1 of 45

KỸ THUẬT ĐẶT�ĐƯỜNG TRUYỀN TĨNH MẠCH TRUNG TÂM �TỪ NGOẠI BIÊN VÀ CHĂM SÓC( PICC - PERIPHERAL INSERTED CENTRAL CATHETER)

Báo cáo viên: ThS.ĐD Lê Quang Trí

Trung tâm Cấp cứu A9 – Bệnh viện Bạch Mai

2 of 45

ĐẶT VẤN ĐỀCÁCH LỰA CHỌN ĐƯỜNG TRUYỀN

NGOẠI BIÊN

  • I.D < 1,0 mm (G)
  • Phù hợp cho trị liệu ngắn ngày.
  • Sử dụng các thuốc ko gây kích ứng.
  • Truyền các dung dịch đẳng trương
  • Độ pH trung tính.

TRUNG TÂM

  • I.D > 1,0 mm (F)
  • Thời gian sử dụng dài ngày, đo CVP.
  • Dùng truyền dịch, thuốc KS, thuốc vận mạch trong HS-CC và lấy máu làm XN nhiều lần.
  • Truyền hoá chất, nuôi dưỡng tĩnh mạch
  • Truyền được các dung dịch kích ứng

( pH > 9; < 5,0; ALTT > 600)

3 of 45

NỘI DUNG

3

Đại Cương

Chỉ Định & Chống Chỉ Định

Vị Trí & Kỹ Thuật Đặt

Chăm Sóc

Biến Chứng

1

2

3

4

5

4 of 45

ĐẠI CƯƠNG

  • Đường truyền PICCs là một đường truyền được đặt qua da vào TM lớn ở chi trên sau đó được luồn trong lòng TM cho đến khi đầu ống nằm ở TM chủ trên ngay phía trên nhĩ phải.
  • PICCs được chấp nhận và sử dụng tại nhiều nước trên thế giới, nay trở nên phổ biến vì làm giảm các biến chứng có thể xẩy ra.
  • Đặc biệt bởi vì PICCs được thực hiện bởi Điều Dưỡng đã qua đào tạo.

5 of 45

HÌNH ẢNH

6 of 45

ĐẠI CƯƠNG

  1. PICCs là một ống catheter dài khoảng 50 – 55 cm. Cỡ 4 - 7 French

(I.D: 3Fr = 1mm)

  1. PICCs được làm từ polyurethane và silicone nên mảnh, nhỏ, mềm dẻo và linh hoạt.
  2. PICCs có các loại từ 1,2,3 nòng.
  3. PICCs được luồn từ TM ngoại biên vào tới TM chủ trên, nơi lưu lượng máu chảy qua rất cao tới 2l/phút.

PICCs có thể sử dụng cho bất kỳ loại dịch truyền, độ thẩm thấu, độ PH cũng như các tính chất hoá học khác của dung dịch hoặc thuốc.

7 of 45

PICCs( ĐƯỜNG TRUYỀN TĨNH MẠCH TRUNG TÂM TỪ NGOẠI BIÊN )

Đầu tận cùng đổ gần Tim có thể dùng để do áp lực TMTT

Đường kính đủ lớn và nhiều đầu phù hợp cho tiêm truyền, lấy máu XN

8 of 45

CHỈ ĐỊNH

  • Picc thường được sử dụng trong môi trường chăm sóc cấp cứu, tại nhà và trong nhiều liệu pháp.
  • Được sử dụng trong thời gian 1 tuần đến 1 năm.
  • Một vài chỉ định:
  • BN điều trị hoá chất, dùng các thuốc gây kích ứng, lấy máu làm xét nghiệm thường xuyên.
  • BN quá béo lại sợ đau, BN suy giảm miễn dịch cần hạn chế số lần đặt đường truyền xâm lấn qua da => hạn chế nguy cơ nhiễm trùng.
  • BN có chỉ định nuôi dưỡng qua đường TM (BN ko thể nuôi dưỡng bằng đường TH, cần nuôi dưỡng qua đường TM các chế phẩm Protein- Vitamin- Calories và khoáng).

9 of 45

CHỐNG CHỈ ĐỊNH(KHÔNG CÓ CCĐ TUYỆT ĐỐI)

  • BN bị thuyên tắc TM hoặc phẫu thuật mạch máu tại vị trí đặt trước đó.
  • BN có huyết khối TM hoặc bệnh Thận giai đoạn cuối.
  • BN đã xạ trị vị trí đặt trước đó.
  • BN bị viêm da hay tĩnh mạch vùng đặt.
  • Kích thước cơ thể BN ko phù hợp với kích thước của dụng cụ đặt
  • Dùng giá đỡ đị bộ vì tạo áp lực cho tĩnh mạch cách tay.

10 of 45

PICCs� ( ĐƯỜNG TRUYỀN TĨNH MẠCH TRUNG TÂM TỪ NGOẠI BIÊN ) ĐẶT PICC

  • Picc đặt ở cả bệnh nhân nội trú và ngoại trú. Được đặt bởi nhân viên y tế đã qua đào tạo và cấp chứng chỉ: BS, KTV, ĐD

Ven được chọn để đặt:

  • Những ven ở phần tay trên, trên khuỷu tay. Dù đây cũng là những ven ngoại biên, nhưng những ven này sâu và lớn hơn những ven ở phần tay dưới.
  • Có 2 ven thường được chọn để đặt là: Tĩnh mạch nền (có 4 van TM), Tĩnh mạch đầu cánh tay.

11 of 45

PICCs� ( ĐƯỜNG TRUYỀN TĨNH MẠCH TRUNG TÂM TỪ NGOẠI BIÊN ) VỊ TRÍ ĐẶT

12 of 45

PICCs� ( ĐƯỜNG TRUYỀN TĨNH MẠCH TRUNG TÂM TỪ NGOẠI BIÊN ) KỸ THUẬT CHỌC DƯỚI HƯỚNG DẪN CỦA SIÊU ÂM

13 of 45

PICCs� ( ĐƯỜNG TRUYỀN TĨNH MẠCH TRUNG TÂM TỪ NGOẠI BIÊN ) HÌNH ẢNH KIM THĂM DÒ VÀO TĨNH MẠCH

14 of 45

KỸ THUẬT THỰC HIỆN

1. Chọc ven ngoại vi, kiểm tra máu theo kim dẫn - HD siêu âm.

2. Luồn dây guidewire (dây dẫn) qua kim.

3. Rút kim dẫn để lại dây guidewire.

PRESENTATION TITLE

14

DATE

15 of 45

PICCs� ( ĐƯỜNG TRUYỀN TĨNH MẠCH TRUNG TÂM TỪ NGOẠI BIÊN ) ĐO CHIỀU DÀI TRƯỚC KHI CẮT NGẮN PICC

16 of 45

KỸ THUẬT THỰC HIỆN

  1. Tạo vết rạch nhỏ vị trí đường vào.

  • Đặt que nong vào dây dẫn.

  • Rút dây dẫn, giữ lại que nong.

  • Đưa catheter từ từ qua que nong.

  • Kiểm tra máu về.

  • Bỏ que nong bằng cách lột vỏ.

PRESENTATION TITLE

16

DATE

17 of 45

PICCs� ( ĐƯỜNG TRUYỀN TĨNH MẠCH TRUNG TÂM TỪ NGOẠI BIÊN ) VỊ TRÍ ĐẦU TẬN CÙNG CỦA PICC

18 of 45

CHĂM SÓC

  1. Chăm sóc trước khi đặt:
  2. Giải thích cho BN hiểu rõ về mục đích, vị trí, cách thức đặt
  3. Kiểm tra các xét nghiệm: Công thức máu, ĐMCB
  4. Lưạ chọn loại catheter thích hợp (1,2,3 đầu)
  5. Kiểm tra vùng đặt, vệ sinh toàn thân.

19 of 45

CHĂM SÓC

II. Chăm sóc khi đặt đường truyền:

  • Đây là một kỹ thuật vô trùng (Áo, Xăng, Khăn phủ,…)
  • Lựa trọn tay đặt (thường đặt ở cách tay không thuận)
  • Luôn ghi nhớ chiều dài của PICCs
  • Đặt gạc băng ép vị trí luồn trong 24 giờ đầu.
  • Chụp XQ xác minh lại trước khi đưa vào sử dụng.

20 of 45

PICCs�KIỂM TRA VỊ TRÍ CATHETER TRÊN PHIM XQ PHỔI

VỊ TRÍ KHI ĐẶT TAY TRÁI

VỊ TRÍ KHI ĐẶT TAY PHẢI

21 of 45

CHĂM SÓC

III. Chăm sóc sau khi đặt đường truyền:

  • TD tình trạng chảy máu, tấy đỏ, hoặc sưng 12 giờ/lần.
  • Sưng nề ở đoạn trên của tay và chảy máu ở vị trí luồn có thể gặp trong 24 đến 48 giờ đầu.
  • Kiểm tra tay, vai, cổ bên tay đặt để TD các biến chứng (đau, sưng)

=> Báo ngay cho các bs, chuyên gia khi có triệu chứng bất thường

22 of 45

PICC LINE� ( ĐẶT TĨNH MẠCH TRUNG TÂM TỪ NGOẠI BIÊN ) CHĂM SÓC PICC LINE

ĐO VÒNG CỔ TAY ĐỀ KIỂM TRA CHẢY MÁU TRONG CƠ

ĐEO BĂNG CHUN TRÁNH BẨN KHI ĐI LẠI

23 of 45

PICCs�HÌNH ẢNH CỐ ĐỊNH ĐƯỜNG TRUYỀN

24 of 45

CHĂM SÓC THƯỜNG QUY

PRESENTATION TITLE

24

DATE

Thông tráng/khóa đường truyền

Thay băng

Thực hiện thuốc/truyền dịch

Lấy máu xét nghiệm

25 of 45

THÔNG TRÁNG & KHOÁ ĐƯỜNG TRUYỀN

Thông tráng:

  • Thể tích: 10 ml NaCl 0.9%
  • Tần suất: Trước và sau tiêm thuốc, lấy máu...
  • Kĩ thuật: Bơm ngắt quãng, Áp lực dương

Khóa đường truyền:

  • Thể tích: 1.5ml Heparin 1000UI/ml
  • Tần suất: Hàng tuần

PRESENTATION TITLE

25

DATE

26 of 45

CHĂM SÓC

III. Chăm sóc sau khi đặt đường truyền: (tiếp)

  • Ngăn ngừa Picc tắc bằng cách bơm rửa thường xuyên (liên quan đến hình thành máu đông và sự kết tủa của thuốc)
  • Không được ngâm đường truyền dưới nước, cho phép BN tắm khi có thể thực hiện các biện pháp phòng ngừa.
  • Khuyến khích bệnh nhân và các thành viên trong gia đình thực hành việc chăm sóc bảo quản Picc

27 of 45

28 of 45

THAY BĂNG

Băng dán Picc nên được thay sau 24h đầu tiên đặt Picc và theo tuần suất sau:

PRESENTATION TITLE

28

DATE

29 of 45

THỰC HIỆN THUỐC

  • Trước khi thực hiện:
  • Nhận định PICC:
    • Còn thông suốt hay không
    • Các dấu hiệu đỏ, sưng, đau có hay không
    • Cảm giác bất thường khác sau khi tiêm
  • Đảm bảo thông tráng/khóa đúng kỹ thuật và thứ tự: SAS - SASH

PRESENTATION TITLE

29

DATE

30 of 45

LẤY MÁU LÀM XÉT NGHIỆM

  • Ngưng tất cả các đường truyền trên tất cả các nòng PICC trong vòng 10 - 15 giây trước khi lấy mẫu.
  • Chọn nòng ống có kích cỡ lớn nhất
  • Dùng bơm tiêm rút bỏ 3ml máu ban đầu. Nếu xét nghiệm đông máu, lượng máu cần rút bỏ tối thiểu là 6 lần thể tích khoảng chết PICC (thường là 6 ml)

PRESENTATION TITLE

30

DATE

31 of 45

RÚT PICC

  • Rút từ từ mỗi 2cm
  • Băng ép sau khi rút

PRESENTATION TITLE

31

DATE

32 of 45

BIẾN CHỨNG

Dấu hiệu & Triệu chứng khi có BC

Nguyên nhân xẩy ra BC

Cách khắc phục

Cách phòng tránh

  1. Chảy máu ở vị trí đặt Picc: Chảy máu nhiều sau 24 -48 giờ đặt Picc là không bình thường.

Chảy máu xẩy ra khi:

  • Có rối loạn đông máu
  • Đang sử dụng thuốc chống đông
  • Sử dụng các thuốc có tác dụng lên lượng TC
  • Bị tổn thương khi đặt Picc
  • Hoạt động quá nhiều sau khi đặt Picc.

  • Nếu chảy máu quá nhiều, báo cáo lại với BS. Picc có thể được rút sau đó băng ép lại.
  • Nếu chảy máu xẩy ra sau khi đặt, đặt gạc ấn giữ nhẹ.
  • Thường xuyên thay băng với áp lực nhẹ nhất có thể là cần thiết để hạn chế chảy máu
  • Thay băng lần đầu nên đặt gạc lên chân Picc để thấm hút máu.

33 of 45

BIẾN CHỨNG

Dấu hiệu & Triệu chứng biến chứng

Nguyên nhân gây ra biến chứng

Cách khắc phục

Cách phòng tránh

  1. Tắc đường truyền: - Đường truyền ko chảy. -Không thể hút máu ra. -Bơm tiêm truyền báo động tắc

- Đường truyền hoặc Catheter bị gấp khúc/ xoắn.

- Có chất kết tủa hoặc cục máu đông trong ống TM.

  • Kiểm tra những chỗ gấp khúc của catheter trong TM và đường truyền/ chỉnh lại những chỗ gấp khúc.
  • Dùng bơm 10ml lấy 5ml nước Nacl 0,9% gắn với bộ nối của Picc, sau đó hút nhẹ ra rồi tiêm 3ml nước muối vào và cố gắng hút lại lần nữa.

- Tráng rửa Picc bằng nước muối sinh lý trước và sau khi dung thuốc để ngăn ngừa sự kết tủa của thuốc trong lòng ống thông.

- Hãy đảm bảo luôn tráng rửa Picc sau khi lấy máu làm XN.

34 of 45

BIẾN CHỨNG

Dấu hiệu & Triệu chứng biến chứng

Nguyên nhân gây ra biến chứng

Cách khắc phục

Cách phòng tránh

  1. Nhiễm trùng Picc: - BN sốt, mạch nhanh, cảm giác ớn lạnh, khó chịu.

- Nhiễm trùng ở vị trí đặt đường truyền hoặc nhiễm khuẩn huyết

  • Lấy máu làm XN cấy khi BN sốt cao (lấy máu 2 vị trí). Nếu dịch tiết ở vị trí đặt Picc nhiều – lấy dịch tiết nuôi cấy và XN độ nhậy vi khuẩn.
  • Báo với BS. Nếu có chỉ định rút Picc thì nhớ làm xét nghiệm nuôi cấy và độ nhạy ở đầu catheter.

- Sử dung dụng cụ vô khuẩn trong tất cả các công đoạn chăm sóc Picc.

- Làm sạch bộ nối ít nhất 15 giây với cồn 700 trước khi sử dụng Picc.

35 of 45

BIẾN CHỨNG

Dấu hiệu & Triệu chứng biến chứng

Nguyên nhân gây ra biến chứng

Cách khắc phục

Cách phòng tránh

  1. Viêm tĩnh mạch: Sưng, nóng, đỏ đau ở vị trí đặt Picc. Thường xẩy ra 48 đến 72 giờ sau khi đặt.

- Viêm tĩnh mạch vô khuẩn cơ học – đây là phản ứng của cơ thể với dị vật trong mạch máu

  • Đánh giá dấu hiệu tấy đỏ và sự lan tấy đỏ vị trí đặt truyền ngay sau khi nhận bàn giao bệnh nhân.

36 of 45

BIẾN CHỨNG

Dấu hiệu & Triệu chứng biến chứng

Nguyên nhân gây ra biến chứng

Cách khắc phục

Cách phòng tránh

  1. Viêm Mô Tế Bào: Sưng, nóng, đau, chảy mủ, tấy đỏ, xuất hiện ban dạng hình tròn trong mô xung quanh dưới da.

Nhiễm trùng cục bộ vị trí đặt Picc.

Vi khuẩn hay gặp nhất: Tụ cầu Epidermidis, tụ cầu vàng

- Đánh giá những dấu hiệu tồn tại viêm mô tế bào mỗi ca trực. Nếu có, báo lại BS. Kháng sinh có thể được chỉ định.

  • Thực hiện rửa tay thường quy và đeo găng tay vô khuẩn trước khi chăm sóc Picc.

37 of 45

BẢNG KIỂM BƠM THÔNG PICCs

NỘI DUNG

KHÔNG

1. Rửa tay cùng xà phòng sát khuẩn hoặc sử dụng dd sát khuẩn tay nhanh và đeo găng vô khuẩn

2. Lau cuộn tròn đầu bộ nối đường truyền Picc với bông cồn tối thiểu 15 giây

3. Dùng bơm tiêm 10ml, với 10ml nước muối sinh lý vào bộ nối của đường Picc và mở kẹp

4. Kiểm tra sự lưu thông đường truyền bằng cách kéo nhẹ bít tông của bơm tiêm và thấy máu trào ra

5. Sử dụng bơm rửa bơm nhanh 2 lần 10 ml nước muối sinh lý, đóng kẹp trong những ml cuối cùng

6. Rửa lại tay

7. Ghi chép phiếu điều dưỡng.

38 of 45

BẢNG KIỂM THAY BỘ NỐI PICCs

NỘI DUNG

KHÔNG

1. Rửa tay cùng xà phòng sát khuẩn hoặc sử dụng dd sát khuẩn tay nhanh và đeo găng vô khuẩn

2. Bảo đảm kẹp lòng ống Picc được đóng

3. Lắp sẵn bộ nối mới

4. Lau cuộn tròn bộ nối của đường truyền Picc cùng với bông cồn 15 giây rồi đợi khô, lưu ý không đặt đường truyền xuống mỗi lần lau

5. Tháo bỏ bộ nối cũ và ngay lập tức lắp bộ nối mới nhẹ nhàng, dùng xilanh hút máu kiểm tra sau đó bơm nhanh 10 ml nước muối vào, đóng kẹp trong những ml cuối cùng

6. Rửa lại tay

7. Ghi chép phiếu điều dưỡng.

39 of 45

BẢNG KIỂM LẤY MÁU TỪ PICC

39

NỘI DUNG

KHÔNG

1 . Rửa tay cùng xà phòng sát khuẩn hoặc sử dụng dd sát khuẩn tay nhanh và đeo găng vô khuẩn

2. Mở rộng cách tay ra so với đường truyền Picc 1 góc 450 đến 900

3. Dừng tất cả các dịch truyền và kẹp ống thông Picc trong vòng > 30 giây

4. Sát khuẩn bộ nối bằng bông cồn

5. Dùng bơm tiêm 10ml vào bộ nối và rút ra 4 - 6ml rồi bỏ đi

6. Tiếp theo dùng bơm 10 ml khác lấy đủ số lượng máu cần làm xét nghiệm

7. Sát khuẩn sạch bộ tiếp nối bằng bông cồn. Bơm thông bằng 10 ml nước muối sinh lý vào đường truyền Picc

8. Rửa lại tay

9. Ghi phiếu điều dưỡng

40 of 45

PICCsƯU ĐIỂM

  • Thời gian duy trì và sử dụng đường ven lâu: Lên tới 1 năm nếu được chăm sóc tốt, so với các phương pháp đặt ven ngoại biên và đặt ven trung tâm thông thường, đặt PICCs hạn chế việc đặt lại ven nhiều lần, do đó, hạn chế nguy cơ nhiễm trùng.
  • Nguy cơ nhiễm trùng thấp: Do vị trí đặt ở ngoại biên, tính chất xâm lấn ít hơn, hơn nữa vị trí thường đặt thích hợp nhất là phần tay trên – vị trí này “sạch” hơn các vị trí thông thường trong đặt ven trung tâm (vùng bẹn, cổ).

41 of 45

PICCsƯU ĐIỂM

  • Đa năng: Với số lượng các đường ống giúp đưa dịch vào có thể nhiều (theo yêu cầu điều trị), PICCs thuận tiện hơn trong điều trị BN: tiêm truyền thuốc kháng sinh, truyền máu và các sản phẩm từ máu, truyền hóa chất, nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch, lấy máu,…
  • Rút ngắn thời gian nằm viện: Vì PICCs có thời gian sử dụng duy trì lâu và các nguy cơ biến chứng không lớn, nên bệnh nhân có thể về nhà với PICCs vẫn duy trì điều trị.

42 of 45

KẾT LUẬN

  • PICC là giải pháp dung hòa, kết hợp những ưu điểm và khắc phục các nhược điểm của đường truyền tĩnh mạch truyền thống và đường truyền tĩnh mạch trung tâm.
  • Kỹ thuật đặt có tỷ lệ thành công cao hơn so với các kỹ thuật đặt khác vì được đặt dưới hướng dẫn của siêu âm. Mang lại sự thoái mái cho người bệnh.
  • PICCs hạn chế các biến chứng sớm (chảy máu, TKMP, TMMP, chèn ép tim), biến chứng muộn (nhiễm trùng, viêm tắc TM, hẹp TM, huyết khối TM sâu).
  • ĐD nâng cao được trình độ chuyên môn, có nhiều thời gian hơn để chăm sóc người bệnh.

43 of 45

PICCsHÌNH ẢNH BN RA VIỆN

44 of 45

What are your questions ?

Quý vị có câu hỏi gì không?

45 of 45

KỸ THUẬT ĐẶT�ĐƯỜNG TRUYỀN TĨNH MẠCH TRUNG TÂM �TỪ NGOẠI BIÊN VÀ CHĂM SÓC( PICC - PERIPHERAL INSERTED CENTRAL CATHETER)

Báo cáo viên: ThS.ĐD Lê Quang Trí

Trung tâm Cấp cứu A9 – Bệnh viện Bạch Mai