BS.CKII. THÁI MINH THIỆN
Phó Giám đốc Cấp cứu & Hồi sức NTM - Trưởng Khoa Hồi sức tích cực Tim Mạch
BV Tim Tâm Đức
Dự đoán sớm đáp ứng lợi tiểu và lựa chọn chiến lược lợi tiểu tối ưu ở bệnh nhân suy tim sung huyết nhập viện
SUNG HUYẾT �là nguyên nhân gây nhập viện hàng đầu ở BN suy tim
Sung huyết đã diễn biến tăng dần
trước vào viện3
36.5%
Ướt
(sung huyết)
89.7%
Ướt (sung huyết)
9/10 bệnh nhân nhập viện với sung huyết
và chỉ 6/10 BN “khô” khi xuất viện1
Thuốc lợi tiểu là điều trị nền tảng của suy tim cấp �khi có hiện diện của sung huyết - Khởi động lợi tiểu càng sớm càng tốt
GWTG-HF: Get With the Guidelines-Heart Failure risk score theo hướng dẫn của Hội TM Hoa Kỳ 2010
2.Yuya Matsue et al. JACC 2017;69:3042-3051
REALITY-AHF: Nghiên cứu đoàn hệ, đa trung tâm, tiến cứu, đánh giá mối liên quan giữa thời gian khởi động thuốc lợi tiểu quai và kết quả lâm sàng ở 1291 bệnh nhân suy tim cấp nhập viện tại khoa cấp cứu.
Figure 131: Diuretic therapy (furosemide) in acute heart failure. i.v.= intravenous. aThe maximal daily dose for i.v. loop diuretics is generally considered furosemide 400-600 mg though up to 1000 mg may be considered in patients with severely impaired kidney function. bCombination therapy is the addition to the loop diuretic of a diuretic with a different site of action, e.g. thiazides or metolazone or acetazolamide...1
Figure 22: Flow chart to the management for systemic congestion in acute heart failure.
Systemic congestion causes chronically elevated venous pressure, resulting in end-organ dysfunction, such as liver and/orkidney failure. Treating patients with systemic congestion is based on aggressive diuresis, which optimizes the preload condition and afterload adjustment to achieve adequate cardiac output, thereby promoting diuresis.
Chiến lược lợi tiểu tối ưu trong suy tim cấp/mất bù cấp trong 2 ngày đầu�Khởi động lợi tiểu quai sớm, đánh giá đáp ứng thường xuyên và tăng liều/phối hợp sớm lợi tiểu khác khi không đáp ứng
Liệu pháp lợi tiểu trong suy tim cấp – ESC 20211
SƠ ĐỒ XỬ TRÍ PHÙ PHỔI CẤP – SUNG HUYẾT PHỔI DO SUY TIM
Hình 2: Lưu đồ quản lý sung huyết hệ thống trong suy tim cấp đề xuất bởi các chuyên gia Tim Mạch Nhật Bản – ESC heart failure 2021
Sung huyết hệ thống gây ra tăng áp lực tĩnh mạch mạn tính, kết quả làm suy giảm chức năng cơ quan, như suy gan và/hoặc thận. Điều trị bệnh nhân sung huyết hệ thống dựa trên sự lợi tiểu tích cực, điều này tối ưu hóa tiền tải và điều chỉnh hậu tải nhằm đạt được cung lượng tim thích hợp, nhờ đó thúc đẩy bài niệu.
6h
đầu
+18h
từ 25h
trở đi
Sung huyết hệ thống
IV Lợi tiểu quai
Liều khởi đầu ≥20-40mg furosemide
(hoặc đương lượng)
Pha tối cấp
Pha cấp
Pha
tái đánh giá
Trong vòng 6h nhập viện
Trong vòng 24h đầu
sau xử trí ban đầu
Sau 24h xử trí ban đầu
Lặp lại liều cùng liều lợi tiểu IV mỗi 12 giờ hoặc tiêm truyền liên tục cùng hàm lượng
Chỉnh liều
Lợi tiểu quai IV
Gấp đôi liều
(tới liều trần)
Phối hợp lợi tiểu
(1)
(2)
Có (cải thiện)
Không
Đánh giá mỗi 1-2 giờ
Không
Đánh giá trong 6 giờ
Không đáp ứng
với thuốc lợi tiểu
Siêu lọc
Lưu ý đặc biệt
Đánh giá song song
ESC Heart Failure 2021; 8: 204–221
Xu hướng giảm liều trần lợi tiểu quai hiện nay
2025
2024
2021
1. J Am Coll Cardiol. 2024 Sep 24;84(13):1241-1267. 2. Eur J Heart Fail. 2025 Feb 27. doi: 10.1002/ejhf.3632. Online ahead of print. 3. Circulation Journal. doi:10.1253/circj.CJ-25-0002
Xu hướng dịch chuyển cách tiếp cận & điều trị giảm sung huyết trong suy tim cấp/mất bù cấp hiện nay
Có thể phối hợp sớm các thuốc lợi tiểu ngay từ đầu hoặc khi lợi tiểu kém/đề kháng trong ngày đầu nhập viện.
Eur J Heart Fail. 2025 Feb 27. doi: 10.1002/ejhf.3632. Online ahead of print.
2025 European Journal of Heart Failure expert consensus document
Càng sớm đạt tốc độ bài xuất nước tiểu mục tiêu (100ml/h) trong 24h đầu�🡪 tử vong nội viện càng thấp và kết cục dài hạn (1-năm) do suy tim càng tốt
Day 1 = T2TUV <24h
Day 2-3 = T2TUV trong 24-72h
No target UV = không đặt mục tiêu nước tiểu
p = 0.0007
Day 1: 67.7%
Day 2: 54.1%
No target UV: 56.9%
Kết cục kép tử vong hoặc tái nhập viện do suy tim
International Journal of Cardiology 379 (2023) 89–95
Furosemide kém hiệu quả ở nhiều tình huống lâm sàng điển hình
OAT=organic anion transporter – chất vận chuyển anion hữu cơ
Các cơ chế đề kháng LT quai Furosemide phổ biến
1. Lưu lượng máu thận 🡻 |
2. GFR 🡻 |
3. Albumin máu thấp |
4. Protein niệu |
5. Tổn thương kẽ ống thận |
6. Nhiễm toan (acidosis) |
7. Thuốc (acetazolamide, cimetidine, NSAIDs,…) |
8. Phù ruột |
T. Mori, et al. Hepatol Res. 2017 Jan;47(1):11-22.
Giảm đáp ứng lợi tiểu ở BN sử dụng lợi tiểu quai mãn tính chủ yếu do giảm đáp ứng ống thận, �hơn là giảm vận chuyển furosemide tới ống thận
Chronic furosemide users
Furosemide naive patients
Dose–response curves
Urine furosemide concentration
Chronic furosemide
users
Furosemide naive
patients
Chronic furosemide
users
Furosemide naive
patients
N=50 AHF patients,
28 furosemide naive vs 22 chronic furosemide users, received a protocol-derived, standard dized furosemide dose.
Kết quả từ nghiên cứu này đã THÁCH THỨC chiến lược phổ biến hiện nay là
chuyển sang truyền tĩnh mạch liều cao hoặc tiêm dưới da furosemide để tăng nồng độ trong ống thận.
“Liều cao hơn LT quai không thể bù đắp cho sự giảm đáp ứng”1,2
Dự đoán đáp ứng lợi tiểu �ở giai đoạn đầu nhập viện?
Nghiên cứu hồi cứu đa trung tâm này, n = 1670 bệnh nhân được nhập viện vì suy tim mất bù và được tiêm furosemide tĩnh mạch trong vòng 1 giờ sau khi nhập viện trong tình huống lâm sàng 1 hoặc 2 được xác định dựa trên huyết áp tâm thu ban đầu ≥100 mmHg với khó thở và / hoặc sung huyết (NHYA loại III hoặc IV (n = 830). Điểm số cho các yếu tố đáp ứng lợi tiểu kém trong giai đoạn tối cấp tính được tính ở những bệnh nhân được chỉ điều trị bằng thuốc lợi tiểu furosemide (n = 439).
Mục tiêu: nhằm xác định các yếu tố dự đoán ảnh hưởng đến đáp ứng lợi tiểu kém ở giai đoạn tối cấp 6 giờ đầu nhập viện và đánh giá đáp ứng lợi tiểu sau khi dùng tolvaptan sớm.
*Thang PDR score 3-điểm được tạo từ các OR (tỉ số nguy cơ) ở bảng 3.
Bảng 3. Các yếu tố dự đoán đơn biến và đa biến của đáp ứng lợi tiểu kém (PDR) trong 6 giờ đầu nhập viện1 | |||||||
Các yếu tố | Phân tích đơn biến | | Phân tích đa biến | ||||
| OR | 95% CI | p value | | OR | 95% CI | p value |
Nam giới | 1.55 | 1.04–2.32 | 0.03 | | | | |
Thời gian kể từ khi xuất viện (điều trị suy tim) trước đó đến lần nhập viện này <3 tháng | 2.44 | 1.42–4.22 | 0.001 | | 2.78 | 1.34–5.83 | 0.006 |
Lợi tiểu quai lúc nhập viện | 2.4 | 1.58–3.66 | < 0.0001 | | 3.05 | 1.74–5.36 | < 0.0001 |
Tiền sử bệnh tim thiếu máu cục bộ | 1.66 | 1.00–2.74 | 0.05 | | | | |
Albumin < 3.0 g/dL | 1.74 | 1.03–2.92 | 0.04 | | | | |
Uric acid > 8.0 mg/dL | 2.11 | 1.20–3.72 | 0.01 | | 1.83 | 0.93–3.62 | 0.08 |
Urea nitrogen > 23.0 mg/dL | 1.59 | 1.06–2.39 | 0.02 | | 0.77 | 0.39–1.49 | 0.44 |
Creatinine > 1.2 mg/dL | 1.58 | 1.05–2.37 | 0.03 | | | | |
eGFR < 45 mL/min/1.73 m2 | 2.44 | 1.62–3.70 | < 0.0001 | | 2.99 | 1.58–5.74 | 0.0007 |
NT-pro BNP > 7000 pg/mL | 1.88 | 1.21–2.92 | 0.005 | | 1.15 | 0.64–2.05 | 0.63 |
CI confidence interval, eGFR estimated glomerular filtration rate, NT-pro BNP N-terminal pro-brain natriuretic peptide, OR odds ratio, PDR poor diuretic response | |||||||
1 point
Dự đoán
điểm đáp ứng lợi tiểu kém (PDR score)*
1 point
1 point
0
point
Nguy cơ thấp
1
point
Nguy cơ trung bình
2-3
points
Nguy cơ
cao
Nhóm NGUY CƠ
đáp ứng lợi tiểu kém
Đáp ứng lợi tiểu kém (poor response) được định nghĩa là lượng nước tiểu < 1 ml/kg/h sau 6 giờ dùng furosemide.
Đáp ứng lợi tiểu tốt (good response) được định nghĩa là lượng nước tiểu ≥ 1 ml/kg/h sau 6 giờ dùng furosemide.
American Journal of Cardiovascular Drugs (2023) 23:185–196.
Dự đoán sớm đáp ứng lợi tiểu trong 6h đầu nhập viện �vì suy tim cấp mất bù với thang điểm PDR score đơn giản
Nguy cơ đáp ứng kém lợi tiểu càng cao, kết cục càng xấu
Poor response | 33 | 44 | 76 |
Good response | 142 | 89 | 55 |
Total | 175 (39.9%) | 133 (30.3%) | 131 (29.8%) |
0%
20%
40%
60%
80%
100%
Nguy cơ thấp
Nguy cơ
trung bình
Nguy cơ cao
81.1%
18.9%
66.9%
33.1%
58.0%
42.0%
P <0.0001
Tỉ lệ đáp ứng kém lợi tiểu cao hơn
ở nhóm bệnh nhân có điểm nguy cơ cao hơn
Điểm nguy cơ càng cao, tỷ lệ tái nhập viện
và tử vong do mọi nguyên nhân càng cao
Đáp ứng lợi tiểu kém (poor response) được định nghĩa là lượng nước tiểu < 1 ml/kg/h sau 6 giờ dùng furosemide.
Đáp ứng lợi tiểu tốt (good response) được định nghĩa là lượng nước tiểu ≥ 1 ml/kg/h sau 6 giờ dùng furosemide.
American Journal of Cardiovascular Drugs (2023) 23:185–196.
Lựa chọn phối hợp lợi tiểu?
Có thể phối hợp sớm các thuốc lợi tiểu ngay từ đầu �hoặc khi lợi tiểu kém/đề kháng trong ngày đầu nhập viện
2025 Japan Circulation Society/ JHFS
Heart failure guidelines
CLOROTIC trial: Phối hợp hydrochlorothiazide uống & furosemide TM �cải thiện đáp ứng lợi tiểu với cái giá là chức năng thận xấu đi
Eur Heart J, Volume 44, Issue 5, 1 February 2023, Pages 411–421, https://doi.org/10.1093/eurheartj/ehac689
230 bệnh nhân nhập viện vì suy tim mất bù cấp, được điều trị bằng furosemide uống 80-240 mg/ngày.
Phân ngẫu nhiên cho dùng HCTZ uống (25-100 mg/ngày) hoặc placebo trong 5 ngày.
*Mức độ khó thở do người bệnh báo cáo của 2 nhóm không khác biệt.
RLCN thận: creatinine/HT↑ >26,5 μmol/l hoặc eGFR↓ >50%
IV Acetazolamide+ IV Furosemide �🡻 sung huyết nhưng 🡹 xấu dần chức năng thận đáng kể
(WRF; rise in creatinine ≥0.3 mg/dL)
Kết cục phụ
HR 1.07�(0.78–1.48)
Để giảm thiểu các tác dụng phụ trong quá trình thử nghiệm, nghiên cứu viên của ADVOR trial đã truyền 100 ml natri bicarbonate khi bicarbonate huyết thanh < 20 meq/L, bổ sung 40 meq kali tĩnh mạch khi kali huyết thanh < 4 meq/L và truyền magie hàng ngày)
🡪 phức tạp và không dễ áp dụng trong thực hành lâm sàng hàng ngày
Hiệu quả cải thiện sung huyết
% Cải thiện sung huyết thành công
trong 3 ngày sau khi phân nhóm ngẫu nhiên
ADVOR trial
Tăng nguy cơ
xấu dần chức năng thận
OR 2.91
95% CI 1.96–4.33;
18.9%
40.5%
Placebo
Acetazolamide
Internal use only
So sánh 3 liệu pháp phối hợp lợi tiểu:�Furosemide TM + Metolazone/ Chlorothiazide/ Tolvaptan
3T trial: RCT mù đôi, giả đôi (double-dummy) trên 60 bệnh nhân suy tim cấp nhập viện đề kháng LT quai, phân ngẫu nhiên 3 nhóm tỉ lệ 1:1:1
IV Furosemide liều cao phối hợp với: Metolazone 5mg x 2/ngày (n=20) hoặc IV Chlorothiazide 500mg x2/ngày (n=20) hoặc Tolvaptan (n=20)
JACC Heart Fail. 2020 Mar;8(3):157-168
3T trial
(RCT, n=60)
4±5
-1±3
-1±3
0.3±0.3
0.5±0.5
0.03±0.3
9±12
12±13
2±11
2±9
-9±9
-6±7
Thay đổi ở thời điểm 48h so với ban đầu
* P<0.05 for tolvaptan vs metolazone
P>0.05 for all comparison between chlorothiazide vs metolazone
*
*
*
Giảm Cân nặng 48h
V nước tiểu 48h
Cân nặng
Bài tiết nước tiểu
FUR + Tolvaptan
Tăng liều FUR
và 🡻 nhu cầu điều trị thay thế thận (KRT)
2. Am J Nephrol. 2023 Jun 29. doi: 10.1159/000531692.
Phối hợp Tolvaptan là lựa chọn tối ưu cho bệnh nhân�suy tim sung huyết kèm bệnh thận mạn (G3-G5)
Tagaya
et al. 2023
OR: 0.34
95% CI: 0.13 to 0.86;
P = 0.023
P = 0.03
Komiya
et al. 2022
2 RCT, nhãn mở, N=33 BN suy tim có bệnh thận mạn G4-5 (eGFR=13.7±8.44 ml/ph/1.73m2) + ít nhất 1 dấu hiệu quá tải thể tích
dù đã uống Furosemide 20–100 mg/ngày
2 hồi cứu, N=163 BN suy tim cấp mất bù có bệnh
thận mạn tiến triển G4-5, eGFR=15.7 ± 9.3 ml/ph/1.73m2
Tolvaptan có thể chỉ định trên phổ rộng BN suy tim quá tải thể tích,�có suy giảm CN thận (WRF/CKD), bất kể mức albumin máu
CKD: chronic kidney disease – bệnh thận mạn
ClCr<10 ml/min : còn thiếu dữ liệu nghiên cứu lâm sàng với tolvaptan
1. Kidney Int Rep (2022) 7, 1463–1476; 2. Thông tin kê toa Samsca (tolvaptan 15mg tablets) tại Việt Nam. 3. Sica, D. A. Nat. Rev. Nephrol. 8, 100–109 (2012); published online 20 December 2011; doi:10.1038/nrneph.2011.175. 4. European Heart Journal (2023) 00, 1–13. 5. European Heart Journal (2021) 00, 142
0
eGFR
(ml/min per 1.73 m2)
10
20
30
40
50
60
90
Finerenone4
SGLT2i1
Spironolactone/ Eleprenone3,5
Tolvaptan2
(eGFR ≥20 đối với empagliflozin,
eGFR ≥25 đối với dapagliflozin)
Thiazides4,5
Thuốc
CKD G5 | CKD G4 | CKD G3a-3b | CKD G2 | CKD G1 |
Khởi trị sớm tolvaptan �trong pha tối cấp?
Phối hợp sớm tolvaptan trong pha tối cấp (trong 6h đầu nhập viện)�🡹 đáp ứng lợi tiểu và 🡻 xấu dần CN thận
Thể tích nước tiểu 48h
Nguy cơ
thấp
Nguy cơ
trung bình
Nguy cơ
cao
P<0.0001
P<0.0001
P=0.0003
(%) Đáp ứng kém lợi tiểu
Nguy cơ
thấp
Nguy cơ
trung bình
Nguy cơ
cao
P=0.009
P<0.0001
P=0.01
11%
(9)
19%
(33)
18%
(20)
33%
(44)
20%
(40)
58%
(76)
Xấu dần CN thận (WRF)
Nguy cơ
thấp
Nguy cơ
trung bình
Nguy cơ
cao
P<0.0001
P<0.0001
P=0.001
10%
(8)
45%
(79)
30%
(33)
54%
(72)
23%
(46)
50%
(66)
American Journal of Cardiovascular Drugs (2023) 23:185–196.
(1) Thời gian kể từ khi xuất viện (điều trị suy tim) trước đó đến lần nhập viện này <3 tháng; (2) Lợi tiểu quai lúc nhập viện; (3) Mức lọc cầu thận ước tính < 45 mL/phút/1,73 m2.
Khởi trị sớm tolvaptan trong 12h đầu nhập viện �ngăn ngừa Tổn thương thận cấp tiến triển cần thay thế thận & Cải thiện tiên lượng tử vong 180 ngày
Shirakabe et al. Circ J 2014; 78: 911–921
The RIFLE classification of patients who received renal replacement therapy (RRT) was Class F. AKI= acute kidney infury.
Initial data, n=183 AHF patients admitted ICU. Data shown in charts is data after propensity matching.
P =0.028
Tỉ lệ tổn thương thận cấp tiến triển
(worsening-AKI)
trong vòng 5 ngày đầu
(n=37)
(n=37)
(n=37)
(n=37)
TỈ LỆ (%) BỆNH NHÂN AKI
THEO PHÂN LOẠI RIFLE SAU 5 NGÀY
(†p=0.24)
(‡p=0.109)
(*p=0.028)
*
(1/37)
(8/37)
†
‡
Phân tích hồi quy logistic đa biến đối với tình trạng AKI tiến triển:
Tolvaptan là thuốc duy nhất liên quan đến giảm nguy cơ AKI tiến triển
(OR 0,050, 95%CI 0,004–0,582)
Tỉ lệ tử vong 6 tháng do mọi nguyên nhân (sau hiệu chỉnh)
%
Phân tích hồi quy logistic đa biến Cox:
Tolvaptan là một yếu tố tiên đoán độc lập cải thiện tỷ lệ
tử vong sau 180 ngày (HR 0,057, 95% CI 0,003–0,932)
Tolvaptan giảm đáng kể tỷ lệ tử vong nội viện �trên BN suy tim cấp thể Ướt-lạnh (sung huyết + giảm tưới máu )
Bảng 3. Tác động của tolvaptan đối với tỷ lệ tử vong nội viện ở bệnh nhân suy tim sung huyết có giảm tưới máu | ||
| HR (95% CI) | Giá trị P |
Toàn bộ đoàn hệ (trước hiệu chỉnh), n = 1073 | ||
Tolvaptan | 0.3432 (0.1305 – 0.7485) | 0.0054 |
Đoàn hệ sau hiệu chỉnh, n = 304 | ||
Tolvaptan | 0.2795 (0.0996 – 0.6858) | 0.0048 |
Tolvaptan (+)
Tolvaptan (-)
(n=152)
(n=152)
Đường cong Kaplan–Meier cho thấy tỷ lệ tử vong nội viện trên BN suy tim sung huyết có giảm tưới máu
72%
The propensity-matched cohorts (n=304).
Suy tim sung huyết có giảm tưới máu
Sống còn tích lũy
Thời gian (ngày)
HR:hazard ratio; Data in the propensity-matched cohorts.
Eur J Clin Pharmacol. 2024 Nov;80(11):1795-1805. doi: 10.1007/s00228-024-03745-y.
1. Matsukawa R, et al. Heart Vessels. 2015 DOI 10.1007/s00380-015-0780-z, 2. Kiuchi, S. et al. Heart Vessels. 2018 Apr;33(4):367-373, 3. Uemura Y, et al. Cir J. 2017; 81(11): 1736 – 1738
Sung huyết
Sung huyết
Rút ngắn thời gian nằm giường
Khởi động sớm GDMT
Xuất viện sớm
Chiến lược lợi tiểu đề xuất ở BN suy tim sung huyết nhập viện
IV Furosemide
40 - 80 mg/ngày
+ IV Furosemide
+ IV Furosemide
Truyền thống
Tolvaptan 7.5 – 15 mg/ngày (tăng liều nếu cần)
0-2h
IV Furosemide 40 - 80 mg/ngày
WRF: worsening renal function – xấu dần chức năng thận
CKD: chronic kidney disease - bệnh thận mạn
Cho ai?
Nhóm BN
lý tưởng
Có hạ natri máu do pha loãng
✔
Suy giảm CN thận (WRF/CKD)
Kể cả CKD G4,5 với ClCr ≥10 ml/ph)
✔
Tiền sử nhập viện nhiều lần
hoặc kháng thuốc lợi tiểu trước đó
✔
✔
Huyết áp thấp, bordeline
✔
Albumin máu thấp
Sung huyết nặng – trung bình
✔
GDMT: guideline-directed medical therapy – liệu pháp điều trị theo khuyến cáo
Kết luận
1. Mentz R, et al. Eur J Heart 2014;16(5):471-82. 2. Sarraf M, et al. Clin J Am Soc Nephrol 2009;4:2013-26. 3. Kiuchi, S. et al. Heart Vessels. 2018 Apr;33(4):367-373 4. Matsukawa, R. et al.: Heart Vessels, 31(10), 1650-1658, 2016