CHẾ BIẾN VÀ BẢO QUẢN NÔNG SẢN SAU THU HOẠCH
Chương 4: SINH VẬT HẠI NÔNG SẢN SAU THU HOẠCH
1. VI SINH VẬT HẠI NÔNG SẢN SAU THU HOẠCH
Vi sinh vật là là loài sinh vật có ảnh hưởng lớn tới sự biến đổi chất lượng của nông sản, thực phẩm. Trong thực tế, phần lớn nông sản thực phẩm bị biến chất là do vi sinh vật gây ra. Mỗi nhóm vi sinh vật có khả năng thích ứng với điều kiện sinh sống nhất định và trong quá trình phát triển của chúng sẽ làm cho nông sản phẩm hỏng và biến chất
Người ta chia vi sinh vật hại nông sản phẩm thành 3 loại chính sau đây :
- Vi sinh vật phụ sinh: Loại này tồn tại trên hạt tới 90% là do vận chuyển từ rễ cây, thân cây lên hạt, nhất là đối với những loại hạt mơi thu hoạch. Những vi sinh vật này cũng tồn tại với một lượng khá lớn ở rễ cây, nó là thành viên chủ yếu ở khu hệ vi sinh vật hạt rễ củ. Điển hình của loại này là Pseudomonas herbicola và Pseudononas fluorescens.
Chương 4: SINH VẬT HẠI NÔNG SẢN SAU THU HOẠCH
1. VI SINH VẬT HẠI NÔNG SẢN SAU THU HOẠCH
- Vi sinh vật hoại sinh: Vi sinh vật có thể nằm trên bề mặt sản phẩm, có thể ở sâu phía trong nhưng ở trên bề mặt thường nhiều hơn. Vì sinh vật ở trên hạt giống và lương thực phần lớn là các loại hoại sinh. Chúng có thể bám vào bất cứ vị trí nào trên hạt và nó thường xuyên có mặt trong không khí và trong các hạt bụi.
Ở rau quả chủ yếu là các loại vi khuẩn Bacillus subtilus, Bactmesen tercus, Bact. vullgaris phân hủy protein, pectin... và loại Bact. celluloza phân hủy cellulose.
Một số loại hình chủ yếu thường gặp là Aspergillus Penicillium, Micrococcus collectotricum sp, Helemintho sporium... Số lượng nấm mốc trên hạt rất lớn, Morgeuthaler đã đếm được đến 1.600.000 đám nấm trên 1 gam hạt bị mốc.
- Vi sinh vật ký sinh, bán ký sinh và cộng sinh
Chương 4: SINH VẬT HẠI NÔNG SẢN SAU THU HOẠCH
1. VI SINH VẬT HẠI NÔNG SẢN SAU THU HOẠCH
1.1 Sự xâm nhiễm của vi sinh vật vào nông sản
- Xâm nhiễm từ trước và trong khi thu hoạch:Thành phần và tần suất xuất hiện của các loại nấm ngoài đồng tuỳ thuộc vào loại cây trồng, vị trí địa lý và điều kiện thời tiết. Đối với các loại ngũ cốc như lúa, mì, mạch được trồng ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, nấm đồng ruộng chính xâm nhiễm hạt là các loài Alternaria, Cladosporium, Helminthosporium, và Fusarium. Đối với phần lớn các nông sản dễ hỏng, nguồn bệnh ngoài đồng đóng vai trò khá quan trọng trong việc phát bệnh trong bảo quản. L. theobromae là loài nấm có phổ ký chủ rộng, phân lập được từ nhiều loại cây, tàn dư thực vật và trong đất, đều có thể lây nhiễm và gây bệnh thối cuống xoài sau thu hoạch. Phytophthora palmivora là loài nấm trong đất cũng có thể lây nhiễm sầu riêng và gây thối quả khi chín.
- Xâm nhiễm sau thu hoạch và trong bảo quản: Ngay sau khi thu hoạch, chỉ một lượng nhỏ hạt bị nhiễm, nhưng tỷ lệ hạt bị nhiễm vi sinh vật dần tăng lên theo thời gian lưu trữ hạt.
Chương 4: SINH VẬT HẠI NÔNG SẢN SAU THU HOẠCH
1. VI SINH VẬT HẠI NÔNG SẢN SAU THU HOẠCH
1.2 Điều kiện phát triển của vi sinh vật
- Độ ẩm của nông sản: Độ ẩm của sản phẩm là yếu tố quan trọng nhất quyết định khả năng sinh sản và phá hoại của vi sinh vật. Các loài vi sinh vật khác nhau thì độ ẩm để chúng phát triển khác nhau. Nấm mốc là loài nguy hiểm nhất đối với hạt, nó phát triển được khi độ ẩm hạt thấp. Hạt ngũ cốc có độ ẩm từ 14÷15% trở lên là nấm mốc phát triển được sau đó tạo điều kiện thuận lợi cho các vi sinh vật khác phát triển.
Sự đòi hỏi về độ ẩm môi trường của mỗi loài vi sinh vật lại phụ thuộc vào nhiều yếu tố : độ ẩm và nhiệt độ không khí, tính chất của môi trường... theo tài liệu nghiên cứu sự phát triển của vi sinh vật trên hạt người ta thấy rằng một số hạt ở nhiệt độ 300C thì chỉ cần độ ẩm 14,5÷15,5% là nấm mốc phát triển, nhưng nếu ở 100C thì cần độ ẩm cao hơn 19÷20% nó mới phát triển mạnh.
Chương 4: SINH VẬT HẠI NÔNG SẢN SAU THU HOẠCH
1. VI SINH VẬT HẠI NÔNG SẢN SAU THU HOẠCH
1.2 Điều kiện phát triển của vi sinh vật
Đối với một số nông sản phẩm có độ ẩm thấp, mặc dù có thể có những vi sinh
vật tồn tại song hoạt động của chúng không biểu hiện rõ rệt, vì thế sản phẩm có thể để bảo quản lâu mà không bị hại. Để ứng dụng điều này muốn bảo quản tốt nông sản
phẩm cần phải chú ý mấy điểm sau :
+ Hạ thấp độ ẩm của sản phẩm bảo quản, phương pháp đơn giản nhất là phơi
nắng hoặc dùng cách sấy để đưa độ ẩm của nông sản phẩm về tới mức an toàn.
+ Trong quá trình đóng gói nhập kho cần đề phòng sự xâm nhập của nước vào
sản phẩm. Không đóng gói ở những nơi có độ ẩm cao.Nông sản thực phẩm cần được bảo quản trong kho khô ráo.
+ Độ ẩm trong kho cũng rất quan trọng. Nếu độ ẩm tương đối cao, không những tạo điều kiện cho vi sinh vật hoạt động mạnh trên mặt sản phẩm mà còn làm cho sản phẩm dễ dàng tăng độ ẩm.
Chương 4: SINH VẬT HẠI NÔNG SẢN SAU THU HOẠCH
1. VI SINH VẬT HẠI NÔNG SẢN SAU THU HOẠCH
1.2 Điều kiện phát triển của vi sinh vật
- Nhiệt độ
Sự sinh sản và sinh trưởng của nấm chịu ảnh hưởng của nhiệt độ. Mỗi một loại vi sinh vật cần một nhiệt độ sinh trưởng khác nhau. Dựa vào sự thích nghi về nhiệt độ này mà người ta chia vi sinh vật thành 3 nhóm :
+ Vi sinh vật ưa lạnh: có thể phát triển ở nhiệt độ gần 0 độ C và nhiệt độ thích hợp của nó là 10 ÷ 20 C.
+ Vi sinh vật ưa nóng: Có thể phát triển ở 50÷60 C thậm chí có thể chịu đựng cả ở nhiệt độ 70 - 80 C.
+ Vi sinh vật ưa ấm : Phát triển mạnh ở nhiệt độ 20÷400C. Trong khối lương thực và các loại hạt, chủ yếu là nhóm vi sinh vật ưa nhiệt độ ấm, cho nên điều kiện nước ta nhiệt độ thích hợp cho sự phát triển của vi sinh vật, đặc biệt là các loại nấm mốc, ở rau quả cũng phát triển mạnh loại này.
Chương 4: SINH VẬT HẠI NÔNG SẢN SAU THU HOẠCH
1. VI SINH VẬT HẠI NÔNG SẢN SAU THU HOẠCH
1.2 Điều kiện phát triển của vi sinh vật
- Phẩm chất hạt: Những hạt không hoàn thiện (xanh, non, lép, lửng, tróc vỏ) ngay từ đầu đã có nhiều bào tử của vi sinh vật, chúng chỉ chờ có điều kiện thuận lợi là mọc, phát triển và phá hoại. những hạt không hoàn thiện lại dễ bị nhiễm ẩm hơn các hạt bình thường, khả năng chống lại vi sinh vật lại yếu hơn những hạt bình thường.
- Không khí: Nếu trong khối hạt có ít khí oxy (O2 nhiều khí carbonic (CO2 thì hoạt động của vi sinh vật giảm đi rất nhiều. Nhiều loài nấm có thể sống với một lượng rất nhỏ oxy. Sự sinh trưởng của nấm ở 0,1% O2 và 21% CO2 bị giảm thiểu nhưng không bị ngăn chặn hẳn.
- Thời gian tồn kho: Thời hạn tồn kho cũng có ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và xâm nhập của nấm vào các hạt. Tuy nhiên cơ may bị mốc làm hư hỏng lớn hơn khi thời gian tồn kho dài hơn. Điều này là bởi, khi tồn kho, nhiệt độ và độ ẩm có thể tăng lên, do kết quả của hoạt động trao đổi chất của hạt, côn trùng và nấm. Thêm nữa độ ẩm có xu hướng chuyển động vòng quanh, đặc biệt khi chất đống, do có sự chuyển động nhiệt hoặc có những sai khác về nhiệt độ.
Chương 4: SINH VẬT HẠI NÔNG SẢN SAU THU HOẠCH
1. VI SINH VẬT HẠI NÔNG SẢN SAU THU HOẠCH
1.3 Tác hại của vi sinh vật đối với nông sản phẩm
- Giảm thiểu độ sống của hạt giống: Nấm thường ưa xâm nhập phôi nhũ của hạt và làm giảm độ nẩy mầm của hạt. Nấm sản sinh ra các độc tố và giết chết các mô của trụ phôi (embryonic axis); nấm sản sinh ra những enzyme phân hủy vách tế bào, khiến vách tế bào bị phá hủy. Những trường hợp bị hại nặng, tỷ lệ nảy mầm hạt giống có thể bị giảm 80 ÷ 100%.
- Làm biến đổi màu sắc: Hạt và rau quả khi bị nhiễm nấm mốc có thể bị biến mầu một phần hay toàn bộ bề mặt, làm cho trên vỏ hạt hoặc rau quả xuất hiện những chấm đen, nâu hoặc xám.
- Làm giảm giá trị dinh dưỡng: Nấm hấp thụ chất dinh dưỡng từ hạt, và kết quả là chất dinh dưỡng bị phá vỡ về mặt hóa học như phân hủy chất béo ở các hạt có dầu nhiều, như hạt lạc, ngô và đậu tương tạo ra các acid béo, các acid béo bị oxy hóa làm cho hạt có mùi ôi vị đắng. Đồng thời với việc làm giảm giá trị dinh dưỡng, cấu trúc hạt cũng bị thay đổi làm cho hạt mềm xốp, khi chế biến thì tỷ lệ thành phẩm giảm tới 10 – 20%.
Chương 4: SINH VẬT HẠI NÔNG SẢN SAU THU HOẠCH
1. VI SINH VẬT HẠI NÔNG SẢN SAU THU HOẠCH
1.3 Tác hại của vi sinh vật đối với nông sản phẩm
- Làm nông sản nóng lên: Quá trình phát triển của vi sinh vật càng mạnh, độ ẩm của khối sản phẩm càng lớn, càng thúc đẩy vi sinh vật hoạt động mạnh, do đó khối hạt và sản phẩm tăng nhiệt độ . Người ta gọi là tự bốc nóng, và nhiệt độ tăng cao, có thể lên đến 60 độ C
- Hạt đóng bánh: Nấm có thể gây đóng bánh những sản phẩm dạng hạt nhỏ, như gạo xay, bắp và bột
- Sản sinh độc tố nấm: thóc tươi trong điều kiện nhiệt độ 30 – 320C, độ ẩm 18 –
20% nấm mốc Aspergillus flavus phát triển mạnh và sản sinh độc tố aflatoxin gây bệnh ung thư gan. Vì vậy nông phẩm tồn trữ phải được phơi sấy thích hợp trước khi nhập kho. Nông phẩm mới thu hoạch, chưa sấy khô, phải trải thành lớp mỏng và không được để quá 3 ngày nhất là vào mùa mưa
Chương 4: SINH VẬT HẠI NÔNG SẢN SAU THU HOẠCH
1. VI SINH VẬT HẠI NÔNG SẢN SAU THU HOẠCH
1.3 Tác hại của vi sinh vật đối với nông sản phẩm
- Tạo mùi vị khó chịu: nông sản có mùi hôi mốc, mất mùi tự nhiên ban đầu. Khi nông sản đã bị nhiễm mùi hôi thì dù có phơi, sấy thông gió hoặc có rửa cũng không hết mùi hôi mốc được
- Phá vỡ cấu trúc của hạt: Các sợi nấm và vi khuẩn phát triển trên hạt sẽ phân hủy các lớp mô bào ngoài hạt rồi xâm nhập phá huy phôi thai như làm thay đổi màu sắc phôi nhũ. Lúc này vỏ hạt mất tính đàn hồi, khi xay xát dễ bị gãy.
Chương 4: SINH VẬT HẠI NÔNG SẢN SAU THU HOẠCH
1. VI SINH VẬT HẠI NÔNG SẢN SAU THU HOẠCH
1.4 Biện pháp phòng, trừ vi sinh vật
- Trước và trong khi thu hoạch: Thông thường trong giai đoạn này, các biện pháp phòng bệnh là những kỹ thuật đơn giản và không tốn kém. Rất nhiều loại trái cây hiện nay đã được bao gói ngay trong quá trình phát triển, tránh được sự lây nhiễm bệnh trên ruộng. Khi thu hoạch rau quả nên tránh để nông sản bị xây xát, bị dập, nứt và tránh để tiếp xúc trực tiếp với mặt đất nơi có vô số các loài vi sinh vật hại có thể lây nhiễm và phát triển gây hại về sau. Không nên thu hoạch nông sản những khi trời mưa hay có sương mù vì đây là điều kiện lý tưởng để bệnh lây lan phát triển gia tăng lượng xâm nhiễm.
- Sau khi thu hoạch: đảm bảo hạt có độ ẩm an toàn và duy trì độ ẩm an toàn đó cho việc tồn kho lâu dài. Nấm mốc không thể mọc trên hạt được làm khô đúng mức. Độ (hàm) ẩm an toàn để tồn trữ thay đổi tùy theo loại hạt. Độ ẩm của hạt (13÷14% cho bắp và gạo, 8% cho hạt có dầu) để bảo quản an toàn tương đương với độ hoạt động của nước là khoảng 0,7.
Chương 4: SINH VẬT HẠI NÔNG SẢN SAU THU HOẠCH
1. VI SINH VẬT HẠI NÔNG SẢN SAU THU HOẠCH
1.4 Biện pháp phòng, trừ vi sinh vật
- Phân loại, bao gói: việc khử trùng nhà xưởng, thiết bị dụng cụ và môi trường bảo quản là việc cần thiết phải làm để đảm bảo nông sản sẽ không bị tiếp xúc với nguồn bệnh. Tùy thuộc vào từng loại nông sản và đối tượng nấm bệnh thường gây hại trên nông sản đó, các biện pháp xử lý trước khi đưa vào bảo quản sẽ khác nhau.
- Giảm thiểu tổn thương cơ học: Việc sắp xếp, vận chuyển nông sản, đóng mở kho cần chú ý cẩn thận tránh gây ra những tổn thương cơ học hay. Nông sản đã bị tổn thương cơ học sẽ dễ bị nhiễm bệnh, bị sốc nhiệt làm giảm khả năng kháng bệnh của nông sản
- Bảo quản ở nhiệt độ thấp: Đây là một biện pháp vật lý quan trọng nhất phòng ngừa vi sinh vật gây hại, các biện pháp khác hầu hết được coi là các kỹ thuật bổ sung cho biện pháp bảo quản lạnh, ngưỡng thấp nhất nhiệt độ bảo quản thường là 10÷14oC, trong trường hợp này, nếu được hỗ trợ bằng điều chỉnh khí quyển bảo quản như tăng nồng độ CO2 (lên đến 3%) hay giảm nồng độ O2 (xuống 3÷5%) thì sẽ ức chế hoàn toàn sự phát triển của vi sinh vật hại.
Chương 4: SINH VẬT HẠI NÔNG SẢN SAU THU HOẠCH
1. VI SINH VẬT HẠI NÔNG SẢN SAU THU HOẠCH
1.4 Biện pháp phòng, trừ vi sinh vật
* Biện pháp trừ bệnh hại
Trừ bệnh là biện pháp cần thiết để giảm lượng lây nhiễm xuống dưới mức tối thiểu hoặc loại bỏ hoàn toàn vi sinh vật hại khỏi nông sản trước khi đưa vào bảo quản và ngay trong quá trình bảo quản. Có rất nhiều biện pháp xử lý, nhưng phổ biến nhất là biện pháp cơ học, vật lý và hóa học. Hiệu quả xử lý phụ thuộc vào ba nhân tố chính:
+ Khả năng tác động của các yếu tố xử lý tới vi sinh vật hại
+ Mức độ lây nhiễm và độ mẫn cảm của vi sinh vật
+ Độ mẫn cảm của nông sản
- Biện pháp cơ học và vật lý
- Biện pháp hóa học
- Biện pháp sinh học
Chương 4: SINH VẬT HẠI NÔNG SẢN SAU THU HOẠCH
2. CÔN TRÙNG HẠI NÔNG SẢN SAU THU HOẠCH
2.1 Khái quát về đặc điểm của các loại côn trùng chính hại nông sản trong kho
* Đặc điểm chung của côn trùng ngành chân đốt
- Đặc điểm chung của tất cả các cá thể trong ngành chân đốt
+ Một lớp da cứng bên ngoài, còn gọi là bộ xương ngoài, bảo vệ cho các mô mềm, cung cấp điểm tựa cho các cơ bắp và định hình dáng chúng.
+ Cơ thể đối xứng lưỡng trắc
+ Cơ thể phân đốt và mang những cặp chi.
- Đặc điểm chung của côn trùng trưởng thành
+ Ba cặp chân, thường dùng để chạy hoặc đi.
+ Cơ thể chia làm 3 phần: Đầu, trong đó chứa não, và có mắt, râu và miệng.
Chương 4: SINH VẬT HẠI NÔNG SẢN SAU THU HOẠCH
2. CÔN TRÙNG HẠI NÔNG SẢN SAU THU HOẠCH
2.1 Khái quát về đặc điểm của các loại côn trùng chính hại nông sản trong kho
* Đặc điểm chung của côn trùng ngành chân đốt
- Đặc điểm chung của côn trùng trưởng thành
+ Ngực có 3 đốt, mỗi đốt gắn 1 cặp chân, cánh được gắn ở đốt thứ 2 và thứ 3
+ Bụng, trong đó có chứa tim,hệ thống tiêu hóa, có 11 hoặc ít hơn 11 đốt thường đốt 9, 10, 11 là bộ phận sinh dục của côn trùng một số loài bị tiêu biến.
- Đặc điểm chung về tập tính sinh hoạt
+ Tính ăn đa thực: Côn trùng thường ăn được nhiều loại thức ăn khác nhau
+ Khả năng nhịn ăn khá lớn. Thời gian nhịn ăn phụ thuộc vào nhiệt độ và độ ẩm của môi trường.
+ Khả năng leo trèo, bay nhày giỏi
Chương 4: SINH VẬT HẠI NÔNG SẢN SAU THU HOẠCH
2. CÔN TRÙNG HẠI NÔNG SẢN SAU THU HOẠCH
2.1 Khái quát về đặc điểm của các loại côn trùng chính hại nông sản trong kho
* Đặc điểm chung của côn trùng ngành chân đốt
- Đặc điểm chung về tập tính sinh hoạt
+ Có khả năng thích ứng với khoảng độ nhiệt và độ ẩm rộng.
+ Sức sinh sôi nảy nở mạnh
+ Phân bố rộng, có khả năng thích ứng với điều kiện địa lí xa khác nhau cho nên gây trở ngại cho công tác kiểm dịch.
* Sự biến thái của côn trùng
+ Biến thái không hoàn toàn (hemimetabolus)
+ Biến thái hoàn toàn (holometabolus)
Chương 4: SINH VẬT HẠI NÔNG SẢN SAU THU HOẠCH
2. CÔN TRÙNG HẠI NÔNG SẢN SAU THU HOẠCH
2.2 Nguyên nhân lây lan và phân bố côn trùng trong kho
- Khi nông sản còn ở trên cây đã có trứng hoặc côn trùng kho bay ra ngoài kiếm ăn, đẻ trứng. Khi mang nông sản vào kho chúng theo vào.
- Trong các kho đã có côn trùng nhưng không vệ sinh và sát trùng kỹ trước khi nhập nông sản mới.
- Côn trùng theo các phương tiện vận chuyển, chứa đựng và các máy móc dụng cụ kiểm nghiệm, bảo quản vào kho.
- Côn trùng có thể tự di chuyển (bay, bò) từ nơi này đến nơi khác để kiếm ăn.
Chương 4: SINH VẬT HẠI NÔNG SẢN SAU THU HOẠCH
2. CÔN TRÙNG HẠI NÔNG SẢN SAU THU HOẠCH
2.3 Một số loài côn trùng trong kho bảo quản nông sản
Những nghiên cứu đó cho thấy rằng thành phần loài côn trùng trong kho bảo quản thóc gồm có cả loài gây hại sơ cấp (ăn hại thời kỳ trước) và loài gây hại thứ cấp (ăn hại thời kỳ sau)
* Côn trùng ăn hại thời kỳ trước là những côn trùng có khả năng phá hoại những hạt còn tốt
+ Mọt gạo( Sitophilus Oryzae Linne’)
+ Mọt đục than (Rhizopertha dominica Fabricius)
+ Mọt thóc lớn (Tenebroides mauritanicus)
+ Mọt thóc Thái Lan (Lophocateres pusillus Kliig)
+ Ngài mạch (Sitotroga cerealla Olivier)
+ Ngài thóc (Sitotroga cerealella)
Chương 4: SINH VẬT HẠI NÔNG SẢN SAU THU HOẠCH
2. CÔN TRÙNG HẠI NÔNG SẢN SAU THU HOẠCH
2.4 . Tác hại của côn trùng
Hư hỏng và tổn thất do côn trùng gây ra với hạt nông sản bảo quản không thua kém gì sự phá hại cây trồng ngoài đồng. Ở các kho chứa gia đình hay nông trại, tổn thất có thể rất lớn, nhưng mất mát bao nhiêu do côn trùng ăn hại thì thường người ta ít đo đếm. Những kho hạt nông sản đã qua chế biến, xay sát thường bị nhiễm côn trùng nghiêm trọng và nguy hiểm hơn rất nhiều so với các kho hạt chưa qua sơ chế. Có thể chia dạng gây hại hạt nông sản bảo quản của côn trùng và các đặc điểm gây tổn thất như sau:
* Gây hại trực tiếp
Ăn hại hạt bảo quản. Đối với hạt nông sản nói chung, sự ăn hại này làm mất đi thực phẩm dự trữ của chúng ta. Đối với hạt nông sản dùng để làm giống, việc phôi và nội nhũ hạt bị côn trùng ăn hại sẽ ảnh hưởng đến tỷ lệ nảy mầm và sức sống cây con khi gieo trồng, kéo theo những tổn thất và chi phí gia tăng cho sản xuất.
Chương 4: SINH VẬT HẠI NÔNG SẢN SAU THU HOẠCH
2. CÔN TRÙNG HẠI NÔNG SẢN SAU THU HOẠCH
2.4 . Tác hại của côn trùng
* Gây hại trực tiếp
- Xác chết và chất thải của côn trùng, phần thức ăn thừa côn trùng để lại làm nhiễm bẩn nông sản, làm ảnh hưởng đến giá trị thương phẩm của nông sản trên thị trường.
- Bên cạnh đó, côn trùng còn cắn phá làm hỏng các vật liệu, bao bì bảo quản.
* Gây hại gián tiếp
Sự phát triển của côn trùng làm gia tăng nhiệt độ và ẩm độ trong khối hạt. Sự gia tăng của những yếu tố khí hậu này một mặt khích thích sự phát triển gây hại của các loài côn trùng khác, mặt khác tăng khả năng phát triển của các loài nấm hại cũng như thúc đẩy sự bốc nóng của khối nông sản.
Một số loài côn trùng còn làm trung gian truyền bệnh cho con người và gia súc.
Chương 4: SINH VẬT HẠI NÔNG SẢN SAU THU HOẠCH
2. CÔN TRÙNG HẠI NÔNG SẢN SAU THU HOẠCH
2.4 . Tác hại của côn trùng
* Gây hại gián tiếp
- Chi phí áp dụng các biện pháp phòng chống làm dư lượng chất hóa học độc
hại còn lại trong nông sản, những mối lo ngại về nhiễm độc môi trường sống của con
người và gia súc.
2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động sống của côn trùng trong kho
* Thức ăn
Thức ăn có tính chất quyết định đến quá trình sống và phát triển của côn trùng vì chúng không dùng chất vô cơ để nuôi bản thân được mà phải dùng các chất hữu cơ của môi trường để làm thức ăn vì đã có đủ thức ăn dự trữ trong giai đoạn sâu non.
Nguồn thức ăn không đầy đủ hoặc không thích hợp sẽ hạn chế hoặc tiêu diệt sự sinh sản của côn trùng.
Chương 4: SINH VẬT HẠI NÔNG SẢN SAU THU HOẠCH
2. CÔN TRÙNG HẠI NÔNG SẢN SAU THU HOẠCH
2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động sống của côn trùng trong kho
* Độ ẩm không khí
Độ ẩm không khí của môi trường cũng là yếu tố chi phối khá mạnh. Độ ẩm không khí thấp, côn trùng bốc hơi nước nhanh, thúc đẩy sự phát triển nhanh, nhưng nếu quá thấp sẽ trì hoãn sự phát dục của côn trùng và làm côn trùng chết.
* Nhiệt độ
Côn trùng thuộc loại động vật máu lạnh, nhiệt độ thân thể thay đổi theo sự tang giảm của nhiệt độ bên ngoài. Sự thay đổi của nhiệt độ ảnh hưởng đến hoạt động sinh thái của chúng, thể hiện ở các mặt sau :
- Tốc độ phát dục nhanh hay chậm, quyết định thời kỳ hoạt động trong cả năm dài hay ngắn.
- Số đời phát sinh trong năm và mật độ của từng loài mọt khác nhau.
Chương 4: SINH VẬT HẠI NÔNG SẢN SAU THU HOẠCH
2. CÔN TRÙNG HẠI NÔNG SẢN SAU THU HOẠCH
2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động sống của côn trùng trong kho
* Thành phần không khí
Côn trùng là loài hô hấp hiếu khí. Trong khối nông sản, côn trùng thường tìm
tới chỗ thóang có nhiều khí oxy để sống. Đối với khối nông sản xếp khít nhau, côn trùng thường tập trung ở tầng trên, phía bên ngoài và ở cửa ra vào kho. Khi bảo quản kín, có nạp thêm khí CO hoặc N thì sau 2÷3 giờ côn trùng đã ngừng hoạt đông. Ngoài những yếu tố trên, còn có các yếu tố khác như ánh sáng mặt trời, trạng thái cấu tạo bên ngoài của sản phẩm, điều kiện kho tàng, kỹ thuật bảo quản cũng có tác dụng điều tiết chi phối sự hoạt động của sâu kho.
* Ánh sáng
Ánh sáng có ảnh hưởng trực tiếp đến các quá trình lí, hóa học trong cơ thể và quá trình trao đổi chất với môi trường của sâu hại.
Sự phản ứng của sâu hại đối với ánh sáng còn phụ thuộc vào độ nhiệt và độ ẩm của không khí.
Chương 4: SINH VẬT HẠI NÔNG SẢN SAU THU HOẠCH
2. CÔN TRÙNG HẠI NÔNG SẢN SAU THU HOẠCH
2.6 Các biện pháp phòng, trừ côn trùng trong kho nông sản
* Biện pháp đề phòng sự phát sinh, phát triển của côn trùng
- Đảm bảo mọi tiêu chuẩn kỹ thuật nhập kho.
- Vệ sinh kho tàng thường xuyên thường xuyên.
- Kho chứa hạt phải được vệ sinh sạch sẽ. Dọn sạch, phát quang cây, cỏ xung
quanh hè kho cách mép nhà kho 1,5m.
- Nếu cần thì sát trùng đầy đủ bằng hóa chất được phép sử dụng. Một số hóa chất khử trùng có thể được dùng để xử lý như malathion 57% EC, DDVP 50EC,
Dipterex 50SP, Sumithion 50ND... Mục đích của việc làm vệ sinh nhằm hạn chế và
loại bỏ trứng, nhộng và côn trùng trưởng thành đang tồn tại ở dạng ngủ nghỉ trước khi chúng được tiếp cận với nguồn thức ăn dồi dào mới.
- Nhân viên kho sau khi làm việc ở những nơi có côn trùng phá hoại phải quét giũ quần áo, đồ dùng sạch sẽ, đảm bảo không có côn trùng mới vào kho, hoặc tiến hành xử lý các dụng cụ kho tàng, sản phẩm có sâu hại cần phải đề phòng sự lây lan của nó.
Chương 4: SINH VẬT HẠI NÔNG SẢN SAU THU HOẠCH
2. CÔN TRÙNG HẠI NÔNG SẢN SAU THU HOẠCH
2.6 Các biện pháp phòng, trừ côn trùng trong kho nông sản
* Biện pháp đề phòng sự phát sinh, phát triển của côn trùng
- Sắp xếp nông sản hay khối nông sản trong kho bảo quản phải đảm bảo đúng kỹ thuật để tránh lây lan.
- Kho tàng phải được đảm bảo không dột ẩm, tường và sàn tốt không nứt rạn làm cho côn trùng không có chỗ ẩn nấp.
- Siết chặt các biện pháp kiểm dịch để ngăn ngừa sự lây lan côn trùng từ địa phương này sang địa phương khác hay từ các nước khác vào Việt Nam
- Thường xuyên kiểm tra phát hiện kịp thời sự xuất hiện và diễn biến của côn trùng để có biện pháp xử lý kịp thời.
Chương 4: SINH VẬT HẠI NÔNG SẢN SAU THU HOẠCH
2. CÔN TRÙNG HẠI NÔNG SẢN SAU THU HOẠCH
2.6 Các biện pháp phòng, trừ côn trùng trong kho nông sản
* Biện pháp diệt trừ côn trùng trong kho
- Biện pháp vật lý:
+ Dùng sàng, quạt để tách côn trùng ra khỏi hạt rồi diệt côn trùng. Có thể dùng bẩy đèn để bắt côn trùng hoặc dùng bạt phủ kín hoàn toàn khối hạt tạo hàng rào cơ học ngăn cản sự xâm nhập của côn trùng.
+ Dùng nhiệt (phơi, sấy) hoặc dùng các tia bức xạ như tia hồng ngoại để tiêu diệt côn trùng. Biện pháp đơn giản là phơi hạt nông sản dưới ánh nắng nóng để diệt côn trùng. Ơ nhiệt độ cao sau một thời gian nhất định thì côn trùng bị tiêu diệt.
+ Xử lý nhiệt độ cao là phương pháp hay được dùng. Xử lý nông sản ở 54 ÷550C trong vòng 30 phút có thể diệt được nhiều loài côn trùng.
Chương 4: SINH VẬT HẠI NÔNG SẢN SAU THU HOẠCH
2. CÔN TRÙNG HẠI NÔNG SẢN SAU THU HOẠCH
2.6 Các biện pháp phòng, trừ côn trùng trong kho nông sản
* Biện pháp diệt trừ côn trùng trong kho
- Biện pháp vật lý:
+ Xử lý hơi nước nóng thường được áp dụng cho trái cây. Bảo quản nông sản ở nhiệt độ thấp ở nước ta thông thường chỉ được áp dụng với nông sản dễ hỏng trong thời gian ngắn do chi phí cao
+ Thay đổi thành phần hay áp suất khí quyển bảo quản cũng rất hiệu quả để tiêu diệt côn trùng. Trong những hệ thống kho bảo quản kín hiện đại, khí quyển có thể được điều chỉnh bằng cách đưa thêm khí nitơ để hạ thấp nồng độ ôxy gây ngạt cho côn trùng. Khí CO2 có thể dùng để xông hơi kho trong 2÷5 ngày làm cho cơ quan hô hấp của côn trùng luôn ở trạng thái mở và côn trùng sẽ chết vì mất nước.
Chương 4: SINH VẬT HẠI NÔNG SẢN SAU THU HOẠCH
2. CÔN TRÙNG HẠI NÔNG SẢN SAU THU HOẠCH
2.6 Các biện pháp phòng, trừ côn trùng trong kho nông sản
* Biện pháp diệt trừ côn trùng trong kho
- Biện pháp vật lý:
+ Sử dụng các bụi trơ có tính độc hay gây tổn thương cho côn trùng cũng có tác dụng bảo vệ nông sản. Các chất đã được phép sử dụng bao gồm điatomit, silica aerogel, ôxít mangan, ôxít nhôm, bột sét đã được hoạt hóa.
+ Chiếu xạ bằng các tia Rơnghen, Beta hay Gamma cũng được nghiên cứu sử dụng để phát hiện, gây bất dục hay trực tiếp tiêu diệt côn trùng.
Chương 4: SINH VẬT HẠI NÔNG SẢN SAU THU HOẠCH
2. CÔN TRÙNG HẠI NÔNG SẢN SAU THU HOẠCH
2.6 Các biện pháp phòng, trừ côn trùng trong kho nông sản
* Biện pháp diệt trừ côn trùng trong kho
- Biện pháp sinh học
Đây là biện pháp sử dụng các loại ký sinh và thiên địch đề phòng trừ sâu hại trong kho. Tuy đây là một hướng được quan tâm, hứa hẹn nhiều triển vọng nhưng hiện nay chưa được áp dụng phổ biến.
- Biện pháp hóa học
Dùng thuốc hóa học để diệt côn trùng trong kho là phương pháp được sử dụng hiệu quả nhất hiện nay ở nước ta và trên thế giới nhưng lại có nhiều ảnh hưởng xấu
Muốn sử dụng tốt và có hiệu quả cần phải đạt các yêu cầu sau đây :
+ Hóa chất được dùng phải có độc lực cao (thuốc phải có hiệu quả cao đối với côn trùng).
Chương 4: SINH VẬT HẠI NÔNG SẢN SAU THU HOẠCH
2. CÔN TRÙNG HẠI NÔNG SẢN SAU THU HOẠCH
2.6 Các biện pháp phòng, trừ côn trùng trong kho nông sản
* Biện pháp diệt trừ côn trùng trong kho
- Biện pháp hóa học
+ Hóa chất dễ sử dụng và ít nguy hiểm đối với người. Rất ít hoặc không ảnh hưởng đến chất lượng của hạt và sản phẩm trong kho.
+ Hóa chất được sử dụng không ăn mòn vật liệu xây dựng các dụng cụ và thiết bị trong kho.
+ Hóa chất phải có tính ổn định cao, khó nổ, khó cháy.
Chương 4: SINH VẬT HẠI NÔNG SẢN SAU THU HOẠCH
2. CÔN TRÙNG HẠI NÔNG SẢN SAU THU HOẠCH
2.6 Các biện pháp phòng, trừ côn trùng trong kho nông sản
* Biện pháp diệt trừ côn trùng trong kho
- Biện pháp hóa học
Trong thực tế hiện nay chưa có loại thuốc nào có thể đáp ứng đầy đủ những yêu cầu trên nhưng căn cứ vào tính chất đầu độc và con đường nhiễm độc của thuốc mà người ta chia các loại thuốc dùng chia thành ba loại.
+ Chất độc tiêu diệt côn trùng qua đường tiếp xúc.
+ Chất độc tiêu diệt côn trùng qua đường tiêu hóa (vị độc).
+ Chất độc tiêu diệt côn trùng qua đường hô hấp.
Chương 4: SINH VẬT HẠI NÔNG SẢN SAU THU HOẠCH
2. CÔN TRÙNG HẠI NÔNG SẢN SAU THU HOẠCH
2.7 Các hóa chất tiêu diệt côn trùng
* Hóa chất tiêu diệt côn trùng bằng con đường tiếp xúc, tiêu hóa
- D.D.V.P - diclophot, nuvan, vapona,...
Tính chất vật lý: D.D.V.P. là chất lỏng nhớt như dầu, không màu có mùi quả chín, dễ tan trong các dung môi hữu cơ, ít tan trong nước, dễ bay hơi.
Tính chất hóa học: D.D.V.P. rất dễ phân hủy trong không khí, chỉ sau 48 đến 96 giờ để ngoài không khí hầu như bị phân hủy và giảm độc tính nhanh chóng, dưới tác dụng của ánh sáng mặt trời và các tia cực tím hồng ngoại bị phân hủy nhanh.
Độc tính: D.D.V.P. bay hơi nhanh nên có tác dụng xông hơi khá mạnh cùng với tác dụng tiếp xúc và vị độc D.D.V.P. ít độc với người và động vật máu nóng ở nồng độ thấp nhưng có tác dụng gây độc với côn trùng khá mạnh và tác động nhanh.
Chương 4: SINH VẬT HẠI NÔNG SẢN SAU THU HOẠCH
2. CÔN TRÙNG HẠI NÔNG SẢN SAU THU HOẠCH
2.7 Các hóa chất tiêu diệt côn trùng
* Hóa chất tiêu diệt côn trùng bằng con đường tiếp xúc, tiêu hóa
- Dipterex - clorophot, diloe, tugon
Tính chất vật lý: Có dạng tinh thể hoặc bột màu trắng, có mùi quả chín. Tan trong các dung môi hữu cơ và dễ hòa tan trong nước.
Tính chất hóa học: Ở nhiệt độ phòng khá bền. Trong môi trường kiềm dễ dàng chuyển thành D.D.V.P.
Độc tính: tương đối ít độc với người và động vật máu nóng nhưng khá độc với côn trùng.
Đối tượng và liều lượng sử dụng: Dùng để thanh trùng kho trước khi nhập, phun tuyến phòng trùng. Phun phòng trùng theo định kỳ. Sử dụng ở nồng độ 0,5÷2,0% liều lượng 2g/m2 bề mặt xử lý.
Chương 4: SINH VẬT HẠI NÔNG SẢN SAU THU HOẠCH
2. CÔN TRÙNG HẠI NÔNG SẢN SAU THU HOẠCH
2.7 Các hóa chất tiêu diệt côn trùng
* Hóa chất tiêu diệt côn trùng bằng con đường tiếp xúc, tiêu hóa
- Malation - Cacbophos, Phosphattion
Tên hoá học 0,0-Dimetyl-S-1,2-Dicacbotoxietyl-Ditiophosphat.
Tính chất vật lý: Malation tinh khiết là chất lỏng trong, màu vàng nâu, mùi đặc trưng, tỷ trọng 1,208, nhiệt độ sôi 160 – 170 C, áp suất hơi 2,26 mg/m ở 20 C, dễ tan trong dung môi hữu cơ, ở 20oC tan trong nước 145 mg/lit. Malation kỹ thuật có dạnglỏng sánh, màu nâu sẫm, nồng độ 30 hay 40%.
Độc tính: Malation thuộc loại độc trung bình đối với động vật máu nóng. LD-50 khoảng 500 – 1500 mg/kg, nó dễ bay hơi.
Đối tượng và liều lượng sử dụng: Lượng cho phép không khí tối đa là 0,5mg/m3, liều dư cho phép trong hạt là 3 mg/kg, còn trong rau và quả khô là 10mg/kg.
Chương 4: SINH VẬT HẠI NÔNG SẢN SAU THU HOẠCH
2. CÔN TRÙNG HẠI NÔNG SẢN SAU THU HOẠCH
2.7 Các hóa chất tiêu diệt côn trùng
* Hóa chất tiêu diệt côn trùng bằng con đường tiếp xúc, tiêu hóa
- Sumithion - fenitrothion, pholithion
Tính chất vậy lý: Là chất lỏng màu vàng nhạt có mùi thơm nhẹ, không hòa tan trong dầu, dễ hòa tan trong nước, tương đối dễ bay hơi, mùi hắc của dung môi hữu cơ.
Tính chất hóa học: Có độ bền cao dưới tác dụng của độ ẩm và ánh sáng của môi trường, dễ phân hủy ở nhiệt độ ca, ăn mòn kim loại
Độc tính: Có tác dụng tiếp xúc và vị độc mạnh, tác dụng xông hơi kém. Tác dụng gây độc lên côn trùng nhanh và mạnh, hiệu lực kéo dài, tương đối ít độc với người và động vật máu nóng.
Đối tượng và liều lượng sử dụng: Sử dụng ở nồng độ 0,2÷1%, liều lượng 0,5÷1g/m2. Nếu trộn trực tiếp vào hạt liều lượng là 4÷12 p.p.m.
Chương 4: SINH VẬT HẠI NÔNG SẢN SAU THU HOẠCH
2. CÔN TRÙNG HẠI NÔNG SẢN SAU THU HOẠCH
2.7 Các hóa chất tiêu diệt côn trùng
* Hóa chất tiêu diệt côn trùng bằng con đường tiếp xúc, tiêu hóa
- Actellic 2D - Pirimiphos Metyl
Thuốc có tác dụng tiêu diệt côn trùng bằng cả ba con đường: Tiêu hóa, tiếp xúc và xông hơi. Được dùng chủ yếu để trừ các loại sâu mọt hại ngũ cốc ở trong kho. Tác động của thuốc Actellic đến sâu hại thể hiện tương đối nhanh và hiệu lực của thuốc dùng ở nhà, trong kho tàng có thể kéo dài hàng tháng khi dùng để trừ sâu hại ngũ cốc trong kho, nhưng không làm cho nông sản nhiễm mùi hôi.
Để phun lên tường, sàn nhà, phun lên bề mặt bao bì, cứ 100m2 thì phun 1,25kg Actelic 2D. Để trộn với hạt giống ngũ cốc cứ mỗi một 100kg hạt, dùng 20÷50g Actellic 2D, hạt càng nhỏ thì lượng thuốc dùng càng nhiều.
Chương 4: SINH VẬT HẠI NÔNG SẢN SAU THU HOẠCH
2. CÔN TRÙNG HẠI NÔNG SẢN SAU THU HOẠCH
2.7 Các hóa chất tiêu diệt côn trùng
* Các hóa chất tiêu diệt côn trùng bằng đường hô hấp (xông hơi)
Thuốc trừ côn trùng xông hơi giết côn trùng bằng cách xâm nhập vào bên trong cơ thể theo con đường hô hấp. Một chất xông hơi tốt phải là chất:
- Có hiệu quả cao, giá rẻ
- Có độc lực cao với tất cả các pha phát triển của côn trùng mục tiêu nhưng không quá độc cho người.
- Dễ bay hơi và khả năng xâm nhập tốt( nhưng không bị nông sản ngấm quá nhiều sẽ ảnh hưởng đến chất lượng nông sản)
- Dễ phát hiện và theo dõi trong quá trình xử lý.
- Không ăn mòn vật liệu, khó cháy nổ trong điều kiện thường và giữ được lâu
Chương 4: SINH VẬT HẠI NÔNG SẢN SAU THU HOẠCH
2. CÔN TRÙNG HẠI NÔNG SẢN SAU THU HOẠCH
2.7 Các hóa chất tiêu diệt côn trùng
* Các hóa chất tiêu diệt côn trùng bằng đường hô hấp (xông hơi)
- Không tác động gây mùi khó chịu cho nông sản.
- Có thể bay hơi triệt để không để lai dư lượng, không hại đến khả năng nảy mầm và chất lượng nông sản, không ảnh hưởng đến chất lượng xay xát và chế biến nông sản.
- Sẵn có và dễ sử dụng
Các loại thuốc trừ côn trùng xông hơi thường dùng: methyl bromide (CH3Br), phosphine (PH ), carbon dioxide (CO ), hydrogene cyanide (HCN).
Ở Việt Nam, hai loại thuốc được sử dụng rộng rãi là Phosphine và Methyl Bromide. Trong đó, Phosphine được sử dụng nhiều hơn do Methyl Bromide rất độc, hiện bị cấm sử dụng ở nhiều nước trên thế giới vì nó có tiềm năng phá huỷ tầng Ozon của khí quyển, chỉ dùng để diệt các loài côn trùng đối tượng kiểm dịch thực vật.
Chương 4: SINH VẬT HẠI NÔNG SẢN SAU THU HOẠCH
2. CÔN TRÙNG HẠI NÔNG SẢN SAU THU HOẠCH
2.7 Các hóa chất tiêu diệt côn trùng
* Các hóa chất tiêu diệt côn trùng bằng đường hô hấp (xông hơi)
Điều kiện kỹ thuật để khử trùng kho
+ Kho hoặc đối tượng khử trùng phải đảm bảo kín các khe hở cửa ra vào và cửa thông hơi để giữ cho nồng độ thuốc trong một thời gian cần thiết đủ để tiêu diệt côn trùng (nhất là đối với thuốc khử trùng xông hơi), nó tuỳ thuộc vào đặc tính của đối tượng diệt trùng và tùy thuộc từng loại hóa chất mà thời gian có thể từ 24 giờ đến 192 giờ.
Trong trường hợp khử trùng riêng cho lô hàng cần phải bít kín lô hàng, không để khí độc lọt ra ngoài
+ Phải đảm bảo an toàn tuyệt đối cho nhân dân và nhân viên trực tiếp khử trùng kho, cần phải có cán bộ chuyên trách, đồng thời phải có đầy đủ trang thiết bị an toàn lao động phòng độc như mặt nạ, bơm... và phải nắm vững các nguyên tắc phòng ngộ độc.
Chương 4: SINH VẬT HẠI NÔNG SẢN SAU THU HOẠCH
2. CÔN TRÙNG HẠI NÔNG SẢN SAU THU HOẠCH
2.7 Các hóa chất tiêu diệt côn trùng
* Các hóa chất tiêu diệt côn trùng bằng đường hô hấp (xông hơi)
Điều kiện kỹ thuật để khử trùng kho
+ Nắm vững các tính chất hóa học của từng loại hóa chất, phương pháp sử dụng liều lượng cần thiết của mỗi loại hóa chất với các đối tượng khác nhau nhằm thu được hiệu quả cao nhất.
+ Chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ phòng và cứu hỏa, sau đó tùy theo mỗi loại thuốc mà mỗi loại đối tượng sản phẩm khác nhau tính toán liều lượng cho thích hợp
Chương 4: SINH VẬT HẠI NÔNG SẢN SAU THU HOẠCH
3. CHUỘT
3.1 Đặc điểm sinh học của chuột
Chuột là động vật thuộc bộ gặm nhấm (Rendentia). Nó là động vật phàm ăn, ăn tạp và mắn đẻ, phát triển nhanh, phá hại lương thực, thực phẩm và các sản phẩm khác rất nghiêm trọng. Mỗi năm trung bình mỗi con chuột ăn hết 4,5kg hạt cốc và thực phẩm, làm hỏng gây bẩn một lượng lương thực gấp 3 lần nữa, nghĩa là ăn hại và phá hủy tất cả tới 10kg lương thực 1 năm. Tổng cộng 1 năm loài chuột ăn hại 42,5 triệu tấn lương thực trị giá tới 17 tỷ đô la
Chuột không những ăn hại mà còn làm ảnh hưởng đến phẩm chất sản phẩm và gây một số bệnh truyền nhiễm cho người
Chương 4: SINH VẬT HẠI NÔNG SẢN SAU THU HOẠCH
3. CHUỘT
3.2 Các loài chuột gây hại phổ biến toàn thế giới
- Rattus norvegicus: còn gọi là cống hay chuột Na Uy, sống được ở bất kỳ hoàn cảnh nào miễn có thức ăn và chỗ ẩn náu, kể cả cống rãnh.
- Rattus rattus: còn gọi là chuột đàn, chuột đen hay chuột mái nhà, sống chủ yếu ở trong nhà, trong kho hàng, trong cư xá và những hoàn cảnh tương tư.
- Mus musculus: còn gọi là chuột nhà, phổ biến trong các nhà kho bảo quản hạt, trong các khu vực nhà cửa chen chúc ở đô thị và trong các nhà cửa ở trang trại.
Chương 4: SINH VẬT HẠI NÔNG SẢN SAU THU HOẠCH
3. CHUỘT
3.3 Tập tính của loài chuột
- Gặm nhấm
- Đào bới, leo trèo, nhảy và bơi
- Nhìn kém nhưng nghe, ngửi, nếm giỏi
- Sống thành bầy đàn
- Sinh sản và phát triển nhanh
- Tạp ăn
- Có tính nghi ngờ và cảnh giác với vật lạ
Chương 4: SINH VẬT HẠI NÔNG SẢN SAU THU HOẠCH
3. CHUỘT
3.4 Tác hại của chuột
- Gây tổn thất số lượng và chất lượng nông sản. Chuột không chỉ ăn thực phẩm và các hàng hóa khác được bảo quản mà còn ăn một cách có chọn lọc, chỉ ăn những phần nào của hạt mà chúng thích tấn công. Ví dụ như đối với bắp, thường chúng chỉ ăn mầm hạt gây mất chất lượng rất lớn.
- Chuột làm bẩn một lượng lớn hạt do nước tiểu, phân và lông của chúng. Đây là một nguyên nhân nữa, có lẽ quan trọng hơn, gây tổn thất phẩm chất hạt.
- Chuột còn có thể truyền bệnh cho người và vật nuôi. Chuột còn phá hỏng kiến trúc của các tòa nhà, nhà kho bảo quản và các trang bị trong nhà kho. Khi tìm kiếm thức ăn, chúng thường gặm nhấm các cửa lớn và khung cửa sổ bằng gỗ, dây điện, bao bì,… Các loại chuột đào bới đôi khi còn làm suy yếu các tòa nhà, làm cho sàn nhà bị nghiêng.
Chương 4: SINH VẬT HẠI NÔNG SẢN SAU THU HOẠCH
3. CHUỘT
3.5 Biện pháp phòng trừ chuột
* Biện pháp vệ sinh
- Vệ sinh là một khái niệm đơn giản và cơ bản nhất phải luôn được dùng để ngăn ngừa nhiễm chuột
- Loại bỏ đường đi vào nguồn thức ăn.
- Loại bỏ tất cả các chỗ trú ẩn.
Hai hoạt động đơn giản này tạo nền tảng cho tất cả các biện pháp phòng trừ chuột khác. Mặc dù chúng có thể có hiệu lực lâu dài, nhưng các quy trình này thường xuyên bị quên lãng hay lơ là.
Chương 4: SINH VẬT HẠI NÔNG SẢN SAU THU HOẠCH
3. CHUỘT
3.5 Biện pháp phòng trừ chuột
* Biện pháp vệ sinh
Chuột cần chỗ ẩn náu làm chỗ che chở và chỗ trốn. Các điều kiện thuận lợi cho
chuột trú ẩn:
- Cỏ trồng nhưng không được kiểm soát, cỏ dại và các bụi rậm.
- Sự lộn xộn bừa bãi.
- Ngẫu nhiên bảo quản các thiết bị và nguyên vật liệu ở cùng một chỗ.
- Tích lũy rác.
Chương 4: SINH VẬT HẠI NÔNG SẢN SAU THU HOẠCH
3. CHUỘT
3.5 Biện pháp phòng trừ chuột
* Biện pháp làm bẫy cơ học
Đặt các rào cản cơ học là một hoạt động ngăn ngừa chuột vào trong cấu trúc của một nhà kho. Khi thiết kế, xây dựng nhà kho chú ý không cho chuột xâm nhập vào, hay nói cách khác là "xây dựng sao cho chuột ở ngoài". Sự cần thiết phải ngăn ngừa chuột cho một cấu trúc bảo quản nên được xem xét một cách nghiêm túc với một am hiểu thích đáng về đặc tính sinh học của chuột, và nên được thực thi trong giai đoạn thiết kế.
* Biên pháp diệt chuột bằng hóa chất
Khi phát hiện trong kho có chuột tìm mọi cách để diệt triệt để, dùng bẫy bả độc. Tuyệt đối tuân thủ nội quy sử dụng thuốc diệt chuột, những yêu cầu vệ sinh trong và sau khi sử dụng thuốc diệt chuột để đảm bảo an toàn cho người, gia súc ở khu vực kho dùng thuốc diệt chuột. Thuốc diệt chuột phổ biến là: Phokeba (Zn P + BaCO ),...
Chương 4: SINH VẬT HẠI NÔNG SẢN SAU THU HOẠCH
3. CHUỘT
3.5 Biện pháp phòng trừ chuột
* Biên pháp diệt chuột bằng bằng chế phẩm sinh học
Chuột có nhiều kẻ thù tự nhiên như mèo, chim cú mèo, rắn chuột. Khôi phục và phát triển đàn mèo là biện pháp khống chế chuột khá hiệu quả. Các vi sinh vật gây bệnh hay sinh độc tố diệt chuột đã được nghiên cứu và áp dụng trong bã sinh học diệt chuột. Thuốc diệt chuột Biorat là ứng dụng biện pháp này. Biện pháp sinh học diệt chuột ít gây độc đối với người sử dụng và ít ảnh hưởng đối với môi trường hơn là dùng hóa chất.