BỘ SÁCH GIÁO KHOA
SỬ DỤNG THỐNG NHẤT TOÀN QUỐC
LỚP 6
TẬP HUẤN
SỬ DỤNG SGK HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆP LỚP 6
THEO CHƯƠNG TRÌNH GDPT 2018
MỤC TIÊU TẬP HUẤN
Sau khi tham gia tập huấn, CBQL và GV:
1.Về kiến thức
– Nêu được quan điểm, định hướng biên soạn SGK HĐTN, HN 6.
– Phân tích được nội dung, cấu trúc, những điểm mới của SGK HĐTN, HN 6
– Trình bày được yêu cầu, cách thức sử dụng các PP, hình thức tổ chức, kiểm tra, đánh giá Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 6 theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất cho HS.
– Biết cách sử dụng hiệu quả SGV, các tài liệu bổ trợ và phương tiện tổ chức Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 6.
– Nêu được quy trình lập kế hoạch bài dạy Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 6 theo định hướng phát triển năng lực.
– Phân tích được video tiết dạy minh họa.
2. Về năng lực
– Thiết kế và tổ chức HĐTN, HN 6 theo chương trình, SGK mới đạt hiệu quả (Đối với GV).
– Chỉ đạo, tổ chức thực hiện chương trình, SGK HĐTN, HN 6 tại nhà trường, địa phương đạt hiệu quả (Đối với CBQL).
3. Về thái độ
Tích cực, chủ động, tự tin trong việc vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã được tập huấn vào thực tiễn thực hiện chương trình, SGK HĐTN, HN 6 theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
NỘI DUNG TẬP HUẤN
PHẦN 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
I. Khái quát về chương trình HĐTN và HĐTN, HN
II. Giới thiệu chung về SGK HĐTN, HN 6
III. Phương pháp tổ chức HĐTN, HN 6
IV. Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
V. Giới thiệu tài liệu bổ trợ, nguồn tài nguyên, học liệu điện tử, thiết bị giáo dục.
NỘI DUNG TẬP HUẤN
PHẦN 2 HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY
I. Quy trình thiết kế kế hoạch bài dạy
II. Giới thiệu chung về SGV HĐTN, HN6
III. Xem và phân tích video tiết dạy minh hoạ
PHẦN I
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
I. KHÁI QUÁT
VỀ CHƯƠNG TRÌNH
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
VÀ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆP
CHIA SẺ
1. Nêu những điều thầy, cô biết về Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệP trong CT GDPT 2018.
2. So sánh, chỉ ra những điểm khác biệt giữa HĐTN, HN với HĐGD NGLL và với các môn học.
3. Nêu những băn khoăn, thắc mắc của thầy, cô về việc tổ chức triển khai HĐTN, HN.
HĐTN và HĐTN, HN là HĐGD do nhà giáo dục định hướng, thiết kế và hướng dẫn thực hiện, tạo cơ hội cho HS tiếp cận thực tế, thể nghiệm các cảm xúc tích cực, khai thác những kinh nghiệm đã có và huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng của các môn học để thực hiện những nhiệm vụ được giao hoặc giải quyết những vấn đề của thực tiễn đời sống nhà trường, gia đình, xã hội phù hợp với lứa tuổi; thông qua đó, chuyển hoá những kinh nghiệm đã trải qua thành tri thức mới, hiểu biết mới, KN mới góp phần phát huy tiềm năng sáng tạo và khả năng thích ứng với cuộc sống, môi trường và nghề nghiệp tương lai.
�
1. Trong CT GDPT mới, HĐTN là hoạt động giáo dục bắt buộc, được thực hiện từ lớp 1 đến lớp 12 với thời lượng 105 tiết/lớp.
2. Kế thừa và phát triển chương trình HĐGD ngoài giờ lên lớp, HĐGD hướng nghiệp, Sinh hoạt dưới cờ, Sinh hoạt lớp của chương trình hiện hành (chương trình GDPT 2006).
3. Chương trình gồm 4 mạch nội dung hoạt động được thực hiện xuyên suốt từ cấp TH đến cấp THPT: Hướng vào bản thân, Hướng đến xã hội, Hướng đến tự nhiên và Hoạt động hướng nghiệp.
Nội dung hoạt động được xây dựng dựa trên các mối quan hệ của cá nhân HS với bản thân, với xã hội, với tự nhiên và với nghề nghiệp
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG | TIỂU HỌC | THCS | THPT |
Hoạt động hướng vào bản thân | 60% | 40% | 30% |
Hoạt động hướng đến xã hội | 20% | 25% | 25% |
Hoạt động hướng đến tự nhiên | 10% | 15% | 15% |
Hoạt động hướng nghiệp | 10% | 20% | 30% |
4. Chương trình Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp được thực hiện qua 3 loại hình hoạt động: Sinh hoạt dưới cờ, HĐGD theo chủ đề, Sinh hoạt lớp, ngoài ra còn có Sinh hoạt Câu lạc bộ.
5. Chương trình Hoạt động trải nghiệm và Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp được xây dựng theo cách tiếp cận năng lực.
BẢN CHẤT, ĐẶC TRƯNG CỦA
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆP
BẢN CHẤT CỦA HĐTN, HN
1
2
3
4
5
6
Đặc trưng của HĐTN, HN
Chú trọng khai thác kinh nghiệm của HS
Chuyển hoá kinh nghiệm cũ thành tri thức mới, kinh nghiệm mới
Quan tâm khai thác cảm xúc của HS
Học qua thực hành và vận dụng vào giải quyết những vấn đề thực tiễn
MỘT SỐ QUAN NIỆM SAI LẦM VỀ
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆP
VÀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆP
1
2
3
4
| | |
| | |
| | |
| | |
| | |
| | |
SỰ KHÁC BIỆT GIỮA HĐTN VỚI MÔN HỌC
STT | HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM | Môn học |
1 | Nhằm phát triển cho HS những NL đặc thù của HĐTN. | Nhằm phát triển những NL đặc thù của môn học |
2 | Nội dung mang tính tổng hợp của nhiều môn học, nhiều lĩnh vực GD; gắn với cuộc sống thực tiễn của HS | Nội dung đặc thù của môn học |
3 | Tổ chức theo phương thức trải nghiệm: khai thác kinh nghiệm đã có của HS; kiến tạo kinh nghiệm mới dựa trên kinh nghiệm cũ; luyện tập – vận dụng kinh nghiệm mới trong thực tiễn. | Tổ chức theo các bước: Đặt vấn đề – Tìm hiểu kiến thức mới – Thực hành kiến thức mới – Vận dụng |
4 | Phương pháp, hình thức tổ chức đa dạng (PPDH hợp tác, tình huống, sắm vai, dự án học tập…; giao lưu, diễn đàn, toạ đàm, tổ chức ngày hội, tranh biện, sân khấu hoá, tổ chức sự kiện…). | Phương pháp đặc thù của môn học |
5 | Đánh giá bằng nhận xét (đạt/ chưa đạt). | Đánh giá bằng cho điểm |
6 | Huy động được sự tham gia của nhiều LLGD ngoài nhà trường, đặc biệt là của CMHS. | Chủ yếu do GV bộ môn đảm nhận |
II. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SGK HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆP 8
II. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SGK HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆP 8
a. Phát triển năng lực, phẩm chất cho học sinh
1. QUAN ĐIỂM TIẾP CẬN BIÊN SOẠN SGK�
NL chung
Tự chủ và tự học
Giao tiếp và hợp tác
Giải quyết vấn đề và sáng tạo
NL đặc thù
Thích ứng với cuộc sống
Thiết kế và tổ chức hoạt động
Định hướng nghề nghiệp
PC chủ yếu
Yêu nước Nhân ái Trung thực
Trách nhiệm Chăm chỉ
c. Tích hợp một số hoạt động theo chủ đề của Đội TNTP Hồ Chí Minh; Tích hợp với nội dung các môn GDCD, Lịch sử − Địa lí, KHTN, Công nghệ… ở THCS.
1.QUAN ĐIỂM TIẾP CẬN BIÊN SOẠN SGK
b. Bám sát mục tiêu, nội dung, yêu cầu cần đạt, quy định thời lượng cho các mạch nội dung trong Chương trình và các tiêu chuẩn SGK mới theo Thông tư số 33/2017/TT-BGDĐT.
1.QUAN ĐIỂM TIẾP CẬN BIÊN SOẠN SGK
d. Quán triệt đặc thù HĐTN, HN là hoạt động giáo dục, tổ chức theo phương thức trải nghiệm (khai thác kinh nghiệm đã có, học qua thực hành, qua vận dụng vào thực tiễn,…)
đ. Phù hợp với đặc điểm tâm lí − xã hội của HS lớp 6 và gần gũi với cuộc sống thực của các em
1. QUAN ĐIỂM TIẾP CẬN BIÊN SOẠN SGK
1.QUAN ĐIỂM TIẾP CẬN BIÊN SOẠN SGK
e. Tính mở và linh hoạt để nhà trường, GV và HS có trải nghiệm phù hợp với điều kiện thực tiễn
g. Đảm bảo tính chỉnh thể, sự nhất quán và phát triển liên tục qua các lớp.
28
2. CẤU TRÚC SÁCH GIÁO KHOA �CẤU TRÚC CHỦ ĐỀ
CẤU TRÚC SÁCH GIÁO KHOA
29
Hướng dẫn sử dụng sách
Một số thuật ngữ dùng trong sách
Mục lục
Danh sách ảnh sử dụng
Phần nội dung sách gồm 9 chủ đề, được thực hiện trong 35 tuần của năm học
30
Nội dung sách
Chủ đề 1: Em với nhà trường
Chủ đề 2: Khám phá bản thân
Chủ đề 3: Trách nhiệm với bản thân
Chủ đề 4: Rèn luyện bản thân
Chủ đề 5: Em với gia đình
Chủ đề 6: Em với cộng đồng
Chủ đề 7: Em với thiên nhiên và môi trường
Chủ đề 8: Khám phá thế giới nghề nghiệp
Chủ đề 9: Hiểu bản thân – chọn đúng nghề
YÊU CẦU CẦN ĐẠT VÀ NỘI DUNG CHÍNH CỦA CÁC CHỦ ĐỀ TRONG SGK HĐTN, HN 6
Chủ đề | Yêu cầu cần đạt | Năng lực đặc thù, năng lực chung và phẩm chất cần đạt | Nội dung chính của Hoạt động giáo dục theo chủ đề |
1. Em với nhà trường | – Thiết lập được các mối quan hệ với bạn, thầy cô và biết gìn giữ tình bạn, tình thầy trò. – Xác định và giải quyết được một số vấn đề nảy sinh trong quan hệ bạn bè. - Biết điều chỉnh bản thân phù hợp môi trường học tập mới. – Giới thiệu được những nét nổi bật của nhà trường và chủ động, tự giác tham gia xây dựng truyền thống nhà trường. – Tham gia hoạt động giáo dục theo chủ đề của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, của nhà trường. | - Thể hiện được cách giao tiếp, ứng xử phù hợp với tình huống – Thể hiện được sự hợp tác, giúp đỡ, hỗ trợ mọi người để cùng thực hiện nhiệm vụ - Biết cách tự khích lệ và động�viên người khác để cùng hoàn�thành nhiệm vụ -Xác định được mục tiêu, đề xuất được nội dung và phương thức phù hợp cho các hoạt động cá nhận và hoạt động nhóm - Năng lực chung: giao tiếp, hợp tác; tự chủ, tự học. Phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm | 1. . Lớp học mới của em 2. Truyền thống trường em 3. Điều chỉnh bản thân cho phù hợp với môi trường học tập mới 4. Em và các bạn |
| | | |
| | | |
Chủ đề | Yêu cầu cần đạt | Năng lực đặc thù, năng lực chung và phẩm chất cần đạt | Nội dung chính của Hoạt động giáo dục theo chủ đề |
| - Nêu được những thay đổi tích cực của bản thân - Giới thiệu được đức tính đặc trưng của bản thân. - Phát hiện và nêu được sở thích, khả năng của bản thân; Tự tin với sở thích, khả năng của mình. - Phát hiện được những giá trị của bản thân | - Xác định được những nét đặc trưng về hành vi và lời nói của bản thân. - Tìm được giá trị, ý nghĩa của bản thân đối với gia đình và bạn bè - Giải thích được ảnh hưởng của sự thay đổi cơ thể đến các trạng thái cảm xúc, hành vi của bản thân - Năng lực chung: tự chủ, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề. Phẩm chất trách nhiệm, trung thực, nhân ái | 1. Em đã lớn hơn 2. Đức tính đặc trưng của em 3. Sở thích, khả năng của em 4. Những giá trị của em |
| | | |
| | | |
Chủ đề | Yêu cầu cần đạt | Năng lực đặc thù, năng lực chung và phẩm chất cần đạt | Nội dung chính của Hoạt động giáo dục theo chủ đề |
3. Trách nhiệm với bản thân
| - Nêu và thực hiện được những việc cần làm để chăm sóc bản thân - Nhận biết được những dấu hiệu của thiên tai và biết cách tự bảo vệ trong một số tình huống thiên tai cụ thể | -Thực hiện được kế hoạch hoạt động của cá nhân và linh hoạt điều chỉnh khi cần để đạt được mục tiêu. - Nhận biết được những nguy cơ từ môi trường tự nhiên ảnh hưởng đến cuộc sống con người. - Biết cách ứng phó với nguy cơ, rủi ro từ môi trường tự nhiên. -Năng lực chung: tự chủ, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề. Phẩm chất trách nhiệm, trung thực, nhân ái | 1. Tự chăm sóc bản thân 2. Ứng phó với thiên tai |
| | | |
| | | |
| | | |
Chủ đề |
Yêu cầu cần đạt | Năng lực đặc thù, năng lực chung và phẩm chất cần đạt | Nội dung chính của Hoạt động giáo dục theo chủ đề |
4. Rèn luyện bản thân bản thân | – Sắp xếp được góc học tập, nơi sinh hoạt cá nhân gọn gàng, ngăn nắp. - Điều chỉnh được bản thân phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp. .- Xác định được những khoản chi ưu tiên khi số tiền của mình hạn chế. | -Thực hiện được các nhiệm vụ với những yêu cầu khác nhau. – Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử khác nhau -Vận dụng được kiến thức, kĩ�năng đã học để giải quyết vấn đề trong những tình huống khác nhau. - Đánh giá được sự hợp lí/chưa hợp lí của kế hoạch hoạt động. -Năng lực chung: tự chủ, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề. Phẩm chất trách nhiệm, trung thực, nhân ái | 1. . Góc học tập của em 2. Sắp xếp nơi ở của em 3. Giao tiếp phù hợp 4. Chi tiêu hợp lí |
| | | |
| | | |
Chủ đề | Yêu cầu cần đạt | Năng lực đặc thù, năng lực chung và phẩm chất cần đạt | Nội dung chính của Hoạt động giáo dục theo chủ đề |
5. Em với gia đình | - Nêu và thực hiện được những lời nói, hành động thể hiện sự động viên, chăm sóc người thân trong gia đình. - Nêu được những việc nhà em cần chủ động, tự giác thực hiện trong gia đình. Thể hiện được sự chủ động, tự giác làm việc nhà . - Tham gia giải quyết được một số vấn đề nảy sinh trong quan hệ gia đình | - Tìm được giá trị, ý nghĩa của bản thân đối với gia đình và bạn bè. -Thể hiện được cách giao tiếp, ứng xử phù hợp với tình huống – Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử khác nhau. -Xác định được mục tiêu, đề xuất được nội dung và phương thức phù hợp cho các hoạt động cá nhân -Năng lực chung: tự chủ, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề. Phẩm chất trách nhiệm, chăm chỉ, nhân ái | 1. Động viên, chăm sóc người thân trong gia đình 2. Giải quyết một số vấn đề nảy sinh trong gia đình 3.. Em làm việc nhà |
| | | |
| | | |
Chủ đề | Yêu cầu cần đạt | Năng lực đặc thù, năng lực chung và phẩm chất cần đạt | Nội dung chính của Hoạt động giáo dục theo chủ đề |
| - Nêu và thực hiện được những việc cần làm để thiết lập được các mối quan hệ với cộng đồng. Thể hiện được sự sẵn sàng giúp đỡ, chia sẻ với những hoàn cảnh khó khăn. - Lập và thực hiện được kế hoạch hoạt động thiện nguyện tại địa phương; biết vận động người thân và bạn bè tham gia các hoạt động thiện nguyện ở nơi cư trú. - Thể hiện được hành vi văn hoá nơi công cộng. - Giới thiệu được một số truyền thống của địa phương - Tham gia hoạt động giáo dục theo chủ đề của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, của nhà trường. | - Thể hiện được cách giao tiếp, ứng xử phù hợp với tình huống - Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử khác nhau - Xác định được mục tiêu, đề xuất được nội dung và phương thức phù hợp cho các hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm. - Chỉ ra được những đóng góp của bản thân và người khác vào kết quả hoạt động. - Rút ra được những kinh nghiệm, bài học sau khi tham gia các hoạt động. - Năng lực giao tiếp, hợp tác. Phẩm chất yêu quê hương, đất nước, nhân ái, trách nhiệm. | 1. Thiết lập quan hệ với cộng đồng 2. Em tham gia hoạt động thiện nguyện 3. Hành vi có văn hóa nơi công cộng 4. Truyền thống quê em |
| | | |
| | | |
Chủ đề | Yêu cầu cần đạt | Năng lực đặc thù, năng lực chung và phẩm chất cần đạt | Nội dung chính của Hoạt động giáo dục theo chủ đề |
7. Em với thiên nhiên và môi trường
| -Thể hiện được cảm xúc, hứng thú với khám phá cảnh quan thiên nhiên. - Thực hiện được những việc làm cụ thể để bảo tồn cảnh quan thiên nhiên. - Chỉ ra được những tác động của biến đổi khí hậu đến sức khoẻ con người. - Tuyên truyền, vận động người thân, bạn bè có ý thức thực hiện các việc làm giảm thiểu biến đổi khí hậu. - Vận động người thân, bạn bè không sử dụng các đồ dùng có nguồn gốc từ những động vật quý hiếm. | -Xác định được mục tiêu, đề xuất được nội dung và phương thức phù hợp cho các hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm -Nhận biết được những nguy cơ từ môi trường tự nhiên ảnh hưởng đến cuộc sống con người. - Thực hiện được kế hoạch hoạt động và linh hoạt điều chỉnh khi cần để đạt được mục tiêu - Năng lực giao tiếp, hợp tác, tự chủ, giải quyết vấn đề; Phẩm chất yêu quê hương, đất nước, nhân ái, trách nhiệm. | 1. Khám phá cảnh quan thiên nhiên 2. Bảo tồn cảnh quan thiên nhiên 3. Ứng phó với biến đổi khí hậu |
| | | |
| | | |
Chủ đề | Yêu cầu cần đạt | Năng lực đặc thù, năng lực chung và phẩm chất cần đạt | Nội dung chính của HĐGD theo chủ đề |
8. Khám phá thế giới nghề nghiệp | - Trình bày được giá trị của các nghề trong xã hội và có thái độ tôn trọng đối với lao động nghề nghiệp khác nhau - Nêu được một số nghề truyền thống ở Việt Nam. - Nêu được hoạt động đặc trưng, những yêu cầu cơ bản, trang thiết bị, dụng cụ lao động của các nghề truyền thống - Nêu được yêu cầu về an toàn khi sử dụng công cụ lao động trong các nghề truyền thống.
| - Giới thiệu được các nghề/nhóm nghề phổ biến ở địa phương, chỉ ra được vai trò kinh tế – xã hội của các nghề đó. - Phân tích được yêu cầu về phẩm chất, năng lực của người làm nghề mà bản thân quan tâm. - Chỉ ra được các công cụ của các ngành nghề, những nguy cơ mất an toàn có thể xảy ra và cách đảm bảo sức khoẻ nghề nghiệp. -Năng lực chung: giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác, tự chủ; Phẩm chất trách nhiệm, chăm chỉ, nhân ái. | 1.Thế giới nghề nghiệp quanh ta 2. Khám phá nghề truyền thống ở nước ta 3. Trải nghiệm nghề truyền thống |
| | | |
| | | |
Chủ đề | Yêu cầu cần đạt | Năng lực đặc thù, năng lực chung và phẩm chất cần đạt | Nội dung chính của HĐGD theo chủ đề |
9. Hiểu bản thân- chọn đúng nghề ( 6 tiết) | – Nhận biết và nêu được một số đặc điểm của bản thân phù hợp hoặc chưa phù hợp với công việc của nghề truyền thống | – Chỉ ra được một số điểm mạnh và chưa mạnh về phẩm chất và năng lực của bản thân có liên quan đến nghề yêu thích. – Rèn luyện được một số phẩm chất và năng lực cơ bản của người lao động - Năng lực tự chủ, tự học, giao tiếp, hợp tác; Phẩm chất trách nhiệm, chăm chỉ | 1.Em với nghề truyền thống 2. Em tập làm nghề truyền thống 3. Trổ tài chế biến món ăn truyền thống |
2.2. CẤU TRÚC CHỦ ĐỀ
Mục tiêu chủ đề
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
Đánh giá chủ đề
2.2. CẤU TRÚC CHỦ ĐỀ
- Tên chủ đề
- Mục tiêu chủ đề (bám sát vào YCCĐ)
- Định hướng nội dung HĐGD theo chủ đề,
SHDC và SHL
Khám phá − Kết nối 🡪 Thực hành 🡪 Vận dụng
44
VÍ DỤ
45
NHỮNG ĐIỂM MỚI
NỔI BẬT CỦA SGK HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆP 7
46
■ Nội dung SGK được thiết kế thành 9 chủ đề
Chủ đề 1: Em với nhà trường
Chủ đề 2: Khám phá bản thân
Chủ đề 3: Trách nhiệm với bản thân
Chủ đề 4: Rèn luyện bản thân
Chủ đề 5: Em với gia đình
Chủ đề 6: Em với cộng đồng
Chủ đề 7: Em với thiên nhiên và môi trường
Chủ đề 8: Khám phá thế giới nghề nghiệp
Chủ đề 9: Hiểu bản thân – chọn đúng nghề
HĐGD theo chủ đề được thiết kế theo mô hình�lí thuyết “Học tập trải nghiệm” vận dụng vào HĐGD
Mô hình chu trình 4 giai đoạn học tập trải nghiệm
Kinh nghiệm
cụ thể, rời rạc
Quan sát
có tư duy
Khái niệm hóa và khái quát
Thử nghiệm
tích cực
48
HĐGD theo chủ đề được thiết kế theo mô hình�lí thuyết “Học qua trải nghiệm” vận dụng vào HĐGD
49
Vận dụng
HS vận dụng tri thức, kinh nghiệm mới vào cuộc sống thực tiễn ở nhà trường, gia đình, cộng đồng.
Kết nối
HS kiến tạo tri thức, kinh nghiệm mới từ những tri thức, kinh nghiệm đã có.
Thực hành
HS thực hành, vận dụng tri thức, kinh nghiệm mới để giải quyết các nhiệm vụ được giao.
Khám phá
HS nhớ lại, tái hiện lại những tri thức, kinh nghiệm đã có liên quan đến chủ đề hoạt động.
50
Các hoạt động trong mỗi chủ đề phù hợp với đặc trưng của hoạt động trải nghiệm
51
Khoa học
Sư phạm
Thực tiễn
Ngắn gọn, súc tích, sinh động
Rõ ràng, cụ thể
Dễ hiểu, dễ thực hiện
Nội dung SGK đảm bảo:
52
Phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động�phong phú, đa dạng, mang tính mở và linh hoạt,�thu hút được sự tham gia tích cực của HS
HT giao lưu
HT diễn đàn HS
HT chơi “Rung chuông vàng”
HT truyền thông
HT sân khấu hoá…
HT toạ đàm
HT triển lãm
PP thảo luận,
chia sẻ
PP nghiên cứu
tình huống
PP sắm vai
PP học theo dự án
PP lập kế hoạch
PP tranh biện
PP trò chơi…
54
Ví dụ về phương pháp, hình thức tổ chức các HĐ
55
Ví dụ về phương pháp tổ chức các hoạt động
56
Ngôn ngữ được sử dụng trong sáng, rõ ràng, dễ hiểu, phù hợp với khả năng nhận thức của HS lớp 7
Hình thức trình bày đẹp, hấp dẫn, sách được in 4 màu trên giấy trắng, hài hoà giữa kênh chữ, kênh hình
57
PHÂN TÍCH MỘT CHỦ ĐỀ MINH HỌA CHO NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA SGK HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆP 6
Chủ đề 7. Em với thiên nhiên và môi trường
Chương trình Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp lớp 6 quy định yêu cầu cần đạt đối với mạch nội dung hướng đến tự nhiên như sau:
– Thể hiện được cảm xúc, hứng thú với khám phá cảnh quan thiên nhiên.
– Thực hiện được những việc làm cụ thể để bảo tồn cảnh quan thiên nhiên.
– Chỉ ra được những tác động của biến đổi khí hậu đến sức khoẻ con người.
– Tuyên truyền, vận động người thân, bạn bè có ý thức thực hiện các việc làm giảm thiểu biến đổi khí hậu.
– Vận động người thân, bạn bè không sử dụng các đồ dùng có nguồn gốc từ những động vật quý hiếm.
Để thực hiện được yêu cầu cần đạt quy định trong chương trình, chủ đề 7 được thiết kế như sau:
58
59
KHÁM PHÁ - KẾT NỐI
Hoạt động 1. Tìm hiểu những cảnh quan thiên nhiên của quê hương, đất nước
Mục tiêu hoạt động:
Nội dung hoạt động: HS thể hiện hiểu biết, kinh nghiệm, cảm xúc của bản thân về cảnh quan thiên nhiên của quê hương, đất nước.
Phương pháp, hình thức thực hiện: PPDH trực quan bằng hình ảnh, PPDH hợp tác theo nhóm (chia sẻ, thảo luận)
THỰC HÀNH
Hoạt động 2. Vẽ 1 bức tranh hoặc viết một bài giới thiệu ngắn về cảnh đẹp quê hương em
HS thể hiện được cảm xúc, hứng thú đối với cảnh quan thiên nhiên của quê hương, đất nước qua tranh vẽ hoặc bài viết
Kết hợp làm việc cá nhân với thảo luận nhóm
VẬN DỤNG
Hoạt động 3. Vận dụng- Hoạt động sau giờ học
Mục tiêu hoạt động
- Hoàn thiện tranh vẽ hoặc bài giới thiệu về vẻ đẹp quê hương
- Rèn luyện phẩm chất yêu quê hương, đất nước, chăm chỉ, trách nhiệm
Nội dung hoạt động
Phương pháp, hình thức thực hiện
Thực hiện nhiệm vụ vận dụng trong không gian ngoài lớp học
III. PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆP 6
THẢO LUẬN
Định hướng, yêu cầu cơ bản chung về đổi mới PPDH của HĐGD đáp ứng yêu cầu hình thành, phát triển PC, NL
- Định hướng chung: Khuyến khích HS hoạt động tích cực, chủ động trên cơ sở sử dụng 2 cách tiếp cận: học tập trải nghiệm và học tập cộng tác
- Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS; làm cho mỗi HS đều sẵn sàng tham gia trải nghiệm tích cực.
- Tạo điều kiện cho HS trải nghiệm, sáng tạo thông qua các hoạt động tìm tòi, vận dụng kiến thức và kinh nghiệm đã có vào đời sống; hình thành, phát triển kĩ năng giải quyết vấn đề và ra quyết định dựa trên những tri thức và ý tưởng mới thu được từ trải nghiệm.
- Tạo cơ hội cho HS suy nghĩ, phân tích, khái quát hoá những trải nghiệm để kiến tạo kinh nghiệm, kiến thức và kĩ năng mới.
- Lựa chọn linh hoạt, sáng tạo các phương pháp giáo dục phù hợp.
MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP SỬ DUNG KHI TỔ CHỨC HĐTN, HN 7
Mục đích sử dụng:
Những điểm cần lưu ý khi sử dụng PP này :
Ví dụ
- Giúp HS hình thành, phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực phân tích, đánh giá, năng lực tư duy sáng tạo,... .
- Dành thời gian thích hợp cho HS suy nghĩ tìm phương án giải quyết
- HS rút ra bài học để vận dụng vào việc giải quyết những tình huống trong thực tiễn.
Ví dụ�
Là PPDH, trong đó việc học tập của HS được thực hiện một cách có hệ thống thông qua một loạt các thao tác, từ việc xác định chủ đề, mục tiêu nghiên cứu đến việc lập kế hoạch, giải quyết vấn đề, ra quyết định, tạo sản phẩm, đánh giá và trình bày sản phẩm.
Tạo cơ hội cho HS tổng hợp kiến thức từ nhiều lĩnh vực học tập và áp dụng một cách sáng tạo vào thực tế cuộc sống;
Củng cố kiến thức và xây dựng các kỹ năng hợp tác, giao tiếp và học tập độc lập.
Bước 1. Lựa chọn chủ đề nghiên cứu
Bước 2. Lập kế hoạch.
Bước 3.Thu thập thông tin
Bước 4. Xử lí thông tin.
Bước 5. Trình bày kết quả.
Bước 6. Đánh giá kết quả và rút kinh nghiệm,
- Tình huống sắm vai phải phù hợp với nội dung chủ đề, mang tính mở và phù hợp với khả năng của HS.
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm để đưa ra cách xử lí tình huống
- Kết hợp PP sắm vai với PP nghiên cứu tình huống.
- Khuyến khích HS xây dựng kịch bản theo hướng kịch tương tác để các bạn trong lớp tham gia, đề xuất các cách giải quyết khác nhau..
- HS được thảo luận, nhận xét, nêu cảm nhận và rút ra những điều học hỏi được sau khi kết thúc vở kịch
- GV cùng HS phân tích và kết luận trên cơ sở các ý kiến thảo luận.
- Hình thành, phát triển năng lực năng lực phân tích, năng lực tư duy ,...
- Đưa ra câu hỏi định hướng để HS suy nghĩ, thảo luận về trường hợp điển hình.
- Trường hợp điển hình phải phù hợp với chủ đề , phù hợp với trình độ HS và thời lượng cho phép.
- Tùy từng trường hợp, có thể tổ chức cho cả lớp cùng nghiên cứu một trường hợp điển hình hoặc phân công mỗi nhóm nghiên cứu một trường hợp khác nhau.
Ví dụ�
- HS vận dụng tri thức, kinh nghiệm mới để bảo vệ quan điểm của mình
Ví dụ�
MỘT SỐ HÌNH THỨC TỔ CHỨC HĐTN, HN 6
Mục đích:
Lưu ý:
- Lập kế hoạch tham quan và báo cáo lãnh đạo nhà trường để được phê duyệt. Nội dung kế hoạch bám sát yêu cầu cần đạt của chủ đề.
IV. KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆP 6
Kết quả đánh giá là căn cứ để định hướng HS tiếp tục rèn luyện hoàn thiện bản thân và là căn cứ quan trọng để các CSGD, các nhà QL và đội ngũ GV điều chỉnh chương trình và các HĐGD trong nhà trường.
YÊU CẦU CHUNG
- Đánh giá bằng nhận xét theo một trong hai mức: Đạt, Chưa đạt.
- Đánh giá theo 2 hình thức: Đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì
Đánh giá thường xuyên: Mỗi học kì chọn 2 lần, được thực hiện thông qua: hỏi - đáp, viết, thuyết trình, thực hành, sản phẩm học tập.
Thực hiện vào tiết SHL cuối mỗi chủ đề
Đánh giá định kì: gồm đánh giá giữa kì và đánh giá cuối kì, được thực hiện thông qua bài kiểm tra (trên giấy hoặc trên máy tính), bài thực hành, dự án học tập. Trong mỗi học kì, có một lần đánh giá giữa kì và một lần đánh giá cuối kì. Thời gian làm bài kiểm tra (trên giấy hoặc trên máy tính) từ 1- 2 tiết.
Lưu ý: Đề KT cần thể hiện rõ MĐ, MT, hình thức, phạm vi ND, đề KT và hướng dẫn ĐG theo yêu cầu, tiêu chí, chỉ báo đánh giá. Không làm đặc tả, ma trận đề như các môn học.
HƯỚNG DẪN KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG ĐỀ KTĐG
3. Hướng dẫn đánh giá
3.1. Yêu cầu
3.2. Đánh giá theo tiêu chí/ chỉ báo đánh giá theo hai mức: Đạt/ Chưa đạt
Ví dụ minh họa: file word đính kèm
a) Ví dụ về đổi mới đánh giá thường xuyên: Chủ đề 1. Em với nhà trường
Mục tiêu của chủ đề:
– Nêu và thực hiện được những việc nên làm để thiết lập được các mối quan hệ với bạn, thầy cô và giữ gìn tình bạn, tình thầy trò.
– Giới thiệu được những nét nổi bật của nhà trường và tự giác tham gia xây dựng truyền thống nhà trường.
– Nêu và thực hiện được những việc nên làm để điều chỉnh bản thân cho phù hợp với môi trường học tập mới.
– Xác định và giải quyết được một số vấn đề nảy sinh trong quan hệ bạn bè.
– Tham gia hoạt động giáo dục theo chủ đề của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh và nhà trường.
Căn cứ vào mục tiêu trên, các tiêu chí đánh giá chủ đề 1 được xác định như sau:
– Nêu được ít nhât 5 việc nên làm để thiết lập được các mối quan hệ với bạn, kính trọng thầy cô.
– Thường xuyên thực hiện được những việc nên làm với bạn.
– Giới thiệu được ít nhất 3 nét nổi bật của truyền thống nhà trường.
– Tham gia đầy đủ các hoạt động xây dựng truyền thống nhà trường.
– Nêu được ít nhất 3 việc nên làm để điều chỉnh bản thân cho phù hợp với môi trường học tập mới.
– Xác định được ít nhất 3 vấn đề nảy sinh trong quan hệ bạn bè ở lứa tuổi này.
– Giải quyết được những vấn đề đơn giản nảy sinh trong quan hệ với bạn.
Mức độ em đạt được: Đạt/ Chưa đạt
Hoạt động đánh giá chủ đề 1:
HS tự đánh giá theo các mức độ:
Đạt : Thực hiện được từ 6/9 tiêu chí trở lên
Chưa đạt: Chỉ thực hiện được tối đa 5 tiêu chí.
Tổ/ nhóm đánh giá lẫn nhau dựa vào: Kết quả tự đánh giá; Sự chuẩn bị cho các hoạt động trong chủ đề; Thái độ tham gia hoạt động: tự giác, lắng nghe, tích cực; Trách nhiệm và hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ.
GV dựa vào quan sát và tự đánh giá của từng cá nhân, đánh giá của các tổ/ nhóm để đưa ra nhận xét, đánh giá chung. Biểu dương những cá nhân có kết quả hoạt động tốt, có nhiều đóng góp cho hoạt động của nhóm hoặc có nhiều tiến bộ .
V. TÀI LIỆU BỔ TRỢ
V. TÀI LIỆU BỔ TRỢ
��
Sách bài tập Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 6
Học liệu điện tử
Thiết bị dạy học
Sách giáo viên Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 6
SÁCH GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, �HƯỚNG NGHIỆP 6
Phần thứ nhất: Một số vấn đề chung
1. Giới thiệu sách
2. Mục tiêu, nội dung và yêu cầu cần đạt
3. Định hướng về phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động và đánh giá
Phần thứ hai: Hướng dẫn tổ chức các hoạt động trải nghiệm cụ thể
�
Mỗi chủ đề trong SGV đều hướng dẫn thực hiện 3 loại hình HĐTN. Mỗi loại hình HĐTN trong chủ đề đều nhằm thực hiện mục tiêu của chủ đề và có chức năng, nhiệm vụ riêng
Sinh hoạt dưới cờ:
Định hướng cho HĐGD theo chủ đề
HĐGD theo chủ đề:
Giữ vai trò chính trong việc thực hiện mục tiêu
của chủ đề
Sinh hoạt lớp:
HS chia sẻ kết quả vận dụng vào thực tiễn
Cấu trúc của loại hình hoạt động Sinh hoạt dưới cờ
Tên chủ đề
I. Mục tiêu: Xác định dựa vào yêu cầu cần đạt qui định trong chương trình.
II.Chuẩn bị: Phương tiện, trang thiết bị kĩ thuật và những nội dung công việc mà BGH, Tổng phụ trách, GV, HS cần chuẩn bị
III.Tiến trình tổ chức hoạt động
1. Chào cờ, sơ kết thi đua tuần và phổ biến nhiệm vụ tuần mới
2. Sinh hoạt theo chủ đề
Đánh giá
Hoạt động tiếp nối
Cầu trúc của loại hình Hoạt động giáo dục theo chủ đề
Tên chủ đề
II.Thiết bị dạy học và học liệu: Chỉ ra những phương tiện, trang thiết bị kĩ thuật và những nội dung công việc mà GV, HS cần chuẩn bị để đảm bảo cho tiết Hoạt động giáo dục theo chủ đề đạt được mục tiều đề ra
III. Tiến trình tổ chức hoạt động
1. Khởi động
2. Hoạt động Khám phá- Kết nối:
3. Hoạt động Thực hành:
4. Hoạt động Vận dụng
Cấu trúc của loại hình Sinh hoạt lớp
I. Sơ kết tuần và thông qua kế hoạch tuần sau
II. Sinh hoạt theo chủ đề: Nội dung gắn kết với SHDC và HĐTN theo chủ đề
Sử dụng SGV HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆP 6
1
2
3
1. Hỗ trợ HS hình thành các năng lực và phẩm chất theo yêu cầu cần đạt trong Chương trình
2. Bám sát quy trình trải nghiệm trong SGK
3. Tăng cường các nhiệm vụ có tính trải nghiệm thực tiễn cho HS
4. Có nhiều tình huống đa dạng để HS nhận xét, đưa ra lời khuyên, sắm vai
xử lí tình huống
5. Có nhiều quan điểm để HS tranh biện thể hiện quan điểm cá nhân và rèn luyện tư duy phản biện, tư duy sáng tạo
SÁCH BÀI TẬP HĐTN, HN 6
Mỗi chủ đề trong sách bài tập thực hành HĐTN, HN 6 được cấu trúc như sau:
Tên chủ đề
Tên bài/ tiểu chủ đề
Nội dung bài tập
Đáp án một số bài tập
CẤU TRÚC SÁCH BÀI TẬP
5.3. HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ
taphuan.nxbgd.vn
NXBGDVN cam kết hỗ trợ GV, CBQLGD trong việc sử dụng nguồn tài nguyên sách và học liệu điện tử�
5.4. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
a) Bộ thẻ về thiên tai, biến đổi khí hậu:
Mục đích sử dụng: Giúp HS nhận diện về dấu hiệu của thiên tai để có thể tự bảo vệ bản thân
Sử dụng khi tổ chức thực hiện chủ đề 7. Em với thiên nhiên và môi trường
b) Bộ tranh về các hoạt động thiện nguyện, nhân đạo
Mục đích sử dụng: Giúp HS nhận diện được một số hoạt động thiện nguyện, nhân đạo từ đó sẵn sàng tham gia các hoạt động thiện nguyện,
Sử dụng khi tổ chức thực hiện chủ đề 6. Em với cộng đồng
c) Video về một số tình huống nguy hiểm
Mục đích sử dụng: Giúp HS nhận diện được một số tình huống nguy hiểm và biết cách tự bảo vệ trong các tình huống đó
Sử dụng khi tổ chức thực hiện chủ đề 3. Trách nhiệm với bản thân
5.4. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
d) Video về Giao tiếp ứng xử
Mục đích sử dung: Giúp HS nhận diện được những điểm tích cực và chưa tích cực trong hành vi giao tiếp ứng xử
Sử dụng khi tổ chức thực hiện CĐ 1. Em với nhà trường; CĐ 5. Em với gia đình
e) Video về một số hành vi giao tiếp ứng xử có văn hóa khi tham gia các hoạt động trong cộng đồng
Mục đích sử dụng: Giúp HS phân tích được một số hành vi giao tiếp ứng xử có văn hóa khi tham gia các hoạt động trong cộng đồng và biết cách thể hiện các hành vi đó khi tham gia các hoạt động cộng đồng.
Sử dụng khi tổ chức thực hiện chủ đề 6. Em với cộng đồng
I. Quy trình thiết kế kế hoạch bài dạy
II. Bài soạn minh họa
III. Xem và phân tích video tiết dạy minh họa
PHẦN 2. HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY
I. QUY TRÌNH THIẾT KẾ
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Theo hướng dẫn trong Công văn 5512/ BGDĐT- GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo-> NT, GV cần phải:
LẬP KẾ HOẠCH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆP 7
Giúp CBQL nhà trường, GV chủ động trong việc thực hiện chương trình và đảm bảo thực hiện được yêu cầu cần đạt quy định trong chương trình
2. YÊU CẦU
I. LẬP KẾ HOẠCH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆP 7
3. CĂN CỨ ĐỂ LẬP KẾ HOẠCH
4. CÁC LOẠI KẾ HOẠCH CẦN LẬP
- Kế hoạch năm học của nhà trường: “Phân công GV đảm bảo sự phù hợp giữa năng lực chuyên môn của GV với nội dung Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp được đảm nhiệm; ưu tiên phân công GV phụ trách theo từng chủ đề để thuận lợi trong việc xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện, hướng dẫn và đánh giá HS trong quá trình trải nghiệm theo yêu cầu cần đạt của chủ đề đó”
(Nguồn: CV 5636/ BGDĐT- GDTrH)
QUY TRÌNH THIẾT KẾ KẾ HOẠCH BÀI DẠY
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆP 7( Theo Phụ lục 4 – CV 5512)
Bước 1. Xác định mục tiêu của chủ đề/ tiểu chủ đề
Mục tiêu về kiến thức: nêu cụ thể nội dung kiến thức HS đạt được theo yêu cầu cần đạt quy định trong chương trình.
Mục tiêu về năng lực: nêu cụ thể HS làm được gì, rèn luyện, phát triển được những năng lực đặc thù, năng lực chung nào qua tham gia các hoạt động trong chủ đề.
Mục tiêu về phẩm chất: nêu cụ thể những phẩm chất HS cần đạt được qua tham gia các hoạt động trong chủ đề như yêu quê hương đất nước, nhân ái, trách nhiệm, trung thực, chăm chỉ.
Bước 2. Xác định nội dung, phương pháp, hình thức và các thiết bị dạy học, học liệu cần có để tổ chức các hoạt động đạt được mục tiêu.
Bước 3. Thiết kế các hoạt động
Các hoạt động được thiết kế phải nhằm vào việc thực hiện mục tiêu, yêu cầu cần đạt của chủ đề.
CẤU TRÚC HOẠT ĐỘNG TRONG GIÁO ÁN
Kĩ thuật tổ chức hoạt động cụ thể
01
02
03
04
Giao nhiệm vụ học tập
Thực hiện
nhiệm vụ học tập
Báo cáo kết quả và thảo luận
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
�NV học tập rõ ràng và phù hợp với khả năng của HS; hình thức giao nhiệm vụ kích thích được hứng thú nhận thức của HS; đảm bảo cho tất cả HS tiếp nhận và sẵn sàng thực hiện.
Khuyến khích hợp tác với nhau khi thực hiện nhiệm vụ học tập; phát hiện kịp thời những khó khăn của HS và có biện pháp hỗ trợ phù hợp, hiệu quả; không có HS bị "bỏ quên”.
Hình thức báo cáo phù hợp với nội dung học tập và kĩ thuật GD tích cực được sử dụng; khuyến khích cho HS trao đổi, thảo luận với nhau về nội dung học tập; xử lí những tình huống sư phạm nảy sinh một cách hợp lí.
Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của HS; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và những ý kiến thảo luận của HS; chính xác hoá các kiến thức, KN mà HS đã học được thông qua hoạt động.
LƯU Ý KHI XÂY DỰNG KẾ HOẠCHTỔ CHỨC HĐTN, HN
Thực hiện theo CV 3899 / BGDĐT- GDTrH: Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2023 - 2024
Ưu tiên phân công GV đảm nhận các nội dung phù hợp với chuyên môn của GV; GV đảm nhận nội dung nào được thể hiện trên kế hoạch giáo dục và được tính giờ thực hiện đối với nội dung đó theo phân phối chương trình (không trùng với nhiệm vụ của GV làm chủ nhiệm lớp theo quy định hiện hành). Xây dựng kế hoạch giáo dục trong đó xác định cụ thể nội dung hoạt động và thời lượng thực hiện theo từng loại hình hoạt động quy định trong chương trình; linh hoạt thời lượng dành cho các loại hình hoạt động với quy mô tổ chức khác nhau giữa các tuần; phân định rõ thời lượng dành cho hoạt động chào cờ đầu tuần, sinh hoạt lớp và các hoạt động giáo dục tập thể khác của nhà trường đảm bảo không trùng với thời lượng thực hiện các nội dung theo chương trình Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp.
Thực hiện theo CV 5636 / BGDĐT - GDTrH ngày 10 tháng 10 năm 2023: Xây dựng kế hoạch DH các môn KHTN, LS và ĐL, HĐTN, HN
c) Tổ chức thực hiện và kiểm tra đánh giá
- GV tổ chức cho HS tìm hiểu nội dung, PP, HT trải nghiệm trước khi thực hiện HĐTN theo YCCĐ của chủ đề. Đối với việc thực hiện HĐTN, GV tổ chức cho HS thực hành, rèn luyện và vận dụng theo ND, PP, HT HĐ đã được hướng dẫn với yêu cầu cụ thể về sản phẩm mà HS phải hoàn thành. Quá trình trải nghiệm có thể là HĐ của cá nhân, nhóm nhỏ hoặc nhóm lớn ở các không gian khác nhau trong và ngoài lớp học, trong và ngoài nhà trường tùy theo nội dung và tính chất của hoạt động.
- Đối với đánh giá: GV được phân công phụ trách chủ đề nào thực hiện ĐGTX đối với chủ đề đó. Hiệu trưởng phân công GV chủ trì phụ trách HĐTN, HN ở mỗi lớp để phối hợp với các GV được phân công tổ chức HĐTN, HN ở lớp đó thống nhất kết quả ĐGTX, tổng hợp kết quả, ghi kết quả đánh giá vào sổ theo dõi, đánh giá HS và học bạ. Nội dung đánh giá định kì được xây dựng phù hợp với nội dung và thời lượng thực hiện chương trình đến thời điểm đánh giá. Các GV được phân công thống nhất về nội dung và yêu cầu đánh giá định kì, trong đó xác định cụ thể các tiêu chí đánh giá để đáp ứng YCCĐ của chương trình, chú trọng đánh giá thông qua sản phẩm HĐTN của HS.
| | |
| | |
| | |
Nội dung hoạt động | Tổ chức thực hiện | Kết quả/ Sản phẩm |
1. Tổ chức cho HS Khám phá, kết nối ND trải nghiệm của CĐ | HĐ có thể tổ chức trong không gian lớp học, sử dụng SGK và các phương tiện, tài liệu, học liệu phù hợp để tổ chức cho HS thực hiện | HS khám phá KT, KN đã có và hình thành KT, KN, KN mới chuẩn bị cho việc thực hành, luyện tập trải nghiệm theo yêu cầu của chủ đề |
2. Tổ chức cho HS thực hành trải nghiệm (HĐ thực hành/ luyện tập và HĐ vận dụng) | HĐ rèn luyện có thể tổ chức trong và ngoài không gian lớp học, trong và ngoài nhà trường. HS trải nghiệm theo cá nhân hoặc nhóm HĐ vận dụng cho phép HS có thể trải nghiệm thực tế ở các không gian khác nhau (trong nhà trường, gia đình, cộng đồng) với thời lượng phù hợp (tùy vào nội dung có thể kéo dài 1 hoặc nhiều tuần). HS trải nghiệm theo cá nhân hoặc nhóm | - HS vận dụng, củng cố, điều chỉnh được những hiểu biết, KN, thái độ mong đợi dựa trên những tri thức, kinh nghiệm mới đã được khái quát, tổng kết - HS vận dụng được KT, KN mới vào thực tế (hoặc bối cảnh/ hoàn cảnh có ý nghĩa), phát huy được sự sáng tạo trong tư duy, hành động, việc làm để chuẩn bị ứng phó với các tình huống cuộc sống đặt ra |
3. Tổ chức cho HS thảo luận, báo cáo và đánh giá kết quả trải nghiệm | HĐ có thể tổ chức trong không gian lớp học hoặc ngoài lớp học trong khuôn viên nhà trường tùy vào sản phẩm trải nghiệm | HS trình bày được các sản phẩm trải nghiệm của nhóm hoặc cá nhân theo yêu cầu chủ đề và tiến hành tự đánh giá |
II. KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MINH HỌA
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MINH HỌA
CHỦ ĐỀ 4. RÈN LUYỆN BẢN THÂN
MỤC TIÊU CHUNG
- Sắp xếp được góc học tập, nơi sinh hoạt cá nhân gọn gàng, ngăn nắp.
- Điều chỉnh được bản thân phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
- Xác định được những khoản chi ưu tiên khi số tiền của mình hạn chế.
- Rèn luyện năng lực tự chủ, giao tiếp, hợp tác, thích ứng với cuộc sống; phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
Mục tiêu của chủ này được thực hiện qua 4 nội dung chính trong chủ đề:
1.Góc học tập của em
2. Sắp xếp nơi ở của em
3. Giao tiếp phù hợp
4. Chi tiêu hợp lí.
Nội dung 3. GIAO TIẾP PHÙ HỢP
I.MỤC TIÊU
Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:
Nhận diện được những tình huống giao tiếp phù hợp hoặc chưa phù hợp
Điều chỉnh được bản thân phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
Rèn luyện kĩ năng giao tiếp, tự nhận thức bản thân, lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, hợp tác; phẩm chất nhân ái, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
GV chuẩn bị
Bài hát Con chim vành khuyên
Những ví dụ về giao tiếp phù hợp, chưa phù hợp trong thực tiễn đời sống, lớp học, nhà trường
Video về những tình huống giao tiếp phù hợp, chưa phù hợp
Máy tính + Máy chiếu hoặc Ti vi có kết nối mạng Internet
HS chuẩn bị
Trang phục để tham gia khởi động
Nhớ lại những tình huống giao tiếp đã trải qua để nhận diện những tình huống phù hợp, chưa phù hợp.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
Khởi động
a)Mục tiêu
HS hứng thú và có nhu cầu tham gia hoạt động trải nghiệm
b)Tổ chức thực hiện
GV yêu cầu lớp trưởng lên điều hành hoạt động khởi động.
Lớp trưởng giới thiệu nhóm trình diễn hoạt cảnh và mời cả lớp cùng xem hoạt cảnh.
Nhóm hát múa biểu diễn theo bài hát “Con chim vành khuyên”.
- Kết thúc hoạt cảnh, lớp trưởng hỏi các bạn: Theo các bạn chú chim vành khuyên đã có những hành vi, lời nói nào phù hợp và chưa phù hợp?
- Lớp trưởng mời 2,3 bạn HS trả lời.
- Nhận xét và dẫn dắt vào bài mới
Khám phá- Kết nối
Hoạt động 1. Nhân biết các lời nói, hành vi giao tiếp phù hợp
Mục tiêu
Nhận biết và nêu được những lời nói, hành vi giao tiếp phù hợp và chưa phù hợp trong các tình huống khác nhau.
Tổ chức thực hiện
HĐ của GV | HĐ của HS | Kết quả, sản phẩm |
Chuyển giao nhiệm vụ 1: Quan sát 2 hình ở trang 23, sau đó thảo luận nhóm để chỉ ra những hành vi, lời nói giao tiếp phù hợp và chưa phù hợp trong tranh và giải thích vì sao em cho là phù hợp hoặc chưa phù hợp.
Chuyển giao nhiệm vụ 2: Kể thêm những hành vi, lời nói giao tiếp phù hợp và chưa phù hợp mà em quan sát thấy ở trường học, lớp học, gia đình -Đến các nhóm quan sát, lắng nghe ý kiến thảo luận của HS. - Khích lệ động viên HS xung phong chia sẻ trải nghiệm của mình về các trường hợp thể hiện hành vi, lời nói giao tiếp phù hợp và chưa phù hợp.
+ Trong trường học: Với bạn bè, thầy cô, nhân viên nhà trường. + Trong gia đình: với ông bà, cha mẹ, anh chị em. | Lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ -Thực hiện nhiệm vụ theo phương thức thảo luận nhóm - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ 1. Các HS khác trong lớp lắng nghe, nhận xét và bổ sung - Lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ 2.
-Thực hiện nhiệm vụ theo phương thức thảo luận nhóm - HS xung phong đứng tại chỗ trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ 2. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. | HS nhận diện được những lời nói, hành vi giao tiếp phù hợp với những người cụ thể ở trường học (bạn bè, thầy cô, nhân viên nhà trường), trong gia đình (ông bà, cha mẹ, anh chị em ). Từ đó, có ý thức thực hiện hành vi, lời nói giao tiếp cho phù hợp; tránh thực hiện hành vi, lời nói giao tiếp không phù hợp |
HĐ của GV | HĐ của HS | Kết quả, sản phẩm |
Chuyển giao nhiệm vụ : Thảo luận để xác định cách thức giao tiếp phù hợp với : + Người lớn + Thầy, cô giáo. + Bạn bè + Em nhỏ Dựa vào những biểu hiện sau: + Sự lắng nghe + Thái độ trong giao tiếp + Lời nói, ngôn ngữ sử dụng khi giao tiếp + Hành vi trong giao tiếp -Phân chia nhiệm vụ cho các nhóm -Đến vị trí các nhóm quan sát, lắng nghe HS thảo luận | Lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ.
-Thực hiện nhiệm vụ theo phương thức thảo luận nhóm | HS hình thành được kiến thức, kinh nghiệm mới về cách giao tiếp phù hợp theo kết luận HĐ 2. |
Hoạt động 2. Xác định cách thức giao tiếp phù hợp
a)Mục tiêu
Nêu được cách thức giao tiếp phù hợp với các đối tượng khác nhau, thể hiện qua sự lắng nghe, thái độ, lời nói và hành vi giao tiếp.b)Tổ chức thực hiện
HĐ của GV | HĐ của HS | Kết quả/ Sản phẩm |
Tổ chức cho HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ. HS khác lắng nghe tích cực.
- Cùng HS trong lớp nhận định và kết luận HĐ 2 - Trình chiếu kết luận HĐ 2 Khi giao tiếp với mọi người, cần: + Chú ý lắng nghe tích cực nội dung và cảm xúc của người đang nói +Thể hiện thái độ tôn trọng, thiện chí, cởi mở với người đang giao tiếp với mình + Không tùy tiện nói theo sự chi phối của cảm xúc tiêu cực. +Lựa chọn những điều nên nói làm cho người nghe dễ chịu. Tránh nói điều làm cho người giao tiếp với mình bị tổn thương. + Chào hỏi, thể hiện sự vui vẻ, thân thiện; + Khi nói với người lớn, cần nói lễ phép, khiêm tốn. | - Các nhóm treo sản phẩm lên bảng hoặc các bức tường. Sau đó đại diện nhóm báo cáo những điều cần thể hiện khi giao tiếp. Các nhóm đặt câu hỏi, hoặc đưa ra ý kiến góp ý ( nếu có) Cùng GV nhận định, kết luận HĐ 2 và ghi tóm tắt vào vở nội dung kết luận GV trình chiếu. | |
Hoạt động 3. Thực hành xử lí tình huống thể hiện giao tiếp phù hợp
Thể hiện được cách thức giao tiếp phù hợp trong các tình huống giả định
HĐ của GV | HĐ của HS | Kết quả/ Sản phẩm |
Chuyển giao nhiệm vụ : Sắm vai thể hiện cách giao tiếp phù hợp trong các 3 tình huống ở trang 24- SGK Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 6 -Chia lớp thành 6 nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm: Nhóm 1, 2 đề xuất cách xử lí tình huống và sắm vai xử lí tình huống 1 Nhóm 3-4 đề xuất cách xử lí tình huống và sắm vai xử lí tình huống 2. Nhóm 5,6 đề xuất cách xử lí tình huống và sắm vai xử lí tình huống 3 - Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ theo 4 bước: Thảo luận nhóm để đề xuất cách xử lí tình huống- Xây dựng kịch bản xử lí tình huống- Phân công sắm vai thực hiện kịch bản- Tập dượt trong nhóm. | -Lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ.
-Nghe GV phân công nhiệm vụ và di chuyển đến vị trí nhóm của mình.
- Lắng nghe GV hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ | HS củng cố, mở rộng được kiến thức, kinh nghiệm về cách giao tiếp phù hợp thông qua việc vận dụng kiến thức, kinh nghiệm mới về cách giao tiếp phù hợp vào hoạt động thực hành xử lí tình huống thể hiện giao tiếp phù hợp. |
HĐ của GV | HĐ của HS | Kết quả/ Sản phẩm |
Đến vị trí các nhóm quan sát, lắng nghe HS thảo luận.
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ theo 2 bước: + Bước 1. Đề xuất phương án xử lí tình huống mà nhóm được phân công. + Bước 2. Diễn tiểu phẩm thể hiện tình huống giao tiếp và cách xử lí thể hiện giao tiếp phù hợp. - Gọi 2-3 HS nêu cảm nhận, cảm xúc và những điều học hỏi được sau phần trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ của các nhóm.
- Cùng HS trong lớp nhận định và kết luận HĐ 3 dựa vào kết quả thực hiện nhiệm vụ của các nhóm. | Thảo luận nhóm để thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV
-Quan sát và lắng nghe nhóm bạn trình bày, diễn tiểu phẩm. Có thể đặt câu hỏi hoặc đề xuất phương án xử lí khác
Cùng GV nhận định, kết luận HĐ 2 và ghi tóm tắt vào vở nội dung kết luận GV trình chiếu. | Rèn kĩ năng giao tiếp, hợp tác; năng lực thích ứng với cuộc sống; phẩm chất nhân ái, trách nhiệm |
Hoạt động 4. Thực hành vận dụng giao tiếp phù hợp sau giờ học
HĐ của GV | HĐ của HS | Kết quả/ Sản phẩm |
Chuyển giao nhiệm vụ: sau giờ học, mỗi HS cần thực hiện nói lời hay, làm việc tốt trong giao tiếp với mọi người ở gia đình, trường lớp, cộng đồng qua việc: + Có lời nói, hành vi, thái độ phù hợp để tạo sự hài lòng hoặc tránh làm tổn thương người khác. + Động viên, khen ngợi nhằm khích lệ sự tự tin cho người cùng giao tiếp. Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ ở gia đình, trường, lớp, cộng đồng. Nhắc HS ghi chép lại những lời nói hay, việc làm tốt đã thực hiện; những điều đã thay đổi trong giao tiếp để tạo sự hài lòng cho mọi người; những cảm xúc của bản thân khi thực hiện được lời nói hay, việc làm tốt, giao tiếp phù hợp. | -Lắng nghe và tiếp nhận nhiệm vụ GV giao cho thực hiện sau giờ học
Lắng nghe GV hướng dẫn HS thực hiện hoạt động vận dụng sau giờ học trong giao tiếp với mọi người ở gia đình, trường, lớp và cộng đồng | HS vận dụng được kiến thức, kinh nghiệm mới về giao tiếp phù hợp vào giao tiếp với mọi người trong gia đình, lớp học, trường học, cộng đồng. - Điều chỉnh được bản thân phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp. Rèn kĩ năng giao tiếp, thói quen tích cực trong giao tiếp; năng lực thích ứng với cuộc sống. |
Tổng kết
III. NGHIÊN CỨU, PHÂN TÍCH�VIDEO TIẾT DẠY MINH HOẠ�
1. Trước khi xem video: Nghiên cứu HĐGD theo chủ đề Chủ đề 4. Rèn luyện bản thân- Tiểu chủ đề 3. “Giao tiếp phù hợp” trong SHS và SGV để biết được mục tiêu, nội dung,PP tổ chức hoạt động.
2. Trong quá trình xem video
- Quan sát GV đã tổ chức hoạt động Khám phá- Kết nối, HĐThực hành và HĐ Vận dụng như thế nào?; GV đã sử dụng những phương pháp, kĩ thuật dạy học nào vào quá trình tổ chức từng hoạt động ? GV đóng vai trò như thế nào trong quá trình tổ chức các hoạt động?.
- Quan sát sự tham gia của HS trong từng hoạt động: HS có thể hiện vai trò chủ động, tích cực trong quá trình tham gia các hoạt động không?
3. Sau khi xem video
Thảo luận theo những câu hỏi gợi ý sau:
3. Việc sử dụng các PP ở hoạt động thực hành có những điểm nào được và điểm nào cần cải thiện? Nếu tổ chức hoạt động này ở trường mình, thầy cô thấy có cần phải thay đổi PP, hình thức tổ chức HĐ không? Vì sao?
4. Nêu nhận xét về việc hướng dẫn hoạt động sau giờ học của GV
5. Mức độ đạt được mục tiêu của giờ minh họa