1 of 26

Tiếp cận liệt nửa người

BS CKII Nguyễn Thị Phương Nga

2 of 26

Mục tiêu

  • Nhận diện
  • Định vị tổn thương
  • Xác định nguyên nhân.

3 of 26

Định nghĩa

  • Yếu hoặc liệt vận động chủ động ở nửa bên cơ thể, do tổn thương đường vỏ-gai (bó tháp).

4 of 26

Giải phẫu chức năng hệ vận động

  • Hệ tháp
  • Hệ ngoại tháp
  • Tiểu não
  • Tế bào vận động ngoại biên
  • Cơ quan thực hiện là các bắp cơ.

5 of 26

Hệ tháp (bó tháp)

Con đường vận động từ trung ương đến ngoại biên

6 of 26

Bó tháp

7 of 26

Phản xạ

8 of 26

Phản xạ gân cơ

9 of 26

Nhận diện

  • Có đúng là yếu cơ không? Sức cơ.
  • Yếu kín đáo: khám nhiều lần, so sánh 2 bên.
  • NP Barré chi trên, NP Barré và Mingazzini chi dưới, NP gấp hoặc duỗi đùi mình phối hợp.
  • Phân biệt mất phối hợp vận động (hội chứng tiểu não),
  • Chậm vận động (hội chứng Parkinson)
  • Rối loạn cảm giác (tê hay yếu cơ).
  • Tình trạng mệt mỏi, suy nhược.

10 of 26

Khám vận động

  • Dáng đứng và đi.
  • Teo cơ, giả phì đại cơ, rung giật bó cơ, dinh dưỡng da vùng yếu cơ.
  • Sức cơ
  • Trương lực cơ.
  • Phản xạ gân cơ
  • Phối hợp vận động.
  • Phản xạ bệnh lý tháp.

11 of 26

Lâm sàng

Liệt mềm nửa người

Liệt cứng nửa người

  • Thương tổn mới, khởi phát đột ngột hoặc cấp tính
  • Trương lực cơ giảm.
  • Phản xạ gân cơ giảm hoặc mất.
  • Mất phản xạ da bụng, da bìu.
  • Dấu Babinski
  • Thương tổn tiến triển dần dần, giai đoạn muộn của các trường hợp liệt mềm.
  • Tăng trương lực cơ kiểu tháp.
  • Phản xạ gân cơ tăng, đa động (clonus).
  • Phản xạ tự vệ: phản xạ 3 co ở chi dưới.
  • Đồng động.
  • Babinski

12 of 26

Phân bố

  • Nửa người, nửa thân 2 bên, một chi?
  • Đồng đều hay không đồng đều?
  • Ngọn chi, gốc chi?

13 of 26

Khởi phát

  • Đột ngột: đột quỵ não.
  • Bán cấp: vài ngày – nhiều tuần: ung thư, bệnh nhiễm hoặc viêm.
  • Tiến triển từ từ trong nhiều tháng, vài năm: thường do bệnh lý di truyền, bệnh thoái hóa, bệnh nội tiết hoặc khối u.
  • Bệnh TKNB và bệnh lý cơ nguyên phát có thể khởi phát cấp hoặc từ từ. �

14 of 26

Quá trình diễn tiến

  • Yếu tiến triển tăng dần từ lúc khởi phát chứng tỏ quá trình bệnh lý căn nguyên vẫn đang tiếp diễn.
  • Dao động từng đợt chứng tỏ bản chất là bệnh mạch máu hoặc viêm.
  • Tiến triển nặng từ từ đều đặn gợi ý căn nguyên u tân sinh hoặc bệnh lý thoái hoá.
  • Triệu chứng dao động nhanh trong ngày, gắn với thời gian hoạt động cơ là đặc trƣng của bệnh nhược cơ �

15 of 26

Triệu chứng kèm theo

  • Rối loạn cảm giác.
  • Liệt các dây sọ khác
  • Rối loạn ngôn ngữ, xoay mắt đầu, mất nhận thức nửa người, bán manh...

16 of 26

Chẩn đoán phân biệt

  • Liệt mềm ½ người:
    • Hội chứng tiểu não
    • Mất cảm giác sâu
    • Múa giật ½ người có giảm trương lực cơ.
  • Liệt cứng ½ người:
    • Hội chứng Parkinson.
  • Yếu 1 chi:
    • Liệt ngoại biên do tổn thương rễ, dây thần kinh.

17 of 26

Vị trí tổn thương

  • Tủy: hội chứng Brown-Séquard.
  • Thân não: hội chứng bắt chéo.
  • Tổn thương dưới vỏ.
  • Tổn thương vỏ hoặc vỏ-dưới vỏ

18 of 26

Các nguyên nhân chính

  • Nguyên nhân được xác định dựa vào khởi phát và diễn tiến:
    • Đột ngột tiến triển nhanh.
    • Khởi phát từ từ, diễn tiến cấp, bán cấp, mạn tính.
    • Liệt thoáng qua.

19 of 26

Các nguyên nhân chính

  • Đột ngột tiến triển nhanh
    • Đột quỵ não: là một hội chứng lâm sàng, đặc trưng bởi thiếu sót chức năng thần kinh khu trú (toàn thể trong trường hợp hôn mê) khởi phát đột ngột tiến triển nhanh, tồn tại > 24h hoặc tử vong trong vòng 24h, không do nguyên nhân rõ ràng nào khác ngoài nguyên nhân mạch máu (WHO, 2015).
      • Nhồi máu não, xuất huyết não, xuất huyết dười nhện
    • Chấn thương sọ não:
      • dập não, máu tụ ngoài màng cứng (khoảng tỉnh)
    • Các bệnh lý choán chổ nội sọ: đôi khi.
      • Động kinh, đau đầu, hội chứng tăng áp lực nội sọ.

20 of 26

Nhồi máu não

Xuất huyết não

Nhồi máu não

Xuất huyết dưới nhện

21 of 26

Dập não

Máu tụ ngoài màng cứng

U não

22 of 26

Các nguyên nhân chính

  • Khởi phát từ từ: khối choán chổ nội sọ
    • Khởi phát và tiến triển tăng dần trong vài ngày – tuần – tháng
    • Động kinh, hội chứng tăng áp lực nội sọ.
    • U não.
    • Nhiễm trùng: viêm não, viêm não-màng não, áp xe não, lao, ký sinh trùng …
    • Chấn thương: máu tụ dưới màng cứng mãn.

23 of 26

Cysticercosis

Áp xe não

Viêm não do HSV

24 of 26

Các nguyên nhân chính

  • Liệt ½ người thoáng qua:
    • Cơn thoáng thiếu máu não
    • Động kinh
    • Hạ đường huyết.
    • Migraine.

25 of 26

Tiếp cận liệt ½ người

Liệt ½ người

Đột ngột

Đột quỵ não

Hình ảnh học

NMN

XHN

XH dưới nhện

Thoáng qua

Cơn thoáng thiếu máu não

Khác

Hình ảnh học

Từ từ

Hình ảnh học

26 of 26