1 of 123

BỘ SÁCH GIÁO KHOA

SỬ DỤNG THỐNG NHẤT TOÀN QUỐC

LỚP 6

2 of 123

TẬP HUẤN

SỬ DỤNG SGK HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆP LỚP 6

THEO CHƯƠNG TRÌNH GDPT 2018

3 of 123

  • CÁC TÁC GIẢ
  • LƯU THU THUỶ, BÙI SĨ TỤNG (đồng TỔNG CHỦ BIÊN)
  • NGUYỄN THỊ HẠNH, NGUYỄN VIỆT NGA, TRẦN THỊ THU (đồng CHỦ BIÊN)
  • VŨ THỊ LAN ANH, NGUYỄN THANH BÌNH, LÊ VĂN CẦU, DƯƠNG THỊ THU HÀ, TẠ VĂN HAI, NGUYỄN THU HƯƠNG, LÊ THỊ LUẬN, NGUYỄN THỊ THANH MAI, NGUYỄN HỒNG THUẬN, LÊ THỊ THANH THUỶ

4 of 123

MỤC TIÊU TẬP HUẤN

Sau khi tham gia tập huấn, CBQL và GV:

1.Về kiến thức

Nêu được quan điểm, định hướng biên soạn SGK HĐTN, HN 6.

Phân tích được nội dung, cấu trúc, những điểm mới của SGK HĐTN, HN 6

Trình bày được yêu cầu, cách thức sử dụng các PP, hình thức tổ chức, kiểm tra, đánh giá Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 6 theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất cho HS.

Biết cách sử dụng hiệu quả SGV, các tài liệu bổ trợ và phương tiện tổ chức Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 6.

Nêu được quy trình lập kế hoạch bài dạy Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 6 theo định hướng phát triển năng lực.

Phân tích được video tiết dạy minh họa.

5 of 123

2. Về năng lực

Thiết kế và tổ chức HĐTN, HN 6 theo chương trình, SGK mới đạt hiệu quả (Đối với GV).

– Chỉ đạo, tổ chức thực hiện chương trình, SGK HĐTN, HN 6 tại nhà trường, địa phương đạt hiệu quả (Đối với CBQL).

3. Về thái độ

Tích cực, chủ động, tự tin trong việc vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã được tập huấn vào thực tiễn thực hiện chương trình, SGK HĐTN, HN 6 theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018.

6 of 123

NỘI DUNG TẬP HUẤN

PHẦN 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

I. Khái quát về chương trình HĐTN và HĐTN, HN

II. Giới thiệu chung về SGK HĐTN, HN 6

III. Phương pháp tổ chức HĐTN, HN 6

IV. Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập

V. Giới thiệu tài liệu bổ trợ, nguồn tài nguyên, học liệu điện tử, thiết bị giáo dục.

7 of 123

NỘI DUNG TẬP HUẤN

PHẦN 2 HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY

I. Quy trình thiết kế kế hoạch bài dạy

II. Giới thiệu chung về SGV HĐTN, HN6

III. Xem và phân tích video tiết dạy minh hoạ

8 of 123

PHẦN I

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

9 of 123

I. KHÁI QUÁT

VỀ CHƯƠNG TRÌNH

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM

VÀ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆP

10 of 123

CHIA SẺ

1. Nêu những điều thầy, cô biết về Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệP trong CT GDPT 2018.

2. So sánh, chỉ ra những điểm khác biệt giữa HĐTN, HN với HĐGD NGLL và với các môn học.

3. Nêu những băn khoăn, thắc mắc của thầy, cô về việc tổ chức triển khai HĐTN, HN.

11 of 123

HĐTN và HĐTN, HN HĐGD do nhà giáo dục định hướng, thiết kế và hướng dẫn thực hiện, tạo cơ hội cho HS tiếp cận thực tế, thể nghiệm các cảm xúc tích cực, khai thác những kinh nghiệm đã có và huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng của các môn học để thực hiện những nhiệm vụ được giao hoặc giải quyết những vấn đề của thực tiễn đời sống nhà trường, gia đình, xã hội phù hợp với lứa tuổi; thông qua đó, chuyển hoá những kinh nghiệm đã trải qua thành tri thức mới, hiểu biết mới, KN mới góp phần phát huy tiềm năng sáng tạo và khả năng thích ứng với cuộc sống, môi trường và nghề nghiệp tương lai.

12 of 123

1. Trong CT GDPT mới, HĐTN là hoạt động giáo dục bắt buộc, được thực hiện từ lớp 1 đến lớp 12 với thời lượng 105 tiết/lớp.

2. Kế thừa và phát triển chương trình HĐGD ngoài giờ lên lớp, HĐGD hướng nghiệp, Sinh hoạt dưới cờ, Sinh hoạt lớp của chương trình hiện hành (chương trình GDPT 2006).

13 of 123

3. Chương trình gồm 4 mạch nội dung hoạt động được thực hiện xuyên suốt từ cấp TH đến cấp THPT: Hướng vào bản thân, Hướng đến xã hội, Hướng đến tự nhiên và Hoạt động hướng nghiệp.

Nội dung hoạt động được xây dựng dựa trên các mối quan hệ của cá nhân HS với bản thân, với xã hội, với tự nhiên và với nghề nghiệp

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG

TIỂU HỌC

THCS

THPT

Hoạt động hướng vào bản thân

60%

40%

30%

Hoạt động hướng đến xã hội

20%

25%

25%

Hoạt động hướng đến tự nhiên

10%

15%

15%

Hoạt động hướng nghiệp

10%

20%

30%

14 of 123

4. Chương trình Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp được thực hiện qua 3 loại hình hoạt động: Sinh hoạt dưới cờ, HĐGD theo chủ đề, Sinh hoạt lớp, ngoài ra còn có Sinh hoạt Câu lạc bộ.

5. Chương trình Hoạt động trải nghiệm và Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp được xây dựng theo cách tiếp cận năng lực.

15 of 123

BẢN CHẤT, ĐẶC TRƯNG CỦA

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆP

16 of 123

BẢN CHẤT CỦA HĐTN, HN

1

    • Là HĐGD, không phải là môn học

2

    • Tạo cơ hội cho mọi HS tham gia

3

    • Tổ chức theo phương thức trải nghiệm

4

    • Có sự chuyển hoá kinh nghiệm

5

    • Quan tâm khai thác cảm xúc của HS

6

    • Tiếp cận & giải quyết các vấn đề của thực tiễn

17 of 123

Đặc trưng của HĐTN, HN

Chú trọng khai thác kinh nghiệm của HS

Chuyển hoá kinh nghiệm cũ thành tri thức mới, kinh nghiệm mới

Quan tâm khai thác cảm xúc của HS

Học qua thực hành và vận dụng vào giải quyết những vấn đề thực tiễn

18 of 123

MỘT SỐ QUAN NIỆM SAI LẦM VỀ

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆP

VÀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆP

19 of 123

1

    • Coi HĐTN, HN là một môn học và tổ chức dạy học như các môn học.

2

    • Coi HĐTN, HN là Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của chương trình cũ.

3

    • Đồng nhất việc tổ chức HĐTN, HN với việc tổ chức cho HS đi tham quan, dã ngoại.

4

    • Coi nhẹ việc tổ chức HĐTN, HN cho HS, sử dụng tiết HĐTN, HN để dạy các môn học khác/làm những việc khác.

20 of 123

SỰ KHÁC BIỆT GIỮA HĐTN VỚI MÔN HỌC

STT

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM

Môn học

1

Nhằm phát triển cho HS những NL đặc thù của HĐTN.

Nhằm phát triển những NL đặc thù của môn học

2

Nội dung mang tính tổng hợp của nhiều môn học, nhiều lĩnh vực GD; gắn với cuộc sống thực tiễn của HS

Nội dung đặc thù của môn học

3

Tổ chức theo phương thức trải nghiệm: khai thác kinh nghiệm đã có của HS; kiến tạo kinh nghiệm mới dựa trên kinh nghiệm cũ; luyện tập – vận dụng kinh nghiệm mới trong thực tiễn.

Tổ chức theo các bước: Đặt vấn đề – Tìm hiểu kiến thức mới – Thực hành kiến thức mới – Vận dụng

4

Phương pháp, hình thức tổ chức đa dạng (PPDH hợp tác, tình huống, sắm vai, dự án học tập…; giao lưu, diễn đàn, toạ đàm, tổ chức ngày hội, tranh biện, sân khấu hoá, tổ chức sự kiện…).

Phương pháp đặc thù của môn học

5

Đánh giá bằng nhận xét (đạt/ chưa đạt).

Đánh giá bằng cho điểm

6

Huy động được sự tham gia của nhiều LLGD ngoài nhà trường, đặc biệt là của CMHS.

Chủ yếu do GV bộ môn đảm nhận

21 of 123

II. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SGK HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆP 8

22 of 123

II. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SGK HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆP 8

23 of 123

a. Phát triển năng lực, phẩm chất cho học sinh

1. QUAN ĐIỂM TIẾP CẬN BIÊN SOẠN SGK�

NL chung

Tự chủ và tự học

Giao tiếp và hợp tác

Giải quyết vấn đề và sáng tạo

NL đặc thù

Thích ứng với cuộc sống

Thiết kế và tổ chức hoạt động

Định hướng nghề nghiệp

PC chủ yếu

Yêu nước Nhân ái Trung thực

Trách nhiệm Chăm chỉ

24 of 123

c. Tích hợp một số hoạt động theo chủ đề của Đội TNTP Hồ Chí Minh; Tích hợp với nội dung các môn GDCD, Lịch sử − Địa lí, KHTN, Công nghệ… ở THCS.

1.QUAN ĐIỂM TIẾP CẬN BIÊN SOẠN SGK

b. Bám sát mục tiêu, nội dung, yêu cầu cần đạt, quy định thời lượng cho các mạch nội dung trong Chương trình và các tiêu chuẩn SGK mới theo Thông tư số 33/2017/TT-BGDĐT.

25 of 123

1.QUAN ĐIỂM TIẾP CẬN BIÊN SOẠN SGK

d. Quán triệt đặc thù HĐTN, HN là hoạt động giáo dục, tổ chức theo phương thức trải nghiệm (khai thác kinh nghiệm đã có, học qua thực hành, qua vận dụng vào thực tiễn,…)

đ. Phù hợp với đặc điểm tâm lí − xã hội của HS lớp 6 và gần gũi với cuộc sống thực của các em

26 of 123

1. QUAN ĐIỂM TIẾP CẬN BIÊN SOẠN SGK

27 of 123

1.QUAN ĐIỂM TIẾP CẬN BIÊN SOẠN SGK

e. Tính mở và linh hoạt để nhà trường, GV và HS có trải nghiệm phù hợp với điều kiện thực tiễn

g. Đảm bảo tính chỉnh thể, sự nhất quán và phát triển liên tục qua các lớp.

28 of 123

28

2. CẤU TRÚC SÁCH GIÁO KHOA �CẤU TRÚC CHỦ ĐỀ

29 of 123

CẤU TRÚC SÁCH GIÁO KHOA

29

Hướng dẫn sử dụng sách

Một số thuật ngữ dùng trong sách

Mục lục

Danh sách ảnh sử dụng

Phần nội dung sách gồm 9 chủ đề, được thực hiện trong 35 tuần của năm học

30 of 123

30

31 of 123

Nội dung sách

Chủ đề 1: Em với nhà trường

Chủ đề 2: Khám phá bản thân

Chủ đề 3: Trách nhiệm với bản thân

Chủ đề 4: Rèn luyện bản thân

Chủ đề 5: Em với gia đình

Chủ đề 6: Em với cộng đồng

Chủ đề 7: Em với thiên nhiên và môi trường

Chủ đề 8: Khám phá thế giới nghề nghiệp

Chủ đề 9: Hiểu bản thân – chọn đúng nghề

32 of 123

  • Nội dung các chủ đề bám sát YCCĐ của chương trình Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 6.
  • Trong SGK Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 6 chỉ thể hiện nội dung cụ thể của HĐGD theo chủ đề.

33 of 123

YÊU CẦU CẦN ĐẠT VÀ NỘI DUNG CHÍNH CỦA CÁC CHỦ ĐỀ TRONG SGK HĐTN, HN 6

Chủ đề

Yêu cầu cần đạt

Năng lực đặc thù, năng lực chung và phẩm chất cần đạt

Nội dung chính của Hoạt động giáo dục theo chủ đề

1. Em với nhà trường

– Thiết lập được các mối quan hệ với bạn, thầy cô và biết gìn giữ tình bạn, tình thầy trò.

– Xác định và giải quyết được một số vấn đề nảy sinh trong quan hệ bạn bè.

- Biết điều chỉnh bản thân phù hợp môi trường học tập mới.

– Giới thiệu được những nét nổi bật của nhà trường và chủ động, tự giác tham gia xây dựng truyền thống nhà trường.

– Tham gia hoạt động giáo dục theo chủ đề của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, của nhà trường.

- Thể hiện được cách giao tiếp, ứng xử phù hợp với tình huống

– Thể hiện được sự hợp tác, giúp đỡ, hỗ trợ mọi người để cùng thực hiện nhiệm vụ

- Biết cách tự khích lệ và động�viên người khác để cùng hoàn�thành nhiệm vụ

-Xác định được mục tiêu, đề xuất được nội dung và phương thức phù hợp cho các hoạt động cá nhận và hoạt động nhóm

- Năng lực chung: giao tiếp, hợp tác; tự chủ, tự học. Phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm

1. . Lớp học mới của em

2. Truyền thống trường em

3. Điều chỉnh bản thân cho phù hợp với môi trường học tập mới

4. Em và các bạn

34 of 123

Chủ đề

Yêu cầu cần đạt

Năng lực đặc thù, năng lực chung và phẩm chất cần đạt

Nội dung chính

của Hoạt động giáo dục theo chủ đề

  1. Khám phá bản thân

 

- Nêu được những thay đổi tích cực của bản thân

- Giới thiệu được đức tính đặc trưng của bản thân.

- Phát hiện và nêu được sở thích, khả năng của bản thân; Tự tin với sở thích, khả năng của mình.

- Phát hiện được những giá trị của bản thân

- Xác định được những nét đặc trưng về hành vi và lời nói của bản thân.

- Tìm được giá trị, ý nghĩa của bản thân đối với gia đình và bạn bè

- Giải thích được ảnh hưởng của sự thay đổi cơ thể đến các trạng thái cảm xúc, hành vi của bản thân

- Năng lực chung: tự chủ, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề.

Phẩm chất trách nhiệm, trung thực, nhân ái

1. Em đã lớn hơn

2. Đức tính đặc trưng của em

3. Sở thích, khả năng của em

4. Những giá trị của em

35 of 123

Chủ đề

Yêu cầu cần đạt

Năng lực đặc thù, năng lực chung

và phẩm chất cần đạt

Nội dung chính của Hoạt động giáo dục theo chủ đề

3. Trách nhiệm với bản thân

 

- Nêu và thực hiện được những việc cần làm để chăm sóc bản thân

- Nhận biết được những dấu hiệu của thiên tai và biết cách tự bảo vệ trong một số tình huống thiên tai cụ thể

-Thực hiện được kế hoạch hoạt động của cá nhân và linh hoạt điều chỉnh khi cần để đạt được mục tiêu.

- Nhận biết được những nguy cơ từ môi trường tự nhiên ảnh hưởng đến cuộc sống con người.

- Biết cách ứng phó với nguy cơ, rủi ro từ môi trường tự nhiên.

-Năng lực chung: tự chủ, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề. Phẩm chất trách nhiệm, trung thực, nhân ái

1. Tự chăm sóc bản thân

2. Ứng phó với thiên tai

36 of 123

Chủ đề

Yêu cầu cần đạt

Năng lực đặc thù, năng lực chung và phẩm chất cần đạt

Nội dung chính

của Hoạt động giáo dục theo chủ đề

4. Rèn luyện bản thân bản thân

– Sắp xếp được góc học tập, nơi sinh hoạt cá nhân gọn gàng, ngăn nắp.

- Điều chỉnh được bản thân phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.

.- Xác định được những khoản chi ưu tiên khi số tiền của mình hạn chế.

-Thực hiện được các nhiệm vụ với những yêu cầu khác nhau.

– Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử khác nhau

-Vận dụng được kiến thức, kĩ�năng đã học để giải quyết vấn đề trong những tình huống khác nhau.

- Đánh giá được sự hợp lí/chưa hợp lí của kế hoạch hoạt động.

-Năng lực chung: tự chủ, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề. Phẩm chất trách nhiệm, trung thực, nhân ái

1. . Góc học tập của em

2. Sắp xếp nơi ở của em

3. Giao tiếp phù hợp

4. Chi tiêu hợp lí 

37 of 123

Chủ đề

Yêu cầu cần đạt

Năng lực đặc thù, năng lực chung và phẩm chất cần đạt

Nội dung chính của Hoạt động giáo dục theo chủ đề

5. Em với gia đình

- Nêu và thực hiện được những lời nói, hành động thể hiện sự động viên, chăm sóc người thân trong gia đình.

- Nêu được những việc nhà em cần chủ động, tự giác thực hiện trong gia đình. Thể hiện được sự chủ động, tự giác làm việc nhà .

- Tham gia giải quyết được một số vấn đề nảy sinh trong quan hệ gia đình 

- Tìm được giá trị, ý nghĩa của bản thân đối với gia đình và bạn bè.

-Thể hiện được cách giao tiếp, ứng xử phù hợp với tình huống

– Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử khác nhau.

-Xác định được mục tiêu, đề xuất được nội dung và phương thức phù hợp cho các hoạt động cá nhân

-Năng lực chung: tự chủ, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề. Phẩm chất trách nhiệm, chăm chỉ, nhân ái

1. Động viên, chăm sóc người thân trong gia đình

2. Giải quyết một số vấn đề nảy sinh trong gia đình

3.. Em làm việc nhà

38 of 123

Chủ đề

Yêu cầu cần đạt

Năng lực đặc thù, năng lực chung và phẩm chất cần đạt

Nội dung chính của Hoạt động giáo dục theo chủ đề

  1. Em với cộng đồng

 

- Nêu và thực hiện được những việc cần làm để thiết lập được các mối quan hệ với cộng đồng. Thể hiện được sự sẵn sàng giúp đỡ, chia sẻ với những hoàn cảnh khó khăn.

- Lập và thực hiện được kế hoạch hoạt động thiện nguyện tại địa phương; biết vận động người thân và bạn bè tham gia các hoạt động thiện nguyện ở nơi cư trú.

- Thể hiện được hành vi văn hoá nơi công cộng.

- Giới thiệu được một số truyền thống của địa phương

- Tham gia hoạt động giáo dục theo chủ đề của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, của nhà trường.

- Thể hiện được cách giao tiếp, ứng xử phù hợp với tình huống

- Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử khác nhau

- Xác định được mục tiêu, đề xuất được nội dung và phương thức phù hợp cho các hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm.

- Chỉ ra được những đóng góp của bản thân và người khác vào kết quả hoạt động.

- Rút ra được những kinh nghiệm, bài học sau khi tham gia các hoạt động.

- Năng lực giao tiếp, hợp tác. Phẩm chất yêu quê hương, đất nước, nhân ái, trách nhiệm.

1. Thiết lập quan hệ với cộng đồng

2. Em tham gia hoạt động thiện nguyện

3. Hành vi có văn hóa nơi công cộng

4. Truyền thống quê em

39 of 123

Chủ đề

Yêu cầu cần đạt

Năng lực đặc thù, năng lực chung và phẩm chất cần đạt

Nội dung chính của Hoạt động giáo dục theo chủ đề

7. Em với thiên nhiên và môi trường

-Thể hiện được cảm xúc, hứng thú với khám phá cảnh quan thiên nhiên.

- Thực hiện được những việc làm cụ thể để bảo tồn cảnh quan thiên nhiên.

- Chỉ ra được những tác động của biến đổi khí hậu đến sức khoẻ con người.

- Tuyên truyền, vận động người thân, bạn bè có ý thức thực hiện các việc làm giảm thiểu biến đổi khí hậu.

- Vận động người thân, bạn bè không sử dụng các đồ dùng có nguồn gốc từ những động vật quý hiếm.

-Xác định được mục tiêu, đề xuất được nội dung và phương thức phù hợp cho các hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm

-Nhận biết được những nguy cơ từ môi trường tự nhiên ảnh hưởng đến cuộc sống con người.

- Thực hiện được kế hoạch hoạt động và linh hoạt điều chỉnh khi cần để đạt được mục tiêu

- Năng lực giao tiếp, hợp tác, tự chủ, giải quyết vấn đề; Phẩm chất yêu quê hương, đất nước, nhân ái, trách nhiệm.

1. Khám phá cảnh quan thiên nhiên

2. Bảo tồn cảnh quan thiên nhiên

3. Ứng phó với biến đổi khí hậu

40 of 123

Chủ đề

Yêu cầu cần đạt

Năng lực đặc thù, năng lực chung và phẩm chất cần đạt

Nội dung chính của HĐGD theo chủ đề

8. Khám phá thế giới nghề nghiệp

- Trình bày được giá trị của các nghề trong xã hội và có thái độ tôn trọng đối với lao động nghề nghiệp khác nhau

- Nêu được một số nghề truyền thống ở Việt Nam.

- Nêu được hoạt động đặc trưng, những yêu cầu cơ bản, trang thiết bị, dụng cụ lao động của các nghề truyền thống

- Nêu được yêu cầu về an toàn khi sử dụng công cụ lao động trong các nghề truyền thống.

 

- Giới thiệu được các nghề/nhóm nghề phổ biến ở địa phương, chỉ ra được vai trò kinh tế – xã hội của các nghề đó.

- Phân tích được yêu cầu về phẩm chất, năng lực của người làm nghề mà bản thân quan tâm.

- Chỉ ra được các công cụ của các ngành nghề, những nguy cơ mất an toàn có thể xảy ra và cách đảm bảo sức khoẻ nghề nghiệp.

-Năng lực chung: giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác, tự chủ; Phẩm chất trách nhiệm, chăm chỉ, nhân ái.

1.Thế giới nghề nghiệp quanh ta

2. Khám phá nghề truyền thống ở nước ta

3. Trải nghiệm nghề truyền thống

41 of 123

Chủ đề

Yêu cầu cần đạt

Năng lực đặc thù, năng lực chung và phẩm chất cần đạt

Nội dung chính của HĐGD theo chủ đề

9. Hiểu bản thân- chọn đúng nghề

( 6 tiết)

– Nhận biết và nêu được một số đặc điểm của bản thân phù hợp hoặc chưa phù hợp với công việc của nghề truyền thống

– Chỉ ra được một số điểm mạnh và chưa mạnh về phẩm chất và năng lực của bản thân có liên quan đến nghề yêu thích.

– Rèn luyện được một số phẩm chất và năng lực cơ bản của người lao động

- Năng lực tự chủ, tự học, giao tiếp, hợp tác; Phẩm chất trách nhiệm, chăm chỉ

1.Em với nghề truyền thống

2. Em tập làm nghề truyền thống

3. Trổ tài chế biến món ăn truyền thống

42 of 123

2.2. CẤU TRÚC CHỦ ĐỀ

Mục tiêu chủ đề

Hoạt động giáo dục theo chủ đề

Đánh giá chủ đề

43 of 123

2.2. CẤU TRÚC CHỦ ĐỀ

  • Giới thiệu chủ đề:

- Tên chủ đề

- Mục tiêu chủ đề (bám sát vào YCCĐ)

- Định hướng nội dung HĐGD theo chủ đề,

SHDC và SHL

  • Hoạt động giáo dục theo chủ đề

Khám phá − Kết nối 🡪 Thực hành 🡪 Vận dụng

  • Đánh giá chủ đề

44 of 123

44

VÍ DỤ

45 of 123

45

NHỮNG ĐIỂM MỚI

NỔI BẬT CỦA SGK HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆP 7

46 of 123

46

■ Nội dung SGK được thiết kế thành 9 chủ đề

Chủ đề 1: Em với nhà trường

Chủ đề 2: Khám phá bản thân

Chủ đề 3: Trách nhiệm với bản thân

Chủ đề 4: Rèn luyện bản thân

Chủ đề 5: Em với gia đình

Chủ đề 6: Em với cộng đồng

Chủ đề 7: Em với thiên nhiên và môi trường

Chủ đề 8: Khám phá thế giới nghề nghiệp

Chủ đề 9: Hiểu bản thân – chọn đúng nghề

47 of 123

HĐGD theo chủ đề được thiết kế theo mô hình�lí thuyết “Học tập trải nghiệm” vận dụng vào HĐGD

Mô hình chu trình 4 giai đoạn học tập trải nghiệm

Kinh nghiệm

cụ thể, rời rạc

Quan sát

có tư duy

Khái niệm hóa và khái quát

Thử nghiệm

tích cực

48 of 123

48

HĐGD theo chủ đề được thiết kế theo mô hình�lí thuyết “Học qua trải nghiệm” vận dụng vào HĐGD

49 of 123

49

Vận dụng

HS vận dụng tri thức, kinh nghiệm mới vào cuộc sống thực tiễn ở nhà trường, gia đình, cộng đồng.

Kết nối

HS kiến tạo tri thức, kinh nghiệm mới từ những tri thức, kinh nghiệm đã có.

Thực hành

HS thực hành, vận dụng tri thức, kinh nghiệm mới để giải quyết các nhiệm vụ được giao.

Khám phá

HS nhớ lại, tái hiện lại những tri thức, kinh nghiệm đã có liên quan đến chủ đề hoạt động.

50 of 123

50

Các hoạt động trong mỗi chủ đề phù hợp với đặc trưng của hoạt động trải nghiệm

51 of 123

51

Khoa học

Sư phạm

Thực tiễn

Ngắn gọn, súc tích, sinh động

Rõ ràng, cụ thể

Dễ hiểu, dễ thực hiện

Nội dung SGK đảm bảo:

52 of 123

52

Phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động�phong phú, đa dạng, mang tính mở và linh hoạt,�thu hút được sự tham gia tích cực của HS

HT giao lưu

HT diễn đàn HS

HT chơi “Rung chuông vàng”

HT truyền thông

HT sân khấu hoá…

HT toạ đàm

HT triển lãm

53 of 123

PP thảo luận,

chia sẻ

PP nghiên cứu

tình huống

PP sắm vai

PP học theo dự án

PP lập kế hoạch

PP tranh biện

PP trò chơi…

54 of 123

54

Ví dụ về phương pháp, hình thức tổ chức các HĐ

55 of 123

55

Ví dụ về phương pháp tổ chức các hoạt động

56 of 123

56

Ngôn ngữ được sử dụng trong sáng, rõ ràng, dễ hiểu, phù hợp với khả năng nhận thức của HS lớp 7

Hình thức trình bày đẹp, hấp dẫn, sách được in 4 màu trên giấy trắng, hài hoà giữa kênh chữ, kênh hình

57 of 123

57

PHÂN TÍCH MỘT CHỦ ĐỀ MINH HỌA CHO NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA SGK HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆP 6

Chủ đề 7. Em với thiên nhiên và môi trường

Chương trình Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp lớp 6 quy định yêu cầu cần đạt đối với mạch nội dung hướng đến tự nhiên như sau:

– Thể hiện được cảm xúc, hứng thú với khám phá cảnh quan thiên nhiên.

– Thực hiện được những việc làm cụ thể để bảo tồn cảnh quan thiên nhiên.

– Chỉ ra được những tác động của biến đổi khí hậu đến sức khoẻ con người.

– Tuyên truyền, vận động người thân, bạn bè có ý thức thực hiện các việc làm giảm thiểu biến đổi khí hậu.

– Vận động người thân, bạn bè không sử dụng các đồ dùng có nguồn gốc từ những động vật quý hiếm.

Để thực hiện được yêu cầu cần đạt quy định trong chương trình, chủ đề 7 được thiết kế như sau:

58 of 123

58

59 of 123

59

  1. Khám phá cảnh quan thiên nhiên

KHÁM PHÁ - KẾT NỐI

Hoạt động 1. Tìm hiểu những cảnh quan thiên nhiên của quê hương, đất nước

Mục tiêu hoạt động:

  • Kể được một số cảnh quan thiên nhiên của quê hương, đất nước
  • Hứng thú tìm hiểu cảnh quan thiên nhiên của quê hương, đất nước

Nội dung hoạt động: HS thể hiện hiểu biết, kinh nghiệm, cảm xúc của bản thân về cảnh quan thiên nhiên của quê hương, đất nước.

Phương pháp, hình thức thực hiện: PPDH trực quan bằng hình ảnh, PPDH hợp tác theo nhóm (chia sẻ, thảo luận)

60 of 123

THỰC HÀNH

Hoạt động 2. Vẽ 1 bức tranh hoặc viết một bài giới thiệu ngắn về cảnh đẹp quê hương em

  • Mục tiêu hoạt động:

HS thể hiện được cảm xúc, hứng thú đối với cảnh quan thiên nhiên của quê hương, đất nước qua tranh vẽ hoặc bài viết

  • Nội dung hoạt động
  • HS lựa chọn hình thức giới thiệu cảnh quan thiên nhiên của quê hương, đất nước
  • Đưa ra ý tưởng và chuẩn bị thực hiện nhiệm vụ
  • Giới thiệu ý tưởng của cá nhân, nhóm
  • Phương pháp, hình thức thực hiện

Kết hợp làm việc cá nhân với thảo luận nhóm

61 of 123

VẬN DỤNG

Hoạt động 3. Vận dụng- Hoạt động sau giờ học

Mục tiêu hoạt động

- Hoàn thiện tranh vẽ hoặc bài giới thiệu về vẻ đẹp quê hương

- Rèn luyện phẩm chất yêu quê hương, đất nước, chăm chỉ, trách nhiệm

Nội dung hoạt động

  • Hoàn thiện tranh vẽ hoặc bài giới thiệu vẻ đẹp quê hương
  • Sưu tầm những bài hát, bài thơ, bài báo, tranh ảnh về những cảnh quan thiên nhiên của đất nước, quê hương

Phương pháp, hình thức thực hiện

Thực hiện nhiệm vụ vận dụng trong không gian ngoài lớp học

62 of 123

III. PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆP 6

63 of 123

THẢO LUẬN

  1. Theo thầy cô, nên sử dụng những phương pháp, hình thức nào khi tổ chức HĐTN, HN 6 nhằm phát huy tính tích cực, chủ động và hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất cho HS?
  2. Chia sẻ cách thức sử dụng một phương pháp hoặc một hình thức tổ chức hoạt động giáo dục mà thầy, cô nhận thấy có thể áp dụng khi tổ chức HĐTN, HN 6 theo định hướng phát triển năng lực cho HS.

64 of 123

Định hướng, yêu cầu cơ bản chung về đổi mới PPDH của HĐGD đáp ứng yêu cầu hình thành, phát triển PC, NL

- Định hướng chung: Khuyến khích HS hoạt động tích cực, chủ động trên cơ sở sử dụng 2 cách tiếp cận: học tập trải nghiệm và học tập cộng tác

- Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS; làm cho mỗi HS đều sẵn sàng tham gia trải nghiệm tích cực.

- Tạo điều kiện cho HS trải nghiệm, sáng tạo thông qua các hoạt động tìm tòi, vận dụng kiến thức và kinh nghiệm đã có vào đời sống; hình thành, phát triển kĩ năng giải quyết vấn đề và ra quyết định dựa trên những tri thức và ý tưởng mới thu được từ trải nghiệm.

- Tạo cơ hội cho HS suy nghĩ, phân tích, khái quát hoá những trải nghiệm để kiến tạo kinh nghiệm, kiến thức và kĩ năng mới.

- Lựa chọn linh hoạt, sáng tạo các phương pháp giáo dục phù hợp.

65 of 123

MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP SỬ DUNG KHI TỔ CHỨC HĐTN, HN 7

  • Phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm

Mục đích sử dụng:

  • Tạo cơ hội, điều kiện cho HS có được những trải nghiệm qua tương tác với nhau
  • Rèn luyện các kĩ năng xã hội và hình thành các năng lực cần thiết như năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tư duy phản biện, năng lực giải quyết vấn đề.

Những điểm cần lưu ý khi sử dụng PP này :

  • Phân nhóm học tập và bố trí vị trí nhóm phù hợp với không gian lớp học.
  • Nhiệm vụ giao cho nhóm thực hiện đòi hỏi HS phải có sự hợp tác, phụ thuộc lẫn nha
  • Giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm.
  • Thường xuyên quan sát, hướng dẫn hỗ trợ kịp thời cho các nhóm nhằm đảm bảo cho hoạt động nhóm thực sự hiệu quả.
  • Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả và đánh giá và chốt lại kiến thức cơ bản, rút ra kết luận.

66 of 123

Ví dụ

67 of 123

  • Phương pháp nghiên cứu tình huống là PPDH, trong đó HS tự lực nghiên cứu một tình huống thực tiễn và xử lí, giải quyết các vấn đề mà tình huống đó đặt ra.
  • Mục đích sử dụng:
  • HS vận dụng tri thức mới, kinh nghiệm mới để đề xuất cách xử lí, giải quyết các vấn đề mà tình huống đó đặt ra

- Giúp HS hình thành, phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực phân tích, đánh giá, năng lực tư duy sáng tạo,... .

  • Những điểm cần lưu ý khi sử dung PP này :
  • Tình huống phải phù hợp với khả năng nhận thức của HS.
  • Mỗi tình huống có thể có nhiều cách giải quyết khác nhau
  • HS giải quyết tình huống theo các bước: 1/ Xác định vấn đề cần giải quyết; 2/Liệt kê các phương án giải quyết; 3/ Phân tích, đánh giá các phương án; 4/ So sánh các phương án; 5/ Quyết định lựa chọn phương án tối ưu.

- Dành thời gian thích hợp cho HS suy nghĩ tìm phương án giải quyết

- HS rút ra bài học để vận dụng vào việc giải quyết những tình huống trong thực tiễn.

68 of 123

Ví dụ�

69 of 123

  • Phương pháp học theo dự án

Là PPDH, trong đó việc học tập của HS được thực hiện một cách có hệ thống thông qua một loạt các thao tác, từ việc xác định chủ đề, mục tiêu nghiên cứu đến việc lập kế hoạch, giải quyết vấn đề, ra quyết định, tạo sản phẩm, đánh giá và trình bày sản phẩm.

  • Mục đích sử dụng

Tạo cơ hội cho HS tổng hợp kiến thức từ nhiều lĩnh vực học tập và áp dụng một cách sáng tạo vào thực tế cuộc sống;

Củng cố kiến thức và xây dựng các kỹ năng hợp tác, giao tiếp và học tập độc lập.

  • Sử dung PP học theo dự án

Bước 1. Lựa chọn chủ đề nghiên cứu

Bước 2. Lập kế hoạch.

Bước 3.Thu thập thông tin

Bước 4. Xử lí thông tin.

Bước 5. Trình bày kết quả.

Bước 6. Đánh giá kết quả và rút kinh nghiệm,

70 of 123

  • Phương pháp sắm vai: là PP giáo dục, trong đó HS được thực hành cách ứng xử, bày tỏ thái độ trong những tình huống giả định.
  • Mục đích sử dung:
  • Tạo điều kiện cho HS vận dụng, củng cố, kiểm nghiệm những tri thức, kinh nghiệm mới
  • Rèn luyện kĩ năng ứng xử, bày tỏ thái độ trong môi trường an toàn, thay đổi hành vi, cách ứng xử theo hướng tích cực.
  • Một số điểm cần lưu ý khi sử dụng PP này:

- Tình huống sắm vai phải phù hợp với nội dung chủ đề, mang tính mở và phù hợp với khả năng của HS.

- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm để đưa ra cách xử lí tình huống

- Kết hợp PP sắm vai với PP nghiên cứu tình huống.

- Khuyến khích HS xây dựng kịch bản theo hướng kịch tương tác để các bạn trong lớp tham gia, đề xuất các cách giải quyết khác nhau..

- HS được thảo luận, nhận xét, nêu cảm nhận và rút ra những điều học hỏi được sau khi kết thúc vở kịch

- GV cùng HS phân tích và kết luận trên cơ sở các ý kiến thảo luận.

71 of 123

  • Phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình: là PP sử dụng một câu chuyện có thật hoặc chuyện được viết dựa trên những trường hợp thường xảy ra trong cuộc sống thực tiễn để minh chứng cho một vấn đề. Khi thực hiện phương pháp này, ngoài việc sử dụng văn bản viết có thể sử dụng video hay băng catset
  • Mục đích sử dụng
  • Rút ra khái niệm, tri thức mới, kinh nghiệm mới

- Hình thành, phát triển năng lực năng lực phân tích, năng lực tư duy ,...

  • Một số điểm cần lưu ý khi sử dụng PP này:

- Đưa ra câu hỏi định hướng để HS suy nghĩ, thảo luận về trường hợp điển hình.

- Trường hợp điển hình phải phù hợp với chủ đề , phù hợp với trình độ HS và thời lượng cho phép.

- Tùy từng trường hợp, có thể tổ chức cho cả lớp cùng nghiên cứu một trường hợp điển hình hoặc phân công mỗi nhóm nghiên cứu một trường hợp khác nhau.

72 of 123

Ví dụ�

73 of 123

  • Tranh biện: là PP, trong đó diễn ra cuộc tranh luận giữa hai bên đối lập về một quan điểm, về kiến nghị cụ thể thuộc một chủ đề hay lĩnh vực nhất định nhằm bảo vệ quan điểm của mình.
  • Mục đích sử dụng

- HS vận dụng tri thức, kinh nghiệm mới để bảo vệ quan điểm của mình

  • Phát triển kĩ năng làm việc nhóm, tư duy phản biện và lập luận cho vấn đề.
  • Một số điểm cần lưu ý khi sử dụng PP này:
  • Thành lập hai đội: đội ủng hộ và đội phản đối.
  • Dành thời gian thích hợp cho 2 đội chuẩn bị những lí lẽ, lập luận để lí giải, minh chứng sự đúng đắn cho tuyên bố của đội mình.
  • HS trình bày lập luận, quan điểm của một cách rõ ràng và thuyết phục.
  • Mỗi đội đều có quyền đặt câu hỏi và trả lời.
  • Thái độ cởi mở, tôn trọng đối phương, lắng nghe và tiếp nhận ý kiến của đội bạn.

74 of 123

Ví dụ�

75 of 123

MỘT SỐ HÌNH THỨC TỔ CHỨC HĐTN, HN 6

  • Hình thức thảo luận trên lớp là hình thức tổ chức HĐ, trong đó, HS được HĐ theo nhóm hoặc cả lớp để cùng nhau trao đổi, bàn luận, đưa ra các ý kiến nhằm thực hiện và hoàn thành các nhiệm vụ được giao
  • Hình thức diễn đàn, tọa đàm, giao lưu: là hình thức thường được áp dụng khi tổ chức một số chủ đề của loại hình SHDC (SGV) và HĐGD theo chủ đề. Hình thức này có thể được tổ chức theo quy mô toàn trường hoặc quy mô lớp để nhiều HS có thể phát biểu ý kiến công khai về một chủ đề nào đó

Mục đích:

  • Tạo cơ hội cho nhiều HS được bày tỏ ý kiến, quan điểm của bản thân về một vấn đề nào đó trong nhà trường, gia đình, cộng đồng hoặc xã hội;
  • Rèn luyện kĩ năng trình bày quan điểm, kĩ năng giao tiếp và tư duy phản biện

76 of 123

  • Hình thức học tại hiện trường như tham quan, thực địa, học qua làm tại cơ sở sản xuất.

Lưu ý:

- Lập kế hoạch tham quan và báo cáo lãnh đạo nhà trường để được phê duyệt. Nội dung kế hoạch bám sát yêu cầu cần đạt của chủ đề.

  • Liên hệ và trao đổi trực tiếp với người đại diên của cơ sở tham quan về mục đích, yêu cầu, nội dung tham quan; về những việc họ sẽ thực hiện với vai trò giới thiệu, hỗ trợ khi HS tham quan.
  • Nêu rõ mục đích, yêu cầu và những vấn đề HS cần chú ý quan sát, lắng nghe và ghi chép khi tham quan,
  • Hướng dẫn, yêu cầu HS viết báo cáo thu hoạch sau chuyến tham quan
  • Một số hình thức khác
  • Hình thức học qua chơi ( tổ chức chơi trò chơi)
  • Hình thức sân khấu hóa
  • Hình thức tổ chức hội thi
  • Hình thức sinh hoạt Câu lạc bộ

77 of 123

IV. KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆP 6

78 of 123

  • Mục đích đánh giá: thu thập thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt so với chương trình; sự tiến bộ của HS trong và sau các giai đoạn trải nghiệm.

Kết quả đánh giá là căn cứ để định hướng HS tiếp tục rèn luyện hoàn thiện bản thân và là căn cứ quan trọng để các CSGD, các nhà QL và đội ngũ GV điều chỉnh chương trình và các HĐGD trong nhà trường.

  • Nội dung đánh giá: các biểu hiện của phẩm chất và năng lực đã được xác định trong chương trình
  • Yêu cầu đánh giá: Kết hợp đánh giá của GV với tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng của HS, đánh giá của cha mẹ HS và đánh giá của cộng đồng; GVCN lớp chịu trách nhiệm tổng hợp kết quả đánh giá.
  • Cứ liệu đánh giá: thông tin thu thập được từ quan sát của GV + tự đánh giá của HS +đánh giá đồng đẳng + ý kiến nhận xét của cha mẹ HS và cộng đồng+ thông tin về số giờ (số lần) tham gia HĐTN + số lượng và chất lượng các sản phẩm hoàn thành được lưu trong hồ sơ hoạt động.
  • Kết quả đánh giá là kết quả tổng hợp đánh giá thường xuyên và định kì về phẩm chất và năng lực. Kết quả đánh giá HĐTN, HN được ghi vào hồ sơ học tập của HS tương đương một môn học.

YÊU CẦU CHUNG

79 of 123

  • Đánh giá theo Thông tư số 22/2021/TT- BGDĐT ngày 20 tháng 7 năm 2021 Quy định về đánh giá học sinh Trung học cơ sở và trung học phổ thông:

- Đánh giá bằng nhận xét theo một trong hai mức: Đạt, Chưa đạt.

- Đánh giá theo 2 hình thức: Đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì

Đánh giá thường xuyên: Mỗi học kì chọn 2 lần, được thực hiện thông qua: hỏi - đáp, viết, thuyết trình, thực hành, sản phẩm học tập.

Thực hiện vào tiết SHL cuối mỗi chủ đề

Đánh giá định kì: gồm đánh giá giữa kì và đánh giá cuối kì, được thực hiện thông qua bài kiểm tra (trên giấy hoặc trên máy tính), bài thực hành, dự án học tập. Trong mỗi học kì, có một lần đánh giá giữa kì và một lần đánh giá cuối kì. Thời gian làm bài kiểm tra (trên giấy hoặc trên máy tính) từ 1- 2 tiết.

Lưu ý: Đề KT cần thể hiện rõ MĐ, MT, hình thức, phạm vi ND, đề KT và hướng dẫn ĐG theo yêu cầu, tiêu chí, chỉ báo đánh giá. Không làm đặc tả, ma trận đề như các môn học.

HƯỚNG DẪN KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

80 of 123

  • Về hình thức đánh giá:
  • Kết hợp tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng của HS với đánh giá của GV.
  • Đánh giá cá nhân: HS tự đánh giá theo các tiêu chí đánh giá để xác định mức độ đạt được sau quá trình tham gia các hoạt động trong chủ đề ở 2 mức: Đạt- Chưa đạt
  • Đánh giá đồng đẳng: HS đánh giá lẫn nhau trong nhóm, tổ
  • Đánh giá của giáo viên: Tổng hợp thông tin thu thập được từ quan sát + Tự đánh giá của HS + Đánh giá đồng đẳng
  • Về phương pháp đánh giá
  • Phương pháp kiểm tra, đánh giá qua lời nói (trình bày ý kiến)
  • Phương pháp kiểm tra, đánh giá qua quan sát: PP định tính, đòi hỏi GV phải thường xuyên quan sát các hành vi, thái độ, cách ứng xử của HS trong suốt quá trình các em tham gia các hoạt động trải nghiệm.
  • Phương pháp kiểm tra đánh giá qua thực hành làm sản phẩm
  • Phương pháp kiểm tra đánh giá qua thực hiện dự án học tập

81 of 123

HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG ĐỀ KTĐG

  1. Xác định mục đích, mục tiêu KTĐG. Xác định hình thức KTĐG: Viết, làm sản phẩm thực hành, dự án học tập
  2. Xác định nội dung KTĐG

3. Hướng dẫn đánh giá

3.1. Yêu cầu

3.2. Đánh giá theo tiêu chí/ chỉ báo đánh giá theo hai mức: Đạt/ Chưa đạt

Ví dụ minh họa: file word đính kèm

82 of 123

a) Ví dụ về đổi mới đánh giá thường xuyên: Chủ đề 1. Em với nhà trường

Mục tiêu của chủ đề:

– Nêu và thực hiện được những việc nên làm để thiết lập được các mối quan hệ với bạn, thầy cô và giữ gìn tình bạn, tình thầy trò.

– Giới thiệu được những nét nổi bật của nhà trường và tự giác tham gia xây dựng truyền thống nhà trường.

– Nêu và thực hiện được những việc nên làm để điều chỉnh bản thân cho phù hợp với môi trường học tập mới.

– Xác định và giải quyết được một số vấn đề nảy sinh trong quan hệ bạn bè.

– Tham gia hoạt động giáo dục theo chủ đề của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh và nhà trường.

Căn cứ vào mục tiêu trên, các tiêu chí đánh giá chủ đề 1 được xác định như sau:

– Nêu được ít nhât 5 việc nên làm để thiết lập được các mối quan hệ với bạn, kính trọng thầy cô.

– Thường xuyên thực hiện được những việc nên làm với bạn.

– Giới thiệu được ít nhất 3 nét nổi bật của truyền thống nhà trường.

– Tham gia đầy đủ các hoạt động xây dựng truyền thống nhà trường.

– Nêu được ít nhất 3 việc nên làm để điều chỉnh bản thân cho phù hợp với môi trường học tập mới.

– Xác định được ít nhất 3 vấn đề nảy sinh trong quan hệ bạn bè ở lứa tuổi này.

– Giải quyết được những vấn đề đơn giản nảy sinh trong quan hệ với bạn.

Mức độ em đạt được: Đạt/ Chưa đạt

83 of 123

Hoạt động đánh giá chủ đề 1:

  • Cá nhân tự đánh giá

HS tự đánh giá theo các mức độ:

Đạt : Thực hiện được từ 6/9 tiêu chí trở lên

Chưa đạt: Chỉ thực hiện được tối đa 5 tiêu chí.

  • Đánh giá đồng đẳng ( đánh giá trong nhóm/ tổ)

Tổ/ nhóm đánh giá lẫn nhau dựa vào: Kết quả tự đánh giá; Sự chuẩn bị cho các hoạt động trong chủ đề; Thái độ tham gia hoạt động: tự giác, lắng nghe, tích cực; Trách nhiệm và hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ.

  • Đánh giá chung của GV

GV dựa vào quan sát và tự đánh giá của từng cá nhân, đánh giá của các tổ/ nhóm để đưa ra nhận xét, đánh giá chung. Biểu dương những cá nhân có kết quả hoạt động tốt, có nhiều đóng góp cho hoạt động của nhóm hoặc có nhiều tiến bộ .

84 of 123

V. TÀI LIỆU BỔ TRỢ

85 of 123

V. TÀI LIỆU BỔ TRỢ

��

Sách bài tập Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 6

Học liệu điện tử

Thiết bị dạy học

Sách giáo viên Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 6

86 of 123

SÁCH GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, �HƯỚNG NGHIỆP 6

Phần thứ nhất: Một số vấn đề chung

1. Giới thiệu sách

2. Mục tiêu, nội dung và yêu cầu cần đạt

3. Định hướng về phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động và đánh giá

Phần thứ hai: Hướng dẫn tổ chức các hoạt động trải nghiệm cụ thể

87 of 123

Mỗi chủ đề trong SGV đều hướng dẫn thực hiện 3 loại hình HĐTN. Mỗi loại hình HĐTN trong chủ đề đều nhằm thực hiện mục tiêu của chủ đề và có chức năng, nhiệm vụ riêng

Sinh hoạt dưới cờ:

Định hướng cho HĐGD theo chủ đề

HĐGD theo chủ đề:

Giữ vai trò chính trong việc thực hiện mục tiêu

của chủ đề

Sinh hoạt lớp:

HS chia sẻ kết quả vận dụng vào thực tiễn

88 of 123

Cấu trúc của loại hình hoạt động Sinh hoạt dưới cờ

Tên chủ đề

I. Mục tiêu: Xác định dựa vào yêu cầu cần đạt qui định trong chương trình.

II.Chuẩn bị: Phương tiện, trang thiết bị kĩ thuật và những nội dung công việc mà BGH, Tổng phụ trách, GV, HS cần chuẩn bị

III.Tiến trình tổ chức hoạt động

1. Chào cờ, sơ kết thi đua tuần và phổ biến nhiệm vụ tuần mới

2. Sinh hoạt theo chủ đề

Đánh giá

Hoạt động tiếp nối

89 of 123

Cầu trúc của loại hình Hoạt động giáo dục theo chủ đề

Tên chủ đề

  1. Mục tiêu: Yêu cầu cần đạt qui định trong chương trình và có liên quan chặt chẽ với mục tiêu của tiết SHDC

II.Thiết bị dạy học và học liệu: Chỉ ra những phương tiện, trang thiết bị kĩ thuật và những nội dung công việc mà GV, HS cần chuẩn bị để đảm bảo cho tiết Hoạt động giáo dục theo chủ đề đạt được mục tiều đề ra

III. Tiến trình tổ chức hoạt động

1. Khởi động

2. Hoạt động Khám phá- Kết nối:

3. Hoạt động Thực hành:

4. Hoạt động Vận dụng

90 of 123

Cấu trúc của loại hình Sinh hoạt lớp

I. Sơ kết tuần và thông qua kế hoạch tuần sau

II. Sinh hoạt theo chủ đề: Nội dung gắn kết với SHDC và HĐTN theo chủ đề

91 of 123

Sử dụng SGV HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆP 6

1

    • Ko thay đổi tên, mục tiêu của chủ đề và mục tiêu của các HĐ cụ thể. Cần bám vào mục tiêu của chủ đề để tổ chức HĐ hướng đích.

2

    • Các HĐ cụ thể của HĐGD theo chủ đề trong SGV chỉ mang tính gợi ý. GV có thể linh hoạt điều chỉnh thời lượng dành cho từng loại hình HĐ trong mỗi chủ đề và trình tự thực hiện các chủ đề sao cho phù hợp với điều kiện thực tế và đáp ứng mục tiêu, YCCĐ của chủ đề

3

    • Nhà trường, GV có thể linh hoạt, sáng tạo lựa chọn ND, hình thức, phương pháp, quy mô tổ chức các loại hình HĐ sao cho phù hợp với yêu cầu GD của nhà trường và các nguồn lực thực tế.

92 of 123

1. Hỗ trợ HS hình thành các năng lực và phẩm chất theo yêu cầu cần đạt trong Chương trình

2. Bám sát quy trình trải nghiệm trong SGK

3. Tăng cường các nhiệm vụ có tính trải nghiệm thực tiễn cho HS

4. Có nhiều tình huống đa dạng để HS nhận xét, đưa ra lời khuyên, sắm vai

xử lí tình huống

5. Có nhiều quan điểm để HS tranh biện thể hiện quan điểm cá nhân và rèn luyện tư duy phản biện, tư duy sáng tạo

SÁCH BÀI TẬP HĐTN, HN 6

93 of 123

  • Lời nói đầu
  • Mục lục
  • Chủ đề: Có 9 chủ đề như SGK. Trong mỗi chủ đề có các bài, mỗi bài tương ứng với 1 tiểu chủ đề.

Mỗi chủ đề trong sách bài tập thực hành HĐTN, HN 6 được cấu trúc như sau:

Tên chủ đề

Tên bài/ tiểu chủ đề

Nội dung bài tập

Đáp án một số bài tập

CẤU TRÚC SÁCH BÀI TẬP

94 of 123

5.3. HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

taphuan.nxbgd.vn

NXBGDVN cam kết hỗ trợ GV, CBQLGD trong việc sử dụng nguồn tài nguyên sách và học liệu điện tử�

95 of 123

5.4. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU

a) Bộ thẻ về thiên tai, biến đổi khí hậu:

Mục đích sử dụng: Giúp HS nhận diện về dấu hiệu của thiên tai để có thể tự bảo vệ bản thân

Sử dụng khi tổ chức thực hiện chủ đề 7. Em với thiên nhiên và môi trường

b) Bộ tranh về các hoạt động thiện nguyện, nhân đạo

Mục đích sử dụng: Giúp HS nhận diện được một số hoạt động thiện nguyện, nhân đạo từ đó sẵn sàng tham gia các hoạt động thiện nguyện,

Sử dụng khi tổ chức thực hiện chủ đề 6. Em với cộng đồng

c) Video về một số tình huống nguy hiểm

Mục đích sử dụng: Giúp HS nhận diện được một số tình huống nguy hiểm và biết cách tự bảo vệ trong các tình huống đó

Sử dụng khi tổ chức thực hiện chủ đề 3. Trách nhiệm với bản thân

96 of 123

5.4. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU

d) Video về Giao tiếp ứng xử

Mục đích sử dung: Giúp HS nhận diện được những điểm tích cực và chưa tích cực trong hành vi giao tiếp ứng xử

Sử dụng khi tổ chức thực hiện CĐ 1. Em với nhà trường; CĐ 5. Em với gia đình

e) Video về một số hành vi giao tiếp ứng xử có văn hóa khi tham gia các hoạt động trong cộng đồng

Mục đích sử dụng: Giúp HS phân tích được một số hành vi giao tiếp ứng xử có văn hóa khi tham gia các hoạt động trong cộng đồng và biết cách thể hiện các hành vi đó khi tham gia các hoạt động cộng đồng.

Sử dụng khi tổ chức thực hiện chủ đề 6. Em với cộng đồng

97 of 123

I. Quy trình thiết kế kế hoạch bài dạy

II. Bài soạn minh họa

III. Xem và phân tích video tiết dạy minh họa

PHẦN 2. HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY

98 of 123

I. QUY TRÌNH THIẾT KẾ

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

99 of 123

Theo hướng dẫn trong Công văn 5512/ BGDĐT- GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo-> NT, GV cần phải:

  • Xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường
  •  Xây dựng Kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn, gồm: Khung kế hoạch dạy học môn học của tổ chuyên môn (phụ lục 1) Khung kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục của tổ chuyên môn ( phụ lục 2)
  • Xây dựng Kế hoạch giáo dục của giáo viên và Kế hoạch bài dạy (giáo án), gồm: Khung kế hoạch giáo dục của giáo viên ( phụ lục 3) và Khung kế hoạch bài dạy ( phụ lục 4)

LẬP KẾ HOẠCH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆP 7

100 of 123

  1. MỤC ĐÍCH

Giúp CBQL nhà trường, GV chủ động trong việc thực hiện chương trình và đảm bảo thực hiện được yêu cầu cần đạt quy định trong chương trình

2. YÊU CẦU

I. LẬP KẾ HOẠCH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆP 7

  • Đảm bảo thực hiện đúng theo theo các hướng dẫn của Bộ, Sở Giáo dục và Đào tạo.
  • Phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường, địa phương.
  • Đảm bảo phù hợp với đặc trưng, vai trò, nhiệm vụ hoạt động trong HĐTN, HN.
  • Thể hiện rõ mục tiêu về kiến thức, năng lực, phẩm chất mà sau khi tổ chức thực hiện các hoạt động HS phải đạt được. Mục tiêu phải cụ thể, rõ ràng, ngắn gọn để có thể đánh giá được.
  • Thể hiện đầy đủ những trang thiết bị dạy học, học liệu mà GV và HS phải chuẩn bị để thực hiện được các nội dụng hoạt động đạt mục tiêu đã xác định.
  • Thể hiện được các phương pháp, hình thức và cách thức sử dụng các PP được thực hiện trong tiết học.
  • Thể hiện được sự linh hoạt, sáng tạo của GV nhằm đảm bảo sự phù hợp với trình độ HS, điều kiện thực tế và thu hút được sự tham gia tích cực vào các HĐ của HS.

101 of 123

3. CĂN CỨ ĐỂ LẬP KẾ HOẠCH

  • Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học của Bộ GD và ĐT, Sở Giáo dục và Đào tạo
  • Chương trình HĐTN, HN 7
  • Công văn 5512/ BGDĐT– GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; CV 5636/ BGDĐT– GDTrH ngày 10 tháng 10 năm 2023
  • Tình hình thực tế của nhà trường, điạ phương

4. CÁC LOẠI KẾ HOẠCH CẦN LẬP

- Kế hoạch năm học của nhà trường: “Phân công GV đảm bảo sự phù hợp giữa năng lực chuyên môn của GV với nội dung Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp được đảm nhiệm; ưu tiên phân công GV phụ trách theo từng chủ đề để thuận lợi trong việc xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện, hướng dẫn và đánh giá HS trong quá trình trải nghiệm theo yêu cầu cần đạt của chủ đề đó”

(Nguồn: CV 5636/ BGDĐT- GDTrH)

  • Kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn, gồm: Khung kế hoạch dạy học môn học của tổ chuyên môn (phụ lục 1) Khung kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục của tổ chuyên môn ( phụ lục 2)
  • Kế hoạch giáo dục của giáo viên và Kế hoạch bài dạy (giáo án), gồm: Khung kế hoạch giáo dục của giáo viên ( phụ lục 3) và Khung kế hoạch bài dạy ( phụ lục 4)

102 of 123

QUY TRÌNH THIẾT KẾ KẾ HOẠCH BÀI DẠY

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆP 7( Theo Phụ lục 4 – CV 5512)

Bước 1. Xác định mục tiêu của chủ đề/ tiểu chủ đề

Mục tiêu về kiến thức: nêu cụ thể nội dung kiến thức HS đạt được theo yêu cầu cần đạt quy định trong chương trình.

Mục tiêu về năng lực: nêu cụ thể HS làm được gì, rèn luyện, phát triển được những năng lực đặc thù, năng lực chung nào qua tham gia các hoạt động trong chủ đề.

Mục tiêu về phẩm chất: nêu cụ thể những phẩm chất HS cần đạt được qua tham gia các hoạt động trong chủ đề như yêu quê hương đất nước, nhân ái, trách nhiệm, trung thực, chăm chỉ.

Bước 2. Xác định nội dung, phương pháp, hình thức và các thiết bị dạy học, học liệu cần có để tổ chức các hoạt động đạt được mục tiêu.

Bước 3. Thiết kế các hoạt động

Các hoạt động được thiết kế phải nhằm vào việc thực hiện mục tiêu, yêu cầu cần đạt của chủ đề.

103 of 123

CẤU TRÚC HOẠT ĐỘNG TRONG GIÁO ÁN

104 of 123

Kĩ thuật tổ chức hoạt động cụ thể

01

02

03

04

Giao nhiệm vụ học tập

Thực hiện

nhiệm vụ học tập

Báo cáo kết quả và thảo luận

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

NV học tập rõ ràng và phù hợp với khả năng của HS; hình thức giao nhiệm vụ kích thích được hứng thú nhận thức của HS; đảm bảo cho tất cả HS tiếp nhận và sẵn sàng thực hiện.

Khuyến khích hợp tác với nhau khi thực hiện nhiệm vụ học tập; phát hiện kịp thời những khó khăn của HS và có biện pháp hỗ trợ phù hợp, hiệu quả; không có HS bị "bỏ quên”.

Hình thức báo cáo phù hợp với nội dung học tập và kĩ thuật GD tích cực được sử dụng; khuyến khích cho HS trao đổi, thảo luận với nhau về nội dung học tập; xử lí những tình huống sư phạm nảy sinh một cách hợp lí.

Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của HS; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và những ý kiến thảo luận của HS; chính xác hoá các kiến thức, KN mà HS đã học được thông qua hoạt động.

105 of 123

LƯU Ý KHI XÂY DỰNG KẾ HOẠCHTỔ CHỨC HĐTN, HN

Thực hiện theo CV 3899 / BGDĐT- GDTrH: Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2023 - 2024

Ưu tiên phân công GV đảm nhận các nội dung phù hợp với chuyên môn của GV; GV đảm nhận nội dung nào được thể hiện trên kế hoạch giáo dục và được tính giờ thực hiện đối với nội dung đó theo phân phối chương trình (không trùng với nhiệm vụ của GV làm chủ nhiệm lớp theo quy định hiện hành). Xây dựng kế hoạch giáo dục trong đó xác định cụ thể nội dung hoạt động và thời lượng thực hiện theo từng loại hình hoạt động quy định trong chương trình; linh hoạt thời lượng dành cho các loại hình hoạt động với quy mô tổ chức khác nhau giữa các tuần; phân định rõ thời lượng dành cho hoạt động chào cờ đầu tuần, sinh hoạt lớp và các hoạt động giáo dục tập thể khác của nhà trường đảm bảo không trùng với thời lượng thực hiện các nội dung theo chương trình Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp.

106 of 123

Thực hiện theo CV 5636 / BGDĐT - GDTrH ngày 10 tháng 10 năm 2023: Xây dựng kế hoạch DH các môn KHTN, LS và ĐL, HĐTN, HN

  1. Phân công GV đảm bảo sự phù hợp giữa năng lực và chuyên môn của GV với nội dung HĐTN, HN được đảm nhận. Ưu tiên phân công GV phụ trách theo từng chủ đề để thuận lợi trong việc xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện, hướng dẫn và đánh giá HS trong quá trình trải nghiệm theo YCCĐ của chủ đề.
  2. Xây dựng kế hoạch giáo dục: Kế hoạch tổ chức thực hiện HĐTN, HN được xây dựng theo từng chủ đề; GV được phân công đảm nhận chủ đề tổ chức cho HS tìm hiểu nội dung, phương pháp, hình thức HĐ, tổ chức cho HS luyện tập, thực hành trải nghiệm theo yêu cầu chương trình và tổ chức cho HS báo cáo, thảo luận, đánh giá về kết quả thực hiệnViệc xây dựng thời khoá biểu bảo đảm sự linh hoạt (không bắt buộc phải chia đều số tiết/ tuần, không bắt buộc thực hiện lần lượt các chủ đề theo trình tự trong SGK) sao cho mỗi chủ đề được tổ chức thực hiện trong một khoảng thời gian phù hợp với kế hoạch của GV trong thời gian đó.

107 of 123

c) Tổ chức thực hiện và kiểm tra đánh giá

- GV tổ chức cho HS tìm hiểu nội dung, PP, HT trải nghiệm trước khi thực hiện HĐTN theo YCCĐ của chủ đề. Đối với việc thực hiện HĐTN, GV tổ chức cho HS thực hành, rèn luyện và vận dụng theo ND, PP, HT HĐ đã được hướng dẫn với yêu cầu cụ thể về sản phẩm mà HS phải hoàn thành. Quá trình trải nghiệm có thể là HĐ của cá nhân, nhóm nhỏ hoặc nhóm lớn ở các không gian khác nhau trong và ngoài lớp học, trong và ngoài nhà trường tùy theo nội dung và tính chất của hoạt động.

- Đối với đánh giá: GV được phân công phụ trách chủ đề nào thực hiện ĐGTX đối với chủ đề đó. Hiệu trưởng phân công GV chủ trì phụ trách HĐTN, HN ở mỗi lớp để phối hợp với các GV được phân công tổ chức HĐTN, HN ở lớp đó thống nhất kết quả ĐGTX, tổng hợp kết quả, ghi kết quả đánh giá vào sổ theo dõi, đánh giá HS và học bạ. Nội dung đánh giá định kì được xây dựng phù hợp với nội dung và thời lượng thực hiện chương trình đến thời điểm đánh giá. Các GV được phân công thống nhất về nội dung và yêu cầu đánh giá định kì, trong đó xác định cụ thể các tiêu chí đánh giá để đáp ứng YCCĐ của chương trình, chú trọng đánh giá thông qua sản phẩm HĐTN của HS.

108 of 123

Nội dung hoạt động

Tổ chức thực hiện

Kết quả/ Sản phẩm

1. Tổ chức cho HS Khám phá, kết nối ND trải nghiệm của CĐ

HĐ có thể tổ chức trong không gian lớp học, sử dụng SGK và các phương tiện, tài liệu, học liệu phù hợp để tổ chức cho HS thực hiện

HS khám phá KT, KN đã có và hình thành KT, KN, KN mới chuẩn bị cho việc thực hành, luyện tập trải nghiệm theo yêu cầu của chủ đề

2. Tổ chức cho HS thực hành trải nghiệm (HĐ thực hành/ luyện tập và HĐ vận dụng)

HĐ rèn luyện có thể tổ chức trong và ngoài không gian lớp học, trong và ngoài nhà trường. HS trải nghiệm theo cá nhân hoặc nhóm

HĐ vận dụng cho phép HS có thể trải nghiệm thực tế ở các không gian khác nhau (trong nhà trường, gia đình, cộng đồng) với thời lượng phù hợp (tùy vào nội dung có thể kéo dài 1 hoặc nhiều tuần). HS trải nghiệm theo cá nhân hoặc nhóm

- HS vận dụng, củng cố, điều chỉnh được những hiểu biết, KN, thái độ mong đợi dựa trên những tri thức, kinh nghiệm mới đã được khái quát, tổng kết

- HS vận dụng được KT, KN mới vào thực tế (hoặc bối cảnh/ hoàn cảnh có ý nghĩa), phát huy được sự sáng tạo trong tư duy, hành động, việc làm để chuẩn bị ứng phó với các tình huống cuộc sống đặt ra

3. Tổ chức cho HS thảo luận, báo cáo và đánh giá kết quả trải nghiệm

HĐ có thể tổ chức trong không gian lớp học hoặc ngoài lớp học trong khuôn viên nhà trường tùy vào sản phẩm trải nghiệm

HS trình bày được các sản phẩm trải nghiệm của nhóm hoặc cá nhân theo yêu cầu chủ đề và tiến hành tự đánh giá

109 of 123

II. KẾ HOẠCH BÀI DẠY

MINH HỌA

110 of 123

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MINH HỌA

CHỦ ĐỀ 4. RÈN LUYỆN BẢN THÂN

MỤC TIÊU CHUNG

- Sắp xếp được góc học tập, nơi sinh hoạt cá nhân gọn gàng, ngăn nắp.

- Điều chỉnh được bản thân phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.

- Xác định được những khoản chi ưu tiên khi số tiền của mình hạn chế.

- Rèn luyện năng lực tự chủ, giao tiếp, hợp tác, thích ứng với cuộc sống; phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.

Mục tiêu của chủ này được thực hiện qua 4 nội dung chính trong chủ đề:

1.Góc học tập của em

2. Sắp xếp nơi ở của em

3. Giao tiếp phù hợp

4. Chi tiêu hợp lí.

111 of 123

Nội dung 3. GIAO TIẾP PHÙ HỢP

I.MỤC TIÊU

Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:

Nhận diện được những tình huống giao tiếp phù hợp hoặc chưa phù hợp

Điều chỉnh được bản thân phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

Rèn luyện kĩ năng giao tiếp, tự nhận thức bản thân, lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, hợp tác; phẩm chất nhân ái, trách nhiệm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

GV chuẩn bị

Bài hát Con chim vành khuyên

Những ví dụ về giao tiếp phù hợp, chưa phù hợp trong thực tiễn đời sống, lớp học, nhà trường

Video về những tình huống giao tiếp phù hợp, chưa phù hợp

Máy tính + Máy chiếu hoặc Ti vi có kết nối mạng Internet

HS chuẩn bị

Trang phục để tham gia khởi động

Nhớ lại những tình huống giao tiếp đã trải qua để nhận diện những tình huống phù hợp, chưa phù hợp.

112 of 123

III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

Khởi động

a)Mục tiêu

HS hứng thú và có nhu cầu tham gia hoạt động trải nghiệm

b)Tổ chức thực hiện

GV yêu cầu lớp trưởng lên điều hành hoạt động khởi động.

Lớp trưởng giới thiệu nhóm trình diễn hoạt cảnh và mời cả lớp cùng xem hoạt cảnh.

Nhóm hát múa biểu diễn theo bài hát “Con chim vành khuyên”.

- Kết thúc hoạt cảnh, lớp trưởng hỏi các bạn: Theo các bạn chú chim vành khuyên đã có những hành vi, lời nói nào phù hợp và chưa phù hợp?

- Lớp trưởng mời 2,3 bạn HS trả lời.

- Nhận xét và dẫn dắt vào bài mới

Khám phá- Kết nối

Hoạt động 1. Nhân biết các lời nói, hành vi giao tiếp phù hợp

Mục tiêu

Nhận biết và nêu được những lời nói, hành vi giao tiếp phù hợp và chưa phù hợp trong các tình huống khác nhau.

Tổ chức thực hiện

113 of 123

HĐ của GV

HĐ của HS

Kết quả, sản phẩm

Chuyển giao nhiệm vụ 1: Quan sát 2 hình ở trang 23, sau đó thảo luận nhóm để chỉ ra những hành vi, lời nói giao tiếp phù hợp và chưa phù hợp trong tranh và giải thích vì sao em cho là phù hợp hoặc chưa phù hợp.

  • Đến vị trí các nhóm quan sát, lắng nghe HS thảo luận.
  • Yêu cầu HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
  • Xác nhận những ý kiến xác đáng của HS về lời nói, hành vi giao tiếp phù hợp, chưa phù hợp trong từng tranh (hành vi, lời nói của các nhân vật trong 2 tranh đều chưa phù hợp)

Chuyển giao nhiệm vụ 2: Kể thêm những hành vi, lời nói giao tiếp phù hợp và chưa phù hợp mà em quan sát thấy ở trường học, lớp học, gia đình

-Đến các nhóm quan sát, lắng nghe ý kiến thảo luận của HS.

- Khích lệ động viên HS xung phong chia sẻ trải nghiệm của mình về các trường hợp thể hiện hành vi, lời nói giao tiếp phù hợp và chưa phù hợp.

  • Ghi tóm tắt lên bảng ý kiến của HS.
  • - Nhận định, kết luận HĐ 1: Cùng HS phân loại những tình huống giao tiếp phù hợp và chưa phù hợp đối với từng đối tượng giao tiếp:

+ Trong trường học: Với bạn bè, thầy cô, nhân viên nhà trường.

+ Trong gia đình: với ông bà, cha mẹ, anh chị em.

Lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ

-Thực hiện nhiệm vụ theo phương thức thảo luận nhóm

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ 1. Các HS khác trong lớp lắng nghe, nhận xét và bổ sung

- Lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ 2.

 

 -Thực hiện nhiệm vụ theo phương thức thảo luận nhóm

- HS xung phong đứng tại chỗ trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ 2. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.

HS nhận diện được những lời nói, hành vi giao tiếp phù hợp với những người cụ thể ở trường học (bạn bè, thầy cô, nhân viên nhà trường), trong gia đình (ông bà, cha mẹ, anh chị em ). Từ đó, có ý thức thực hiện hành vi, lời nói giao tiếp cho phù hợp; tránh thực hiện hành vi, lời nói giao tiếp không phù hợp

114 of 123

HĐ của GV

HĐ của HS

Kết quả, sản phẩm

Chuyển giao nhiệm vụ : Thảo luận để xác định cách thức giao tiếp phù hợp với :

+ Người lớn

+ Thầy, cô giáo.

+ Bạn bè

+ Em nhỏ

Dựa vào những biểu hiện sau:

+ Sự lắng nghe

+ Thái độ trong giao tiếp

+ Lời nói, ngôn ngữ sử dụng khi giao tiếp

+ Hành vi trong giao tiếp

-Phân chia nhiệm vụ cho các nhóm

-Đến vị trí các nhóm quan sát, lắng nghe HS thảo luận

Lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-Thực hiện nhiệm vụ theo phương thức thảo luận nhóm

HS hình thành được kiến thức, kinh nghiệm mới về cách giao tiếp phù hợp theo kết luận HĐ 2.

Hoạt động 2. Xác định cách thức giao tiếp phù hợp

a)Mục tiêu

Nêu được cách thức giao tiếp phù hợp với các đối tượng khác nhau, thể hiện qua sự lắng nghe, thái độ, lời nói và hành vi giao tiếp.b)Tổ chức thực hiện

115 of 123

HĐ của GV

HĐ của HS

Kết quả/ Sản phẩm

Tổ chức cho HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ. HS khác lắng nghe tích cực.

  • Gọi 2-3 HS nêu cảm nhận của bản thân sau khi nghe các bạn trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ.

- Cùng HS trong lớp nhận định và kết luận HĐ 2

- Trình chiếu kết luận HĐ 2

Khi giao tiếp với mọi người, cần:

+ Chú ý lắng nghe tích cực nội dung và cảm xúc của người đang nói

+Thể hiện thái độ tôn trọng, thiện chí, cởi mở với người đang giao tiếp với mình

+ Không tùy tiện nói theo sự chi phối của cảm xúc tiêu cực.

+Lựa chọn những điều nên nói làm cho người nghe dễ chịu. Tránh nói điều làm cho người giao tiếp với mình bị tổn thương.

+ Chào hỏi, thể hiện sự vui vẻ, thân thiện;

+ Khi nói với người lớn, cần nói lễ phép, khiêm tốn.

- Các nhóm treo sản phẩm lên bảng hoặc các bức tường. Sau đó đại diện nhóm báo cáo những điều cần thể hiện khi giao tiếp. Các nhóm đặt câu hỏi, hoặc đưa ra ý kiến góp ý ( nếu có)

Cùng GV nhận định, kết luận HĐ 2 và ghi tóm tắt vào vở nội dung kết luận GV trình chiếu.

116 of 123

Hoạt động 3. Thực hành xử lí tình huống thể hiện giao tiếp phù hợp

  1. Mục tiêu

Thể hiện được cách thức giao tiếp phù hợp trong các tình huống giả định

  1. Tổ chức thực hiện

HĐ của GV

HĐ của HS

Kết quả/ Sản phẩm

Chuyển giao nhiệm vụ : Sắm vai thể hiện cách giao tiếp phù hợp trong các 3 tình huống ở trang 24- SGK Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 6

-Chia lớp thành 6 nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm: Nhóm 1, 2 đề xuất cách xử lí tình huống và sắm vai xử lí tình huống 1

Nhóm 3-4 đề xuất cách xử lí tình huống và sắm vai xử lí tình huống 2. Nhóm 5,6 đề xuất cách xử lí tình huống và sắm vai xử lí tình huống 3

- Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ theo 4 bước: Thảo luận nhóm để đề xuất cách xử lí tình huống- Xây dựng kịch bản xử lí tình huống- Phân công sắm vai thực hiện kịch bản- Tập dượt trong nhóm.

-Lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ.

 

 

-Nghe GV phân công nhiệm vụ và di chuyển đến vị trí nhóm của mình.

 

 

 

 

- Lắng nghe GV hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ

HS củng cố, mở rộng được kiến thức, kinh nghiệm về cách giao tiếp phù hợp thông qua việc vận dụng kiến thức, kinh nghiệm mới về cách giao tiếp phù hợp vào hoạt động thực hành xử lí tình huống thể hiện giao tiếp phù hợp.

117 of 123

HĐ của GV

HĐ của HS

Kết quả/ Sản phẩm

Đến vị trí các nhóm quan sát, lắng nghe HS thảo luận.

 

- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ theo 2 bước:

+ Bước 1. Đề xuất phương án xử lí tình huống mà nhóm được phân công.

+ Bước 2. Diễn tiểu phẩm thể hiện tình huống giao tiếp và cách xử lí thể hiện giao tiếp phù hợp.

- Gọi 2-3 HS nêu cảm nhận, cảm xúc và những điều học hỏi được sau phần trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ của các nhóm.

 

 - Cùng HS trong lớp nhận định và kết luận HĐ 3 dựa vào kết quả thực hiện nhiệm vụ của các nhóm.

Thảo luận nhóm để thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV

 

-Quan sát và lắng nghe nhóm bạn trình bày, diễn tiểu phẩm. Có thể đặt câu hỏi hoặc đề xuất phương án xử lí khác

 

 

 

Cùng GV nhận định, kết luận HĐ 2 và ghi tóm tắt vào vở nội dung kết luận GV trình chiếu.

Rèn kĩ năng giao tiếp, hợp tác; năng lực thích ứng với cuộc sống; phẩm chất nhân ái, trách nhiệm

118 of 123

Hoạt động 4. Thực hành vận dụng giao tiếp phù hợp sau giờ học

  1. Mục tiêu : Thực hiện được lời nói hay, việc làm tốt trong giao tiếp với mọi người ở trường, gia đình và cộng đồng. Điều chỉnh được bản thân phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp trong cuộc sống hằng ngày
  2. Tổ chức thực hiện

HĐ của GV

HĐ của HS

Kết quả/ Sản phẩm

Chuyển giao nhiệm vụ: sau giờ học, mỗi HS cần thực hiện nói lời hay, làm việc tốt trong giao tiếp với mọi người ở gia đình, trường lớp, cộng đồng qua việc:

+ Có lời nói, hành vi, thái độ phù hợp để tạo sự hài lòng hoặc tránh làm tổn thương người khác.

+ Động viên, khen ngợi nhằm khích lệ sự tự tin cho người cùng giao tiếp.

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ ở gia đình, trường, lớp, cộng đồng.

Nhắc HS ghi chép lại những lời nói hay, việc làm tốt đã thực hiện; những điều đã thay đổi trong giao tiếp để tạo sự hài lòng cho mọi người; những cảm xúc của bản thân khi thực hiện được lời nói hay, việc làm tốt, giao tiếp phù hợp.

-Lắng nghe và tiếp nhận nhiệm vụ GV giao cho thực hiện sau giờ học

 

 

 

 

 Lắng nghe GV hướng dẫn

HS thực hiện hoạt động vận dụng sau giờ học trong giao tiếp với mọi người ở gia đình, trường, lớp và cộng đồng

HS vận dụng được kiến thức, kinh nghiệm mới về giao tiếp phù hợp vào giao tiếp với mọi người trong gia đình, lớp học, trường học, cộng đồng.

- Điều chỉnh được bản thân phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.

Rèn kĩ năng giao tiếp, thói quen tích cực trong giao tiếp; năng lực thích ứng với cuộc sống.

119 of 123

Tổng kết

  • GV gọi 2-3 HS chia sẻ cảm xúc và những điều học hỏi được sau khi tham gia các hoạt động.
  • Kết luận: Giao tiếp là một kĩ năng quan trong của con người. Mỗi người đều cần rèn luyện kĩ năng giao tiếp phù hợp để làm người giao tiếp với mình hài lòng và đạt hiệu quả cao.
  • Nhận xét giờ học. Khen ngợi, động viên những HS tích cực tham gia hoạt động.

120 of 123

III. NGHIÊN CỨU, PHÂN TÍCH�VIDEO TIẾT DẠY MINH HOẠ�

121 of 123

1. Trước khi xem video: Nghiên cứu HĐGD theo chủ đề Chủ đề 4. Rèn luyện bản thân- Tiểu chủ đề 3. “Giao tiếp phù hợp” trong SHS và SGV để biết được mục tiêu, nội dung,PP tổ chức hoạt động.

2. Trong quá trình xem video

- Quan sát GV đã tổ chức hoạt động Khám phá- Kết nối, HĐThực hành và HĐ Vận dụng như thế nào?; GV đã sử dụng những phương pháp, kĩ thuật dạy học nào vào quá trình tổ chức từng hoạt động ? GV đóng vai trò như thế nào trong quá trình tổ chức các hoạt động?.

- Quan sát sự tham gia của HS trong từng hoạt động: HS có thể hiện vai trò chủ động, tích cực trong quá trình tham gia các hoạt động không?

122 of 123

3. Sau khi xem video

Thảo luận theo những câu hỏi gợi ý sau:

  1. Nêu nhận xét của thầy cô về cách thức tổ chức hoạt động khởi động
  2. Thầy/cô nhận thấy những phương pháp, hình thức nào đã được sử dụng ở HĐ Khám phá - Kết nối? Nêu 1 điểm được và 1 điểm cần cải thiện về phương pháp, hình thức tổ chức HĐ Khám phá

3. Việc sử dụng các PP ở hoạt động thực hành có những điểm nào được và điểm nào cần cải thiện? Nếu tổ chức hoạt động này ở trường mình, thầy cô thấy có cần phải thay đổi PP, hình thức tổ chức HĐ không? Vì sao?

4. Nêu nhận xét về việc hướng dẫn hoạt động sau giờ học của GV

5. Mức độ đạt được mục tiêu của giờ minh họa

123 of 123