1
CHƯƠNG 3
PHÁP LUẬT VỀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
NỘI DUNG
3.1 Khái quát về tài nguyên thiên nhiên
3.2. Pháp luật về các nguồn tài nguyên thiên nhiên
2
3.1 Khái quát về tài nguyên thiên nhiên
3.1.1. Khái niệm, phân loại tài nguyên thiên nhiên
3.1.2. Chế độ sở hữu đối với tài nguyên thiên nhiên
3.1.3. Chế độ quản lý đối với tài nguyên thiên nhiên
3
3.1.1. Khái niệm, phân loại tài nguyên thiên nhiên
4
Tài nguyên thiên nhiên là tài sản tự nhiên (nguyên liệu thô) có trong tự nhiên có thể được sử dụng cho sản xuất kinh tế hoặc tiêu dùng.
(Glossary of Environment Statistics, Studies in Methods, Series F, No. 67, United Nations, New York, 1997)
5
b. Phân loại TNTN
6
Tài nguyên thiên nhiên
vô hạn
hữu hạn
Có thể tái tạo
không thể tái tạo
7
Đất | Nước | Rừng | Thuỷ sản | Khoáng sản |
Hữu hạn có thể tái tạo | Hữu hạn có thể tái tạo | Hữu hạn có thể tái tạo | Hữu hạn có thể tái tạo | Hữu hạn không thể tái tạo |
3.1.2. Chế độ sở hữu đối với tài nguyên thiên nhiên
Đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác và các tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lý là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý.
Điều 53 Hiến pháp 2013
9
Đất | Nước | Rừng | Thuỷ sản | Khoáng sản |
Điều 4 Luật Đất đai 2013 | Điều 53 Hiến pháp 2013 | Điều 7 Luật Lâm nghiệp ***** Công nhận sở hữu tư nhân đối với rừng sản xuất là rừng trồng | Điều 4 Luật Thuỷ sản 2017 | Điều 53 Hiến pháp 2013 |
***Lưu ý đối với tài nguyên rừng:
- Nhà nước là đại diện chủ sở hữu đối với rừng thuộc sở hữu toàn dân bao gồm:
a) Rừng tự nhiên;
b) Rừng trồng do Nhà nước đầu tư toàn bộ;
c) Rừng trồng do Nhà nước thu hồi, được tặng cho hoặc trường hợp chuyển quyền sở hữu rừng trồng khác theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng bao gồm:
a) Rừng do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đầu tư;
b) Rừng được nhận chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế rừng từ chủ rừng khác theo quy định của pháp luật.
Điều 7 Luật Lâm nghiệp 2017
Quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền định đoạt của chủ rừng đối với cây trồng, vật nuôi và tài sản khác gắn liền với rừng do chủ rừng đầu tư trong thời hạn được giao, được thuê để trồng rừng.
(Khoản 10 Điều 2 Luật Lâm nghiệp 2017)
3.1.2. Chế độ quản lý đối với TNTN
a) Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chung
b) Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chuyên môn:
Đất | Nước | Rừng | Thuỷ sản | Khoáng sản |
Bộ Tài nguyên & môi trường | Bộ Tài nguyên & môi trường | Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn | Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn | Bộ Tài nguyên & môi trường |
3.2. Pháp luật về các nguồn tài nguyên thiên nhiên
3.2.1. Pháp luật về tài nguyên nước
3.2.2. Pháp luật về tài nguyên rừng
3.2.3. Pháp luật về tài nguyên thuỷ sản
3.2.4. Pháp luật về tài nguyên khoáng sản
15
16
3.2. PHÁP LUẬT VỀ TÀI NGUYÊN
THIÊN NHIÊN
3.2.1. TÀI NGUYÊN NƯỚC
3.2.2. TÀI NGUYÊN RỪNG
3.2.3. TÀI NGUYÊN THUỶ SẢN
3.2.4. TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN
17
3.2. PHÁP LUẬT VỀ TÀI NGUYÊN
THIÊN NHIÊN
3.2.1. TÀI NGUYÊN NƯỚC
3.2.2. TÀI NGUYÊN RỪNG
3.2.3. TÀI NGUYÊN THUỶ SẢN
3.2.4. TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN
3.2.1. Pháp luật về tài nguyên nước
A. Khái niệm tài nguyên nước
B. Khai thác, sử dụng tài nguyên nước
C. Bảo vệ tài nguyên nước
18
A. Khái niệm tài nguyên nước
Tài nguyên nước bao gồm nguồn nước mặt, nước mưa, nước dưới đất, nước biển thuộc lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
(khoản 1 Điều 9 Luật Tài nguyên nước 2012)
Nguồn nước: là các dạng tích tụ nước tự nhiên hoặc nhân tạo có thể khai thác, sử dụng bao gồm:
(khoản 2 Điều 9 Luật Tài nguyên nước 2012)
B. Khai thác, sử dụng tài nguyên nước
C. Bảo vệ tài nguyên nước
- Bảo vệ tài nguyên nước là biện pháp phòng, chống suy thoái, cạn kiệt nguồn nước, bảo đảm an toàn nguồn nước và bảo vệ khả năng phát triển tài nguyên nước.
Nguyên tắc bảo vệ:
(Điều 25 Luật Tài nguyên nước)
(Điều 26 – 38 Luật Tài nguyên nước 2012)
36
3.2. PHÁP LUẬT VỀ TÀI NGUYÊN
THIÊN NHIÊN
3.2.1. TÀI NGUYÊN NƯỚC
3.2.2. TÀI NGUYÊN RỪNG
3.2.3. TÀI NGUYÊN THUỶ SẢN
3.2.4. TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN
37
3.2. PHÁP LUẬT VỀ TÀI NGUYÊN
THIÊN NHIÊN
3.2.1. TÀI NGUYÊN NƯỚC
3.2.2. TÀI NGUYÊN RỪNG
3.2.3. TÀI NGUYÊN THUỶ SẢN
3.2.4. TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN
3.2.2. Pháp luật về tài nguyên rừng
A. Khái niệm tài nguyên rừng
B. Khai thác, sử dụng tài nguyên rừng
C. Bảo vệ tài nguyên rừng
38
A. Khái niệm tài nguyên rừng
Rừng là một hệ sinh thái bao gồm các loài thực vật rừng, động vật rừng, nấm, vi sinh vật, đất rừng và các yếu tố môi trường khác, trong đó thành phần chính là một hoặc một số loài cây thân gỗ, tre, nứa, cây họ cau có chiều cao được xác định theo hệ thực vật trên núi đất, núi đá, đất ngập nước, đất cát hoặc hệ thực vật đặc trưng khác; diện tích liên vùng từ 0,3 ha trở lên; độ tàn che từ 0,1 trở lên
Khoản 3 Điều 2 Luật LN 2017
Khoản 4 Điều 2 Luật Lâm nghiệp 2017
40
Phân loại rừng
(1) Căn cứ vào nguồn gốc hình thành:
(2) Căn cứ vào mục đích sử dụng chủ yếu:
- Rừng phòng hộ
- Rừng đặc dụng
- Rừng sản xuất
42
Khoản 3, 4 Điều 3 và Điều 4
NĐ 156/2018/NĐ-CP
Rừng tự nhiên
Điều 5 NĐ 156/2018/NĐ-CP
Rừng trồng
43
Khoản 3 Điều 5 Luật Lâm nghiệp 2017
Rừng phòng hộ
Khoản 2 Điều 5 Luật Lâm nghiệp 2017
Rừng đặc dụng
Khoản 4 Điều 5 Luật Lâm nghiệp 2017
Rừng sản xuất
44
gồm
Rừng phòng hộ
gồm
Rừng đặc dụng
gồm: rừng tự nhiên & rừng trồng
Rừng sản xuất
B. Khai thác, sử dụng rừng:
45
Hoạt động khai thác lâm sản
46
Điều 55 LLN, Điều 20 NĐ 156/2018/NĐ-CP
Rừng phòng hộ
Hoạt động khai thác lâm sản
47
Điều 52 LLN, Điều 12 NĐ 156/2018/NĐ-CP
Rừng đặc dụng
Điều 58,59 Luật Lâm nghiệp
Điều 28, 29 NĐ 156/2018/NĐ-CP
Rừng sản xuất
C. Bảo vệ và phát triển rừng
C.1 Bảo vệ rừng
(Điều 37 – 43 Luật Lâm nghiệp 2017)
Bảo vệ hệ sinh thái rừng
49
Rừng phòng hộ
Khoản 1 Điều 11 & Khoản 1 Điều 19
NĐ 156/2018/NĐ-CP
Rừng đặc dụng
Khoản 1 Điều 26 NĐ 156/2018/NĐ-CP
Rừng sản xuất
Bảo vệ động, thực vật rừng
50
Điều 19, Điều 26 NĐ 156/2018/NĐ-CP
Rừng phòng hộ
Khoản 2 Điều 11 NĐ 156/2018/NĐ-CP
Rừng đặc dụng
Rừng sản xuất
Phòng cháy, chữa cháy rừng
51
Phòng, trừ sinh vật gây hại rừng
- Chủ rừng phải thực hiện các biện pháp phòng, trừ sinh vật gây hại rừng;
- Khi phát hiện có sinh vật gây hại rừng trên diện tích rừng được giao, được thuê thì phải báo ngay cho cơ quan bảo vệ và kiểm dịch thực vật, cơ quan quản lý chuyên ngành thú y gần nhất để được hướng dẫn và hỗ trợ biện pháp phòng, trừ;
- Tăng cường áp dụng biện pháp lâm sinh, sinh học trong phòng, trừ sinh vật gây hại rừng.
Điều 40 Luật Lâm nghiệp
52
Kiểm tra nguồn gốc lâm sản
Kiểm tra nguồn gốc lâm sản bao gồm hoạt động kiểm tra hồ sơ lâm sản, kiểm tra lâm sản trong quá trình khai thác, vận chuyển, chế biến, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu, gây nuôi, trồng cấy nhân tạo, cất giữ lâm sản theo quy định của pháp luật.
Điều 42 Luật Lâm nghiệp 2017
53
C.2. Phát triển rừng
(Điều 44 – 51 Luật Lâm nghiệp 2017)
55
3.2. PHÁP LUẬT VỀ TÀI NGUYÊN
THIÊN NHIÊN
3.2.1. TÀI NGUYÊN NƯỚC
3.2.2. TÀI NGUYÊN RỪNG
3.2.3. TÀI NGUYÊN THUỶ SẢN
3.2.4. TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN
56
3.2. PHÁP LUẬT VỀ TÀI NGUYÊN
THIÊN NHIÊN
3.2.1. TÀI NGUYÊN NƯỚC
3.2.2. TÀI NGUYÊN RỪNG
3.2.3. TÀI NGUYÊN THUỶ SẢN
3.2.4. TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN
57
Pháp
luật
về
TN
thuỷ
sản
A. Khái niệm nguồn lợi TS và hoạt động TS
B. Khai thác thuỷ sản
C. Bảo vệ và phát triển
nguồn lợi thủy sản
D. Nuôi trồng thủy sản
A. Khái niệm nguồn lợi TS và hoạt động TS
+ bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản;
+ nuôi trồng thủy sản;
+ khai thác thủy sản;
+ chế biến, mua, bán, xuất khẩu, nhập khẩu TS.
(Khoản 1,2 Điều 2 Luật Thủy sản 2017)
58
B. Khai thác thủy sản
Khai thác thủy sản là hoạt động đánh bắt hoặc hoạt động hậu cần đánh bắt nguồn lợi thủy sản.
Khai thác thuỷ sản phải căn cứ vào trữ lượng nguồn lợi thủy sản, gắn với bảo vệ, tái tạo và phát triển nguồn lợi thủy sản, không làm cạn kiệt nguồn lợi thủy sản, không ảnh hưởng đến đa dạng sinh học; tiếp cận thận trọng, dựa vào hệ sinh thái và các chỉ số khoa học trong quản lý hoạt động thủy sản để bảo đảm phát triển bền vững.
(khoản 18 Điều 3, Điều 5 Luật Thủy sản 2017)
59
B. Khai thác thủy sản
B.1. KTTS trong nội địa và vùng biển VN
B.2. KTTS ngoài vùng biển Việt Nam
B.3. Tàu cá nước ngoài trong vùng biển VN
B.4. Khai thác thuỷ sản bất hợp pháp
60
B. Khai thác thủy sản
B.1. KTTS trong nội địa và vùng biển VN
B.2. KTTS ngoài vùng biển Việt Nam
B.3. Tàu cá nước ngoài trong vùng biển VN
B.4. Khai thác thuỷ sản bất hợp pháp
61
B.1. KTTS trong nội địa và vùng biển VN
Việc KTTS được quản lý theo:
62
63
Vùng KTTS
Vùng nội địa
Vùng biển
Vùng ven bờ
Vùng lộng
Vùng khơi
Vùng biển�(Điều 4 NĐ 33/2010/NĐ-CP , sđbs NĐ 53/2012/NĐ-CP)
64
vùng biển được giới hạn bởi tuyến lộng và ranh giới phía ngoài của vùng đặc quyền kinh tế của vùng biển Việt Nam
Vùng khơi
vùng biển được giới hạn bởi tuyến bờ và tuyến lộng
Vùng lộng
được giới hạn bởi mực nước thủy triều thấp nhất và tuyến bờ.
Đối với các địa phương có đảo, UBND tỉnh căn cứ vào sự cần thiết và đặc điểm cụ thể của từng đảo quy định vùng biển ven bờ của các đảo đó, nhưng giới hạn ≤ 6 hải lý, tính từ mực nước thủy triều thấp nhất của đảo.
Vùng ven bờ
Phụ lục III�NĐ 153/2012/NĐ-CP
65
66
Vùng KTTS
Vùng nội địa
Vùng biển
Vùng ven bờ
Vùng lộng
Vùng khơi
UBND tỉnh
BỘ NNPTNT
UBND tỉnh
Điều 48 Luật Thuỷ sản 2017
- Tổ chức, cá nhân khai thác thủy sản bằng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 06 mét trở lên phải có Giấy phép khai thác thủy sản.
- Tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép khai thác thủy sản khi đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 50 Luật Thuỷ sản 2017
Điều kiện được cấp Giấy phép khai thác thủy sản:
- Trong hạn ngạch Giấy phép khai thác thủy sản, đối với khai thác thủy sản trên biển;
- Có nghề khai thác thủy sản không thuộc Danh mục nghề cấm khai thác;
- Có Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá, đối với tàu cá phải đăng kiểm;
- Tàu cá có trang thiết bị thông tin liên lạc theo quy định của Bộ trưởng Bộ NNPTNT;
- Có thiết bị giám sát hành trình đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên theo quy định của Chính phủ;
- Có Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá;
- Thuyền trưởng, máy trưởng phải có văn bằng, chứng chỉ theo quy định của Bộ trưởng Bộ NNPTNT;
Khoản 2 Điều 50 Luật Thuỷ sản 2017
68
69
Đăng ký tàu cá (Điều 71 LTS 2017) | Đăng kiểm tàu cá (Điều 67 LTS 2017) |
- Tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 6m trở lên - Cơ quan có thẩm quyền: UBND tỉnh - Điều kiện: khoản 3 Điều 71 Luật TS 2017 - Thời hạn GCNĐKTC: + tàu cá đóng mới, cải hoán, nhập khẩu, mua bán, tặng cho, viện trợ: không thời hạn + thuê tàu trần: bằng thời hạn thuê. | - Tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 12m trở lên phải được đăng kiểm, phân cấp và cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật. - Tàu cá đóng mới, cải hoán thuộc diện đăng kiểm phải được tổ chức đăng kiểm giám sát an toàn kỹ thuật, chất lượng phù hợp với hồ sơ thiết kế được thẩm định và cấp giấy tờ theo quy định. - Các trường hợp còn lại: phải lắp đặt trang thiết bị bảo đảm an toàn kỹ thuật tàu cá khi hoạt động. |
+ tại vùng khơi: Bộ NNPTNT
+ tại vùng ven bờ và vùng lộng: UBND tỉnh
Điều 49 Luật Thuỷ sản 2017
B. Khai thác thủy sản
B.1. KTTS trong nội địa và vùng biển VN
B.2. KTTS ngoài vùng biển Việt Nam
B.3. Tàu cá nước ngoài trong vùng biển VN
B.4. Khai thác thuỷ sản bất hợp pháp
71
B. Khai thác thủy sản
B.1. KTTS trong nội địa và vùng biển VN
B.2. KTTS ngoài vùng biển Việt Nam
B.3. Tàu cá nước ngoài trong vùng biển VN
B.4. Khai thác thuỷ sản bất hợp pháp
72
B.2. KTTS ngoài vùng biển Việt Nam
73
B.2. KTTS ngoài vùng biển Việt Nam
74
B.2. KTTS ngoài vùng biển Việt Nam
75
B. Khai thác thủy sản
B.1. KTTS trong nội địa và vùng biển VN
B.2. KTTS ngoài vùng biển Việt Nam
B.3. Tàu cá nước ngoài trong vùng biển VN
B.4. Khai thác thuỷ sản bất hợp pháp
76
B. Khai thác thủy sản
B.1. KTTS trong nội địa và vùng biển VN
B.2. KTTS ngoài vùng biển Việt Nam
B.3. Tàu cá nước ngoài trong vùng biển VN
B.4. Khai thác thuỷ sản bất hợp pháp
77
B.3. Tàu cá nước ngoài trong vùng biển VN
78
B. Khai thác thủy sản
B.1. KTTS trong nội địa và vùng biển VN
B.2. KTTS ngoài vùng biển Việt Nam
B.3. Tàu cá nước ngoài trong vùng biển VN
B.4. Khai thác thuỷ sản bất hợp pháp
79
B. Khai thác thủy sản
B.1. KTTS trong nội địa và vùng biển VN
B.2. KTTS ngoài vùng biển Việt Nam
B.3. Tàu cá nước ngoài trong vùng biển VN
B.4. Khai thác thuỷ sản bất hợp pháp
80
B.4. Khai thác thuỷ sản bất hợp pháp
81
B.4. Khai thác thuỷ sản bất hợp pháp
(5) Khai thác thủy sản vượt sản lượng theo loài, khai thác sai vùng, quá hạn ghi trong giấy phép;
(6) Che giấu, giả mạo hoặc hủy chứng cứ vi phạm quy định liên quan đến khai thác, bảo vệ nguồn lợi thủy sản;
(7) Ngăn cản, chống đối người có thẩm quyền thực hiện kiểm tra, giám sát sự tuân thủ các quy định về khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản;
(8) Chuyển tải hoặc hỗ trợ cho tàu đã được xác định có hành vi khai thác thủy sản bất hợp pháp, trừ trường hợp bất khả kháng
82
B.4. Khai thác thuỷ sản bất hợp pháp
(9) Không trang bị hoặc trang bị không đầy đủ hoặc không vận hành thiết bị thông tin liên lạc và thiết bị giám sát hành trình theo quy định;
(10) Không có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định;
(11) Tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam thủy sản, sản phẩm thủy sản có nguồn gốc từ khai thác thủy sản bất hợp pháp;
(12) Không ghi, ghi không đầy đủ, không đúng, không nộp nhật ký khai thác thủy sản, không báo cáo theo quy định;
83
B.4. Khai thác thuỷ sản bất hợp pháp
(13) Sử dụng tàu cá không quốc tịch hoặc mang quốc tịch của quốc gia không phải là thành viên để khai thác thủy sản trái phép trong vùng biển quốc tế thuộc thẩm quyền quản lý của tổ chức quản lý nghề cá khu vực;
(14) Sử dụng tàu cá để khai thác thủy sản không theo quy định về khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản trong vùng biển quốc tế không thuộc thẩm quyền quản lý của tổ chức quản lý nghề cá khu vực.
=> xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự
84
C. Bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản
(Điều 11 – 22 Luật Thuỷ sản 2017)
85
D. Nuôi trồng thuỷ sản
86
87
3.2. PHÁP LUẬT VỀ TÀI NGUYÊN
THIÊN NHIÊN
3.2.1. TÀI NGUYÊN NƯỚC
3.2.2. TÀI NGUYÊN RỪNG
3.2.3. TÀI NGUYÊN THUỶ SẢN
3.2.4. TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN
88
3.2. PHÁP LUẬT VỀ TÀI NGUYÊN
THIÊN NHIÊN
3.2.1. TÀI NGUYÊN NƯỚC
3.2.2. TÀI NGUYÊN RỪNG
3.2.3. TÀI NGUYÊN THUỶ SẢN
3.2.4. TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN
89
Pháp
luật
về
tài
nguyên
khoáng
sản
A. Khái niệm KS và hoạt động KS
B. Thăm dò và khai thác KS
C. BVMT trong hoạt động KS
A. Khái niệm khoáng sản và hoạt động KS
Khoáng sản là khoáng vật, khoáng chất có ích được tích tụ tự nhiên ở thể rắn, thể lỏng, thể khí tồn tại trong lòng đất, trên mặt đất, bao gồm cả khoáng vật, khoáng chất ở bãi thải của mỏ.
(Khoản 1 Điều 2 Luật Khoáng sản 2010)
90
A. Khái niệm khoáng sản và hoạt động KS
Hoạt động khoáng sản bao gồm hoạt động:
93
B. Thăm dò và khai thác khoáng sản
94
C. Bảo vệ môi trường trong hoạt động KS
(3) Ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường
(4) Nộp phí BVMT
(5) Mua bảo hiểm
95
(1) Hoạt động ĐTM
🡪 Phụ lục II của Nghị định 08/2022/NĐ-CP
96
(2) Phương án cải tạo, phục hồi môi trường
Cải tạo, phục hồi môi trường là hoạt động đưa môi trường, hệ sinh thái tại khu vực môi trường bị tác động về gần với trạng thái môi trường ban đầu hoặc đạt được các tiêu chuẩn, quy chuẩn về an toàn, môi trường, phục vụ các mục đích có lợi cho con người.
(2) Phương án cải tạo, phục hồi môi trường
- Phương án cải tạo, phục hồi môi trường là các giải pháp nhằm cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
- Nội dung phương án CTPHMT: Điều 36 NĐ 08/2022/NĐ-CP
(2) Phương án cải tạo, phục hồi môi trường
- Mọi tổ chức, cá nhân KTKS phải có phương án CTPHMT trình CQQLNN có thẩm quyền phê duyệt trước khi xin cấp giấy phép KTKS.
- Phương án CTPHMT phải phù hợp với quy hoạch phát triển KT-XH, quy hoạch KTKS, quy hoạch sử dụng đất và BVMT của địa phương.
- Việc cải tạo, phục hồi môi trường phải được thực hiện ngay trong quá trình KTKS.
(3) Ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường
Ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường là việc tổ chức, cá nhân gửi một khoản tiền vào Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam hoặc quỹ bảo vệ môi trường địa phương để bảo đảm trách nhiệm cải tạo, phục hồi môi trường của tổ chức, cá nhân đối với hoạt động khai thác khoáng sản.
🡪 Điều 37 NĐ 08/2022/NĐ-CP
(3) Ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường
- Số tiền ký quỹ bằng tổng kinh phí thực hiện các hạng mục công trình CTPHMT được thực hiện hằng năm hoặc theo giai đoạn có tính tới yếu tố trượt giá, tại quỹ BVMT địa phương hoặc Quỹ BVMT Việt Nam.
- Tiền ký quỹ được hưởng lãi suất bằng lãi suất cho vay của quỹ BVMT nơi ký quỹ và được tính từ thời điểm ký quỹ. Tổ chức, cá nhân chỉ được rút tiền lãi một lần sau khi có giấy xác nhận hoàn thành toàn bộ nội dung phương án hoặc phương án bổ sung.
(3) Ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường
- Tổ chức, cá nhân đã hoàn thành từng phần hoặc toàn bộ nội dung CTPHMT theo phương án hoặc phương án bổ sung được phê duyệt: được hoàn trả khoản tiền ký quỹ.
- Trường hợp, tổ chức, cá nhân KTKS đã ký quỹ nhưng giải thể hoặc phá sản và chưa thực hiện CTPHMT thì cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án hoặc phương án bổ sung có trách nhiệm sử dụng số tiền đã ký quỹ bao gồm cả tiền lãi để thực hiện CTPHMT.
(4) Nộp phí bảo vệ môi trường
(5) Mua bảo hiểm
Mua bảo hiểm đối với các phương tiện, công trình phục vụ hoạt động khoáng sản, bảo hiểm môi trường, bảo hiểm xã hội và các loại bảo hiểm khác.
Điều 33 Luật Khoáng sản 2010
104
CÁM ƠN
105