1 of 105

1

CHƯƠNG 3

PHÁP LUẬT VỀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

2 of 105

NỘI DUNG

3.1 Khái quát về tài nguyên thiên nhiên

3.2. Pháp luật về các nguồn tài nguyên thiên nhiên

2

3 of 105

3.1 Khái quát về tài nguyên thiên nhiên

3.1.1. Khái niệm, phân loại tài nguyên thiên nhiên

3.1.2. Chế độ sở hữu đối với tài nguyên thiên nhiên

3.1.3. Chế độ quản lý đối với tài nguyên thiên nhiên

3

4 of 105

3.1.1. Khái niệm, phân loại tài nguyên thiên nhiên

  1. Khái niệm
  2. Phân loại

4

5 of 105

  1. Khái niệm TNTN

Tài nguyên thiên nhiên là tài sản tự nhiên (nguyên liệu thô) có trong tự nhiên có thể được sử dụng cho sản xuất kinh tế hoặc tiêu dùng.

(Glossary of Environment Statistics, Studies in Methods, Series F, No. 67, United Nations, New York, 1997)

5

6 of 105

b. Phân loại TNTN

6

Tài nguyên thiên nhiên

vô hạn

hữu hạn

Có thể tái tạo

không thể tái tạo

7 of 105

7

Đất

Nước

Rừng

Thuỷ sản

Khoáng sản

Hữu hạn

có thể tái tạo

Hữu hạn

có thể tái tạo

Hữu hạn

có thể tái tạo

Hữu hạn

có thể tái tạo

Hữu hạn không thể tái tạo

8 of 105

3.1.2. Chế độ sở hữu đối với tài nguyên thiên nhiên

Đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác và các tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lý là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý.

Điều 53 Hiến pháp 2013

9 of 105

9

Đất

Nước

Rừng

Thuỷ sản

Khoáng sản

Điều 4 Luật Đất đai 2013

Điều 53 Hiến pháp 2013

Điều 7 Luật Lâm nghiệp

*****

Công nhận sở hữu tư nhân đối với rừng sản xuất là rừng trồng

Điều 4 Luật Thuỷ sản 2017

Điều 53 Hiến pháp 2013

10 of 105

***Lưu ý đối với tài nguyên rừng:

- Nhà nước là đại diện chủ sở hữu đối với rừng thuộc sở hữu toàn dân bao gồm:

a) Rừng tự nhiên;

b) Rừng trồng do Nhà nước đầu tư toàn bộ;

c) Rừng trồng do Nhà nước thu hồi, được tặng cho hoặc trường hợp chuyển quyền sở hữu rừng trồng khác theo quy định của pháp luật.

11 of 105

- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng bao gồm:

a) Rừng do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đầu tư;

b) Rừng được nhận chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế rừng từ chủ rừng khác theo quy định của pháp luật.

Điều 7 Luật Lâm nghiệp 2017

12 of 105

Quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền định đoạt của chủ rừng đối với cây trồng, vật nuôi và tài sản khác gắn liền với rừng do chủ rừng đầu tư trong thời hạn được giao, được thuê để trồng rừng.

(Khoản 10 Điều 2 Luật Lâm nghiệp 2017)

13 of 105

3.1.2. Chế độ quản lý đối với TNTN

a) Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chung

  • Chính phủ
  • UBND các cấp

14 of 105

b) Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chuyên môn:

Đất

Nước

Rừng

Thuỷ sản

Khoáng sản

Bộ Tài nguyên & môi trường

Bộ Tài nguyên & môi trường

Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn

Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn

Bộ Tài nguyên & môi trường

15 of 105

3.2. Pháp luật về các nguồn tài nguyên thiên nhiên

3.2.1. Pháp luật về tài nguyên nước

3.2.2. Pháp luật về tài nguyên rừng

3.2.3. Pháp luật về tài nguyên thuỷ sản

3.2.4. Pháp luật về tài nguyên khoáng sản

15

16 of 105

16

3.2. PHÁP LUẬT VỀ TÀI NGUYÊN

THIÊN NHIÊN

3.2.1. TÀI NGUYÊN NƯỚC

3.2.2. TÀI NGUYÊN RỪNG

3.2.3. TÀI NGUYÊN THUỶ SẢN

3.2.4. TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN

17 of 105

17

3.2. PHÁP LUẬT VỀ TÀI NGUYÊN

THIÊN NHIÊN

3.2.1. TÀI NGUYÊN NƯỚC

3.2.2. TÀI NGUYÊN RỪNG

3.2.3. TÀI NGUYÊN THUỶ SẢN

3.2.4. TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN

18 of 105

3.2.1. Pháp luật về tài nguyên nước

A. Khái niệm tài nguyên nước

B. Khai thác, sử dụng tài nguyên nước

C. Bảo vệ tài nguyên nước

18

19 of 105

A. Khái niệm tài nguyên nước

Tài nguyên nước bao gồm nguồn nước mặt, nước mưa, nước dưới đất, nước biển thuộc lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

(khoản 1 Điều 9 Luật Tài nguyên nước 2012)

20 of 105

Nguồn nước: là các dạng tích tụ nước tự nhiên hoặc nhân tạo có thể khai thác, sử dụng bao gồm:

  • sông, suối, kênh, rạch, hồ, ao, đầm, phá, biển,
  • các tầng chứa nước dưới đất;
  • mưa, băng, tuyết
  • các dạng tích tụ nước khác.

(khoản 2 Điều 9 Luật Tài nguyên nước 2012)

21 of 105

  • Nước mặt là nước tồn tại trên mặt đất liền hoặc hải đảo.
  • Nước dưới đất là nước tồn tại trong các tầng chứa nước dưới đất.

22 of 105

B. Khai thác, sử dụng tài nguyên nước

  • Khai thác nguồn nước là hoạt động nhằm mang lại lợi ích từ nguồn nước;
  • Sử dụng tổng hợp nguồn nước là sử dụng hợp lý, phát triển tiềm năng của một nguồn nước và hạn chế tác hại do nước gây ra để phục vụ tổng hợp cho nhều mục đích.

23 of 105

  • Nguyên tắc khai thác, sử dụng nước:
  • tiết kiệm, an toàn, có hiệu quả;
  • bảo đảm sử dụng tổng hợp, đa mục tiêu,
  • công bằng, hợp lý, hài hòa lợi ích,
  • bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ giữa các tổ chức, cá nhân.

24 of 105

  • Quyền của chủ thể khai thác, sử dụng tài nguyên nước:
  • Khai thác, sử dụng tài nguyên nước cho các mục đích sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh và mục đích khác;
  • Hưởng lợi từ việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước;

25 of 105

  • Được Nhà nước bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp trong quá trình khai thác, sử dụng tài nguyên nước;
  • Sử dụng số liệu, thông tin về tài nguyên nước;
  • Được dẫn nước chảy qua đất liền kề thuộc quyền quản lý, sử dụng của tổ chức, cá nhân khác

26 of 105

  • Khiếu nại, khởi kiện về các hành vi vi phạm quyền khai thác, sử dụng tài nguyên nước và các lợi ích hợp pháp khác
  • Được chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước: trường hợp phải nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước

27 of 105

  • Các trường hợp nộp Tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước
  • Khai thác nước để phát điện có mục đích thương mại;
  • Khai thác nước để phục vụ hoạt động kinh doanh, dịch vụ, sản xuất phi nông nghiệp;
  • Khai thác nước dưới đất để trồng cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc, nuôi trồng thủy sản tập trung với quy mô lớn.

28 of 105

  • Nghĩa vụ của chủ thể khai thác, sử dụng tài nguyên nước
  • Bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra;
  • Sử dụng nước đúng mục đích, tiết kiệm, an toàn và có hiệu quả;
  • Không gây cản trở hoặc làm thiệt hại đến việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác;

29 of 105

  • Bảo vệ nguồn nước do mình trực tiếp khai thác, sử dụng
  • Thực hiện nghĩa vụ về tài chính
  • BTTH do mình gây ra trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước;

30 of 105

  • Cung cấp thông tin, số liệu liên quan đến việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước theo yêu cầu của CQNN có thẩm quyền;
  • Tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động NCKH được Nhà nước cho phép;
  • Khi bổ sung, thay đổi mục đích, quy mô khai thác, sử dụng thì phải được phép của CQNN có thẩm quyền, trừ trường hợp không phải xin cấp giấy phép, không phải đăng ký

31 of 105

C. Bảo vệ tài nguyên nước

- Bảo vệ tài nguyên nước là biện pháp phòng, chống suy thoái, cạn kiệt nguồn nước, bảo đảm an toàn nguồn nước và bảo vệ khả năng phát triển tài nguyên nước.

32 of 105

Nguyên tắc bảo vệ:

  • Phải lấy phòng ngừa là chính,
  • Gắn với việc bảo vệ, phát triển rừng, khả năng tái tạo tài nguyên nước,
  • Kết hợp với bảo vệ chất lượng nước và hệ sinh thái thủy sinh,
  • Khắc phục, hạn chế ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước.

33 of 105

  • Trách nhiệm bảo vệ
  • Chính quyền địa phương các cấp có trách nhiệm bảo vệ tài nguyên nước tại địa phương
  • Tổ chức, cá nhân phải có trách nhiệm thường xuyên bảo vệ nguồn nước do mình khai thác, sử dụng, có quyền giám sát những hành vi, hiện tượng gây ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước của tổ chức, cá nhân khác

(Điều 25 Luật Tài nguyên nước)

34 of 105

  • Nội dung, biện pháp bảo vệ tài nguyên nước
  • Phòng, chống ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước
  • Ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước và phục hồi nguồn nước bị ô nhiễm, cạn kiệt

35 of 105

  • Bảo vệ và phát triển nguồn sinh thủy
  • Bảo vệ chất lượng nguồn nước
  • Bảo vệ nước dưới đất
  • Xả nước thải vào nguồn nước

(Điều 26 – 38 Luật Tài nguyên nước 2012)

36 of 105

36

3.2. PHÁP LUẬT VỀ TÀI NGUYÊN

THIÊN NHIÊN

3.2.1. TÀI NGUYÊN NƯỚC

3.2.2. TÀI NGUYÊN RỪNG

3.2.3. TÀI NGUYÊN THUỶ SẢN

3.2.4. TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN

37 of 105

37

3.2. PHÁP LUẬT VỀ TÀI NGUYÊN

THIÊN NHIÊN

3.2.1. TÀI NGUYÊN NƯỚC

3.2.2. TÀI NGUYÊN RỪNG

3.2.3. TÀI NGUYÊN THUỶ SẢN

3.2.4. TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN

38 of 105

3.2.2. Pháp luật về tài nguyên rừng

A. Khái niệm tài nguyên rừng

B. Khai thác, sử dụng tài nguyên rừng

C. Bảo vệ tài nguyên rừng

38

39 of 105

A. Khái niệm tài nguyên rừng

Rừng là một hệ sinh thái bao gồm các loài thực vật rừng, động vật rừng, nấm, vi sinh vật, đất rừng và các yếu tố môi trường khác, trong đó thành phần chính là một hoặc một số loài cây thân gỗ, tre, nứa, cây họ cau có chiều cao được xác định theo hệ thực vật trên núi đất, núi đá, đất ngập nước, đất cát hoặc hệ thực vật đặc trưng khác; diện tích liên vùng từ 0,3 ha trở lên; độ tàn che từ 0,1 trở lên

Khoản 3 Điều 2 Luật LN 2017

40 of 105

  • Độ tàn che là mức độ che kín của tán cây rừng theo phương thẳng đứng trên một đơn vị diện tích rừng được biểu thị bằng tỷ lệ phần mười.

Khoản 4 Điều 2 Luật Lâm nghiệp 2017

40

41 of 105

Phân loại rừng

(1) Căn cứ vào nguồn gốc hình thành:

  • Rừng tự nhiên
  • Rừng trồng

(2) Căn cứ vào mục đích sử dụng chủ yếu:

- Rừng phòng hộ

- Rừng đặc dụng

- Rừng sản xuất

42 of 105

42

Khoản 3, 4 Điều 3 và Điều 4

NĐ 156/2018/NĐ-CP

Rừng tự nhiên

    • Rừng nguyên sinh: chưa hoặc ít bị tác động bởi con người; chưa làm thay đổi cấu trúc của rừng.
    • Rừng thứ sinh: đã bị tác động bởi con người tới mức làm cấu trúc rừng bị thay đổi, gồm: rừng thứ sinh phục hồi tự nhiên sau nương rẫy, cháy rừng hoặc các hoạt động làm mất rừng khác; rừng thứ sinh sau khai thác chọn cây gỗ và các loại lâm sản khác.

Điều 5 NĐ 156/2018/NĐ-CP

Rừng trồng

    • Rừng trồng mới trên đất chưa có rừng
    • rừng trồng lại sau khai thác hoặc do các nguyên nhân khác
    • rừng trồng cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt
    • rừng trồng tái sinh sau khai thác

43 of 105

43

Khoản 3 Điều 5 Luật Lâm nghiệp 2017

Rừng phòng hộ

    • Chủ yếu để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, sạt lở, lũ quét, lũ ống, chống sa mạc hóa, hạn chế thiên tai, điều hòa khí hậu, góp phần bảo vệ môi trường, quốc phòng, an ninh, kết hợp du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí; cung ứng dịch vụ môi trường rừng.

Khoản 2 Điều 5 Luật Lâm nghiệp 2017

Rừng đặc dụng

    • Chủ yếu để bảo tồn hệ sinh thái rừng tự nhiên, nguồn gen sinh vật rừng, nghiên cứu khoa học, bảo tồn di tích DSVH, tín ngưỡng, DLTC kết hợp du lịch sinh thái; nghỉ dưỡng, giải trí trừ phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng; cung ứng dịch vụ môi trường rừng.

Khoản 4 Điều 5 Luật Lâm nghiệp 2017

Rừng sản xuất

    • Chủ yếu để cung cấp lâm sản; sản xuất, kinh doanh lâm, nông, ngư nghiệp kết hợp; du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí; cung ứng dịch vụ môi trường rừng.

44 of 105

44

gồm

Rừng phòng hộ

    • Rừng phòng hộ đầu nguồn; rừng bảo vệ nguồn nước của cộng đồng dân cư; rừng phòng hộ biên giới;
    • Rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay;
    • rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển.

gồm

Rừng đặc dụng

    • Vườn quốc gia;
    • Khu dự trữ thiên nhiên;
    • Khu bảo tồn loài - sinh cảnh;
    • Khu bảo vệ cảnh quan: rừng bảo tồn di tích LS-VH, DLTC; rừng tín ngưỡng; rừng BVMT đô thị, KCN, KCX, KKT, KCNC;
    • Khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học; vườn thực vật quốc gia; rừng giống quốc gia

gồm: rừng tự nhiên & rừng trồng

Rừng sản xuất

45 of 105

B. Khai thác, sử dụng rừng:

  • Hoạt động khai thác lâm sản: Điều 52, 55, 58,59 Luật Lâm nghiệp 2017
  • Hoạt động nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí: Điều 53, 56, 60 Luật Lâm nghiệp 2017
  • Sản xuất lâm, nông, ngư nghiệp kết hợp trong rừng phòng hộ và rừng sản xuất: Điều 57, 60 Luật Lâm nghiệp 2017

45

46 of 105

Hoạt động khai thác lâm sản

46

Điều 55 LLN, Điều 20 NĐ 156/2018/NĐ-CP

Rừng phòng hộ

    • Rừng tự nhiên: được khai thác cây gỗ đã chết, cây gãy đổ, cây bị sâu bệnh, cây đứng ở nơi mật độ lớn hơn mật độ quy định; được khai thác măng, tre, nứa, nấm trong rừng phòng hộ khi đã đạt yêu cầu phòng hộ; được khai thác lâm sản ngoài gỗ khác mà không làm ảnh hưởng đến khả năng phòng hộ của rừng
    • Rừng trồng: được khai thác cây phụ trợ, chặt tỉa thưa khi rừng trồng có mật độ lớn hơn mật độ quy định; được khai thác cây trồng chính khi đạt tiêu chuẩn khai thác theo phương thức khai thác chọn hoặc chặt trắng theo băng, đám rừng; sau khi khai thác, chủ rừng phải thực hiện việc tái sinh hoặc trồng lại rừng trong vụ trồng rừng kế tiếp và tiếp tục quản lý, bảo vệ.

47 of 105

Hoạt động khai thác lâm sản

47

Điều 52 LLN, Điều 12 NĐ 156/2018/NĐ-CP

Rừng đặc dụng

    • Tuỳ vào từng loại rừng đặc dụng mà quy định khai thác lâm sản khác nhau.

Điều 58,59 Luật Lâm nghiệp

Điều 28, 29 NĐ 156/2018/NĐ-CP

Rừng sản xuất

    • Rừng tự nhiên: Chủ rừng là tổ chức phải có phương án quản lý rừng bền vững được CQNN có thẩm quyền phê duyệt; chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư khai thác gỗ có đề nghị và được UBND huyện chấp thuận.
    • Rừng trồng: Chủ rừng quyết định khai thác rừng trồng thuộc sở hữu của mình. Trường hợp rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, chủ rừng phải lập hồ sơ khai thác lâm sản trình CQNN có thẩm quyền phê duyệt nguồn vốn quyết định.

48 of 105

C. Bảo vệ và phát triển rừng

C.1 Bảo vệ rừng

  • Bảo vệ hệ sinh thái rừng
  • Bảo vệ động, thực vật rừng
  • Phòng cháy, chữa cháy rừng
  • Phòng, trừ sinh vật gây hại rừng
  • Kiểm tra nguồn gốc lâm sản

(Điều 37 – 43 Luật Lâm nghiệp 2017)

49 of 105

Bảo vệ hệ sinh thái rừng

49

Rừng phòng hộ

    • KHÔNG làm thay đổi cảnh quan tự nhiên của khu rừng; khai thác trái phép tài nguyên sinh vật và các TNTN khác; gây ô nhiễm môi trường; mang hóa chất độc hại, chất nổ, chất dễ cháy trái quy định của pháp luật vào rừng; chăn thả gia súc, gia cầm, vật nuôi trên diện tích mới trồng rừng, đang trong thời kỳ chăm sóc / trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng.

Khoản 1 Điều 11 & Khoản 1 Điều 19

NĐ 156/2018/NĐ-CP

Rừng đặc dụng

Khoản 1 Điều 26 NĐ 156/2018/NĐ-CP

Rừng sản xuất

    • Khi tiến hành các hoạt động làm ảnh hưởng trực tiếp đến hệ sinh thái rừng, phải thực hiện theo quy định của pháp luật về BVMT và chỉ được thực hiện các hoạt động đó sau khi được CQNN có thẩm quyền cho phép.

50 of 105

Bảo vệ động, thực vật rừng

50

Điều 19, Điều 26 NĐ 156/2018/NĐ-CP

Rừng phòng hộ

    • Tất cả các loài động vật rừng trong khu rừng phòng hộ/rừng sx phải được bảo vệ, không thực hiện các hoạt động ảnh hưởng tiêu cực đến sinh cảnh sống tự nhiên và nguồn thức ăn của động vật rừng

Khoản 2 Điều 11 NĐ 156/2018/NĐ-CP

Rừng đặc dụng

    • Tất cả các loài động vật rừng trong RĐD phải được bảo vệ, không thực hiện các hoạt động ảnh hưởng tiêu cực đến sinh cảnh sống tự nhiên và nguồn thức ăn của động vật rừng;
    • Được thả những loài động vật bản địa khỏe mạnh, không có bệnh và đã có phân bố trong RĐD; số lượng động vật của từng loài thả vào rừng phải phù hợp với vùng sống, nguồn thức ăn của chúng và bảo đảm cân bằng sinh thái của khu rừng;
    • Không thả và nuôi, trồng các loài động vật, thực vật không có phân bố tự nhiên tại RĐD

Rừng sản xuất

51 of 105

Phòng cháy, chữa cháy rừng

  • Điều 39 Luật Lâm nghiệp 2017
  • Chương 4 Nghị định 156/2018/NĐ-CP
  • Phòng cháy rừng: Điều 45 – 50
  • Chữa cháy rừng: Điều 51 - 52

51

52 of 105

Phòng, trừ sinh vật gây hại rừng

- Chủ rừng phải thực hiện các biện pháp phòng, trừ sinh vật gây hại rừng;

- Khi phát hiện có sinh vật gây hại rừng trên diện tích rừng được giao, được thuê thì phải báo ngay cho cơ quan bảo vệ và kiểm dịch thực vật, cơ quan quản lý chuyên ngành thú y gần nhất để được hướng dẫn và hỗ trợ biện pháp phòng, trừ;

- Tăng cường áp dụng biện pháp lâm sinh, sinh học trong phòng, trừ sinh vật gây hại rừng.

Điều 40 Luật Lâm nghiệp

52

53 of 105

Kiểm tra nguồn gốc lâm sản

Kiểm tra nguồn gốc lâm sản bao gồm hoạt động kiểm tra hồ sơ lâm sản, kiểm tra lâm sản trong quá trình khai thác, vận chuyển, chế biến, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu, gây nuôi, trồng cấy nhân tạo, cất giữ lâm sản theo quy định của pháp luật.

Điều 42 Luật Lâm nghiệp 2017

53

54 of 105

C.2. Phát triển rừng

  • Phát triển giống cây lâm nghiệp
  • Biện pháp lâm sinh
  • Trồng cấy thực vật rừng, gây nuôi phát triển động vật rừng
  • Trồng cây phân tán
  • Phát triển kết cấu hạ tầng

(Điều 44 – 51 Luật Lâm nghiệp 2017)

55 of 105

55

3.2. PHÁP LUẬT VỀ TÀI NGUYÊN

THIÊN NHIÊN

3.2.1. TÀI NGUYÊN NƯỚC

3.2.2. TÀI NGUYÊN RỪNG

3.2.3. TÀI NGUYÊN THUỶ SẢN

3.2.4. TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN

56 of 105

56

3.2. PHÁP LUẬT VỀ TÀI NGUYÊN

THIÊN NHIÊN

3.2.1. TÀI NGUYÊN NƯỚC

3.2.2. TÀI NGUYÊN RỪNG

3.2.3. TÀI NGUYÊN THUỶ SẢN

3.2.4. TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN

57 of 105

57

Pháp

luật

về

TN

thuỷ

sản

A. Khái niệm nguồn lợi TS và hoạt động TS

B. Khai thác thuỷ sản

C. Bảo vệ và phát triển

nguồn lợi thủy sản

D. Nuôi trồng thủy sản

58 of 105

A. Khái niệm nguồn lợi TS và hoạt động TS

  • Nguồn lợi thủy sản: là tài nguyên sinh vật trong vùng nước tự nhiên có giá trị kinh tế, khoa học, du lịch, giải trí.
  • Hoạt động thủy sản:

+ bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản;

+ nuôi trồng thủy sản;

+ khai thác thủy sản;

+ chế biến, mua, bán, xuất khẩu, nhập khẩu TS.

(Khoản 1,2 Điều 2 Luật Thủy sản 2017)

58

59 of 105

B. Khai thác thủy sản

Khai thác thủy sản là hoạt động đánh bắt hoặc hoạt động hậu cần đánh bắt nguồn lợi thủy sản.

Khai thác thuỷ sản phải căn cứ vào trữ lượng nguồn lợi thủy sản, gắn với bảo vệ, tái tạo và phát triển nguồn lợi thủy sản, không làm cạn kiệt nguồn lợi thủy sản, không ảnh hưởng đến đa dạng sinh học; tiếp cận thận trọng, dựa vào hệ sinh thái và các chỉ số khoa học trong quản lý hoạt động thủy sản để bảo đảm phát triển bền vững.

(khoản 18 Điều 3, Điều 5 Luật Thủy sản 2017)

59

60 of 105

B. Khai thác thủy sản

B.1. KTTS trong nội địa và vùng biển VN

B.2. KTTS ngoài vùng biển Việt Nam

B.3. Tàu cá nước ngoài trong vùng biển VN

B.4. Khai thác thuỷ sản bất hợp pháp

60

61 of 105

B. Khai thác thủy sản

B.1. KTTS trong nội địa và vùng biển VN

B.2. KTTS ngoài vùng biển Việt Nam

B.3. Tàu cá nước ngoài trong vùng biển VN

B.4. Khai thác thuỷ sản bất hợp pháp

61

62 of 105

B.1. KTTS trong nội địa và vùng biển VN

Việc KTTS được quản lý theo:

  • vùng khai thác thuỷ sản
  • giấy phép khai thác thuỷ sản
  • hạn ngạch giấy phép khai thác thuỷ sản trên biển

62

63 of 105

63

Vùng KTTS

Vùng nội địa

Vùng biển

Vùng ven bờ

Vùng lộng

Vùng khơi

  • Vùng khai thác thuỷ sản

64 of 105

Vùng biển(Điều 4 NĐ 33/2010/NĐ-CP , sđbs NĐ 53/2012/NĐ-CP)

64

vùng biển được giới hạn bởi tuyến lộng và ranh giới phía ngoài của vùng đặc quyền kinh tế của vùng biển Việt Nam

Vùng khơi

vùng biển được giới hạn bởi tuyến bờ và tuyến lộng

Vùng lộng

được giới hạn bởi mực nước thủy triều thấp nhất và tuyến bờ.

Đối với các địa phương có đảo, UBND tỉnh căn cứ vào sự cần thiết và đặc điểm cụ thể của từng đảo quy định vùng biển ven bờ của các đảo đó, nhưng giới hạn ≤ 6 hải lý, tính từ mực nước thủy triều thấp nhất của đảo.

Vùng ven bờ

65 of 105

Phụ lục III�NĐ 153/2012/NĐ-CP

65

66 of 105

66

Vùng KTTS

Vùng nội địa

Vùng biển

Vùng ven bờ

Vùng lộng

Vùng khơi

UBND tỉnh

BỘ NNPTNT

UBND tỉnh

Điều 48 Luật Thuỷ sản 2017

67 of 105

  • Giấy phép khai thác thuỷ sản

- Tổ chức, cá nhân khai thác thủy sản bằng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 06 mét trở lên phải có Giấy phép khai thác thủy sản.

- Tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép khai thác thủy sản khi đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 50 Luật Thuỷ sản 2017

68 of 105

Điều kiện được cấp Giấy phép khai thác thủy sản:

- Trong hạn ngạch Giấy phép khai thác thủy sản, đối với khai thác thủy sản trên biển;

- Có nghề khai thác thủy sản không thuộc Danh mục nghề cấm khai thác;

- Có Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá, đối với tàu cá phải đăng kiểm;

- Tàu cá có trang thiết bị thông tin liên lạc theo quy định của Bộ trưởng Bộ NNPTNT;

- Có thiết bị giám sát hành trình đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên theo quy định của Chính phủ;

- Có Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá;

- Thuyền trưởng, máy trưởng phải có văn bằng, chứng chỉ theo quy định của Bộ trưởng Bộ NNPTNT;

Khoản 2 Điều 50 Luật Thuỷ sản 2017

68

69 of 105

69

Đăng ký tàu cá

(Điều 71 LTS 2017)

Đăng kiểm tàu cá

(Điều 67 LTS 2017)

- Tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 6m trở lên

- Cơ quan có thẩm quyền: UBND tỉnh

- Điều kiện: khoản 3 Điều 71 Luật TS 2017

- Thời hạn GCNĐKTC:

+ tàu cá đóng mới, cải hoán, nhập khẩu, mua bán, tặng cho, viện trợ: không thời hạn

+ thuê tàu trần: bằng thời hạn thuê.

- Tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 12m trở lên phải được đăng kiểm, phân cấp và cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật.

- Tàu cá đóng mới, cải hoán thuộc diện đăng kiểm phải được tổ chức đăng kiểm giám sát an toàn kỹ thuật, chất lượng phù hợp với hồ sơ thiết kế được thẩm định và cấp giấy tờ theo quy định.

- Các trường hợp còn lại: phải lắp đặt trang thiết bị bảo đảm an toàn kỹ thuật tàu cá khi hoạt động.

70 of 105

  • Hạn ngạch Giấy phép KTTS trên biển
  • Căn cứ xác định hạn ngạch: khoản 1 Điều 49 LTS
  • Thẩm quyền xác định, giao hạn ngạch Giấy phép khai thác thủy sản, sản lượng cho phép khai thác theo loài:

+ tại vùng khơi: Bộ NNPTNT

+ tại vùng ven bờ và vùng lộng: UBND tỉnh

Điều 49 Luật Thuỷ sản 2017

71 of 105

B. Khai thác thủy sản

B.1. KTTS trong nội địa và vùng biển VN

B.2. KTTS ngoài vùng biển Việt Nam

B.3. Tàu cá nước ngoài trong vùng biển VN

B.4. Khai thác thuỷ sản bất hợp pháp

71

72 of 105

B. Khai thác thủy sản

B.1. KTTS trong nội địa và vùng biển VN

B.2. KTTS ngoài vùng biển Việt Nam

B.3. Tàu cá nước ngoài trong vùng biển VN

B.4. Khai thác thuỷ sản bất hợp pháp

72

73 of 105

B.2. KTTS ngoài vùng biển Việt Nam

  • Tàu cá Việt Nam khai thác thủy sản ngoài vùng biển Việt Nam phải được Bộ NNPTNT chấp thuận hoặc cấp phép khi đủ các điều kiện tại Điều 53 Luật TS 2017
  • Thực hiện thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh
  • Tuân thủ pháp luật Việt Nam, quy định của điều ước quốc tế mà nước Việt Nam là thành viên, pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ có biển và quy định của tổ chức quản lý nghề cá khu vực mà tàu cá đến khai thác

73

74 of 105

B.2. KTTS ngoài vùng biển Việt Nam

  • Khi có sự cố tai nạn hoặc tình huống nguy hiểm cần sự giúp đỡ, thuyền viên, người làm việc trên tàu cá phải phát tín hiệu cấp cứu, kịp thời liên hệ với cơ quan chức trách của quốc gia, vùng lãnh thổ gần nhất; thông báo cho cơ quan đại diện Việt Nam nơi quốc gia, vùng lãnh thổ gần nhất, CQQLTS cấp tỉnh hoặc Bộ NNPTNT.
  • Thuyền trưởng phải mang theo bản chính hoặc bản sao chứng thực giấy tờ liên quan do CQ có thẩm quyền của Việt Nam cấp, giấy tờ liên quan do quốc gia, vùng lãnh thổ có biển cấp khi tàu cá đến hoạt động trên vùng biển của quốc gia, vùng lãnh thổ đó.

74

75 of 105

B.2. KTTS ngoài vùng biển Việt Nam

  • Phối hợp với cơ quan chức năng để giải quyết và xử lý vụ việc xảy ra có liên quan đến người và tàu cá do tổ chức, cá nhân đưa đi khai thác thủy sản ngoài vùng biển Việt Nam.
  • Chủ tàu, thuyền trưởng hướng dẫn, phổ biến cho thuyền viên tàu cá về quyền và trách nhiệm khi tiến hành khai thác thủy sản ngoài vùng biển Việt Nam.
  • Chủ tàu cá phải mua bảo hiểm cho thuyền viên và người làm việc trên tàu cá; chịu mọi chi phí trong quá trình đưa tàu cá đi khai thác ngoài vùng biển Việt Nam

75

76 of 105

B. Khai thác thủy sản

B.1. KTTS trong nội địa và vùng biển VN

B.2. KTTS ngoài vùng biển Việt Nam

B.3. Tàu cá nước ngoài trong vùng biển VN

B.4. Khai thác thuỷ sản bất hợp pháp

76

77 of 105

B. Khai thác thủy sản

B.1. KTTS trong nội địa và vùng biển VN

B.2. KTTS ngoài vùng biển Việt Nam

B.3. Tàu cá nước ngoài trong vùng biển VN

B.4. Khai thác thuỷ sản bất hợp pháp

77

78 of 105

B.3. Tàu cá nước ngoài trong vùng biển VN

  • Tàu cá nước ngoài được cấp phép hoạt động thủy sản trong vùng biển Việt Nam khi đáp ứng các điều kiện tại Điều 55 LTS 2017
  • Có các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 57 LTS 2017.
  • Tàu cá nước ngoài KTTS, điều tra nguồn lợi TS, huấn luyện kỹ thuật, chuyển giao công nghệ về TS phải có giám sát viên.

78

79 of 105

B. Khai thác thủy sản

B.1. KTTS trong nội địa và vùng biển VN

B.2. KTTS ngoài vùng biển Việt Nam

B.3. Tàu cá nước ngoài trong vùng biển VN

B.4. Khai thác thuỷ sản bất hợp pháp

79

80 of 105

B. Khai thác thủy sản

B.1. KTTS trong nội địa và vùng biển VN

B.2. KTTS ngoài vùng biển Việt Nam

B.3. Tàu cá nước ngoài trong vùng biển VN

B.4. Khai thác thuỷ sản bất hợp pháp

80

81 of 105

B.4. Khai thác thuỷ sản bất hợp pháp

  1. Khai thác thủy sản không có giấy phép;
  2. Khai thác thủy sản trong vùng cấm khai thác, trong thời gian cấm khai thác; khai thác, vận chuyển thủy sản cấm khai thác; khai thác loài thủy sản có kích thước nhỏ hơn quy định; sử dụng nghề, ngư cụ khai thác bị cấm;
  3. Khai thác trái phép loài thủy sản thuộc Danh mục loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm;
  4. Khai thác thủy sản trái phép trong vùng biển thuộc quyền quản lý của tổ chức quản lý nghề cá khu vực, quốc gia và vùng lãnh thổ khác;

81

82 of 105

B.4. Khai thác thuỷ sản bất hợp pháp

(5) Khai thác thủy sản vượt sản lượng theo loài, khai thác sai vùng, quá hạn ghi trong giấy phép;

(6) Che giấu, giả mạo hoặc hủy chứng cứ vi phạm quy định liên quan đến khai thác, bảo vệ nguồn lợi thủy sản;

(7) Ngăn cản, chống đối người có thẩm quyền thực hiện kiểm tra, giám sát sự tuân thủ các quy định về khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản;

(8) Chuyển tải hoặc hỗ trợ cho tàu đã được xác định có hành vi khai thác thủy sản bất hợp pháp, trừ trường hợp bất khả kháng

82

83 of 105

B.4. Khai thác thuỷ sản bất hợp pháp

(9) Không trang bị hoặc trang bị không đầy đủ hoặc không vận hành thiết bị thông tin liên lạc và thiết bị giám sát hành trình theo quy định;

(10) Không có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định;

(11) Tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam thủy sản, sản phẩm thủy sản có nguồn gốc từ khai thác thủy sản bất hợp pháp;

(12) Không ghi, ghi không đầy đủ, không đúng, không nộp nhật ký khai thác thủy sản, không báo cáo theo quy định;

83

84 of 105

B.4. Khai thác thuỷ sản bất hợp pháp

(13) Sử dụng tàu cá không quốc tịch hoặc mang quốc tịch của quốc gia không phải là thành viên để khai thác thủy sản trái phép trong vùng biển quốc tế thuộc thẩm quyền quản lý của tổ chức quản lý nghề cá khu vực;

(14) Sử dụng tàu cá để khai thác thủy sản không theo quy định về khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản trong vùng biển quốc tế không thuộc thẩm quyền quản lý của tổ chức quản lý nghề cá khu vực.

=> xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự

84

85 of 105

C. Bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản

  • Lập quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thuỷ sản
  • Bảo vệ, tái tạo nguồn lợi thuỷ sản
  • Thành lập khu bảo tồn biển, xác định khu bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản
  • Lập quỹ bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản, quỹ cộng đồng.

(Điều 11 – 22 Luật Thuỷ sản 2017)

85

86 of 105

D. Nuôi trồng thuỷ sản

  • Cơ sở nuôi trồng thủy sản phải đáp ứng các điều kiện tại Điều 38 LTS.
  • Thẩm quyền cấp phép nuôi trồng thủy sản trên biển: Điều 39 LTS
  • Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân NTTS: Điều 42 LTS

86

87 of 105

87

3.2. PHÁP LUẬT VỀ TÀI NGUYÊN

THIÊN NHIÊN

3.2.1. TÀI NGUYÊN NƯỚC

3.2.2. TÀI NGUYÊN RỪNG

3.2.3. TÀI NGUYÊN THUỶ SẢN

3.2.4. TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN

88 of 105

88

3.2. PHÁP LUẬT VỀ TÀI NGUYÊN

THIÊN NHIÊN

3.2.1. TÀI NGUYÊN NƯỚC

3.2.2. TÀI NGUYÊN RỪNG

3.2.3. TÀI NGUYÊN THUỶ SẢN

3.2.4. TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN

89 of 105

89

Pháp

luật

về

tài

nguyên

khoáng

sản

A. Khái niệm KS và hoạt động KS

B. Thăm dò và khai thác KS

C. BVMT trong hoạt động KS

90 of 105

A. Khái niệm khoáng sản và hoạt động KS

Khoáng sản là khoáng vật, khoáng chất có ích được tích tụ tự nhiên ở thể rắn, thể lỏng, thể khí tồn tại trong lòng đất, trên mặt đất, bao gồm cả khoáng vật, khoáng chất ở bãi thải của mỏ.

(Khoản 1 Điều 2 Luật Khoáng sản 2010)

90

91 of 105

  • Khoáng vật là các hợp chất tự nhiên được hình thành trong các quá trình địa chất, tồn tại ở dạng rắn ở nhiệt độ thường và là thành phần cấu tạo nên các loại đá trong lớp vỏ Trái Đất.
  • Ví dụ: quặng nhôm, magiê, sắt, canxi, thạch anh, vàng, bạc, đồng, kim cương, than chì, lưu huỳnh....

92 of 105

  • Khoáng chất là các chất vô cơ, chuyển hóa thành thực phẩm qua quá trình tích hợp vào đất và thực vật, động vật.

93 of 105

A. Khái niệm khoáng sản và hoạt động KS

Hoạt động khoáng sản bao gồm hoạt động:

  • Thăm dò khoáng sản là hoạt động nhằm xác định trữ lượng, chất lượng khoáng sản và các thông tin khác phục vụ khai thác khoáng sản.
  • Khai thác khoáng sản là hoạt động nhằm thu hồi khoáng sản, bao gồm xây dựng cơ bản mỏ, khai đào, phân loại, làm giàu và các hoạt động khác có liên quan.

93

94 of 105

B. Thăm dò và khai thác khoáng sản

  • Đối tượng được phép thăm dò và khai thác KS: Điều 34, 51 Luật KS 2010
  • Giấy phép thăm dò và khai thác KS: Điều 41, 54 Luật KS 2010
  • Quyền và nghĩa vụ của chủ thể thăm dò và khai thác KS: Điều 42, 55 Luật KS 2010
  • Thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò và khai thác KS: Điều 82 Luật KS 2010

94

95 of 105

C. Bảo vệ môi trường trong hoạt động KS

  1. Hoạt động ĐTM
  2. Phương án cải tạo, phục hồi môi trường

(3) Ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường

(4) Nộp phí BVMT

(5) Mua bảo hiểm

95

96 of 105

(1) Hoạt động ĐTM

  • Nhóm các dự án về thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản

🡪 Phụ lục II của Nghị định 08/2022/NĐ-CP

96

97 of 105

(2) Phương án cải tạo, phục hồi môi trường

Cải tạo, phục hồi môi trường là hoạt động đưa môi trường, hệ sinh thái tại khu vực môi trường bị tác động về gần với trạng thái môi trường ban đầu hoặc đạt được các tiêu chuẩn, quy chuẩn về an toàn, môi trường, phục vụ các mục đích có lợi cho con người.

98 of 105

(2) Phương án cải tạo, phục hồi môi trường

- Phương án cải tạo, phục hồi môi trường là các giải pháp nhằm cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

- Nội dung phương án CTPHMT: Điều 36 NĐ 08/2022/NĐ-CP

99 of 105

(2) Phương án cải tạo, phục hồi môi trường

- Mọi tổ chức, cá nhân KTKS phải có phương án CTPHMT trình CQQLNN có thẩm quyền phê duyệt trước khi xin cấp giấy phép KTKS.

- Phương án CTPHMT phải phù hợp với quy hoạch phát triển KT-XH, quy hoạch KTKS, quy hoạch sử dụng đất và BVMT của địa phương.

- Việc cải tạo, phục hồi môi trường phải được thực hiện ngay trong quá trình KTKS.

100 of 105

(3) Ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường

Ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường là việc tổ chức, cá nhân gửi một khoản tiền vào Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam hoặc quỹ bảo vệ môi trường địa phương để bảo đảm trách nhiệm cải tạo, phục hồi môi trường của tổ chức, cá nhân đối với hoạt động khai thác khoáng sản.

🡪 Điều 37 NĐ 08/2022/NĐ-CP

101 of 105

(3) Ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường

- Số tiền ký quỹ bằng tổng kinh phí thực hiện các hạng mục công trình CTPHMT được thực hiện hằng năm hoặc theo giai đoạn có tính tới yếu tố trượt giá, tại quỹ BVMT địa phương hoặc Quỹ BVMT Việt Nam.

- Tiền ký quỹ được hưởng lãi suất bằng lãi suất cho vay của quỹ BVMT nơi ký quỹ và được tính từ thời điểm ký quỹ. Tổ chức, cá nhân chỉ được rút tiền lãi một lần sau khi có giấy xác nhận hoàn thành toàn bộ nội dung phương án hoặc phương án bổ sung.

102 of 105

(3) Ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường

- Tổ chức, cá nhân đã hoàn thành từng phần hoặc toàn bộ nội dung CTPHMT theo phương án hoặc phương án bổ sung được phê duyệt: được hoàn trả khoản tiền ký quỹ.

- Trường hợp, tổ chức, cá nhân KTKS đã ký quỹ nhưng giải thể hoặc phá sản và chưa thực hiện CTPHMT thì cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án hoặc phương án bổ sung có trách nhiệm sử dụng số tiền đã ký quỹ bao gồm cả tiền lãi để thực hiện CTPHMT.

103 of 105

(4) Nộp phí bảo vệ môi trường

  • Tổ chức, cá nhân xả thải ra môi trường hoặc làm phát sinh tác động xấu đối với môi trường phải nộp phí bảo vệ môi trường.
  • Nghị định 164/2016/NĐ-CP về phí BVMT đối với khai thác khoáng sản.

104 of 105

(5) Mua bảo hiểm

Mua bảo hiểm đối với các phương tiện, công trình phục vụ hoạt động khoáng sản, bảo hiểm môi trường, bảo hiểm xã hội và các loại bảo hiểm khác.

Điều 33 Luật Khoáng sản 2010

104

105 of 105

CÁM ƠN

105