1 of 28

BIẾN CHỨNG �THÔNG KHÍ CƠ HỌC XÂM NHẬP

BS Bùi Văn Cường

Ngày 19/4/2022

2 of 28

BIẾN CHỨNG LIÊN QUAN THÔNG KHÍ CƠ HỌC

BIẾN CHỨNG KHÁC

3 of 28

TỔN THƯƠNG KHÍ QUẢN

- Liên quan đến áp lực cuff - Loét khí quản - Xuất huyết dưới niêm mạc - Giãn khí quản - Hẹp khí quản

4 of 28

VILI

5 of 28

VILI

6 of 28

VILI

7 of 28

ATELECTRAUMA VÀ VOLUTRAUMA

8 of 28

PEEP tránh xẹp phổi

9 of 28

TRÁNH CĂNG GIÃN PHẾ NANG QUÁ MỨC

www.icareunit.com

10 of 28

BIOTRAUMA

mechanical stresses caused by mechanical ventilation can affect cellular and molecular processes in the lung

🡺 Cytokine, complements, Leukotrienes…

  • Organ dysfuntion

  • changes in pulmonary repair, remodeling, and apoptotic mechanisms

Biophysical biochemical Injury due to MV High volume and Low PEEP

11 of 28

BAROTRAUMA

www.icareunit.com

12 of 28

OXYGEN TOXYCITY

  • Khi tình trạng tăng Oxy máu sẽ sản xuất ra các hóa chất trung gian hoạt hóa Oxy (ROIs : Reactive oxygen intermediates) : anion superoxide, gốc hydroxyl và hydrogen peroxide … gây tổn thương tế bào: gây đông đặc phổi, xẹp phổi, phù phổi, tạo ra màng hyaline và gây xơ phổi sau đó.
  • FiO2 cao sẽ đẩy khí NO ra khỏi phế nang=> xẹp phổi do hấp thu
  • Nên duy trì FiO2 < 60%

13 of 28

BIẾN CHỨNG LÚC ĐẶT NỘI KHÍ QUẢN

  • Nhầm vào dạ dày
  • Tràn khí màng phổi
  • Tụt HA
  • Ngừng tuần hoàn
  • Tổn thương dây thanh âm
  • Gãy răng, chảy máu

14 of 28

ẢNH HƯỞNG LÊN TIM MẠCH

  • TKNT áp lực dương đối ngược lại với hô hấp tự nhiên
  • Trong quá trình TKNT khí được đưa vào phổi do AL máy thở > AL khí quyển=> tăng áp lực lồng ngực=> tăng AL nhĩ phải, tăng áp lực tĩnh mạch trở về tim=> giảm tiền gánh
  • Có thể dẫn đến tăng sức cản mạch phổi=> suy thất phải.

15 of 28

ẢNH HƯỞNG LÊN TIM MẠCH

www.icareunit.com

16 of 28

ẢNH HƯỞNG LÊN HỆ TIÊU HOÁ

www.icareunit.com

17 of 28

TỔN THƯƠNG GAN

  • Giảm áp lực tĩnh mạch cửa thứ phát do giảm cung lượng tim

  • Ứ huyết gan

  • Tăng men gan và billirubin

18 of 28

ẢNH HƯỞNG LÊN THẬN

  • Giảm tưới máu thận do giảm cung lượng tim và HATB
  • Giảm nước tiểu do
    • Giảm áp suất nhĩ phải => giảm tiết peptide lợi niệu nhĩ
    • Hoạt hoá hệ renin-angiotensin-aldosterone và tăng bài tiết vasopressin ở tuyến yên

19 of 28

HỆ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG

  • Giảm thể tích máu lên não
  • PEEP làm giảm áp lực tưới máu não do giảm tuần hoàn trở về và tăng áp lực nội sọ
  • Ảnh hưởng lên giấc ngủ

20 of 28

ẢNH HƯỞNG LÊN GIẤC NGỦ

  • Do tiếng ồn: báo động máy thở, cài đặt không thích hợp
  • Do điều trị: hút đờm, khí dung
  • Liên quan đến thuốc, delirium

21 of 28

TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN VPLQTM

Theo tiêu chuẩn chẩn đoán viêm phổi lâm sàng của CDC: Viêm phổi xuất hiện ở BN được đặt NKQ thở máy >48 giờ, được xác định bằng cách sử dụng kết hợp các tiêu chí CĐHA, LS và XN

Tiêu chí toàn thân

Tiêu chí tại chỗ

Tiêu chí CĐHA

Ít nhất 1 dấu hiệu sau:

- Sốt > 38 độ hoặc < 36 độ

- BC < 4000 WBC/mm3, hoặc tăng BC ( > 12000 WBC / mm3).

- Thay đổi ý thức ở người > 70 tuổi không XĐ được nguyên nhân

Và Ít nhất 2 trong các dấu hiệu sau:

- Đờm mủ hoặc thay đổi tính chất của đờm hoặc tăng tiết đờm hoặc tăng nhu cầu hút đờm

- Ho hoặc ho tănglên, hoặc khó thở hoặc thở nhanh

- Khám phổi có ran

- Xét nghiệm khí máu xấu đi: giảm oxy máu, tăng nhu cầu oxy hoặc cần thở máy

Và dấu hiệu trên XQ phổi

- Tổn thương mới xuất hiện hoặc tổn thương tiến triển trên phim phổi và không mất đi nhanh, có thể chụp X quang phổi hoặc chụp cắt lớp vi tính phổi.

- Các dạng tổn thương trên phim phổi có thể gặp là:

+ Đông đặc

+ Thâm nhiễm phổi

+ Tạo hang

22 of 28

SƠ ĐỒ CHẨN ĐOÁN VAP

23 of 28

Bundle dự phòng VAP của khoa HSTC bệnh viện Bạch Mai

  1. Vệ sinh tay (rửa tay, sát khuẩn cồn, găng tay) (Quan trọng nhất)
  2. Nửa ngồi (nâng cao 30~45 độ) (Quan trọng nhất)
  3. Vệ sinh khoang miệng (giữ ẩm, chải răng, sát khuẩn khoang miệng bằng chlorhexidine)
  4. Tránh an thần quá (mức an thần RASS -2〜0, cắt an thần vào ban ngày)
  5. Quản lý dây thở (dẫn lưu ngưng tụ, không thay định kỳ)
  6. Quản lý cuff (duy trì áp lực cuff phù hợp, hút ngắt quãng hạ thanh môn)
  7. SBT hàng ngày (đánh giá khả năng rút ống) và rút ống sớm
  8. Nếu được cho rời giường sớm (ngồi dậy, chuyển sang xe lăn, giải phóng lưng)
  9. Dự phòng loét dạ dày hành tá tràng (Sucralfat, PPI, H2 blocker)
  10. Dự phòng huyết khối tĩnh mạch sâu

24 of 28

Ventilator-induced diaphragmatic dysfunction

Clinical review: Ventilator-induced diaphragmatic dysfunction - human studies confirm animal model fi ndings, Critical Care 2011

25 of 28

YẾU CƠ TRONG Ở BN THỞ MÁY TRONG ICU

- Patients with Ptr,stim less than 11 cm H2O or, diaphragm thickening fraction < 20% were considered to have diaphragm dysfunction

- Patients with an MRC score less than 48 were considered to have ICU-AW.

American Journal of Respiratory and Critical Care Medicine Volume 195 Number 1 | January 1 2017

26 of 28

Diaphragm excursion < 10 mm

Thickening fraction < 20%

27 of 28

KẾT LUẬN

  • Bên cạnh lợi ích của TKNT
  • Biến chứng TKNT
  • VILI
  • VAP
  • Tuân thủ chiến lược thông khí bảo vệ phổi (ARDS)
  • Không thở Vt cao
  • Ngừng thở máy càng sớm càng tốt khi BN đủ tiêu chuẩn bỏ máy

28 of 28