch điều trị | > 15mm |
5: nguy cơ cao | 5-10 mm: siêu âm mỗi 6 tháng FNA: Tăng kích thước đáng kể hoặc xuất hiện các đặc điểm siêu âm nghi ngờ ác tính cao hoặc có kế hoạch điều trị hoặc lan rộng ngoài tuyến giáp | > 10mm |
NỘI DUNG
III. TIẾP CẬN CHẨN ĐOÁN NHÂN TUYẾN GIÁP
Chỉ định FNA
Nên thực hiện FNA ở các nhân không liên quan EU-TIRADS nếu có:
NỘI DUNG
| Strengthens FNA | Weakens FNA |
Genetic factors | Monogenic syndromic thyroid susceptibility Strong family history of thyroid cancer (>2 relatives) | |
Biological tests | Elevated serum calcitonin | Subnormal thyrotropin |
Nuclear medicine imaging | 18-FDG uptake MIBI uptake | Autonomous nodules on isotope scan |
Criteria other than size and US risk level, which strengthen or weaken the indication for FNA
Chỉ định FNA
NỘI DUNG
| Strengthens FNA | Weakens FNA |
Clinical factors | Male sex. Young age Solitary nodule Compressive symptoms related to the nodule Family history of medullary thyroid cancer or MEN 2 Head and neck radiation during childhood Patient preference | Long personal history of stable or slowly growing MNG Limited life expectancy Significant comorbidity Patient preference Family history of benign nodular thyroid disease |
Criteria other than size and US risk level, which strengthen or weaken the indication for FNA
Chỉ định FNA
NỘI DUNG
III. TIẾP CẬN CHẨN ĐOÁN NHÂN TUYẾN GIÁP
5. TẾ BÀO HỌC: Phân loại Bethesda
Bethesda I (nguy cơ K 1-4%)
Bethesda II (nguy cơ K < 3%)
NỘI DUNG
III. TIẾP CẬN CHẨN ĐOÁN NHÂN TUYẾN GIÁP
Bethesda III (nguy cơ K 5-15%)
Bethesda IV (nguy cơ K 15-30%)
Bethesda V (nguy cơ K 60-75%), Bethesda VI (nguy cơ K 97-99%)
NỘI DUNG
III. TIẾP CẬN CHẨN ĐOÁN NHÂN TUYẾN GIÁP
5. TẾ BÀO HỌC
Phân loại Bethesda
NỘI DUNG
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ
Chỉ định:
Thời gian theo dõi:
NỘI DUNG
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ
Đánh giá lại FNA:
NỘI DUNG
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ
2. IOD PHÓNG XẠ
Chỉ định:
Lưu ý: tránh mang thai ít nhất 6 tháng sau điều trị
NỘI DUNG
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ
3. KỸ THUẬT XÂM LẤN TỐI THIỂU (MINIMALLY INVASIVE TECHNIQUES – MIT)
NỘI DUNG
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ
3. KỸ THUẬT XÂM LẤN TỐI THIỂU (MINIMALLY INVASIVE TECHNIQUES – MIT)
Hút dịch nang đơn thuần
Chỉ định: nang giáp đơn thuần hoặc nang giáp hỗn hợp có phần nang chiếm ưu thế
Nếu không sử dụng chất gây xơ thì dịch nang sẽ tái lập trong 58%-81% trường hợp
Biến chứng thấp
NỘI DUNG
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ
3. KỸ THUẬT XÂM LẤN TỐI THIỂU (MINIMALLY INVASIVE TECHNIQUES – MIT)
Liệu pháp nhiệt (RFA, MWA, LASER, HIFU).
Chỉ định:
Gây triệu chứng chèn ép hoặc gây vấn đề thẩm mỹ
Các nhân giáp hoạt động
Nhân dạnh nang hoặc nhân hỗn hợp
NỘI DUNG
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ
3. KỸ THUẬT XÂM LẤN TỐI THIỂU (MINIMALLY INVASIVE TECHNIQUES – MIT)
Liệu pháp nhiệt (RFA, MWA, LASER, HIFU).
Nguyên lý ứng dụng sống cao tầng
RFA
NỘI DUNG
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ
Tiêm cồn tuyệt đối qua da (PEA)
Cơ chế: hoại tử đông, mất nước tế bào và thiếu máu cục bộ của niêm mạc nang và các mạch máu nhỏ
Chỉ định:
Nang giáp đơn thuần hoặc nang giáp hỗn hợp: hiệu quả từ 60% -98%.
Nang giáp hoạt động tự chủ AFTN: hiệu quả giao động từ 64%-85%. Đáp ứng kém khi nhân giáp > 15 ml
NỘI DUNG
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ
4. PHẪU THUẬT
Chỉ định:
NỘI DUNG
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ
Nhân giáp ác tính không phẫu thuật:
KẾT LUẬN