1 of 36

TRƯỜNG TIỂU HỌC PHÚC LỢI

LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 5

Dân cư và dân tộc Việt Nam (tiết 2)

2 of 36

3 of 36

Số dân nước ta ………… khá nhanh, bình quân mỗi năm tăng thêm khoảng …….. triệu người. Trong thời gian gần đây, tốc độ gia tăng dân số có xu hướng giảm.

Dân số đông và tăng lên hằng năm tạo cho nước ta ……………………..dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn. Tuy nhiên, đông cũng gây ra một số khó khăn trong giải quyết việc làm, nhà ở, y tế, giáo dục,...; đồng thời dẫn đến nguy cơ suy thoái tài nguyên thiên nhiên và ……………………..

ô nhiễm môi trường

nguồn lao động

một

tăng

4 of 36

5 of 36

  • Nhận xét được sự phân bố dân cư chưa hợp lí ở Việt Nam, có sử dụng tranh ảnh, biểu đồ hoặc bảng số liệu.
  • Kể được tên một số dân tộc ở Việt Nam và kể lại được một số câu chuyện về tình đoàn kết của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
  • Bày tỏ được thái độ tôn trọng đối với sự đa dạng văn hoá của các dân tộc Việt Nam.

6 of 36

7 of 36

Hoạt động 3: Tìm hiểu về phân bố dân cư

8 of 36

Đọc bảng chú giải, cho biết có mấy mức chia mật độ dân số. Màu càng đậm thể hiện mật độ dân số như thế nào?

  • Có 5 mức chia mật độ dân số. Màu càng đậm thể hiện mật độ dân số càng cao.

9 of 36

Xác định trên lược đồ những khu vực có mật độ dân số cao, các khu vực có mật độ dân số thấp.

  • Nơi có mật độ dân số cao: Hà Nội, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, TP. Hồ Chí Minh.
  • Nơi có mật độ dân số thấp: Kon Tum, Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn.

10 of 36

Phân bố dân cư nước ta có đặc điểm như thế nào?

  • Nước ta có mật độ dân số khá cao. Dân cư phân bố không đều giữa đồng bằng và miền núi, giữa thành thị và nông thôn.

11 of 36

Nêu những hậu quả của việc phân bố dân cư chưa hợp lí.

  • Dân cư phân bố không đồng đều dẫn đến nơi thừa, nơi thiếu lao động; gây khó khăn cho việc khai thác tài nguyên và sử dụng hợp lí nguồn lao động.

12 of 36

THẤT NGHIỆP

Hậu quả của việc phân bố dân cư chưa hợp lí

13 of 36

LỚP HỌC

QUÁ ĐÔNG

Hậu quả của việc phân bố dân cư chưa hợp lí

14 of 36

Y TẾ

QUÁ TẢI

Hậu quả của việc phân bố dân cư chưa hợp lí

15 of 36

Mật độ dân số cao có ảnh hưởng gì đối với môi trường (đất ở, đất trồng, không khí, …) ?

16 of 36

Mật độ dân số cao có ảnh hưởng gì đối với môi trường (đất ở, đất trồng, không khí, …) ?

NHÀ Ở

CHẬT CHỘI

17 of 36

Mật độ dân số cao có ảnh hưởng gì đối với môi trường (đất ở, đất trồng, không khí, …) ?

PHÁ RỪNG

LÀM NƯƠNG RẪY

18 of 36

Mật độ dân số cao có ảnh hưởng gì đối với môi trường (đất ở, đất trồng, không khí, …) ?

Ô NHIỄM

MÔI TRƯỜNG

19 of 36

Hình ảnh về các điểm dân cư ở đồng bằng, miền núi, thành thị, nông thôn.

Điểm dân cư ở đồng bằng

Điểm dân cư ở vùng núi

20 of 36

Hình ảnh về các điểm dân cư ở đồng bằng, miền núi, thành thị, nông thôn.

Điểm dân cư ở thành thị

Điểm dân cư ở nông thôn

21 of 36

Hoạt động 4: Tìm hiểu về dân tộc

22 of 36

Nước ta có

bao nhiêu dân tộc?

A. 54 dân tộc

B. 64 dân tộc

C. 63 dân tộc

23 of 36

Việt Nam có 54 dân tộc cùng sinh sống, trong đó, dân tộc Kinh có số dân đông nhất.

24 of 36

25 of 36

  • HS quyết định đội được kể tên trước bằng cách tung đồng xu mặt sấp ngửa.
  • HS 4 đội chơi nhận số thứ tự của mình.
  • HS của đội đầu tiên kể tên một dân tộc ở Việt Nam. HS số 1 của các đội lần lượt kể tên một dân tộc ở Việt Nam không trùng lặp. HS nối tiếp chơi cho đến hết.
  • HS nói đúng được cộng 10 điểm. HS của đội nào nêu trùng tên sẽ trừ 10 điểm.
  • Đội nào có số điểm cao nhất sẽ chiến thắng.

26 of 36

27 of 36

Việt Nam có 54 dân tộc cùng sinh sống. Mỗi dân tộc có bản sắc văn hóa riêng thể hiện qua ngôn ngữ, trang phục, ẩm thực, lễ hội...

28 of 36

Theo kết quả Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019 của Việt Nam, 10 dân tộc có số dân đông nhất ở nước ta lần lượt là Kinh, Tày, Thái, Hoa, Khơ-me (Khmer), Mường, Nùng, Mông, Dao, Gia Rai.

29 of 36

Chúng ta có quyền giữ gìn phát huy bản sắc dân tộc.

30 of 36

31 of 36

Hãy đọc câu hỏi và chọn cánh cửa ĐÚNG hay SAI cho phù hợp để giúp bạn nhỏ về nhà nhé! Các em chỉ có 5 giây để suy nghĩ và trả lời mà thôi.

32 of 36

Câu 1: Nước ta có mật độ dân số như thế nào?

thấp

cao

33 of 36

Câu 2: Việt Nam có bao nhiêu dân tộc?

55

54

34 of 36

Câu 3: Dân tộc nào có số dân đông nhất?

Dao

Kinh

35 of 36

36 of 36

Bài 4: Dân cư và dân tộc Việt Nam

(Tiết 2)

3. Phân bố dân cư:

- Mật độ dân số nước ta cao. Phân bố dân cư không đồng đều.

- Dân cư phân bố không đồng đều dẫn đến nơi thừa, nơi thiếu lao động; gây khó khăn cho việc khai thác tài nguyên và sử dụng hợp lí nguồn lao động.

4. Dân tộc:

- Việt Nam có 54 dân tộc cùng sinh sống. Trong đó, dân tộc Kinh có số dân đông nhất.

- Mỗi dân tộc có bản sắc văn hóa riêng thể hiện qua ngôn ngữ, trang phục, ẩm thực, lễ hội...