1 of 43

NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

2 of 43

30

40

20

10

50

60

70

80

QUAY

1

2

3

4

VÒNG QUAY

MAY MẮN

NEXT

3 of 43

Câu 1:

Kim cương, than chì đều được cấu tạo từ

  1. các nguyên tử oxygen
  2. các nguyên tử carbon
  3. các nguyên tử hydro và oxygen
  4. các nguyên tử carbon, hydro và oxygen

Back

4 of 43

Câu 2:

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về hạt nhân nguyên tử?

A. Hạt nhân nguyên tử được tạo bởi các proton và neutron

B. Proton kí hiệu là p, mang điện tích âm

C. Neutron kí hiệu là n, mang điện tích dương

D. Trong nguyên tử, số electron lớn hơn số proton

Back

5 of 43

Câu 3:

Nguyên tử oxygen có 8 proton và 8 neutron, nên khối lượng của oxygen là:

A. 8 amu

B. 10 amu

C. 16 amu

D. 4 amu

Back

6 of 43

Câu 4:

Nguyên tử oxygen có bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng?

A. 6 electron

B. 2 electron

C. 8 electron

D. 4 electron

Back

7 of 43

Trên nhãn của một loại thuốc phòng bệnh loãng xương, giảm đau xương khớp có ghi các từ calcium, magnesium, zinc. Theo em, các từ này có ý nghĩa gì?

8 of 43

BÀI 2: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

9 of 43

NỘI DUNG BÀI HỌC

01

02

03

Nguyên tố hóa học là gì?

Tên nguyên tố hóa học

Kí hiệu hóa học

10 of 43

I. Nguyên tố hóa học là gì?

Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân.

Quan sát Hình 2.1 SGK trang 15 và trả lời câu hỏi:

  • Nêu đặc trưng của một nguyên tố hóa học.
  • Các nguyên tử có cùng nguyên tố hóa học có đặc điểm gì giống nhau?

11 of 43

Một nguyên tố hóa học được đặc trưng bởi số proton trong nguyên tử.

Hình vẽ mô tả những nguyên tử khác nhau nhưng cùng có 6 proton trong nguyên tử nên thuộc cùng nguyên tố carbon.

Các nguyên tử của cùng nguyên tố hóa học đều có tính chất hóa học giống nhau.

12 of 43

Liên minh Quốc tế về Hóa học thuần túy và Hóa học ứng dụng (IUPAC) đã công bố tìm thấy 118 nguyên tố hóa học :

  • Nguyên tố trong tự nhiên: > 90 nguyên tố
  • Còn lại là nguyên tố nhân tạo

Hãy nêu các nguyên tố trong tự nhiên và các nguyên tố nhân tạo mà em biết.

13 of 43

Nguyên tố trong tự nhiên: carbon, hydrogen, oxygen, sodium (natri), magnesium, sulfur (lưu huỳnh),..

Nguyên tố nhân tạo: americi, curi, nobeli, bohri,…

14 of 43

Đọc mục Em có biết trong SGK trang 15 để biết:

  • Các chất trong cơ thể chúng ta được thành từ khoảng 25 nguyên tố hóa học, chủ yếu là oxy, carbon, hydrogen, phosphorus, calcium, nitrogen.
  • Calcium có nhiều trong xương và men răng.
  • Nguyên tố iron (sắt) là thành phần quan trọng của hồng cầu trong máu.

15 of 43

Thảo luận cặp đôi

Số lượng mỗi hạt của một nguyên tử được nêu trong bảng dưới đây. Hãy cho biết những nguyên tử nào thuộc cùng một nguyên tố hóa học.

Nguyên tử

Số proton

Số

neutron

Số electron

Nguyên tử

Số proton

Số neutron

Số electron

X1

8

9

8

X5

7

7

7

X2

7

8

7

X6

11

12

11

X3

8

8

8

X7

8

10

8

X4

6

6

6

X8

6

8

6

16 of 43

Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân, nên những nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học là:

Nhóm 1

Nhóm 2

Nhóm 3

Nhóm 4

Nguyên tử X1, X3, X7

Nguyên tử X2, X5

Nguyên tử X4, X8

Nguyên tử X6

17 of 43

II. Tên nguyên tố hóa học

Đọc thông tin mục II SGK trang 16 và thực hiện yêu cầu:

  • Nêu cách đặt tên của nguyên tố học.
  • Lấy thêm ví dụ về cách gọi tên các nguyên tố hóa học mà em biết.

18 of 43

Mỗi nguyên tố hóa học đều có tên gọi riêng.

Việc đặt tên nguyên tố dựa vào nhiều cách khác nhau như liên quan đến tính chất và ứng dụng của nguyên tố; theo tên các nhà khoa học hoặc theo tên các địa danh.

19 of 43

20 of 43

Ví dụ

  • Tên nguyên tố carbon (thành phần chính của than) bắt nguồn từ tiếng La-tinh, carbo (nghĩa là than).
  • Tên nguyên tố hydrogen bắt nguồn từ tiếng Pháp, hydogène nghĩa là sinh ra nước.

21 of 43

Một số nguyên tố dùng được cả tên tiếng Anh và tiếng Việt để tiện tra cứu

Kẽm (Zinc)

Natri (Sodium)

Vàng (Gold)

Lưu huỳnh (Sulfur)

22 of 43

Đọc tên 20 nguyên tố hóa học trong Bảng 2.1

23 of 43

III. Kí hiệu hóa học

Mỗi nguyên tố hóa học được biểu diễn bằng một kí hiệu riêng, được gọi là kí hiệu hóa học của nguyên tố.

Hãy nêu cách biểu diễn kí hiệu hóa học của một nguyên tố. Nêu ví dụ cụ thể.

24 of 43

Vì sao cần phải xây dựng hệ thống kí hiệu nguyên tố hoá học?

25 of 43

Hoàn thành thông tin vào bảng sau:

Nguyên tố hóa học

Kí hiệu

Ghi chú

Iodine

?

 

Kí hiệu có 1 chữ cái

Fluorine

?

Phosphorus

?

Neon

?

Kí hiệu có 2 chữ cái

Silicon

?

Aluminium

?

I

F

P

Ne

Si

Al

26 of 43

Đọc và viết tên các nguyên tố hóa học có kí hiệu là C, O, Mg, S

C

O

Mg

S

Carbon

Oxygen

Magnesium

Sulfur (lưu huỳnh)

27 of 43

Mỗi nguyên tố hoá học được biểu diễn bằng 1 kí hiệu hoá học

* Cách viết kí hiệu hóa học : Kí hiệu hóa học được biểu diễn bằng 1 hoặc 2 chữ cái trong tên nguyên tố hóa học

- Chữ cái đầu viết in hoa

- Chữ cái sau viết thường và nhỏ hơn chữ đầu.

Ví dụ:

- Nguyên tố Carbon là C

- Nguyên tố Calcium là Ca

- Nguyên tố Potassium (kalium) là K, nguyên tố Iron (Ferrum) là Fe

Chú ý:

*Kí hiệu hoá học lấy chữ cái đầu của tên nguyên tố theo tiếng Latinh

*Mỗi kí hiệu hóa học của nguyên tố còn chỉ một nguyên tử của nguyên tố đó.

- Muốn chỉ hai nguyên tử hydrogen viết

2H

- Cách viết 10 Ca có ý nghĩa 10 nguyên tử Calcium

28 of 43

LUYỆN TẬP

Hoàn thành thông tin về tên hoặc kí hiệu hóa học của nguyên tố theo mẫu trong các ô sau:

Li

_(1)_

_(2)_

Helium

Na

_(3)_

Al

_(4)_

Cl

_(7)_

F

_(8)_

_(5)_

Neon

_(6)_

Phosphorus

Lithium

Sodium

Aluminium

Ne

P

Chlorine

Fluorine

He

Đọc tên các nguyên tố hóa học có trong ô vuông trên

29 of 43

Khoanh tròn vào câu đặt trước câu trả lời đúng

Câu 1: Copper và carbon là các:

A. Hợp chất.

B. Hỗn hợp.

C. Nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học.

D. Nguyên tố hóa học.

30 of 43

Câu 2. Kí hiệu nào sau đây là kí hiệu của nguyên tố hóa học magnesium?

A. MG B. Mg

C. mg D. mG

Câu 3. Đến nay, con người đã tìm ra bao nhiêu nguyên tố hóa học?

A. 118 B. 94

C. 20 D. 1 000 000

31 of 43

Số neutron trong hạt nhân

Số electron trong hạt nhân

Số proton trong hạt nhân

A

B

C

Số proton và số neutron trong hạt nhân

D

Câu 4: Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại có cùng:

32 of 43

CL

A

cl

B

cL

C

Cl

D

Câu 5: Kí hiệu hoá học của nguyên tố chlorine là

33 of 43

5 nguyên tử Helium

5 nguyên tố hydrogen

5 nguyên tử hydrogen

A

B

C

5 nguyên tố helium

D

Câu 6: Cách biểu diễn 5H có ý nghĩa là:

34 of 43

Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học là

Câu 7: Đây là sơ đồ nguyên tử của nguyên tố nào:

A

B

C

Ne

N

O

D

P

35 of 43

Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học là

Câu 8: Đây là sơ đồ nguyên tử của nguyên tố nào:

A

B

C

Na

Ca

Al

D

Mg

36 of 43

C, H, O , N

C, H, Na, Ca

C, H, S, O

A

B

C

C, H , O, Na

D

Câu 9: Bốn nguyên tố phổ biến nhất trong cơ thể người là?

37 of 43

O2

2O

A

B

C

D

Câu 10: Kí hiệu biểu diễn 2 nguyên tử oxygen là?

38 of 43

Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học là

Câu 11: Cho thành phần các nguyên tử như sau: A(17p, 17e,16n); B(20p, 20e, 19n); C (17p, 17e, 17n); D (19p, 19e, 20n). Có tất cả bao nhiêu nguyên tố hóa học ?

A

B

C

1

4

2

D

3

39 of 43

F

Cl

Br

A

B

C

I

D

Câu 12: Nguyên tử X có tổng số hạt là 115. Trong đó số neutron là 45. Kí hiệu hóa học của X là?

40 of 43

VẬN DỤNG

Calcium là một nguyên tố hóa học có nhiều trong xương và răng, giúp cho xương và răng chắc khỏe. Ngoài ra calicium còn cần cho quá trình hoạt động của thần kinh, cơ tim, chuyển hóa của tế bào và quá trình đông máu. Thực phẩm và thuốc bổ chứa nguyên tố calcium giúp phòng ngừa bệnh loãng xương ở tuổi già và hỗ trợ quá trình phát triển chiều cao của trẻ em.

a. Viết kí hiệu hóa học của nguyên tố calicium và đọc tên.

b. Kể tên ba thực phẩm có chứa nhiều calicium mà em biết.

41 of 43

  • Kí hiệu hóa học của nguyên tố calicium là Ca.
  • Ba thực phẩm có chứa nhiều calicium là các loại hạt (vừng, hạt chia,…), phô mai, sữa chua.

42 of 43

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

Ôn tập kiến thức đã học

Tìm hiểu nguyên tố hóa học trong phần Tìm hiểu thêm SGK trang 18

Đọc trước bài sau - Bài 3: Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

43 of 43

CẢM ƠN CÁC EM

ĐÃ LẮNG NGHE BÀI GIẢNG!

CREDITS: This presentation template was created by Slidesgo, including icons by Flaticon, and infographics & images by Freepik