Bài 4 Định vị trí box
NHẮC LẠI BÀI TRƯỚC
Giới thiệu về font
Một số thuộc tính quan trọng của Font Một số thuộc tính quan trọng của Text Kích thước của font, text trong HTML Cách viết CSS rút gọn (shorthand)
Bài 4 - Định vị trí box
2
MỤC TIÊU BÀI HỌC
Bài 4 - Định vị trí thẻ
Tìm hiểu về box (hộp), cấu trúc box trên một trang của website:
Tầm quan trọng Kích thước
Vị trí
Thuộc tính của box: Thuộc tính về nội dung Thuộc tính về vị trí Thuộc tính về hiển thị
3
BOX, CẤU TRÚC BOX TRÊN TRANG WEB
BOX, CẤU TRÚC BOX
Bài 4 - Định vị trí thẻ
5
Là thành phần cấu thành nên trang của website Sự sắp xếp hợp lý các box sẽ tạo nên bố cục trang
BOX, CẤU TRÚC BOX
Bài 4 - Định vị trí thẻ
6
BOX, CẤU TRÚC BOX
Bài 4 - Định vị trí thẻ
7
BOX, CẤU TRÚC BOX
Bài 4 - Định vị trí thẻ
8
background color
border
margin
box
kích thước (width)
background image
padding
nội dung
BOX, CẤU TRÚC BOX
Bài 4 - Định vị trí thẻ
9
BOX, CẤU TRÚC BOX
Border (đường viền): bạn có thể đặt độ dày, kiểu dáng, và màu sắc cho đường viền.
Margin (lề): thiết lập khoảng cách giữa box và các thành phần bên ngoài, xung quanh (tính từ đường viền ra ngoài)
Padding (khoảng đệm): thiết lập khoảng cách từ đường viền vào trong nội dung của box
Bài 4 - Định vị trí thẻ
10
BOX BORDER
Bài 4 - Định vị trí thẻ
11
Width: thin, medium, thick, hoặc số cụ thể (ems, px, %)
Box border
Style: none, hidden, dotted, dashed, solid, double,groove, ridge, inset, outset
Color: giá trị mã màu
BOX BORDER
Bài 4 - Định vị trí thẻ
12
CSS:
p { border-color:#F00; border-style:solid; border-width: 1px}
Hoặc
p { border:#F00 solid 1px} XHTML:
<p>Bạn đã được cảnh báo!</p>
BOX PADDING
Bài 4 - Định vị trí thẻ
13
top
left
padding
right
bottom
Padding: thiết lập khoảng cách từ đường viền vào trong nội dung của box
BOX PADDING
Bài 4 - Định vị trí thẻ
14
CSS:
p { border:#F00 solid 1px ; padding-top:5px; padding-left:10px; padding-right:15px; padding-bottom:20px}
BOX PADDING
Bài 4 - Định vị trí thẻ
15
Áp dụng được cách viết rút gọn (shorthand)
CSS:
p { border:#F00 solid 1px ; padding:5px 15px 20px 10px}
top
Thứ tự: trên, phải,
padding
right
bottom
left
dưới, trái
BOX MARGIN
Bài 4 - Định vị trí thẻ
16
Margin: thiết lập khoảng cách giữa box và các thành phần bên ngoài
top left
margin
right
bottom
BOX MARGIN
Bài 4 - Định vị trí thẻ
17
CSS:
.boxone { border:#F00 solid 1px; margin-top:5px; margin-left:20px; margin-right:20px; margin-bottom:25px}
.boxtwo { border:#903 solid 1px; margin-top:5px; margin-right:10px; margin- bottom:12px; margin-left:8px;}
FLOATING & CLEARING
FLOAT
Dùng để nổi những thành phần (box, image, text,
…) trên trang
Là nền tảng để tạo bố cục nhiều cột
CSS:
p {float:left; margin:0 4px 4px 0;}
Đoạn văn bản được thả nổi về phía
bên phải so với ảnh
Bài 4 - Định vị trí thẻ
19
FLOAT
left right
float
none inherit
Bài 4 - Định vị trí thẻ
20
CLEAR
Không cho phép thẻ nổi
clear
Both left right none inherit
Bài 4 - Định vị trí thẻ
21
CLEAR
Dùng để cố định những thành phần (box, image, text, …) trên page
CSS:
p {margin:0 0 10px 0;}
img {float:left; margin:0 4px 4px 0;}
.clearthefloats {clear:both;}
HTML:
<img src="../images/dartmoor-view.jpg" />
<p> Here’s a lovely picture of Dartmoor... </p>
<img src="../images/english-cottage.jpg" />
<p> My sister lived in this delightful cottage
... </p>
<div class="clearthefloats"></div>
<img src="../images/winsor-castle_walls.jpg" />
<p> The Queen of England...</p>
Bài 4 - Định vị trí thẻ
22
CLEAR
Bài 4 - Định vị trí thẻ
23
THUỘC TÍNH VỀ VỊ TRÍ BOX
relative
25
THUỘC TÍNH VỀ VỊ TRÍ BOX
absolute
fixed
position
static
inherit
Bài 4 - Định vị trí thẻ
STATIC
26
Là giá trị mặc định của thuộc tính position
Mỗi thành phần được đặt sau thành phần khác theo dòng chảy trang
Không xảy ra hiện tượng chồng chéo giữa nhiều thành phần
Không cần thiết phải sử dụng các yếu tố căn chỉnh tọa độ: top, left, right, bottom
Bài 4 - Định vị trí thẻ
STATIC
27
CSS:
p#specialpara {color:red; background:#EEE; position:static} XHTML:
<p id="specialpara">Đây là đoạn thứ ba của ví dụ về định vị. Đoạn này có một ID để ta có thể thay đổi giá trị vị trí của nó mà không ảnh hưởng tới các đoạn khác.Mục đích của ví dụ này là thể hiện cho bạn thấy sự khác biệt giữa bốn giá trị định vị: static, relative, absolute và fixed. </p>
Bài 4 - Định vị trí thẻ
ABSOLUTE
28
Định vị hộp theo tọa độ tuyệt đối, thay đổi vị trí theo các thuộc tính:
Top Left Right Bottom
Có thể xếp chồng đè lên các hộp khác Không phụ thuộc vào margin, float
Bài 4 - Định vị trí thẻ
ABSOLUTE
29
CSS:
p#specialpara {position:absolute; top:25px; left:30px; color:red; background:#EEE;} XHTML:
<p id="specialpara">Đây là đoạn thứ ba của ví dụ về định vị. Đoạn này có một ID để ta có thể thay đổi giá trị vị trí của nó mà không ảnh hưởng tới các đoạn khác.Mục đích của ví dụ này là thể hiện cho bạn thấy sự khác biệt giữa bốn giá trị định vị: static, relative, absolute và fixed. </p>
Bài 4 - Định vị trí thẻ
RELATIVE
30
Định vị tương đối so với hộp ngữ cảnh của nó Kết hợp căn chỉnh tọa độ với:
Top Left Right Bottom
Có thể kết hợp với margin, padding để căn chỉnh không xảy ra hiện tượng chồng chéo
Bài 4 - Định vị trí thẻ
RELATIVE
31
CSS:
p#specialpara {position:relative; top:25px; left:30px; color:red; background:#EEE;} XHTML:
<p id="specialpara">Đây là đoạn thứ ba của ví dụ về định vị. Đoạn này có một ID để ta có thể thay đổi giá trị vị trí của nó mà không ảnh hưởng tới các đoạn khác.Mục đích của ví dụ này là thể hiện cho bạn thấy sự khác biệt giữa bốn giá trị định vị: static, relative, absolute và fixed. </p>
Bài 4 - Định vị trí thẻ
FIXED VÀ INHERIT
32
Fixed (định vị cố định): tương tự như định vị tuyệt đối, ngoại trừ việc ngữ cảnh định vị của hộp là công cụ hiển thị (ví dụ như cửa sổ trình duyệt hoặc màn hình của một thiết bị cầm tay).
Hộp không di chuyển khi trang được cuộn khi sử dụng fixed
Inherit: kế thừa được thuộc tính định vị của các hộp liền kề
Bài 4 - Định vị trí thẻ
THUỘC TÍNH DISPLAY
THUỘC TÍNH DISPLAY
Bài 4 - Định vị trí thẻ
34
Cung cấp khả năng mạnh mẽ, cho phép bạn những khả năng như buộc một thẻ cục bộ lấp đầy thẻ chứa nó
Phạm vi ứng dụng: tạo menu drop down
CSS:
p {display:inline;} a {display:block}
block inline
display
BOX, CẤU TRÚC BOX
Bài 4 - Định vị trí thẻ
35
Block: cho phép những thành phần (đoạn văn, tiêu đề, danh sách, …) được hiển thị
Inline: cho phép những thành phần được hiển thị trên trình duyệt và chỉ xuất hiện trên dòng mới khi không có không gian hiển thị
Áp dụng mạnh mẽ để dàn layout cho những thành phần trên trang web (menu dropdown, …)
TỔNG KẾT
Tất cả những thành phần được bố trí trên trang web được gọi là box
Thuộc tính chính của box bao gồm:
Border Margin Padding Nội dung Background
Dùng thuộc tính float để làm nổi box và clear để hủy nổi
Bài 4 - Định vị trí thẻ
36
TỔNG KẾT
Bài 4 - Định vị trí thẻ
37
Thuộc tính quan trọng của box:
Thuộc tính về vị trí (position): thường sử dụng giá trị relative, static
Thuộc tính về hiển thị (display): thường được áp dụng trong cách dàn menu dropdown