1 of 30

BS.CKII. THÁI MINH THIỆN

Phó Giám đốc Cấp cứu & Hồi sức NTM - Trưởng Khoa Hồi sức tích cực Tim Mạch

BV Tim Tâm Đức

Dự đoán sớm đáp ứng lợi tiểu và lựa chọn chiến lược lợi tiểu tối ưu ở bệnh nhân suy tim sung huyết nhập viện

2 of 30

SUNG HUYẾT �là nguyên nhân gây nhập viện hàng đầu ở BN suy tim

  1. Adapted from European Journal of Heart Failure (2019) 21, 1338–1352.

Sung huyết đã diễn biến tăng dần

trước vào viện3

36.5%

Ướt

(sung huyết)

89.7%

Ướt (sung huyết)

9/10 bệnh nhân nhập viện với sung huyết

và chỉ 6/10 BN “khô” khi xuất viện1

3 of 30

Thuốc lợi tiểu là điều trị nền tảng của suy tim cấp �khi có hiện diện của sung huyết - Khởi động lợi tiểu càng sớm càng tốt

GWTG-HF: Get With the Guidelines-Heart Failure risk score theo hướng dẫn của Hội TM Hoa Kỳ 2010

2.Yuya Matsue et al. JACC 2017;69:3042-3051

REALITY-AHF: Nghiên cứu đoàn hệ, đa trung tâm, tiến cứu, đánh giá mối liên quan giữa thời gian khởi động thuốc lợi tiểu quai và kết quả lâm sàng ở 1291 bệnh nhân suy tim cấp nhập viện tại khoa cấp cứu.

    • Early group (n=481): nhóm khởi động lợi tiểu sớm <60 phút
    • Nonearly group (n=810):nhóm không khởi động lợi tiểu sớm
    • Q1-Q4: nhóm tứ phân vị phân tầng theo điểm nguy cơ GWTG-HF cho nguy cơ tử vong nội viện ở BN nhập viện vì suy tim.

4 of 30

5 of 30

6 of 30

Figure 131: Diuretic therapy (furosemide) in acute heart failure. i.v.= intravenous. aThe maximal daily dose for i.v. loop diuretics is generally considered furosemide 400-600 mg though up to 1000 mg may be considered in patients with severely impaired kidney function. bCombination therapy is the addition to the loop diuretic of a diuretic with a different site of action, e.g. thiazides or metolazone or acetazolamide...1

Figure 22: Flow chart to the management for systemic congestion in acute heart failure.

Systemic congestion causes chronically elevated venous pressure, resulting in end-organ dysfunction, such as liver and/orkidney failure. Treating patients with systemic congestion is based on aggressive diuresis, which optimizes the preload condition and afterload adjustment to achieve adequate cardiac output, thereby promoting diuresis.

Chiến lược lợi tiểu tối ưu trong suy tim cấp/mất bù cấp trong 2 ngày đầuKhởi động lợi tiểu quai sớm, đánh giá đáp ứng thường xuyên và tăng liều/phối hợp sớm lợi tiểu khác khi không đáp ứng

Liệu pháp lợi tiểu trong suy tim cấp – ESC 20211

  1. European Heart Journal (2021) 00, 1-128 . 2. ESC Heart Failure 2021; 8: 204–221.

7 of 30

SƠ ĐỒ XỬ TRÍ PHÙ PHỔI CẤP – SUNG HUYẾT PHỔI DO SUY TIM

Hình 2: Lưu đồ quản lý sung huyết hệ thống trong suy tim cấp đề xuất bởi các chuyên gia Tim Mạch Nhật Bản – ESC heart failure 2021

Sung huyết hệ thống gây ra tăng áp lực tĩnh mạch mạn tính, kết quả làm suy giảm chức năng cơ quan, như suy gan và/hoặc thận. Điều trị bệnh nhân sung huyết hệ thống dựa trên sự lợi tiểu tích cực, điều này tối ưu hóa tiền tải và điều chỉnh hậu tải nhằm đạt được cung lượng tim thích hợp, nhờ đó thúc đẩy bài niệu.

6h

đầu

+18h

từ 25h

trở đi

Sung huyết hệ thống

IV Lợi tiểu quai

Liều khởi đầu ≥20-40mg furosemide

(hoặc đương lượng)

Pha tối cấp

Pha cấp

Pha

tái đánh giá

Trong vòng 6h nhập viện

Trong vòng 24h đầu

sau xử trí ban đầu

Sau 24h xử trí ban đầu

Lặp lại liều cùng liều lợi tiểu IV mỗi 12 giờ hoặc tiêm truyền liên tục cùng hàm lượng

Chỉnh liều

Lợi tiểu quai IV

Gấp đôi liều

(tới liều trần)

  • Thiazides
  • Amiloride
  • Acetazolamide

Phối hợp lợi tiểu

(1)

(2)

Có (cải thiện)

Không

Đánh giá mỗi 1-2 giờ

  • Lượng nước tiểu >1-2ml/kg/phút
  • Cải thiện dấu hiệu và triệu chứng sung huyết

Không

Đánh giá trong 6 giờ

  • Nước tiểu > 1-2ml/kg/phút
  • Cải thiện dấu hiệu và triệu chứng sung huyết

Không đáp ứng

với thuốc lợi tiểu

Siêu lọc

Lưu ý đặc biệt

  • Lợi tiểu tích cực là rất quan trọng với sự tối ưu hóa tiền tải và hậu tải bằng các thuốc giãn mạch
  • Sử dụng lợi tiểu sớm có thể cải thiện kết cục, đặc biệt là ở các bệnh nhân nguy cơ cao (tức là, điểm nguy cơ cao hơn)
  • Phân tầng rủi ro sớm là quan trọng để tối ưu hóa điều trị.

Đánh giá song song

  • Tìm hiểu nguyên nhân tiềm ẩn;
  • Hội chứng vành cấp, rối loạn nhịp, thuyên tắc phổi, nguyên nhân cơ học cấp tính, v.v.
  • Tolvaptan

ESC Heart Failure 2021; 8: 204–221

8 of 30

Xu hướng giảm liều trần lợi tiểu quai hiện nay

2025

2024

2021

1. J Am Coll Cardiol. 2024 Sep 24;84(13):1241-1267. 2. Eur J Heart Fail. 2025 Feb 27. doi: 10.1002/ejhf.3632. Online ahead of print. 3. Circulation Journal. doi:10.1253/circj.CJ-25-0002

9 of 30

Xu hướng dịch chuyển cách tiếp cận & điều trị giảm sung huyết trong suy tim cấp/mất bù cấp hiện nay

  1. J Am Coll Cardiol. 2024 Sep 24;84(13):1241-1267.
  2. Eur J Heart Fail. 2025 Feb 27. doi: 10.1002/ejhf.3632. Online ahead of print.

  • Tăng cường phối hợp sớm thuốc lợi tiểu khác ngay từ đầu (0-2h đầu) trên những bệnh nhân đã sử dụng LT quai (uống) duy trì ngoại trú hoặc đáp ứng kém lợi tiểu.

  • Đánh giá đáp ứng lợi tiểu dựa trên nồng độ natri niệu sau 2h (spot urine sodium) ≥ 50 mmol/L (ACC) hoặc ≥ 70 mmol/L (ESC), hoặc thể tích nước tiểu(>150ml/h).

10 of 30

Có thể phối hợp sớm các thuốc lợi tiểu ngay từ đầu hoặc khi lợi tiểu kém/đề kháng trong ngày đầu nhập viện.

Eur J Heart Fail. 2025 Feb 27. doi: 10.1002/ejhf.3632. Online ahead of print.

2025 European Journal of Heart Failure expert consensus document

11 of 30

Càng sớm đạt tốc độ bài xuất nước tiểu mục tiêu (100ml/h) trong 24h đầu�🡪 tử vong nội viện càng thấp và kết cục dài hạn (1-năm) do suy tim càng tốt

  • Thiết kế: Nghiên cứu sổ bộ, hồi cứu, đa trung tâm trên n=1670 BN nhập viện vì suy tim mất bù cấp, trong đó n = 810 BN được khởi động lợi tiểu trong vòng 6 giờ đầu. Các liệu pháp lợi tiểu bao gồm: IV furosemide, torasemide uống, azosemide uống, Tolvaptan uống.
  • Mục tiêu: kiểm tra tác động của khái niệm “Thời gian tính từ khi nhập viện đến khi đạt được tốc độ bài xuất nước tiểu mục tiêu 100ml/h” (T2TUV= time-to-target rate of urine volume) đối với kết cục của BN suy tim mất bù cấp.

Day 1 = T2TUV <24h

Day 2-3 = T2TUV trong 24-72h

No target UV = không đặt mục tiêu nước tiểu

p = 0.0007

Day 1: 67.7%

Day 2: 54.1%

No target UV: 56.9%

Kết cục kép tử vong hoặc tái nhập viện do suy tim

International Journal of Cardiology 379 (2023) 89–95

12 of 30

Furosemide kém hiệu quả ở nhiều tình huống lâm sàng điển hình

OAT=organic anion transporter – chất vận chuyển anion hữu cơ

Các cơ chế đề kháng LT quai Furosemide phổ biến

1. Lưu lượng máu thận 🡻

2. GFR 🡻

3. Albumin máu thấp

4. Protein niệu

5. Tổn thương kẽ ống thận

6. Nhiễm toan (acidosis)

7. Thuốc (acetazolamide, cimetidine, NSAIDs,…)

8. Phù ruột

T. Mori, et al. Hepatol Res. 2017 Jan;47(1):11-22.

13 of 30

Giảm đáp ứng lợi tiểu ở BN sử dụng lợi tiểu quai mãn tính chủ yếu do giảm đáp ứng ống thận, �hơn là giảm vận chuyển furosemide tới ống thận

Chronic furosemide users

Furosemide naive patients

Dose–response curves

Urine furosemide concentration

Chronic furosemide

users

Furosemide naive

patients

Chronic furosemide

users

Furosemide naive

patients

N=50 AHF patients,

28 furosemide naive vs 22 chronic furosemide users, received a protocol-derived, standard dized furosemide dose.

  1. Eur J Heart Fail. 2023;25:1323–33. https://doi.org/10.1002/ejhf.2852.
  2. Eur J Heart Fail. 2023 Aug;25(8):1334-1336. doi: 10.1002/ejhf.2936.

Kết quả từ nghiên cứu này đã THÁCH THỨC chiến lược phổ biến hiện nay là

chuyển sang truyền tĩnh mạch liều cao hoặc tiêm dưới da furosemide để tăng nồng độ trong ống thận.

“Liều cao hơn LT quai không thể bù đắp cho sự giảm đáp ứng”1,2

14 of 30

Dự đoán đáp ứng lợi tiểu �ở giai đoạn đầu nhập viện?

15 of 30

Nghiên cứu hồi cứu đa trung tâm này, n = 1670 bệnh nhân được nhập viện vì suy tim mất bù và được tiêm furosemide tĩnh mạch trong vòng 1 giờ sau khi nhập viện trong tình huống lâm sàng 1 hoặc 2 được xác định dựa trên huyết áp tâm thu ban đầu ≥100 mmHg với khó thở và / hoặc sung huyết (NHYA loại III hoặc IV (n = 830). Điểm số cho các yếu tố đáp ứng lợi tiểu kém trong giai đoạn tối cấp tính được tính ở những bệnh nhân được chỉ điều trị bằng thuốc lợi tiểu furosemide (n = 439).

Mục tiêu: nhằm xác định các yếu tố dự đoán ảnh hưởng đến đáp ứng lợi tiểu kém ở giai đoạn tối cấp 6 giờ đầu nhập viện và đánh giá đáp ứng lợi tiểu sau khi dùng tolvaptan sớm.

*Thang PDR score 3-điểm được tạo từ các OR (tỉ số nguy cơ) ở bảng 3.

Bảng 3. Các yếu tố dự đoán đơn biến và đa biến của đáp ứng lợi tiểu kém (PDR) trong 6 giờ đầu nhập viện1

Các yếu tố

Phân tích đơn biến

Phân tích đa biến

OR

95% CI

p value

OR

95% CI

p value

Nam giới

1.55

1.04–2.32

0.03

Thời gian kể từ khi xuất viện (điều trị suy tim) trước đó đến lần nhập viện này <3 tháng

2.44

1.42–4.22

0.001

2.78

1.34–5.83

0.006

Lợi tiểu quai lúc nhập viện

2.4

1.58–3.66

< 0.0001

3.05

1.74–5.36

< 0.0001

Tiền sử bệnh tim thiếu máu cục bộ

1.66

1.00–2.74

0.05

Albumin < 3.0 g/dL

1.74

1.03–2.92

0.04

Uric acid > 8.0 mg/dL

2.11

1.20–3.72

0.01

1.83

0.93–3.62

0.08

Urea nitrogen > 23.0 mg/dL

1.59

1.06–2.39

0.02

0.77

0.39–1.49

0.44

Creatinine > 1.2 mg/dL

1.58

1.05–2.37

0.03

eGFR < 45 mL/min/1.73 m2

2.44

1.62–3.70

< 0.0001

2.99

1.58–5.74

0.0007

NT-pro BNP > 7000 pg/mL

1.88

1.21–2.92

0.005

1.15

0.64–2.05

0.63

CI confidence interval, eGFR estimated glomerular filtration rate, NT-pro BNP N-terminal pro-brain natriuretic peptide, OR odds ratio, PDR poor diuretic response

1 point

Dự đoán

điểm đáp ứng lợi tiểu kém (PDR score)*

1 point

1 point

0

point

Nguy cơ thấp

1

point

Nguy cơ trung bình

2-3

points

Nguy cơ

cao

Nhóm NGUY CƠ

đáp ứng lợi tiểu kém

Đáp ứng lợi tiểu kém (poor response) được định nghĩa là lượng nước tiểu < 1 ml/kg/h sau 6 giờ dùng furosemide.

Đáp ứng lợi tiểu tốt (good response) được định nghĩa là lượng nước tiểu ≥ 1 ml/kg/h sau 6 giờ dùng furosemide.

American Journal of Cardiovascular Drugs (2023) 23:185–196.

Dự đoán sớm đáp ứng lợi tiểu trong 6h đầu nhập viện �vì suy tim cấp mất bù với thang điểm PDR score đơn giản

16 of 30

Nguy cơ đáp ứng kém lợi tiểu càng cao, kết cục càng xấu

Poor response

33

44

76

Good response

142

89

55

Total

175 (39.9%)

133 (30.3%)

131 (29.8%)

0%

20%

40%

60%

80%

100%

Nguy cơ thấp

Nguy cơ

trung bình

Nguy cơ cao

81.1%

18.9%

66.9%

33.1%

58.0%

42.0%

P <0.0001

Tỉ lệ đáp ứng kém lợi tiểu cao hơn

ở nhóm bệnh nhân có điểm nguy cơ cao hơn

Điểm nguy cơ càng cao, tỷ lệ tái nhập viện

và tử vong do mọi nguyên nhân càng cao

Đáp ứng lợi tiểu kém (poor response) được định nghĩa là lượng nước tiểu < 1 ml/kg/h sau 6 giờ dùng furosemide.

Đáp ứng lợi tiểu tốt (good response) được định nghĩa là lượng nước tiểu ≥ 1 ml/kg/h sau 6 giờ dùng furosemide.

American Journal of Cardiovascular Drugs (2023) 23:185–196.

17 of 30

Lựa chọn phối hợp lợi tiểu?

18 of 30

Có thể phối hợp sớm các thuốc lợi tiểu ngay từ đầu �hoặc khi lợi tiểu kém/đề kháng trong ngày đầu nhập viện

2025 Japan Circulation Society/ JHFS

Heart failure guidelines

19 of 30

CLOROTIC trial: Phối hợp hydrochlorothiazide uống & furosemide TM �cải thiện đáp ứng lợi tiểu với cái giá là chức năng thận xấu đi

Eur Heart J, Volume 44, Issue 5, 1 February 2023, Pages 411–421, https://doi.org/10.1093/eurheartj/ehac689

230 bệnh nhân nhập viện vì suy tim mất bù cấp, được điều trị bằng furosemide uống 80-240 mg/ngày.

Phân ngẫu nhiên cho dùng HCTZ uống (25-100 mg/ngày) hoặc placebo trong 5 ngày.

*Mức độ khó thở do người bệnh báo cáo của 2 nhóm không khác biệt.

RLCN thận: creatinine/HT↑ >26,5 μmol/l hoặc eGFR↓ >50%

20 of 30

IV Acetazolamide+ IV Furosemide 🡻 sung huyết nhưng 🡹 xấu dần chức năng thận đáng kể

  • Tiêu chí loại trừ chính:
    • Bệnh nhân đang uống SGLT2i,
    • eGFR<20 ml/ph/1,73 m2
    • HA Tâm Thu <90 mmHg
    • Đang điều trị > 80mg Furosemide IV
  • IV acetazolamide hiện không lưu hành tại VN
  1. ADVOR trial. N Engl J Med 2022;387:1185-95. 2. European Heart Journal (2023) 44, 3672–3682
  2. ADVOR TRIAL - Can the addition of a little buddy make a big difference ?http://www.nephjc.com/news/advo.

(WRF; rise in creatinine ≥0.3 mg/dL)

Kết cục phụ

HR 1.07(0.78–1.48)

  • Quản lý tác dụng phụ (toan chuyển hóa và hạ kali máu)

Để giảm thiểu các tác dụng phụ trong quá trình thử nghiệm, nghiên cứu viên của ADVOR trial đã truyền 100 ml natri bicarbonate khi bicarbonate huyết thanh < 20 meq/L, bổ sung 40 meq kali tĩnh mạch khi kali huyết thanh < 4 meq/L và truyền magie hàng ngày)

🡪 phức tạp và không dễ áp dụng trong thực hành lâm sàng hàng ngày

Hiệu quả cải thiện sung huyết

% Cải thiện sung huyết thành công

trong 3 ngày sau khi phân nhóm ngẫu nhiên

ADVOR trial

Tăng nguy cơ

xấu dần chức năng thận

OR 2.91

95% CI 1.96–4.33;

18.9%

40.5%

Placebo

Acetazolamide

Internal use only

21 of 30

So sánh 3 liệu pháp phối hợp lợi tiểu:�Furosemide TM + Metolazone/ Chlorothiazide/ Tolvaptan

3T trial: RCT mù đôi, giả đôi (double-dummy) trên 60 bệnh nhân suy tim cấp nhập viện đề kháng LT quai, phân ngẫu nhiên 3 nhóm tỉ lệ 1:1:1

IV Furosemide liều cao phối hợp với: Metolazone 5mg x 2/ngày (n=20) hoặc IV Chlorothiazide 500mg x2/ngày (n=20) hoặc Tolvaptan (n=20)

JACC Heart Fail. 2020 Mar;8(3):157-168

  • Không có sự khác biệt đáng kể về hiệu quả lợi tiểu 48h và giảm cân nặng giữa các nhóm
  • Tolvaptan: ít gây giảm Na+ và Cl- máu hơn
  • Tolvaptan ít thay đổi creatinine và BUN máu so với ban đầu hơn.

3T trial

(RCT, n=60)

4±5

-1±3

-1±3

0.3±0.3

0.5±0.5

0.03±0.3

9±12

12±13

2±11

2±9

-9±9

-6±7

Thay đổi ở thời điểm 48h so với ban đầu

* P<0.05 for tolvaptan vs metolazone

P>0.05 for all comparison between chlorothiazide vs metolazone

*

*

*

Giảm Cân nặng 48h

V nước tiểu 48h

Cân nặng

Bài tiết nước tiểu

22 of 30

FUR + Tolvaptan

Tăng liều FUR

  • 66% nguy cơ tổn thương thận cấp (AKI)

🡻 nhu cầu điều trị thay thế thận (KRT)

  1. Clin Exp Nephrol. 2022 Sep;26(9):851-858.

2. Am J Nephrol. 2023 Jun 29. doi: 10.1159/000531692.

Phối hợp Tolvaptan là lựa chọn tối ưu cho bệnh nhân�suy tim sung huyết kèm bệnh thận mạn (G3-G5)

Tagaya

et al. 2023

OR: 0.34

95% CI: 0.13 to 0.86;

P = 0.023

P = 0.03

  • NƯỚC TIỂU đáng kể trên người bệnh suy tim kèm bệnh thận mạn tiến triển đề kháng LT

Komiya

et al. 2022

2 RCT, nhãn mở, N=33 BN suy tim có bệnh thận mạn G4-5 (eGFR=13.7±8.44 ml/ph/1.73m2) + ít nhất 1 dấu hiệu quá tải thể tích

dù đã uống Furosemide 20–100 mg/ngày

2 hồi cứu, N=163 BN suy tim cấp mất bù có bệnh

thận mạn tiến triển G4-5, eGFR=15.7 ± 9.3 ml/ph/1.73m2

23 of 30

Tolvaptan có thể chỉ định trên phổ rộng BN suy tim quá tải thể tích,�có suy giảm CN thận (WRF/CKD), bất kể mức albumin máu

CKD: chronic kidney disease – bệnh thận mạn

ClCr<10 ml/min : còn thiếu dữ liệu nghiên cứu lâm sàng với tolvaptan

1. Kidney Int Rep (2022) 7, 1463–1476; 2. Thông tin kê toa Samsca (tolvaptan 15mg tablets) tại Việt Nam. 3. Sica, D. A. Nat. Rev. Nephrol. 8, 100–109 (2012); published online 20 December 2011; doi:10.1038/nrneph.2011.175. 4. European Heart Journal (2023) 00, 1–13. 5. European Heart Journal (2021) 00, 142

0

eGFR

(ml/min per 1.73 m2)

10

20

30

40

50

60

90

Finerenone4

SGLT2i1

Spironolactone/ Eleprenone3,5

Tolvaptan2

(eGFR ≥20 đối với empagliflozin,

eGFR ≥25 đối với dapagliflozin)

Thiazides4,5

Thuốc

CKD G5

CKD G4

CKD G3a-3b

CKD G2

CKD G1

24 of 30

Khởi trị sớm tolvaptan �trong pha tối cấp?

25 of 30

Phối hợp sớm tolvaptan trong pha tối cấp (trong 6h đầu nhập viện)�🡹 đáp ứng lợi tiểu và 🡻 xấu dần CN thận

Thể tích nước tiểu 48h

Nguy cơ

thấp

Nguy cơ

trung bình

Nguy cơ

cao

P<0.0001

P<0.0001

P=0.0003

(%) Đáp ứng kém lợi tiểu

Nguy cơ

thấp

Nguy cơ

trung bình

Nguy cơ

cao

P=0.009

P<0.0001

P=0.01

11%

(9)

19%

(33)

18%

(20)

33%

(44)

20%

(40)

58%

(76)

Xấu dần CN thận (WRF)

Nguy cơ

thấp

Nguy cơ

trung bình

Nguy cơ

cao

P<0.0001

P<0.0001

P=0.001

10%

(8)

45%

(79)

30%

(33)

54%

(72)

23%

(46)

50%

(66)

American Journal of Cardiovascular Drugs (2023) 23:185–196.

  • Early TLV: nhóm khởi động sớm tolvaptan ở pha tối cấp (6h đầu); Loop: nhóm lợi tiểu quai
  • Nguy cơ thấp – trung bình – cao: các nhóm nguy cơ đáp ứng kém lợi tiểu phân tầng theo các yếu tố nguy cơ của thang điểm PDR score bao gồm:

(1) Thời gian kể từ khi xuất viện (điều trị suy tim) trước đó đến lần nhập viện này <3 tháng; (2) Lợi tiểu quai lúc nhập viện; (3) Mức lọc cầu thận ước tính < 45 mL/phút/1,73 m2.

26 of 30

Khởi trị sớm tolvaptan trong 12h đầu nhập viện �ngăn ngừa Tổn thương thận cấp tiến triển cần thay thế thận & Cải thiện tiên lượng tử vong 180 ngày

Shirakabe et al. Circ J 2014; 78: 911–921

The RIFLE classification of patients who received renal replacement therapy (RRT) was Class F. AKI= acute kidney infury.

Initial data, n=183 AHF patients admitted ICU. Data shown in charts is data after propensity matching.

P =0.028

Tỉ lệ tổn thương thận cấp tiến triển

(worsening-AKI)

trong vòng 5 ngày đầu

(n=37)

(n=37)

(n=37)

(n=37)

TỈ LỆ (%) BỆNH NHÂN AKI

THEO PHÂN LOẠI RIFLE SAU 5 NGÀY

(p=0.24)

(p=0.109)

(*p=0.028)

*

(1/37)

(8/37)

Phân tích hồi quy logistic đa biến đối với tình trạng AKI tiến triển:

Tolvaptan là thuốc duy nhất liên quan đến giảm nguy cơ AKI tiến triển

(OR 0,050, 95%CI 0,004–0,582)

Tỉ lệ tử vong 6 tháng do mọi nguyên nhân (sau hiệu chỉnh)

%

Phân tích hồi quy logistic đa biến Cox:

Tolvaptan là một yếu tố tiên đoán độc lập cải thiện tỷ lệ

tử vong sau 180 ngày (HR 0,057, 95% CI 0,003–0,932)

27 of 30

Tolvaptan giảm đáng kể tỷ lệ tử vong nội viện �trên BN suy tim cấp thể Ướt-lạnh (sung huyết + giảm tưới máu )

  • Một nghiên cứu phân tích dữ liệu trong thế giới thực từ nghiên cứu sổ bộ Tokyo CCU Network (73 bệnh viện), bao gồm 1073 bệnh nhân (BN) (19%) suy tim sung huyết có giảm tưới máu (ướt-lạnh) và 4438 BN (81%) suy tim sung huyết mà không giảm tưới máu (ướt-ấm).
  • Sung huyết và giảm tưới máu được xác định theo phân loại Nohria-Stevenson tại thời điểm nhập viện.
  • Kết cục chính: tỷ lệ tử vong nội viện trong 30 ngày đầu.

Bảng 3. Tác động của tolvaptan đối với tỷ lệ tử vong nội viện ở bệnh nhân suy tim sung huyết có giảm tưới máu

HR (95% CI)

Giá trị P

Toàn bộ đoàn hệ (trước hiệu chỉnh), n = 1073

Tolvaptan

0.3432 (0.1305 – 0.7485)

0.0054

Đoàn hệ sau hiệu chỉnh, n = 304

Tolvaptan

0.2795 (0.0996 – 0.6858)

0.0048

Tolvaptan (+)

Tolvaptan (-)

(n=152)

(n=152)

Đường cong Kaplan–Meier cho thấy tỷ lệ tử vong nội viện trên BN suy tim sung huyết có giảm tưới máu

72%

The propensity-matched cohorts (n=304).

Suy tim sung huyết có giảm tưới máu

Sống còn tích lũy

Thời gian (ngày)

HR:hazard ratio; Data in the propensity-matched cohorts.

Eur J Clin Pharmacol. 2024 Nov;80(11):1795-1805. doi: 10.1007/s00228-024-03745-y.

28 of 30

1. Matsukawa R, et al. Heart Vessels. 2015 DOI 10.1007/s00380-015-0780-z, 2. Kiuchi, S. et al. Heart Vessels. 2018 Apr;33(4):367-373, 3. Uemura Y, et al. Cir J. 2017; 81(11): 1736 – 1738

Sung huyết

Sung huyết

Rút ngắn thời gian nằm giường

Khởi động sớm GDMT

Xuất viện sớm

Chiến lược lợi tiểu đề xuất ở BN suy tim sung huyết nhập viện

IV Furosemide

40 - 80 mg/ngày

+ IV Furosemide

+ IV Furosemide

Truyền thống

Tolvaptan 7.5 – 15 mg/ngày (tăng liều nếu cần)

0-2h

IV Furosemide 40 - 80 mg/ngày

WRF: worsening renal function – xấu dần chức năng thận

CKD: chronic kidney disease - bệnh thận mạn

Cho ai?

Nhóm BN

lý tưởng

Có hạ natri máu do pha loãng

Suy giảm CN thận (WRF/CKD)

Kể cả CKD G4,5 với ClCr10 ml/ph)

Tiền sử nhập viện nhiều lần

hoặc kháng thuốc lợi tiểu trước đó

Huyết áp thấp, bordeline

Albumin máu thấp

Sung huyết nặng – trung bình

GDMT: guideline-directed medical therapy – liệu pháp điều trị theo khuyến cáo

29 of 30

  • Sung huyết là nguyên nhân chính gây nhập viện ở bệnh nhân suy tim cấp1.
  • Cải thiện sung huyết sớm là quan trọng, GIÚP cải thiện tiên lượng sống còn của người bệnh suy tim cấp mất bù.
  • Một số thang điểm (vd: PDR score và BAN ADHF score) có thể hỗ trợ dự đoán đáp ứng lợi tiểu ngay từ sớm, từ đó tạo điều kiện lựa chọn chiến lược lợi tiểu tối ưu.
  • Chiến lược lợi tiểu tối ưu bao gồm: khởi động lợi tiểu quai (IV) càng sớm càng tốt, đánh giá đáp ứng lợi tiểu sớm và thường xuyên (2-6h), tăng liều hoặc phối hợp sớm các thuốc lợi tiểu khác khi đáp ứng kém.
  • Phối hợp sớm tolvaptan trong 2 - 48h đầu với lợi tiểu quai liều thấp trong điều trị suy tim sung huyết giúp:
          • cải thiện nhanh và hiệu quả các triệu chứng sung huyết
          • bảo tồn chức năng thận
          • ít nguy cơ rối loạn huyết động, điện giải
          • rút ngắn thời gian nằm viện

Kết luận

1. Mentz R, et al. Eur J Heart 2014;16(5):471-82. 2. Sarraf M, et al. Clin J Am Soc Nephrol 2009;4:2013-26. 3. Kiuchi, S. et al. Heart Vessels. 2018 Apr;33(4):367-373 4. Matsukawa, R. et al.: Heart Vessels, 31(10), 1650-1658, 2016

30 of 30