1 of 34

TRÀO NGƯỢC DẠ DÀY �THỰC QUẢN TRẺ EM

Khoa Nhi tiêu hóa

2 of 34

NỘI DUNG

  • 1. GIỚI THIỆU
  • 2. ĐỊNH NGHĨA
  • 3. CƠ CHẾ BỆNH SINH
  • 4. TIẾP CẬN CHẨN ĐOÁN LÂM SÀNG
  • 5. CẬN LÂM SÀNG
  • 6. ĐIỀU TRỊ

3 of 34

GIỚI THIỆU

  • Sự di chuyển của các chất trong dạ dày vào thực quản là một quá trình sinh lý bình thường xảy ra ở trẻ sơ sinh, trẻ em và người lớn khỏe mạnh.
  • Các đợt trào ngược ngắn, không gây ra các triệu chứng, tổn thương thực quản hay dẫn đến các biến chứng khác
  • ≥ 30 đợt/ngày ở trẻ nhũ nhi khỏe mạnh.
  • Giảm dần khi trẻ > 1 tuổi, hiếm xảy ra sau 18 tháng tuổi

4 of 34

GIỚI THIỆU

Diễn tiến tự nhiên của trào ngược DD-TQ

  • Từ lúc sinh đến 2 tuổi
    • Sinh lý, nhất là trẻ nhỏ hơn 6 tháng tuổi
    • 90% trẻ hết triệu chứng trong khoảng 12-18 tháng
  • Từ 2 tuổi đến khi lớn
    • Nôn mửa không bao giờ là sinh lý
    • Bệnh trào ngược DD-TQ là bệnh mạn tính tái phát

5 of 34

ĐỊNH NGHĨA

  • GER: sự di chuyển các chất trong dạ dày vào thực quản có thể kèm/không kèm nôn/trớ.
  • GERD: khi GER gây ra các triệu chứng ảnh hưởng hoạt động hàng ngày hoặc có biến chứng.
  • GERD kháng trị: khi GERD không đáp ứng điều trị tối ưu sau 8 tuần

6 of 34

ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU DẠ DÀY - THỰC QUẢN Ở TRẺ EM

7 of 34

ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU DẠ DÀY - THỰC QUẢN Ở TRẺ EM

8 of 34

CƠ CHẾ BỆNH SINH CỦA TRÀO NGƯỢC DD-TQ

  • Tăng giãn nở thoáng qua cơ thắt thực quản dưới
    • Tăng khối lượng chất lỏng trong dạ dày
    • Tư thê nằm ngửa , ngồi xổm
  • Tăng sự trào ngược các chất trong dạ dày lên thực quản
    • Giảm độ quánh của thức ăn
    • Lượng thức ăn lớn trong dạ dày
  • Quá trình làm sạch thực quản ở trẻ sinh non giảm do giảm nhu động ruột
  • Tỷ lệ về khối lượng thức ăn – dạ dày – thực quản giữa trẻ em vượt quá khả năng làm việc của dạ dày
  • Giảm khả năng thích ứng của dạ dày kết hợp với sự co thắt của các cơ thành bụng

9 of 34

TIẾP CẬN CHẨN ĐOÁN LÂM SÀNG

  • Tìm bệnh nền gây trào ngược dạ dày thực quản
  • Tìm biến chứng của trào ngược dạ dày thực quản

10 of 34

KHAI THÁC TIỀN SỬ TRẺ NGHI GERD

  • Tuổi khởi phát triệu chứng
  • Tiền sử ăn uống
  • Thời gian cho ăn
  • Lượng thức ăn
  • Loại thức ăn
  • Sữa mẹ/ sữa công thức
  • Tư thế khi cho trẻ ăn
  • Thời gian giữa các cử ăn
  • Thức ăn dị ứng

  • Tính chất nôn
  • Tần suất, lượng chất nôn
  • Mức độ nặng của nôn
  • Thời gian nôn
  • Nôn ra máu, mật
  • Nôn thức ăn đã tiêu hóa hoặc chưa tiêu hóa
  • Đau bụng
  • Yếu tố môi trường: khói thuốc lá
  • Tiền sử dùng thuốc

11 of 34

CÁC DIẾU HIỆU BÁO ĐỘNG BỆNH NỀN GÂY NÔN

Triệu chứng toàn thân

Sụt cân

Lơ mơ

Sốt

Kích thích quá mức

Tiểu khó

Khởi phát sau 6m và kéo dài 12-18m

Nhiễm trùng

Nhiễm trùng tiểu,…

Tìm nguyên nhân khác

Triệu chứng thần kinh

Thóp phồng/ tăng vòng đầu quá nhanh

Co giật

Tật đầu to/nhỏ

Viêm não, u não, não úng thủy

12 of 34

CÁC DIẾU HIỆU BÁO ĐỘNG BỆNH NỀN GÂY NÔN

Triệu chứng tiêu hóa

Nôn vọt kéo dài

Nôn về đêm

Nôn mật

Nôn máu

Tiêu chảy mạn

Chướng bụng

Hẹp môn vị phì đại

Tăng áp lực nội sọ

Tắc ruột

Mallory- Weiss, viêm thực quản trào ngược

Bệnh ruột liên quan protein thức ăn

Tắc ruột, bất thường giải phẫu

13 of 34

CÁC TRIỆU CHỨNG VÀ DẤU HIỆU GỢI Ý GERD Ở TRẺ EM 0-18 TUỔI�

Biểu hiện

Triệu chứng

Dấu hiệu

Toàn thân

Kích thích quấy khóc

Chậm tăng cân

Từ chối thức ăn

Hội chứng Sandifer

Các triệu chứng đe dọa tính mạng: chậm nhịp tim, da xanh tái

Mòn răng, hơi thở hôi

Thiếu máu

Rối loạn giấc ngủ

Tiêu hóa

Nôn, trớ tái diễn

Nóng rát sau xương ức/Đau ngực

Đau thượng vị

Nôn máu

Khó nuốt/ nuốt đau

Viêm thực quản

Hẹp thực quản

Thực quản Barrett

Hô hấp

Khò khè

Khàn tiếng

Thở rít, ho tái diễn

Ngừng thở khi ngủ

Hen phế quản

Viêm phổi hít tái diễn

Viêm tai giữa tái diễn

14 of 34

TIẾP CẬN TRẺ TNDDTT THƯỜNG XUYÊN

Trẻ nhũ nhi TNDDTT thường xuyên

Dấu hiệu báo động:

nôn dịch mật, chướng bụng, sốt, triệu chứng toàn thân khác

Tìm chẩn đoán khác

Bất kì dấu hiệu:

chậm lên cân, nôn máu, máu trong phân, kích thích quá mức liên quan bữa ăn/đợt trào ngược, chàm/TC gia đình dị ứng

GER

Điều chỉnh chế độ ăn

Đánh giá chế độ ăn, quan hê mẹ con, giấc ngủ

Đánh giá bất dung nạp protein trong chế độ ăn

Không

Không

15 of 34

CÁC XÉT NGHIỆM SỬ DỤNG TRONG CHẨN ĐOÁN GERD

16 of 34

CHỤP THỰC QUẢN CÓ CẢN QUANG

  • Không sử dụng để chẩn đoán GERD.
  • Sử dụng khi trẻ có dấu hiệu báo động, GERD không đáp ứng điều trị, nghi ngờ bất thường giải phẫu (ruột xoay bất toàn, hẹp môn vị, màng ngăn tá tràng, hẹp thực quản,…)
  • Có vai trò quan trọng ở trẻ đã phẫu thuật chống trào ngược có triệu chứng trào ngược kéo dài, triệu chứng không điển hình, nuốt khó, nuốt đau.

17 of 34

SIÊU ÂM THỰC QUẢN

  • Là phương pháp hiệu quả và an toàn trong tiếp cận chẩn đoán nôn trớ ở trẻ em.
  • Độ nhạy 95% nhưng độ đặc hiệu 11%.
  • Đánh giá chiều dài, kích thước, độ dày của thành thực quản và lớp niêm mạc thực quản, vị trí LES so với cơ hoành, góc HIS,…
  • Không sử dụng để chẩn đoán GERD
  • Vai trò quan trọng trong chẩn đoán loại trừ (hẹp phì đại môn vị, thoát vị hoành,…)

18 of 34

NỘI SOI TQ-DD-TT và MÔ HỌC

  • Có 3 vai trò quan trọng: giúp chẩn đoán viêm loét thực quản (đại thể), viêm thực quản (vi thể), chẩn đoán phân biệt GERD.
  • Giá trị tiên đoán âm thấp (cả đại thể và vi thể), nội soi (-) không giúp chẩn đoán loại trừ GERD.
  • Không sử dụng chẩn đoán GERD ở trẻ nhũ nhi và trẻ em.
  • Chỉ sử dụng trong đánh giá biến chứng của GERD (thực quản Barrett, hẹp thực quản), loại trừ các bệnh lý có thể có biểu hiện giống GERD (thoát vị hoành, viêm thực quản tăng eosinophil/ nhiễm trùng), và trước khi nâng bậc điều trị GERD

19 of 34

ĐO PH THỰC QUẢN

  • Không sử dụng để chẩn đoán GERD
  • Khuyến cáo:
  • Chỉ định đo pH thực quản khi cần tìm hiểu mối tương quan giữa các triệu chứng mạn tính với các đợt trào ngược acid
  • Đánh giá vai trò của trào ngược acid với sinh bệnh học của viêm thực quản và các biểu hiện gợi ý GERD
  • Quyết định hiệu quả của điều trị thuốc ức chế tiết acid

20 of 34

ĐO TRỞ KHÁNG TRONG LÒNG THỰC QUẢN

  • Khuyến cáo:
  • Không sử dụng để chẩn đoán GERD.
  • Chỉ định ghi điện trở kháng trong lòng thực quản khi cần tìm hiểu tương quan giữa các biểu hiện mạn tính với các đợt trào ngược acid, không acid.
  • Đánh giá vai trò của trào ngược acid, không acid với sinh bệnh học của viêm thực quản và các biểu hiện gợi ý GERD
  • Đánh giá hiệu quả điều trị giảm tiết acid
  • Phân biệt viêm thực quản không loét, tăng mẫn cảm thực quản và ợ nóng chức năng ở các bệnh nhân có kết quả nội soi bình thường

21 of 34

CHẨN ĐOÁN

  • Khai thác tiền sử của trẻ
  • Khám lâm sàng
  • Chỉ định xét nghiệm theo triệu chứng bệnh

22 of 34

CÁC BIỆN PHÁP ĐIỀU TRỊ KHÔNG DÙNG THUỐC

  • Sẽ cải thiện dần dần khi trẻ lớn lên, đa số sẽ giảm dần và biến mất lúc trẻ 7-8 tháng tuổi nhờ trẻ chuyển sang ăn thức ăn đặc hơn.
  • Tránh tiếp xúc khói thuốc lá
  • Làm đặc bữa ăn. Đối với trẻ bú mẹ: tiếp tục bú mẹ.
  • Tránh ăn quá no, số lần ăn và lượng thức ăn phù hợp theo tuổi và cân nặng
  • Tránh protein sữa bò: sử dụng sữa thủy phân tích cực/sữa aa cho trẻ uống sữa công thức nghi ngờ GERD sau khi thất bại với các phương pháp điều trị không dùng thuốc

23 of 34

CÁC BIỆN PHÁP ĐIỀU TRỊ KHÔNG DÙNG THUỐC

  • Điều chỉnh tư thế: đầu cao
  • Tránh đè ép lên vùng bụng trẻ, nhất là sau khi bú
  • Giữ trẻ ở tư thế thẳng đứng sau bú 30 phút
  • Cho trẻ ợ hơi sau khi kết thúc bữa bú
  • Tư thế đúng lúc ngủ: tất cả các trẻ có vấn đề về trào ngược nên ngủ ở tư thế nằm ngửa (không nên nằm sấp để tránh nguy cơ đột tử ở trẻ em), đầu giường nên kê cao hơn một chút.
  • Giảm cân khi trẻ thừa cân, béo phì

24 of 34

CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊ

  • Thuốc kháng acid
  • Thuốc giảm tiết acid
  • Prokinetics

25 of 34

THUỐC KHÁNG ACID

  • Giúp trung hòa acid dạ dày
  • Giảm các triệu chứng liên quan trào ngược acid (ợ nóng, khó tiêu)
  • Giúp cải thiện ít các đợt nôn/trớ nhìn thấy được cũng như các triệu chứng của GER
  • Không có bằng chứng giảm các triệu chứng của GERD
  • Sử dụng lâu dài: tăng nồng độ nhôm trong máu (antacid chứa nhôm), milk-alkali syndrome (calcium carbonate).
  • Khuyến cáo: không sử dụng kéo dài antacid để điều trị GERD ở nhũ nhi và trẻ em

26 of 34

THUỐC GIẢM TIẾT ACID

  • Thuốc kháng thụ thể H2: Cimetidine, Ranitidine, Famotidine,…
  • Thuốc ức chế bơm proton: Omeprazole, Lansoprazole, Esomeprazole,…

27 of 34

LIỀU LƯỢNG THUỐC KHÁNG H2 TRONG ĐIỀU TRỊ GERD

Thuốc

Liều cho trẻ em

Liều tối đa

Ranitidine

5-10mg/kg/ngày

300mg/ngày

Cimetidine

30-40mg/kg/ngày

800mg/ngày

Nizatidine

10-20mg/kg/ngày

300mg/ngày

Famotidine

1mg/kg/ngày

40mg/ngày

28 of 34

LIỀU LƯỢNG THUỐC ỨC CHẾ BƠM PROTON TRONG ĐIỀU TRỊ GERD

Thuốc

Liều cho trẻ em

Liều tối đa

Esomeprazole

10mg/ngày (<20kg)

20mg/ngày(>20mg)

40mg/ngày

Lansoprazole

2mg/kg/ngày

30mg/ngày

Omeprazole

1-4mg/kg/ngày

40mg/ngày

Pantoprazole

1-2mg/kg/ngày

40mg/ngày

29 of 34

KHUYẾN CÁO CỦA ESPGHAN VÀ NASPHAN VỀ SỬ DỤNG THUỐC GIẢM TIẾT ACID TRONG ĐIỀU TRỊ GERD

  • Sử dụng PPI (first-line) cho viêm loét thực quản do trào ngược ở trẻ GERD
  • Sử dụng PPI hay H2RA 4-8 tuần cho trẻ GERD có triệu chứng điển hình (ợ nóng, đau sau xương ức/thượng vị).
  • Không sử dụng thuốc giảm tiết acid cho trẻ khỏe mạnh có biểu hiện quấy khóc, kích thích nhiều, nôn trớ
  • Không sử dụng PPI/ H2RA cho trẻ có biểu hiện ngoài đường tiêu hóa (ho, khò khè, hen) trừ trường hợp có các biểu hiện điển hình của GERD hoặc xét nghiệm chẩn đoán xác định GERD

30 of 34

KHUYẾN CÁO CỦA ESPGHAN VÀ NASPHAN VỀ SỬ DỤNG THUỐC GIẢM TIẾT ACID TRONG ĐIỀU TRỊ GERD

31 of 34

PROKINETICS

  • Cải thiện khả năng làm rỗng dạ dày và giúp làm tăng trương lực cơ thắt thực quản dưới → góp phần cải thiện triệu chứng
  • Không khuyến cáo sử dụng Domperidon/metoclopramide trong điều trị GERD trẻ em
  • Không khuyến cáo sử dụng các prokinetics khác (erythromycin) là điều trị đầu tiên trong điều trị GERD cho trẻ em.

32 of 34

PHẪU THUẬT KHÂU XẾP NẾP ĐÁY VỊ VÀO THỰC QUẢN (FUNDOPLICATION)

Chỉ định phẫu thuật:

  • Biến chứng nguy hiểm (suy hô hấp tuần hoàn) sau khi đã tối ưu điều trị thuốc và không dùng thuốc
  • Thất bại với các phương pháp điều trị nội khoa tối ưu sau khi đã loại trừ bệnh lý nền
  • Các bệnh lý mạn tính (chậm phát triển tâm thần, xơ nang) có biến chứng nguy hiểm của GERD
  • Cần điều trị lâu dài để kiểm soát các triêu chứng của GERD

33 of 34

Phẫu thuật NISSEN: tiêu chuẩn vàng

  • Tăng áp lực cơ vòng thực quản dưới
  • Giảm số lần giãn thoáng qua LES
  • Tăng độ dài đoạn thực quản bụng
  • Giảm thoát vị hoành

34 of 34

KẾT LUẬN

  • Trào ngược sinh lý là vấn đề thường gặp ở trẻ em và tự phục hồi sau 18 tháng
  • Tiếp cận chẩn đoán trào ngược DD-TQ cần tìm các dấu hiệu báo động bệnh lý nền và các biến chứng
  • Các phương pháp thăm dò hiện nay chưa xác định được mối liên quan giữa GERD và các triệu chứng lâm sàng
  • Khai thác tiền sử cẩn thận và khám lâm sàng đầy đủ là bước tiếp cận quan trọng trong quy trình chẩn đoán và điều trị trào ngược dạ dày thực quản ở trẻ em
  • Điều trị không dùng thuốc có vai trò quan trọng
  • PPI có hiệu quả trong điều trị GERD ở trẻ em