1 of 86

CHƯƠNG 2 – BÀI 1

PHÁP LUẬT VỀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ẢNH HƯỞNG MÔI TRƯỜNG

1

2 of 86

Văn bản pháp luật

- Luật Bảo vệ môi trường năm 2020

- Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006.

  • Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 hướng dẫn một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
  • Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường

2

3 of 86

Nội dung bài

  1. QUY CHUẨN KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG - TIÊU CHUẨN MÔI TRƯỜNG
  2. QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG
  3. THÔNG TIN MÔI TRƯỜNG, CHỈ THỊ MÔI TRƯỜNG, THỐNG KÊ MÔI TRƯỜNG, BÁO CÁO MÔI TRƯỜNG

3

4 of 86

4. QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

5. ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC

6. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

  1. GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
  2. ĐĂNG KÝ MÔI TRƯỜNG

4

5 of 86

  1. QUY CHUẨN KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG -

TIÊU CHUẨN MÔI TRƯỜNG

5

6 of 86

1.1. Khái niệm

6

7 of 86

Quy chuẩn kỹ thuật môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản bắt buộc áp dụng để bảo vệ môi trường

(khoản 10 Điều 3 Luật BVMT 2020)

7

8 of 86

Tiêu chuẩn môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được các cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố dưới dạng văn bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường.

(khoản 11 Điều 3 Luật BVMT 2020)

8

9 of 86

  • So sánh Tiêu chuẩn môi trường và Quy chuẩn kỹ thuật môi trường

Giống nhau?

Khác nhau?

9

10 of 86

Giống nhau

  • Đều quy định về giới hạn cho phép của

+ Các thông số về chất lượng môi trường xung quanh

+ Hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải

+ Các yêu cầu kỹ thuật và quản lý

  • Hình thức: văn bản
  • Mục đích áp dụng: đều dùng để BVMT

10

11 of 86

Khác nhau

QCKTMT

TCMT

  • Thẩm quyền ban hành:

chỉ có CQNN

  • Nguyên tắc áp dụng:

bắt buộc

- Thẩm quyền ban hành:

+ CQNN

+ Các tổ chức

  • Nguyên tắc áp dụng:

tự nguyện

11

12 of 86

1.2. Phân loại

12

13 of 86

  1. Quy chuẩn kỹ thuật môi trường

* Căn cứ vào đối tượng của QCKTMT

  • QCKT về chất lượng môi trường xung quanh
  • Quy chuẩn kỹ thuật về chất thải
  • Quy chuẩn kỹ thuật môi trường khác

13

14 of 86

b. Tiêu chuẩn môi trường

* Căn cứ vào đối tượng của TCMT:

- Tiêu chuẩn chất lượng môi trường xung quanh

- Tiêu chuẩn về chất thải

- Tiêu chuẩn môi trường khác

14

15 of 86

* Căn cứ vào cấp độ ban hành:

- QCKT quốc gia về môi trường (QCVN)

- QCKT địa phương về môi trường (QCĐP)

15

16 of 86

* Căn cứ vào cấp độ ban hành:

- Tiêu chuẩn quốc gia về môi trường (TCVN)

- Tiêu chuẩn cơ sở về môi trường (TCCS)

(- Tiêu chuẩn quốc về môi trường)

16

17 of 86

1.3. Xây dựng, ban hành (công bố), áp dụng

17

18 of 86

a. Căn cứ xây dựng

18

19 of 86

* Quy chuẩn kỹ thuật môi trường

Dựa trên một hoặc những căn cứ sau:

  • Tiêu chuẩn quốc gia;
  • Tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài;
  • Kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ, tiến bộ kỹ thuật;
  • Kết quả đánh giá, khảo nghiệm, thử nghiệm, kiểm tra, giám định. 

19

20 of 86

* Tiêu chuẩn môi trường

Dựa trên một hoặc những căn cứ sau

  • Tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài;
  • Kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ, tiến bộ kỹ thuật;
  • Kinh nghiệm thực tiễn;
  • Kết quả đánh giá, khảo nghiệm, thử nghiệm, kiểm tra, giám định. 

20

21 of 86

b. Trình tự xây dựng, ban hành (công bố)

21

22 of 86

Quy chuẩn kỹ thuật môi trường quốc gia

22

23 of 86

Quy chuẩn kỹ thuật môi trường địa phương

23

24 of 86

Tiêu chuẩn môi trường quốc gia

BỘ TÀI NGUYÊN & MÔI TRƯỜNG

XÂY DỰNG DỰ THẢO

BỘ KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ

THẨM ĐỊNH & CÔNG BỐ

24

25 of 86

Tiêu chuẩn môi trường cơ sở

- Tổ chức kinh tế;

- Cơ quan nhà nước;

- Đơn vị sự nghiệp;

- Tổ chức XH - NN. 

Lưu ý: Tiêu chuẩn cơ sở không được trái với quy chuẩn kỹ thuật và quy định của pháp luật có liên quan.

TỰ XÂY DỰNG & CÔNG BỐ

25

26 of 86

3. Áp dụng

26

27 of 86

Quy chuẩn kỹ thuật môi trường

  • Được áp dụng bắt buộc trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và các hoạt động KT-XH #
  • Sử dụng làm cơ sở cho hoạt động đánh giá sự phù hợp.
  • QCVN: hiệu lực thi hành trong phạm vi cả nước
  • QCĐP: hiệu lực thi hành trong phạm vi quản lý của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh

27

28 of 86

Tiêu chuẩn môi trường

  • Áp dụng trên nguyên tắc tự nguyện

=> trở thành bắt buộc áp dụng khi được viện dẫn trong văn bản quy phạm pháp luật, QCKT.

  • TCCS: áp dụng trong phạm vi quản lý của tổ chức công bố tiêu chuẩn
  • Đối với tiêu chuẩn quốc tế: chỉ mang tính tham khảo, khuyến khích áp dụng

28

29 of 86

2. QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG

29

30 of 86

2.1. Khái niệm

30

31 of 86

Quan trắc môi trường là quá trình theo dõi có hệ thống về thành phần môi trường, các yếu tố tác động lên môi trường nhằm cung cấp thông tin đánh giá hiện trạng, diễn biến chất lượng môi trường và các tác động xấu đối với môi trường.

(Khoản 25 Điều 3 Luật BVMT 2020)

31

32 of 86

Hoạt động quan trắc môi trường bao gồm:

  • Hoạt động quan trắc tại hiện trường: các hoạt động lấy mẫu, đo, thử nghiệm và phân tích các thông số ngay tại hiện trường hoặc bảo quản mẫu và vận chuyển mẫu về để phân tích các thông số tại phòng thí nghiệm.
  • Hoạt động phân tích môi trường: các hoạt động xử lý mẫu và phân tích các thông số trong phòng thí nghiệm.

32

33 of 86

2.2. Đối tượng cần quan trắc

33

34 of 86

  • Các thành phần môi trường

+ Môi trường nước gồm nước mặt lục địa, nước dưới đất, nước biển

+ Môi trường không khí gồm không khí trong nhà, không khí ngoài trời.

+ Tiếng ồn, độ rung, bức xạ, ánh sáng.

+ Môi trường đất, trầm tích.

+ Đa dạng sinh học.

34

35 of 86

Các thông số quan trắc trong môi trường nước: nhiệt độ, pH, SS, DO, EC, BOD5, COD, Fe, PO43-, N-NO3, N-NH3, Cl-, độ đục, Coliform, Kim loại nặng, TBVTV, thủy sinh, thử nghiệm độc tính.

35

36 of 86

  • Các thông số quan trắc trong môi trường không khí: nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió, hướng gió, áp suất, bụi lơ lửng, bụi PM10, SO2, NOx, CO, PAHs, tiếng ồn và cường độ xe.

36

37 of 86

  • Chất phát thải:

+ Phóng xạ.

+ Nước thải, khí thải, chất thải rắn.

+ Hóa chất nguy hại phát thải và tích tụ trong môi trường.

37

38 of 86

2.3. Các chương trình quan trắc môi trường

38

39 of 86

QTMT quốc gia

- Quan trắc môi trường lưu vực sông và hồ liên tỉnh

  • Quan trắc môi trường vùng kinh tế trọng điểm, môi trường xuyên biên giới và môi trường tại các vùng có tính đặc thù.
  • Quan trắc đa dạng sinh học tại khu bảo tồn thiên nhiên

39

40 of 86

Bộ Tài nguyên & Môi trường

- Quản lý số liệu => xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về QTMT;

- Công bố kết quả QTMT quốc gia;

- Hướng dẫn nghiệp vụ và hỗ trợ kỹ thuật quản lý số liệu QTMT.

40

41 of 86

QTMT cấp tỉnh

  • Quan trắc thành phần môi trường trên địa bàn
  • UBND cấp tỉnh

- Báo cáo kết quả cho HĐND cấp tỉnh & Bộ TNMT

- Quản lý số liệu và công bố kết quả QTMT

41

42 of 86

QTMT tại cơ sở SX, KD, DV

  • Quan trắc các chất phát thải và các thành phần môi trường theo quy định của pháp luật.
  • Khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, làng nghề, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ => Quản lý số liệu và công bố kết quả QTMT

42

43 of 86

3. THÔNG TIN VỀ MÔI TRƯỜNG, CHỈ THỊ MÔI TRƯỜNG, THỐNG KÊ MÔI TRƯỜNG, BÁO CÁO MÔI TRƯỜNG

43

44 of 86

3.1. Thông tin về môi trường

a) Khái niệm:

Thông tin môi trường gồm số liệu, dữ liệu về thành phần môi trường, các tác động đối với môi trường, chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường, hoạt động bảo vệ môi trường

44

45 of 86

Thông tin về Môi trường

  • Thông tin về ô nhiễm; công tác bảo vệ môi trường của dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất
  • Thông tin về chất thải rắn, chất thải nguy hại, nước thải, khí thải và các loại chất thải khác;
  • Thông tin về quyết định phê duyệt kết quả thẩm định, báo cáo đánh giá tác động môi trường, nội dung cấp phép, đăng ký, chứng nhận, xác nhận; kết quả kiểm tra, thanh tra về bảo vệ môi trường
  • Thông tin về chỉ tiêu thống kê môi trường, chất lượng môi trường;
  • Thông tin về di sản thiên nhiên, hệ sinh thái tự nhiên, loài sinh vật và nguồn gen;

45

46 of 86

b) Trách nhiệm thu thập, quản lý, công bố, cung cấp thông tin môi trường

  • Bộ Tài nguyên và Môi trường
  • Các Bộ, ngành liên quan
  • Ủy ban nhân dân các cấp
  • Khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp, làng nghề, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

46

47 of 86

c) Công khai thông tin môi trường:

Trừ các thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước

- Báo cáo ĐMC, ĐTM và kế hoạch BVMT

- Thông tin về nguồn thải, chất thải, xử lý chất thải;

- Khu vực môi trường bị ô nhiễm, suy thoái ở mức nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng, khu vực có nguy cơ xảy ra sự cố môi trường;

- Các báo cáo về môi trường;

- Kết quả thanh tra, kiểm tra về BVMT.

47

48 of 86

3.2. Chỉ thị môi trường, thống kê môi trường

a) Chỉ thị môi trường

Chỉ thị môi trường là thông số cơ bản phản ánh các yếu tố đặc trưng của môi trường phục vụ mục đích đánh giá, theo dõi diễn biến chất lượng môi trường, lập báo cáo hiện trạng môi trường.

48

49 of 86

- Phân loại:

+ Bộ chỉ thị môi trường quốc gia (Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng, ban hành)

+ Bộ chỉ thị môi trường địa phương (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, ban hành)

49

50 of 86

b) Thống kê môi trường

Thống kê môi trường là hoạt động điều tra, báo cáo, tổng hợp, phân tích và công bố các chỉ tiêu cơ bản phản ánh bản chất và diễn biến của các vấn đề môi trường theo không gian và thời gian.

50

51 of 86

+ Thống kê môi trường quốc gia: Bộ Tài nguyên và Môi trường

+ Thống kê môi trường của địa phương: UBND cấp tỉnh

+ Thống kê môi trường trong phạm vi ngành, lĩnh vực: Các bộ, ngành chuyên môn

51

52 of 86

3.3. Báo cáo môi trường

gồm có 2 loại:

- Báo cáo công tác BVMT hằng năm

- Báo cáo hiện trạng môi trường

52

53 of 86

4. QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

(Đ.23 – 24 Luật BVMT 2020)

53

54 of 86

4.1. Khái niệm

Quy hoạch bảo vệ môi trường là việc phân vùng môi trường để bảo tồn, phát triển và thiết lập hệ thống hạ tầng kỹ thuật BVMT gắn với hệ thống giải pháp BVMT trong sự liên quan chặt chẽ với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội nhằm bảo đảm phát triển bền vững.

54

55 of 86

4.2. Phân loại:

Căn cứ vào cấp độ quy hoạch thì quy hoạch BVMT gồm:

- QHBVMT cấp quốc gia

- QHBVMT cấp tỉnh

55

56 of 86

-Kỳ quy hoạch: 10 năm, tầm nhìn đến 20 năm

- Thời hạn rà soát định kỳ: 05 năm kể từ ngày quy hoạch bảo vệ môi trường được phê duyệt.

- Trách nhiệm lập QH:

+ QHBVMT cấp quốc gia: Bộ Tài nguyên & Môi trường

+ QHBVMT cấp tỉnh: UBND cấp tỉnh

56

57 of 86

5. ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC (ĐMC)

57

58 of 86

5.1. Khái niệm

ĐMC là quá trình nhận dạng, dự báo xu hướng của các vấn đề môi trường chính, làm cơ sở để tích hợp, lồng ghép giải pháp bảo vệ môi trường trong chính sách, chiến lược, quy hoạch

(Khoản 05 Điều 3 Luật BVMT 2020)

58

59 of 86

5.2. Đối tượng phải ĐMC

  • Chiến lược khai thác và sử dụng tài nguyên cấp quốc gia.
  • Quy hoạch tổng thể quốc gia; Quy hoạch không gian biển quốc gia; Quy hoạch sử dụng đất quốc gia;
  • Chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực quy mô quốc gia, cấp vùng, quy hoạch ngành quốc gia, chuyên ngành có tác động lớn đến môi trường
  • Việc điều chỉnh mục tiêu của quy hoạch quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này

59

60 of 86

5.3. Thực hiện hoạt động ĐMC

- ĐMC phải được thực hiện đồng thời với quá trình xây dựng CL, QH, KH.

  • Kết quả thực hiện ĐMC phải được xem xét, tích hợp vào nội dung CL, QH, KH.
  • Cơ quan được giao nhiệm vụ xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch: tự lập hoặc thuê tổ chức tư vấn lập báo cáo ĐMC => thẩm định.

60

61 of 86

5.4. Báo cáo ĐMC

- Nội dung chính của báo cáo ĐMC: Điều 27 Luật BVMT 2020

- Việc thẩm định báo cáo ĐMC được tiến hành thông qua hội đồng thẩm định do thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan thẩm định báo cáo ĐMC thành lập.

61

62 of 86

Trách nhiệm tổ chức thẩm định báo cáo ĐMC đối với CL, QH, KH:

  • Do Quốc hội, Chính phủ, TTCP quyết định: Bộ Tài nguyên và Môi trường
  • Do các Bộ, CQNB phê duyệt: Bộ, cơ quan ngang bộ
  • Do UBND, HĐND cấp tỉnh phê duyệt: UBND cấp tỉnh

62

63 of 86

6. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG (ĐTM)

63

64 of 86

6.1. Khái niệm:

Đánh giá tác động môi trường là việc phân tích, dự báo tác động đến môi trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra biện pháp bảo vệ môi trường khi triển khai dự án đóquá trình phân tích, đánh giá, nhận dạng, dự báo tác động đến môi trường của dự án đầu tư và đưa ra biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến môi trường

(Khoản 7 Điều 3 Luật BVMT 2020)

64

65 of 86

6.2. Đối tượng phải ĐTM

Điều 30 Luật BVMT 2020

65

66 of 86

6.3 Thời điểm thực hiện

  • Đánh giá tác động môi trường được thực hiện đồng thời với quá trình lập báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án.

🡪 Đánh giá tác động môi trường do chủ dự án đầu tư tự thực hiện hoặc thông qua đơn vị tư vấn có đủ điều kiện thực hiện.

66

67 of 86

6.4. Báo cáo ĐTM

- Nội dung chính của báo cáo đánh giá tác động môi trường: Điều 32 Luật BVMT

- Việc thẩm định báo cáo ĐTM được thực hiện thông qua hội đồng thẩm định hoặc thông qua việc lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức có liên quan.

67

68 of 86

- Trách nhiệm tổ chức thẩm định báo cáo ĐTM

  • Bộ Tài nguyên và Môi trường
  • Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
  • Bộ, cơ quan ngang bộ #
  • Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

68

69 of 86

So sánh hoạt động ĐMC và ĐTM

* Giống nhau?

* Khác nhau?

69

70 of 86

Tiêu chí

ĐMC

ĐTM

Đối tượng thực hiện

Quy hoạch, chiến lược phát triển các vùng kinh tế trọng điểm, hành lang kinh tế, vành đai kinh tế, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khai thác sử dụng tài nguyên quy mô liên tỉnh,…

Dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Chính phủ, thủ tướng chính phủ; sử dụng đất khu bảo tồn, vườn quốc gia, khu di tích lịch sử – văn hóa, khu di sản thế giới…; có nguy cơ tác động xấu đến môi trường

Chủ thể thực hiện

Cơ quan được giao nhiệm vụ

Chủ dự án đầu tư

Nguyên tắc thực hiện

Thực hiện đồng thời với quá trình xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch.

Thực hiện trong giai đoạn chuẩn

Nội dung báo cáo

 – Sự cần thiết, cơ sở pháp lý của nhiệm vụ xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch.– Phương pháp thực hiện đánh giá môi trường chiến lược.– Tóm tắt nội dung chiến lược, quy hoạch, kế hoạch.– Môi trường tự nhiên và kinh tế – xã hội của vùng chịu sự tác động bởi chiến lược, quy hoạch, kế hoạch.– …

 – Xuất xứ của dự án, chủ dự án, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án; phương pháp đánh giá tác động môi trường.– Đánh giá việc lựa chọn công nghệ, hạng mục công trình và các hoạt động của dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường.– …

Hình thức thể hiện kết quả

Được xem xét tích hợp vào nội dung chiến lược, quy hoạch, kế hoạch (khoản 3 Điều 14)

Hình thức báo cáo đánh giá tác động môi trường

71 of 86

Nhận định

  1. Tất cả các dự án đầu tư đều phải tiến hành ĐTM.
  2. Hoạt động ĐTM là một trong những hoạt động nhằm thực hiện nguyên tắc phòng ngừa.
  3. Nếu báo cáo ĐTM không đạt yêu cầu thì chủ dự án phải lập lại báo cáo ĐTM
  4. Dự án khai thác khoáng sản không thuộc đối tượng phải ĐTM
  5. UBND cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền tổ chức thẩm định báo cáo ĐTM của các dự án đầu tư trên địa bàn.
  6. Tất cả các dự án đều phải tiến hành tham vấn trong quá trình ĐTM.

71

72 of 86

Năm 2016, dự án khu liên hợp gang thép và cảng biển của tập đoàn F. Giai đoạn 1, chủ đầu tư xây dựng nhà máy liên hợp gang thép có công suất 7,5 triệu tấn sản phẩm/năm và cảng biển nước sâu SD có năng lực cập tàu là 30.000 DWT. Dự kiến chủ đầu tư phải hút cát để san lắp mặt bằng với tổng lượng vật liệu nạo vét là 12.000.000 m3, thi công khu tái định cư cho 1.785 hộ dân, thi công đường ống cấp nước cho dự án từ hồ chứa nước thượng nguồn sông T. lưu lượng khoảng 55.000 m3 nước/ngày đêm. Giai đoạn 2, chủ đầu tư sẽ khởi công dự án lọc hóa dầu công suất 6 triệu tấn/năm. Hỏi:

  1. Dự án nào thuộc đối tượng phải đánh giá tác động môi trường (ĐTM)? Tại sao? Ai là người có thẩm quyền tổ chức thẩm định và phê duyệt báo cáo ĐTM? Tại sao?
  2. Cho biết chủ đầu tư phải thực hiện những nghĩa vụ nào theo nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền? Tại sao?
  3. Nếu sau khi dự án đi vào hoạt động làm ô nhiễm môi trường gây thiệt hại cho người dân, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại có phải là nghĩa vụ phải trả tiền theo nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền không? Tại sao?

72

73 of 86

7. GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG

73

74 of 86

7.1. Đối tượng phải thực hiện Giấy phép môi trường (Điều 39 Luật BVMT)

  • Dự án đầu tư nhóm I, nhóm II và nhóm III có phát sinh nước thải, bụi, khí thải xả ra môi trường phải được xử lý hoặc phát sinh chất thải nguy hại phải được quản lý theo quy định về quản lý chất thải khi đi vào vận hành chính thức.
  • Dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp hoạt động trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành có tiêu chí về môi trường như đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này.
  • Lưu ý:
  • Nước thải đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung không thuộc đối tượng cấp phép;
  • Đối với dự án đầu tư, cơ sở thuộc nhóm I, nhóm II, nhóm III có phát sinh chất thải nguy hại với tổng khối lượng từ 1.200 kg/năm trở lên hoặc từ 100 kg/tháng

74

75 of 86

7.2. Thẩm quyền cấp giấy phép (Điều 41 Luật BVMT)

  • Bộ Tài nguyên và Môi trường:
  • Các dự án, cơ sở đã được Bộ TN&MT phê duyệt báo cáo ĐTM;
  • Đối tượng quy định tại Điều 39 Luật BVMT nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên hoặc nằm trên vùng biển chưa xác định trách nhiệm quản lý hành chính của UBND cấp tỉnh; cơ sở có NKPL từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất, cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý CTNH.
  • Bộ Quốc phòng, Bộ Công an: Các dự án, cơ sở thuộc bí mật nhà nước về quốc phòng, an ninh.

75

76 of 86

Thẩm quyền cấp giấy phép

  • UBND cấp tỉnh:
  • Dự án đầu tư nhóm II quy định tại Điều 39 Luật BVMT;
  • Dự án đầu tư nhóm III quy định tại Điều 39 của Luật này nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp huyện trở lên;
  • Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 39 của Luật BVMT đã được UBND cấp tỉnh hoặc Bộ, cơ quan ngang Bộ (trừ Bộ TN&MT, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an) phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo ĐTM.
  • UBND cấp huyện: Dự án, cơ sở quy định tại Điều 39 Luật BVMT trừ dự án, cơ sở thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ TN&MT, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, UBND cấp tỉnh.

76

77 of 86

7.3. Thời điểm nộp hồ sơ (Khoản 2 Điều 29 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP)

  • Đối với dự án phải thực hiện ĐTM: nộp hồ sơ đề nghị cấp GPMT sau khi đã hoàn thành công trình xử lý chất thải cho toàn bộ dự án hoặc cho từng phân kỳ đầu tư của dự án (nếu dự án có phân kỳ đầu tư theo từng giai đoạn) hoặc cho hạng mục công trình xử lý chất thải độc lập của dự án.
  • - Dự án đầu tư không thuộc đối tượng phải thực hiện ĐTM: Chủ dự án tự quyết định thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp GPMT sau khi có đầy đủ hồ sơ theo quy định nhưng trước khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền: Cấp, điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản đối với dự án đầu tư khai thác khoáng sản; Phê duyệt kế hoạch thăm dò, kế hoạch phát triển mỏ đối với dự án đầu tư thăm dò, khai thác dầu khí; Phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư,…

77

78 of 86

Thời điểm nộp hồ sơ (tt)

  • Dự án đầu tư quy định tại khoản 2 Điều 39 Luật BVMT đang vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải theo quy định của pháp luật trước ngày Luật Bảo vệ môi trường có hiệu lực thi hành tự quyết định thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường để bảo đảm thời điểm phải có giấy phép môi trường sau khi kết thúc vận hành thử nghiệm nhưng chậm nhất trước 45 ngày đối với trường hợp thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của cấp bộ, trước 30 ngày đối với trường hợp thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, tính đến thời điểm phải có giấy phép môi trường.
  • Trường hợp không bảo đảm thời điểm nộp hồ sơ, chủ dự án đầu tư phải có thông báo gia hạn thời gian vận hành thử nghiệm theo quy định tại điểm c khoản 6 Điều 31 Nghị định 08/2022/NĐ-CP để được cấp giấy phép

78

79 of 86

Thời điểm nộp hồ sơ (tt)

  • - Đối với cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp: Chủ sở sở tự quyết định thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường để bảo đảm thời điểm phải có giấy phép môi trường theo quy định của Luật BVMT và Nghị định số 08/2022/NĐ- CP nhưng chậm nhất trước 45 ngày đối với trường hợp thuộc thẩm quyền cấp GPMT của cấp bộ, trước 30 ngày đối với trường hợp thuộc thẩm quyền cấp GPMT của UBND cấp tỉnh, UBND cấp huyện, tính đến thời điểm phải có giấy phép môi trường.
  • Khoản 12 Điều 168 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP quy định: “Trường hợp một trong các giấy phép môi trường thành phần của cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp hết hạn, chủ cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường theo quy định tại Nghị định này”.

79

80 of 86

QUY ĐỊNH VỀ GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG

  • Thành phần hồ sơ đề nghị cấp GPMT (Khoản 1 Điều 43 Luật BVMT; Khoản 1 Điều 29 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP)
  • Nội dung của GPMT (Điều 40 Luật Bảo vệ môi trường) Thời hạn của GPMT:

+ 07 năm đối với dự án đầu tư nhóm I;

+ 07 năm đối với cơ sở hoạt động trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành có tiêu chí về môi trường như dự án đầu tư nhóm I;

+ 10 năm đối với đối tượng khác.

80

81 of 86

8. ĐĂNG KÝ MÔI TRƯỜNG

81

82 of 86

Đối tượng thực hiện

(Khoản 1 Điều 49 Luật Bảo vệ môi rường)

  • Dự án đầu tư có phát sinh chất thải không thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường (bao gồm cả dự án thuộc hoặc không thuộc đối tượng phải thực hiện ĐTM)
  • Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoạt động trước ngày Luật BVMT có hiệu lực thi hành có phát sinh chất thải không thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường.

82

83 of 86

Đối tượng miễn đăng ký

Điều 32 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP:

  1. Dự án, cơ sở thuộc bí mật nhà nước về quốc phòng, an ninh.
  2. Dự án đầu tư khi đi vào vận hành và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không phát sinh chất thải hoặc chỉ phát sinh chất thải rắn sinh hoạt dưới 300 kg/ngày được quản lý theo quy định của chính quyền địa phương; hoặc phát sinh nước thải dưới 05 m3/ngày, khí thải dưới 50 m3/giờ được xử lý bằng công trình thiết bị xử lý tại chỗ hoặc được quản lý theo quy định của chính quyền địa phương.
  3. Danh mục dự án đầu tư, cơ sở được miễn đăng ký môi trường quy định tại Phụ lục XVI ban hành kèm theo Nghị định này.

83

84 of 86

Thời điểm đăng ký môi trường

Khoản 6 Điều 49 Luật Bảo vệ môi trường)

  • Dự án đầu tư có phát sinh chất thải, thuộc đối tượng phải thực hiện ĐTM phải đăng ký môi trường trước khi vận hành chính thức;
  • Dự án đầu tư có phát sinh chất thải, không thuộc đối tượng phải thực hiện ĐTM phải đăng ký môi trường trước khi cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng đối với trường hợp phải có giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng hoặc trước khi xả chất thải ra môi trường đối với trường hợp không phải có giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;
  • Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoạt động trước ngày Luật BVMT có hiệu lực thi hành có phát sinh chất thải phải đăng ký môi trường trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày Luật BVMT có hiệu lực.

84

85 of 86

Đăng ký và tiếp nhận đăng ký môi trường

Đăng ký môi trường (Khoản 2 Điều 22 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT):

  • Chủ dự án đầu tư, cơ sở gửi hồ sơ đăng ký môi trường đến UBND cấp xã nơi triển khai dự án đầu tư, cơ sở thông qua hình thức gửi trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
  • Đối với dự án đầu tư, cơ sở trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên, chủ dự án đầu tư, cơ sở được quyền chọn Ủy ban nhân dân cấp xã để đăng ký môi trường.

Tiếp nhận đăng ký môi trường (Điều 23 Thông tư số 02/2022/TT)

  • UBND cấp xã tiếp nhận hồ sơ đăng ký môi trường của chủ dự án đầu tư, cơ sở gửi đến bằng hình thức nhận trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc nhận bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
  • UBND cấp xã cập nhật dữ liệu về đăng ký môi trường vào hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường quốc gia.

85

86 of 86

CẢM ƠN

86