KỸ THUẬT ĐẶT�ĐƯỜNG TRUYỀN TĨNH MẠCH TRUNG TÂM �TỪ NGOẠI BIÊN VÀ CHĂM SÓC�( PICC - PERIPHERAL INSERTED CENTRAL CATHETER)
Báo cáo viên: ThS.ĐD Lê Quang Trí
Trung tâm Cấp cứu A9 – Bệnh viện Bạch Mai
ĐẶT VẤN ĐỀ�CÁCH LỰA CHỌN ĐƯỜNG TRUYỀN
NGOẠI BIÊN
TRUNG TÂM
( pH > 9; < 5,0; ALTT > 600)
NỘI DUNG
3
Đại Cương
Chỉ Định & Chống Chỉ Định
Vị Trí & Kỹ Thuật Đặt
Chăm Sóc
Biến Chứng
1
2
3
4
5
ĐẠI CƯƠNG
HÌNH ẢNH
ĐẠI CƯƠNG
(I.D: 3Fr = 1mm)
PICCs có thể sử dụng cho bất kỳ loại dịch truyền, độ thẩm thấu, độ PH cũng như các tính chất hoá học khác của dung dịch hoặc thuốc.
PICCs� ( ĐƯỜNG TRUYỀN TĨNH MẠCH TRUNG TÂM TỪ NGOẠI BIÊN )
Đầu tận cùng đổ gần Tim có thể dùng để do áp lực TMTT
Đường kính đủ lớn và nhiều đầu phù hợp cho tiêm truyền, lấy máu XN
CHỈ ĐỊNH
CHỐNG CHỈ ĐỊNH�(KHÔNG CÓ CCĐ TUYỆT ĐỐI)
PICCs� ( ĐƯỜNG TRUYỀN TĨNH MẠCH TRUNG TÂM TỪ NGOẠI BIÊN ) � ĐẶT PICC
Ven được chọn để đặt:
PICCs� ( ĐƯỜNG TRUYỀN TĨNH MẠCH TRUNG TÂM TỪ NGOẠI BIÊN ) �VỊ TRÍ ĐẶT
PICCs� ( ĐƯỜNG TRUYỀN TĨNH MẠCH TRUNG TÂM TỪ NGOẠI BIÊN ) � KỸ THUẬT CHỌC DƯỚI HƯỚNG DẪN CỦA SIÊU ÂM
PICCs� ( ĐƯỜNG TRUYỀN TĨNH MẠCH TRUNG TÂM TỪ NGOẠI BIÊN ) � HÌNH ẢNH KIM THĂM DÒ VÀO TĨNH MẠCH
KỸ THUẬT THỰC HIỆN
1. Chọc ven ngoại vi, kiểm tra máu theo kim dẫn - HD siêu âm.
2. Luồn dây guidewire (dây dẫn) qua kim.
3. Rút kim dẫn để lại dây guidewire.
PRESENTATION TITLE
14
DATE
PICCs� ( ĐƯỜNG TRUYỀN TĨNH MẠCH TRUNG TÂM TỪ NGOẠI BIÊN ) � ĐO CHIỀU DÀI TRƯỚC KHI CẮT NGẮN PICC
KỸ THUẬT THỰC HIỆN
PRESENTATION TITLE
16
DATE
PICCs� ( ĐƯỜNG TRUYỀN TĨNH MẠCH TRUNG TÂM TỪ NGOẠI BIÊN ) � VỊ TRÍ ĐẦU TẬN CÙNG CỦA PICC
CHĂM SÓC
CHĂM SÓC
II. Chăm sóc khi đặt đường truyền:
PICCs�KIỂM TRA VỊ TRÍ CATHETER TRÊN PHIM XQ PHỔI �
VỊ TRÍ KHI ĐẶT TAY TRÁI
VỊ TRÍ KHI ĐẶT TAY PHẢI
CHĂM SÓC
III. Chăm sóc sau khi đặt đường truyền:
=> Báo ngay cho các bs, chuyên gia khi có triệu chứng bất thường
PICC LINE� ( ĐẶT TĨNH MẠCH TRUNG TÂM TỪ NGOẠI BIÊN ) �CHĂM SÓC PICC LINE
ĐO VÒNG CỔ TAY ĐỀ KIỂM TRA CHẢY MÁU TRONG CƠ
ĐEO BĂNG CHUN TRÁNH BẨN KHI ĐI LẠI
PICCs�HÌNH ẢNH CỐ ĐỊNH ĐƯỜNG TRUYỀN
CHĂM SÓC THƯỜNG QUY
PRESENTATION TITLE
24
DATE
Thông tráng/khóa đường truyền
Thay băng
Thực hiện thuốc/truyền dịch
Lấy máu xét nghiệm
THÔNG TRÁNG & KHOÁ ĐƯỜNG TRUYỀN
Thông tráng:
Khóa đường truyền:
PRESENTATION TITLE
25
DATE
CHĂM SÓC
III. Chăm sóc sau khi đặt đường truyền: (tiếp)
THAY BĂNG
Băng dán Picc nên được thay sau 24h đầu tiên đặt Picc và theo tuần suất sau:
PRESENTATION TITLE
28
DATE
THỰC HIỆN THUỐC
PRESENTATION TITLE
29
DATE
LẤY MÁU LÀM XÉT NGHIỆM
PRESENTATION TITLE
30
DATE
RÚT PICC
PRESENTATION TITLE
31
DATE
BIẾN CHỨNG
Dấu hiệu & Triệu chứng khi có BC | Nguyên nhân xẩy ra BC | Cách khắc phục | Cách phòng tránh |
| Chảy máu xẩy ra khi:
|
| |
BIẾN CHỨNG
Dấu hiệu & Triệu chứng biến chứng | Nguyên nhân gây ra biến chứng | Cách khắc phục | Cách phòng tránh |
| - Đường truyền hoặc Catheter bị gấp khúc/ xoắn. - Có chất kết tủa hoặc cục máu đông trong ống TM. |
| - Tráng rửa Picc bằng nước muối sinh lý trước và sau khi dung thuốc để ngăn ngừa sự kết tủa của thuốc trong lòng ống thông. - Hãy đảm bảo luôn tráng rửa Picc sau khi lấy máu làm XN. |
BIẾN CHỨNG
Dấu hiệu & Triệu chứng biến chứng | Nguyên nhân gây ra biến chứng | Cách khắc phục | Cách phòng tránh |
| - Nhiễm trùng ở vị trí đặt đường truyền hoặc nhiễm khuẩn huyết |
| - Sử dung dụng cụ vô khuẩn trong tất cả các công đoạn chăm sóc Picc. - Làm sạch bộ nối ít nhất 15 giây với cồn 700 trước khi sử dụng Picc. |
BIẾN CHỨNG
Dấu hiệu & Triệu chứng biến chứng | Nguyên nhân gây ra biến chứng | Cách khắc phục | Cách phòng tránh |
| - Viêm tĩnh mạch vô khuẩn cơ học – đây là phản ứng của cơ thể với dị vật trong mạch máu |
| |
BIẾN CHỨNG
Dấu hiệu & Triệu chứng biến chứng | Nguyên nhân gây ra biến chứng | Cách khắc phục | Cách phòng tránh |
| Nhiễm trùng cục bộ vị trí đặt Picc. Vi khuẩn hay gặp nhất: Tụ cầu Epidermidis, tụ cầu vàng | - Đánh giá những dấu hiệu tồn tại viêm mô tế bào mỗi ca trực. Nếu có, báo lại BS. Kháng sinh có thể được chỉ định. |
|
BẢNG KIỂM BƠM THÔNG PICCs
NỘI DUNG | CÓ | KHÔNG |
1. Rửa tay cùng xà phòng sát khuẩn hoặc sử dụng dd sát khuẩn tay nhanh và đeo găng vô khuẩn | | |
2. Lau cuộn tròn đầu bộ nối đường truyền Picc với bông cồn tối thiểu 15 giây | | |
3. Dùng bơm tiêm 10ml, với 10ml nước muối sinh lý vào bộ nối của đường Picc và mở kẹp | | |
4. Kiểm tra sự lưu thông đường truyền bằng cách kéo nhẹ bít tông của bơm tiêm và thấy máu trào ra | | |
5. Sử dụng bơm rửa bơm nhanh 2 lần 10 ml nước muối sinh lý, đóng kẹp trong những ml cuối cùng | | |
6. Rửa lại tay | | |
7. Ghi chép phiếu điều dưỡng. | | |
BẢNG KIỂM THAY BỘ NỐI PICCs
NỘI DUNG | CÓ | KHÔNG |
1. Rửa tay cùng xà phòng sát khuẩn hoặc sử dụng dd sát khuẩn tay nhanh và đeo găng vô khuẩn | | |
2. Bảo đảm kẹp lòng ống Picc được đóng | | |
3. Lắp sẵn bộ nối mới | | |
4. Lau cuộn tròn bộ nối của đường truyền Picc cùng với bông cồn 15 giây rồi đợi khô, lưu ý không đặt đường truyền xuống mỗi lần lau | | |
5. Tháo bỏ bộ nối cũ và ngay lập tức lắp bộ nối mới nhẹ nhàng, dùng xilanh hút máu kiểm tra sau đó bơm nhanh 10 ml nước muối vào, đóng kẹp trong những ml cuối cùng | | |
6. Rửa lại tay | | |
7. Ghi chép phiếu điều dưỡng. | | |
BẢNG KIỂM LẤY MÁU TỪ PICC
39
NỘI DUNG | CÓ | KHÔNG |
1 . Rửa tay cùng xà phòng sát khuẩn hoặc sử dụng dd sát khuẩn tay nhanh và đeo găng vô khuẩn | | |
2. Mở rộng cách tay ra so với đường truyền Picc 1 góc 450 đến 900 | | |
3. Dừng tất cả các dịch truyền và kẹp ống thông Picc trong vòng > 30 giây | | |
4. Sát khuẩn bộ nối bằng bông cồn | | |
5. Dùng bơm tiêm 10ml vào bộ nối và rút ra 4 - 6ml rồi bỏ đi | | |
6. Tiếp theo dùng bơm 10 ml khác lấy đủ số lượng máu cần làm xét nghiệm | | |
7. Sát khuẩn sạch bộ tiếp nối bằng bông cồn. Bơm thông bằng 10 ml nước muối sinh lý vào đường truyền Picc | | |
8. Rửa lại tay | | |
9. Ghi phiếu điều dưỡng | | |
PICCs�ƯU ĐIỂM
PICCs�ƯU ĐIỂM
KẾT LUẬN
PICCs�HÌNH ẢNH BN RA VIỆN
What are your questions ?
Quý vị có câu hỏi gì không?
KỸ THUẬT ĐẶT�ĐƯỜNG TRUYỀN TĨNH MẠCH TRUNG TÂM �TỪ NGOẠI BIÊN VÀ CHĂM SÓC�( PICC - PERIPHERAL INSERTED CENTRAL CATHETER)
Báo cáo viên: ThS.ĐD Lê Quang Trí
Trung tâm Cấp cứu A9 – Bệnh viện Bạch Mai