NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
30
40
20
10
50
60
70
80
QUAY
1
2
3
4
VÒNG QUAY
MAY MẮN
NEXT
Câu 1:
Kim cương, than chì đều được cấu tạo từ
Back
Câu 2:
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về hạt nhân nguyên tử?
A. Hạt nhân nguyên tử được tạo bởi các proton và neutron
B. Proton kí hiệu là p, mang điện tích âm
C. Neutron kí hiệu là n, mang điện tích dương
D. Trong nguyên tử, số electron lớn hơn số proton
Back
Câu 3:
Nguyên tử oxygen có 8 proton và 8 neutron, nên khối lượng của oxygen là:
A. 8 amu
B. 10 amu
C. 16 amu
D. 4 amu
Back
Câu 4:
Nguyên tử oxygen có bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng?
A. 6 electron
B. 2 electron
C. 8 electron
D. 4 electron
Back
Trên nhãn của một loại thuốc phòng bệnh loãng xương, giảm đau xương khớp có ghi các từ calcium, magnesium, zinc. Theo em, các từ này có ý nghĩa gì?
BÀI 2: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
02
03
Nguyên tố hóa học là gì?
Tên nguyên tố hóa học
Kí hiệu hóa học
I. Nguyên tố hóa học là gì?
Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân.
Quan sát Hình 2.1 SGK trang 15 và trả lời câu hỏi:
Một nguyên tố hóa học được đặc trưng bởi số proton trong nguyên tử.
Hình vẽ mô tả những nguyên tử khác nhau nhưng cùng có 6 proton trong nguyên tử nên thuộc cùng nguyên tố carbon.
Các nguyên tử của cùng nguyên tố hóa học đều có tính chất hóa học giống nhau.
Liên minh Quốc tế về Hóa học thuần túy và Hóa học ứng dụng (IUPAC) đã công bố tìm thấy 118 nguyên tố hóa học :
Hãy nêu các nguyên tố trong tự nhiên và các nguyên tố nhân tạo mà em biết.
Nguyên tố trong tự nhiên: carbon, hydrogen, oxygen, sodium (natri), magnesium, sulfur (lưu huỳnh),..
Nguyên tố nhân tạo: americi, curi, nobeli, bohri,…
Đọc mục Em có biết trong SGK trang 15 để biết:
Thảo luận cặp đôi
Số lượng mỗi hạt của một nguyên tử được nêu trong bảng dưới đây. Hãy cho biết những nguyên tử nào thuộc cùng một nguyên tố hóa học.
Nguyên tử | Số proton | Số neutron | Số electron | Nguyên tử | Số proton | Số neutron | Số electron |
X1 | 8 | 9 | 8 | X5 | 7 | 7 | 7 |
X2 | 7 | 8 | 7 | X6 | 11 | 12 | 11 |
X3 | 8 | 8 | 8 | X7 | 8 | 10 | 8 |
X4 | 6 | 6 | 6 | X8 | 6 | 8 | 6 |
Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân, nên những nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học là:
Nhóm 1
Nhóm 2
Nhóm 3
Nhóm 4
Nguyên tử X1, X3, X7
Nguyên tử X2, X5
Nguyên tử X4, X8
Nguyên tử X6
II. Tên nguyên tố hóa học
Đọc thông tin mục II SGK trang 16 và thực hiện yêu cầu:
Mỗi nguyên tố hóa học đều có tên gọi riêng.
Việc đặt tên nguyên tố dựa vào nhiều cách khác nhau như liên quan đến tính chất và ứng dụng của nguyên tố; theo tên các nhà khoa học hoặc theo tên các địa danh.
Ví dụ
Một số nguyên tố dùng được cả tên tiếng Anh và tiếng Việt để tiện tra cứu
Kẽm (Zinc)
Natri (Sodium)
Vàng (Gold)
Lưu huỳnh (Sulfur)
Đọc tên 20 nguyên tố hóa học trong Bảng 2.1
III. Kí hiệu hóa học
Mỗi nguyên tố hóa học được biểu diễn bằng một kí hiệu riêng, được gọi là kí hiệu hóa học của nguyên tố.
Hãy nêu cách biểu diễn kí hiệu hóa học của một nguyên tố. Nêu ví dụ cụ thể.
Vì sao cần phải xây dựng hệ thống kí hiệu nguyên tố hoá học?
Hoàn thành thông tin vào bảng sau:
Nguyên tố hóa học | Kí hiệu | Ghi chú |
Iodine | ? |
Kí hiệu có 1 chữ cái |
Fluorine | ? | |
Phosphorus | ? | |
Neon | ? | Kí hiệu có 2 chữ cái |
Silicon | ? | |
Aluminium | ? |
I
F
P
Ne
Si
Al
Đọc và viết tên các nguyên tố hóa học có kí hiệu là C, O, Mg, S
C
O
Mg
S
Carbon
Oxygen
Magnesium
Sulfur (lưu huỳnh)
Mỗi nguyên tố hoá học được biểu diễn bằng 1 kí hiệu hoá học
* Cách viết kí hiệu hóa học : Kí hiệu hóa học được biểu diễn bằng 1 hoặc 2 chữ cái trong tên nguyên tố hóa học
- Chữ cái đầu viết in hoa
- Chữ cái sau viết thường và nhỏ hơn chữ đầu.
Ví dụ:
- Nguyên tố Carbon là C
- Nguyên tố Calcium là Ca
- Nguyên tố Potassium (kalium) là K, nguyên tố Iron (Ferrum) là Fe
Chú ý:
*Kí hiệu hoá học lấy chữ cái đầu của tên nguyên tố theo tiếng Latinh
*Mỗi kí hiệu hóa học của nguyên tố còn chỉ một nguyên tử của nguyên tố đó.
- Muốn chỉ hai nguyên tử hydrogen viết
2H
- Cách viết 10 Ca có ý nghĩa 10 nguyên tử Calcium
LUYỆN TẬP
Hoàn thành thông tin về tên hoặc kí hiệu hóa học của nguyên tố theo mẫu trong các ô sau:
Li
_(1)_
_(2)_
Helium
Na
_(3)_
Al
_(4)_
Cl
_(7)_
F
_(8)_
_(5)_
Neon
_(6)_
Phosphorus
Lithium
Sodium
Aluminium
Ne
P
Chlorine
Fluorine
He
Đọc tên các nguyên tố hóa học có trong ô vuông trên
Khoanh tròn vào câu đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1: Copper và carbon là các:
A. Hợp chất.
B. Hỗn hợp.
C. Nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học.
D. Nguyên tố hóa học.
Câu 2. Kí hiệu nào sau đây là kí hiệu của nguyên tố hóa học magnesium?
A. MG B. Mg
C. mg D. mG
Câu 3. Đến nay, con người đã tìm ra bao nhiêu nguyên tố hóa học?
A. 118 B. 94
C. 20 D. 1 000 000
Số neutron trong hạt nhân
Số electron trong hạt nhân
Số proton trong hạt nhân
A
B
C
Số proton và số neutron trong hạt nhân
D
Câu 4: Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại có cùng:
CL
A
cl
B
cL
C
Cl
D
Câu 5: Kí hiệu hoá học của nguyên tố chlorine là
5 nguyên tử Helium
5 nguyên tố hydrogen
5 nguyên tử hydrogen
A
B
C
5 nguyên tố helium
D
Câu 6: Cách biểu diễn 5H có ý nghĩa là:
Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học là
Câu 7: Đây là sơ đồ nguyên tử của nguyên tố nào:
A
B
C
Ne
N
O
D
P
Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học là
Câu 8: Đây là sơ đồ nguyên tử của nguyên tố nào:
A
B
C
Na
Ca
Al
D
Mg
C, H, O , N
C, H, Na, Ca
C, H, S, O
A
B
C
C, H , O, Na
D
Câu 9: Bốn nguyên tố phổ biến nhất trong cơ thể người là?
O2
2O
A
B
C
D
Câu 10: Kí hiệu biểu diễn 2 nguyên tử oxygen là?
Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học là
Câu 11: Cho thành phần các nguyên tử như sau: A(17p, 17e,16n); B(20p, 20e, 19n); C (17p, 17e, 17n); D (19p, 19e, 20n). Có tất cả bao nhiêu nguyên tố hóa học ?
A
B
C
1
4
2
D
3
F
Cl
Br
A
B
C
I
D
Câu 12: Nguyên tử X có tổng số hạt là 115. Trong đó số neutron là 45. Kí hiệu hóa học của X là?
VẬN DỤNG
Calcium là một nguyên tố hóa học có nhiều trong xương và răng, giúp cho xương và răng chắc khỏe. Ngoài ra calicium còn cần cho quá trình hoạt động của thần kinh, cơ tim, chuyển hóa của tế bào và quá trình đông máu. Thực phẩm và thuốc bổ chứa nguyên tố calcium giúp phòng ngừa bệnh loãng xương ở tuổi già và hỗ trợ quá trình phát triển chiều cao của trẻ em.
a. Viết kí hiệu hóa học của nguyên tố calicium và đọc tên.
b. Kể tên ba thực phẩm có chứa nhiều calicium mà em biết.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn tập kiến thức đã học
Tìm hiểu nguyên tố hóa học trong phần Tìm hiểu thêm SGK trang 18
Đọc trước bài sau - Bài 3: Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học