1 of 12

VIÊM CẦU THẬN CẤP Ở TRẺ EM: CÁC BIỂU HIỆN LÂM SÀNG KHÔNG PHỔ BIẾN VÀ XỬ LÝ CÁC BIẾN CHỨNG CẤP

Nguồn: Chuyên đề Viêm cầu thận cấp BV Nhi đồng 1

Khoa HSTC-CĐ. BS. Trương Thị Xuân Ánh

2 of 12

Viêm cầu thận cấp hậu nhiễm liên cầu trùng ᵝ tan huyết nhóm A ( APSGN)

3 of 12

BIẾU HIỆN LÂM SÀNG

  • Tiểu máu vi thể không triệu chứng
  • HC viêm thận cấp toàn phát: tiểu màu nâu đỏ, tiểu đạm, phù, cao huyết áp và tăng creatinin máu (+-)
  • Biến chứng nặng của VCTC ( phù phổi cấp , bệnh não cao huyết áp) với bất thường nước tiểu tối thiểu.
  • VCTC tiến triển nhanh xảy ra < 0,5 %

4 of 12

Chẩn đoán APSSGN

  • Các dấu hiệu lâm sàng của viêm cầu thận cấp
  • Bằng chứng của nhiễm liên cầu beta tan huyết nhóm A
  • Bổ thể máu: C3 giảm, C4 bình thường hoặc giảm và bổ thể máu về bình thường sau 6- 8 tuần
  • Sinh thiết thận: diễn tiến của bệnh không phù hợp với diện tiến của APSGN hoặc không có bệnh sử rõ ràng của nhiễm Streptococcus trước đó.

5 of 12

Điều trị

  • Điều trị triệu chứng và biến chứng do quá tải thể tích.
  • Thuốc UCMD: không có bằng chứng điều trị UCMD tích cực có lợi ở những bệnh nhân viêm thận tiến triển nhanh ( những bệnh nhân có > 30% sang thương liềm trên ST thận thường được điều trị bằng methylprednisolon TM)
  • Kháng sinh chống Streptococcus: có bằng chứng nhiễm Streptococcus nhóm A tái phát.

6 of 12

Cao huyết áp cấp nặng

Phân loại

Tuổi từ 1 đến < 13 tuổi, huyết áp

Tuổi ≥ 13 tuổi, huyết áp

Bình thường

< Phân vị thứ 90*

< 120/< 80

Tăng

≥ Phân vị thứ 90 (hoặc ≥ 120/80, tùy theo giá trị nào thấp hơn) đến < phân vị thứ 95

120–129/< 80

Tăng huyết áp độ 1

≥ Phân vị thứ 95 đến < phân vị thứ 95 + 12 mm Hg

HOẶC

130/80 đến 139/89, tùy theo giá trị nào thấp hơn

130/80 đến 139/89

Tăng huyết áp độ 2

≥ Phân vị thứ 95 + 12 mm Hg

HOẶC

≥ 140/90, tùy theo giá trị nào thấp hơn

≥ 140/90

* Phân vị đề cập đến huyết áp tâm thu.

Phỏng theo Flynn JT, Kaelber DC, Baker-Smith CM, et al: Clinical practice guideline for screening and management of high blood pressure in children and adolescents, table 3. Pediatrics 140(3):e20171904, 2017. doi: 10.1542/peds.2017-1904

7 of 12

Bảng trị số huyết áp 90%, 95%, 99% trẻ em

8 of 12

  • Cao huyết áp cấp nặng:
    • HA > 30mmHg + 95 percentile
    • Nguy cơ tổn thương cơ quan đích
    • Phần lớn có nguyên nhân thứ phát

9 of 12

  • Hạ áp tức thì bằng các thuốc có tác dụng ngắn.
  • Mục tiêu HA:
    • 95 percentile
    • 25% trong 8 giờ đầu và giảm HA tiếp trong 12- 24 giờ tiếp
  • Lợi tiểu quai ( furosemide) là thuốc chọn lựa hàng đầu.
    • Liều 1-2 mg/kg/liều nếu chưa có đáp ứng lặp lại sau 2 giờ sau đó duy trì bằng đường tiêm hoặc uống trong 24g với liều 1mg/kg mỗi 4-6 giờ
  • Ức chế canxi: Nifedipin liều khởi đầu 0,25mg/kg liều tối đa 0,5mg/kg

10 of 12

Phù phổi cấp

  • Chủ yếu do quá tải dịch và cao huyết áp.
  • Thông khí hỗ trợ không xấm lấn sớm: CPAP
  • Giảm tiền tải:
    • Lợi tiểu quai furosemide
  • Giảm hậu tải
    • Nicardipin
    • UCMC, UCTT: có nguy cơ giảm độ lọc cầu thận và tăng K máu
  • Lọc máu cấp cứu cho các trường hợp kèm AKI vô niệu

11 of 12

Bệnh não cao huyết áp

  • Các thuốc hạ áp được lựa chọn hàng đầu: nicardipine, labetalol, esmolol
    • Nicardipin truyền tĩnh mạch 1-3ug/kg/phút ( max 20mg/h)
    • Labetalol liều khởi đầu: 1mg/kg/h, liều tối đa: 3mg/kg/h
  • Hạ áp không quá 25% HA mục tiêu trong 8 giờ đầu để tránh tổn thương não do thiếu máu.

12 of 12

Diễn tiến và kết cục APSGN

  • Hồi phục hoàn toàn không triệu chứng trong 5 năm: 98%
    • Lợi tiểu trong 1 tuần và creatinin huyết thanh về giá trị ban đầu trong 3-4 tuần
    • Tiểu máu đại thể thường giải quyết trong 3 tuần, tiểu máu vi thể kéo dài 3-6 tháng
    • Tiểu đạm giảm dần trong giai đoạn hồi phục
        • Tiểu đạm ngượng thận hư có thể kéo dài >= 36 tháng
        • Tăng tiết đạm nhẹ: 15 % vào lúc 3 năm, 2% vào lúc 7-10 năm
  • Tiểu đạm tiến triển, cao HA và suy thận mạn: 1-3 %
  • Các giai đoạn tái phát: hiếm gặp