1 of 35

TẬP HUẤN GIÁO VIÊN �SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA TOÁN 6�Mạch Số học

1

2 of 35

NỘI DUNG BÁO CÁO

Phần 2.

Tổ chức các hoạt động học tập theo cấu phần trong SGK Toán 6.

Mạch Số học

1. Nội dung và phương pháp tiếp cận mạch Số học trong SGK� Toán 6.

2. Gợi ý tổ chức các hoạt động học tập theo cấu phần.

Minh hoạ: Bài 6. Phép nhân số nguyên.

2

3 of 35

1. Nội dung và phương pháp tiếp cận �mạch Số học trong SGK Toán 6.�

3

4 of 35

1.1. Mạch số học trong chương trình Toán 6 (1/4)

Số tự nhiên

Các phép toán với số tự nhiên

4

4

5 of 35

1.1. Mạch số học trong chương trình Toán 6 (2/4)

Số nguyên

Các phép toán với số nguyên

5

5

6 of 35

1.1. Mạch số học trong chương trình Toán 6 (3/4)

Phân số

Các phép toán với phân số

6

6

7 of 35

1.1. Mạch số học trong chương trình Toán 6 (4/4)

Số thập phân

Các phép toán với số thập phân

Ước lượng, làm tròn

Các bài toán thực tế

Kết luận: Nội dung hầu như không thay đổi nhưng thời lượng giảm nhiều (69/110)

7

7

8 of 35

1.2. So sánh với SGK CT cũ (1/4)

TOÁN 6 CT cũ

TOÁN 6

Chương I

Chương I

1.Tập hợp và phần tử của tập hợp

1. Tập hợp (không có tập rỗng)

2. Tập hợp các số tự nhiên (+ thứ tự)

3. Ghi số tự nhiên

2. Cách ghi số tự nhiên

4. Số phần tử của một tập hợp, tập con

3. Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên

5. Phép cộng và phép nhân

4. Phép cộng và phép trừ số tự nhiên

6. Phép trừ và phép chia

5. Phép nhân và phép chia số tự nhiên

7. Luỹ thừa với số mũ tự nhiên. Nhân hai luỹ thừa cùng cơ số

6. Luỹ thừa với số mũ tự nhiên

8. Chia hai luỹ thừa cùng cơ số

9. Thứ tự thực hiện các phép tính

7. Thứ tự thực hiện các phép tính

8

9 of 35

1.2. So sánh với SGK CT cũ (2/4)

Chương 2. Tính chia hết trong tập hợp các ST

10. Tính chất chia hết của một tổng

8. Quan hệ chia hết và tính chất

11. Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5

9. Dấu hiệu chia hết

12. Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9

13. Ước và bội

14. Số nguyên tố. Hợp số. Bảng số ng tố

10. Số nguyên tố

15. Phân tích một số ra thừa số nguyên tố

16. Ước chung và bội chung

11. Ước chung. Ước chung lớn nhất

12. Bội chung. Bội chung nhỏ nhất

17. Ước chung lớn nhất

18. Bội chung nhỏ nhất

9

10 of 35

1.2. So sánh với SGK CT cũ (3/4)

Chương 2. Số nguyên

Chương 3. Số nguyên

1. Làm quen với số nguyên âm

13. Tập hợp các số nguyên

(Không nêu giá trị tuyệt đối)

2. Tập hợp các số nguyên

3. Thứ tự trong tập hợp các số nguyên

4. Cộng hai số nguyên cùng dấu

14. Phép cộng và phép trừ số nguyên

5. Cộng hai số nguyên khác dấu

6. Tính chất của phép cộng số nguyên

7. Phép trừ hai số nguyên

8. Quy tắc dấu ngoặc

15. Quy tắc dấu ngoặc (bỏ kh/n tổng đại số)

9. Quy tắc chuyển vế

(Chưa có khái niệm đẳng thức)

10. Nhân hai số nguyên khác dấu

16. Phép nhân số nguyên

11. Nhân hai số nguyên cùng dấu

12. Tính chất của phép nhân

13. Bội và ước của một số nguyên

17. Phép chia hết. Ước và bội của một số ng

10

11 of 35

1.2. So sánh với SGK CT cũ (3/4)

Chương III. Phân số

Chương VI. Phân số

1. Mở rộng khái niệm phân số

23. Mở rộng phân số, phân số bằng nhau

2. Phân số bằng nhau

3. Tính chất cơ bản của phân số

4. Rút gọn phân số

5. Quy đồng mẫu số nhiều phân số

6. So sánh phân số

24. So sánh phân số, hỗn số dương

7. Phép cộng phân số

25. Phép cộng và phép trừ phân số

8. Tính chất cơ bản của phép cộng phân số

9. Phép trừ phân số

10 Phép nhân phân số

26. Phép nhân và phép chia phân số

11. Tính chất cơ bản của phép nhân ph số

12. Phép chia phân số

11

12 of 35

1.2. So sánh với SGK CT cũ (4/4)

13. Hỗn số. Số thập phân. Phần trăm

14. Tìm giá trị phân số của một số cho trước

27. Hai bài toán về phân số

15. Tìm một số biết giá trị một phân số của nó

Chương VII. Số thập phân

16. Tìm tỉ số của hai số

28. Số thập phân

17. Biểu đồ phần trăm

29. Tính toán với số thập phân

30. Làm tròn và ước lượng

31. Một số bài toán về tỉ số và tỉ số phần trăm

12

13 of 35

1.3. Một số lưu ý (1/3)

1) Vấn đề giá trị tuyệt đối.

SGK CT cũ

SGK Toán 6

13

13

14 of 35

2) Hình thành quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu.

SGK CT cũ

SGK Toán 6

(-3) . 7 = -21

3 . 7 = 21

3 . (-7) = -21

(đổi dấu)

(đổi dấu)

(đổi dấu)

(-3) . (-7) = ?

2 . (-4) = - 8

1 . (-4) = - 4

0 . (-4) = 0

(-1) . (-4) = ?

+ 4

+ 4

+ 4

1.3. Một số lưu ý (2/3)

14

14

15 of 35

1.3. Một số lưu ý (3/3)

3) Các phép tính với số thập phân

Yêu cầu nhân, chia số thập phân ở lớp 5 (Trích chương trình 2018)

Yêu cầu nhân chia số thập phân ở lớp 6 (Trích chương trình 2018)

  • Thực hiện được phép cộng, phép trừ với số thập phân.
  • Thực hiện được phép nhân một số với số thập phân có không quá hai chữ số ở dạng: a,b0,ab.
  • Thực hiện được phép nhân một số với số thập phân có không quá hai chữ số khác 0 ở dạng: a,b và 0,ab.
  • Vận dụng được tính chất của các phép tính với số thập phân và quan hệ giữa các phép tính đó trong thực hành tính toán.

  • Thực hiện được các phép tính cộng trừ nhân chia với số thập phân.
  • Vận dụng được các tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối của phép nhân đối với phép cộng, quy tắc dấu ngoặc với số thập phân trong tính toán (tính viết và tính nhẩm, tính nhanh một cách hợp lí.
  • Thực hiện được ước lượng và làm tròn số thập phân.

15

15

16 of 35

2. Tổ chức các hoạt động học tập �theo cấu phần� �Minh họa: Bài 16. Phép nhân số nguyên

16

17 of 35

Bài 16. PHÉP NHÂN SỐ NGUYÊN

  1. Mục tiêu và yêu cầu cần đạt

(cần xem SGV và đối chiếu với phần định hướng của bài học)

    • Về kiến thức
  1. Nhận biết quy tắc nhân hai số nguyên.
  2. Nhận biết các tính chất của phép nhân số nguyên.
    • Về kĩ năng
  3. Thực hiện được phép nhân số nguyên.
  4. Vận dụng được các tính chất của phép nhân để tính nhẩm, tính nhanh một cách hợp lí.
  5. Giải được một số bài toán thực tế có sử dụng các phép tính nhân số nguyên (có thể phối hợp với cộng và trừ).

17

18 of 35

B. Những điểm cần lưu ý

  1. Vị trí của bài

HS đã học xong: Tập hợp các số nguyên ℤ, biểu diễn số nguyên trên trục số, so sánh hai số nguyên và các phép toán cộng, trừ số nguyên.

HS sẽ học tiếp: Phép chia hết và các khái niệm ước, bội trong ℤ.

  1. Điểm khác biệt so với SGK CT cũ

Chưa đề cập đến giá trị tuyệt đối. Do đó trong bài học trước, ta đã sử dụng cách diễn đạt trực quan "phần số tự nhiên" của một số nguyên để thay cho khái niệm này.

18

19 of 35

B. Những điểm cần lưu ý

  1. Vấn đề có thể khó

Khó nêu được một ví dụ thực tế để giải thích tại sao tích của hai số âm lại là một số dương. Cách tiếp cận vấn đề này trong SGK mới khác biệt so với SGK CT cũ:

  • SGK CT cũ: Khảo sát sự thay đổi của tích hai số khác dấu khi giảm dần thừa số nguyên dương cho đến khi nó trở thành thừa số nguyên âm.
  • SGK mới: Khảo sát sự thay đổi về dấu của một tích khi đổi dấu một thừa số của nó.

  1. Chuẩn bị gì trước khi lên lớp

Một số file chiếu, đặc biệt là bảng khảo sát dấu của tích, Hình 3.18, Ví dụ 3

19

20 of 35

C. Tổ chức các hoạt động học tập theo cấu phần

KHỞI ĐỘNG (4’)

  • Yêu cầu: HS thấy sự cần thiết tìm hiểu cách nhân hai số nguyên
  • Tổ chức thực hiện:
  • Chiếu và cho HS đọc Bài toán mở đầu
  • GV Phân tích:

Có thể dùng phép cộng các số âm để giải, dẫn đến tổng:

(–15 000) + (–15 000) + (–15 000)

Nếu chuyển phép cộng thành phép nhân tương tự đối với các số tự nhiên, ta cần thực hiện phép nhân hai số nguyên:

(–15 000) x 3

🡪 Cách thực hiện phép nhân hai số nguyên như thế nào?

MINH HOẠ: Bài 16- Phép nhân số nguyên (Tiết 1)

20

21 of 35

MINH HOẠ: Bài 16- Phép nhân số nguyên (Tiết 1)

1. Nhân hai số nguyên khác dấu

HÌNH THÀNH KIẾN THỨC :

TT-KP (7’) Tích của hai số nguyên khác dấu

  • Mục đích yêu cầu: Tìm hiểu quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu.
  • Tổ chức hoạt động:

HĐ1. Chia lớp thành 2 nhóm + mời 2 HS lên bảng

  • Nhóm 1 + HS1: tính (–11).3 bằng cách quy về phép cộng số nguyên âm
  • Nhóm 2 + HS2: Tính –(11.3) và so sánh với kết quả nhóm 1.

HĐ2. Gọi HS phát biểu

  • Dự đoán kết quả 5.(–7) và (–6).8.
  • Giải thích tại sao lại dự đoán như vậy.

  • Hộp Kiến thức: Quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu (SGK).

21

22 of 35

MINH HOẠ: Bài 16- Phép nhân số nguyên (Tiết 1)�

LUYỆN TẬP, CỦNG CỐ KIẾN THỨC

Ví dụ 1. (2’)

  • Mục đích yêu cầu: HS hiểu rõ quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu.
  • Tổ chức thực hiện:
  • . GV phân tích: Muốn thực hiện phép nhân theo quy tắc, ta phải tìm phần số tự nhiên của mỗi thừa số trong tích.�. Phát vấn: Hãy chỉ ra phần số tự nhiên của 25 và - 4�. Phân tích: Phần số tự nhiên của 25 là 25; của – 4 là 4. Vậy

25 . (–4) = –(25 . 4) = –100.

b) Tương tự a): (–10) . 11 = –(10 . 11) = –110

Luyện tập 1. (5’)

  • Mục đích yêu cầu: Hình thành kĩ năng nhân hai số nguyên khác dấu
  • Tổ chức thực hiện:

(1) HS làm tại chỗ: Mời một vài HS cho biết kết quả hai phép tính; GV nhận xét.

(2) HS phát biểu: Nêu kết quả và cách làm tính nhẩm 5.(–12).

  • Kinh nghiệm Học tập: HS phát biểu nhận xét về dấu của tích hai số nguyên trái dấu (PI)

22

23 of 35

MINH HOẠ: Bài 16- Phép nhân số nguyên (Tiết 1)

VẬN DỤNG, PHÁT TRIỂN KIẾN THỨC

Vận dụng 1 (2’)

  • Mục đích yêu cầu: Giải bài toán mở đầu bằng phép nhân hai số nguyên.
  • Tổ chức thực hiện:
  • Chiếu lại bài toán mở đầu
  • HS làm tại chỗ: Mời một HS trình bày lời giải trên bảng
  • GV nhận xét: chú ý cách trình bày lời giải.

  • Phát triển: HS nhận xét về tích của một số nguyên bất kì với 1.

23

24 of 35

MINH HOẠ: Bài 16- Phép nhân số nguyên (Tiết 1)

2. Nhân hai số nguyên cùng dấu

NÊU VẤN ĐỀ GV nêu lí do chỉ cần chú ý đến tích hai số nguyên âm (2’)

HÌNH THÀNH KIẾN THỨC :

TT-KP (8’) Tích của hai số nguyên âm

  • Mục đích yêu cầu: Tìm hiểu quy tắc nhân hai số nguyên âm (cùng dấu)
  • Tổ chức hoạt động:

HĐ3. Hoạt động chung, GV chỉ định phát biểu.

  • Chiếu dòng #1, #2. HS nhận xét về dấu của tích khi đổi dấu thừa số (–3).
  • Chiếu dòng #3. HS nhận xét về dấu của tích khi đổi dấu thừa số 7.
  • Dự đoán tổng quát: Dấu của một tích thay đổi thế nào khi đổi dấu 1 thừa số của tích?

HĐ4. Hoạt động chung, GV chỉ định phát biểu.

  • Dự đoán kết quả tích (–3) . (–7).
  • Chiếu dòng #4.

  • Hộp kiến thức: Quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu (SGK)

24

25 of 35

(–3) . 7 = –21

3 . 7 = 21

3 . (–7) = –21

(–3) . (–7) = ?

(Đổi dấu)

(Đổi dấu)

(Đổi dấu)

25

26 of 35

MINH HOẠ: Bài 16- Phép nhân số nguyên (Tiết 1)

LUYỆN TẬP

Ví dụ 2. (2’)

  • Mục đích yêu cầu: HS hiểu rõ quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu.
  • Tổ chức thực hiện:
  • GV phát vấn: Muốn thực hiện phép nhân theo quy tắc, ta phải làm gì?
  • GV phân tích: phần số tự nhiên của –10 là 10; của –15 là 15. Vậy

(–10) . (–15) = 10 . 15 = 150.

Luyện tập 2. (5’)

  • Mục đích yêu cầu: Hình thành kĩ năng nhân hai số cùng dấu
  • Tổ chức thực hiện:
  • HS làm tại chỗ, mời hai HS trình bày bài giải trên bảng.
  • HS nhận xét bài giải của bạn.

  • Kinh nghiệm: HS phát biểu nhận xét về dấu của tích hai số nguyên cùng dấu.
  • Phát triển kiến thức: GV nêu chú ý về tích của một số nguyên với 0.

26

27 of 35

MINH HOẠ: Bài 16- Phép nhân số nguyên (Tiết 1)

VẬN DỤNG

Thử thách nhỏ (10’).

  • Mục đích yêu cầu: Khắc sâu về dấu của tích hai số nguyên
  • Tổ chức thực hiện: HĐ chung cả lớp. GV HD
  • Chiếu hình 3.18 lên bảng
  • GV Hướng dẫn: HS bắt đầu từ hai ô dòng cuối, sử dụng nhận xét về dấu của tích hai số nguyên.
  • Chiếu lần lượt các kết quả do HS thảo luận và phát biểu

  • Kinh nghiệm: GV hướng dẫn HS xây dựng bảng tổng kết về dấu của tích hai số nguyên:

Bảng dấu của tích:

(+) . (+) 🡪 (+)

(+) . (–) 🡪 (–)

(–) . (+) 🡪 (–)

(–) . (–) 🡪 (+)

27

28 of 35

Thử thách nhỏ (trang 71)�(Hình 3.18)

?

?

?

–1

?

1

–1

?

?

–1

28

29 of 35

C. Tổ chức các hoạt động dạy học theo cấu phần Minh hoạ: Bài 16- Phép nhân số nguyên (Tiết 2)

3. Tính chất của phép nhân

HÌNH THÀNH KIẾN THỨC :

ĐH-NH (8’)

  • Mục đích yêu cầu: HS nhận biết các tính chất của phép nhân số nguyên, tương tự như các tính chất của phép nhân số tự nhiên.
  • Tổ chức thực hiện: HS tự đọc sau khi nhắc lại các tính chất của phép nhân số tự nhiên.
  • GV mời HS nhắc lại các tính chất phép nhân số tự nhiên
  • HS Tự đọc SGK
  • GV lần lượt mời 3 HS phát biểu các tính chất của phép nhân số nguyên.
  • Hộp kiến thức: Tính chất giao hoán, kết hợp và phân phối đv phép cộng.

Chia lớp thành hai nhóm.

  • Nhóm 1 tính a(b + c),
  • nhóm 2 tính ab + ac với a = –2, b = 14, c = –4. So sánh kết quả.

  • Mở rộng: Tích của nhiều số nguyên cũng hiểu tương tự trong N.
  • GV phát vấn : Em hiểu tích (–25) . (–17) . 4 như thế nào?

29

30 of 35

Minh hoạ: Bài 16- Phép nhân số nguyên (Tiết 2)

LUYỆN TẬP

Ví dụ 3. (7’)

GV chiếu lời giải câu a và lần lượt phần trả lời các câu hỏi sau:

Mỗi bước làm, ta đã vận dụng tính chất nào của phép nhân?

Tương tự đối với câu b.

Luyện tập 3. (5’)

Làm theo nhóm câu 1, đối chiếu kết quả và câu trả lời trong lớp.

Cá nhân làm câu 2. GV mời một số em phát biểu, cho biết cách làm (hướng đến cách vận dụng t/c phân phối của phép nhân).

  • Nhận xét: phép nhân cũng phân phối đối với phép trừ.

30

31 of 35

(Tính chất giao hoán)

(Tính chất kết hợp)

31

32 of 35

Minh hoạ: Bài 16- Phép nhân số nguyên (Tiết 2)

CỦNG CỐ, KHẮC SÂU KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

(Làm bài tập tại lớp, Thay cho bước Vận dụng) (15’)

Bài 3.34. Tổ chức hoạt động theo nhóm. Từng nhóm phát biểu câu trả lời chung trong lớp.

Bài 3.35. Mời 2 HS làm trên bảng trong khi cả lớp làm việc cá nhân. Sau đó yêu cầu từng bạn giải thích cách làm.

Kết thúc

Bài tập về nhà: Làm các bài tập còn lại.

32

33 of 35

Gợi ý soạn giáo án theo cấu phần

Cấu phần

(Thời lượng)

Nội dung quan trọng

(Yêu cầu)

Tổ chức thực hiện�(Hoạt động của GV và HS)

KHỞI ĐỘNG (2’)

Lí do chỉ cần chú ý đến tích hai số nguyên âm .

GV giải thích tích hai số nguyên dương cũng là tích hai số tự nhiên đã biết.

Hình thành kiến thức

TT-KP

(8’)

HĐ3. HS thấy: Tích đổi dấu khi đổi dấu chỉ một thừa số của nó.

HĐ4: Dự đoán (–3)(–7) = +21

  • Chiếu lần lượt các dòng
  • HS nhận xét dấu của tích mỗi khi đổi dấu một thừa số của nó.

Quy tắc nhân hai số nguyên âm (SGK)

GV Chiếu, viết bảng

HS ghi chép.

Luyện tập

Ví dụ 2 (3’)

Xác định phần số tự nhiên của –10 và –15

Dấu của tích luôn là số dương.

  • HS làm cá nhân.
  • GV chọn bài giải chiếu lên bảng.

(Mục 2. Nhân hai số nguyên cùng dấu)

33

34 of 35

Link video bài giảng minh hoạ TOÁN 6

34

35 of 35

35