����
ĐIỀU TRỊ NGỘ ĐỘC THUỐC DIỆT CỎ BẰNG QUẢ LỌC HẤP PHỤ HA 230 TẠI KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG TÂM AN GIANG
Phạm Ngọc Kiếu và CS
�ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay các thuốc diệt cỏ lưu hành trên thị trường đều không có chất đối kháng, khi bệnh nhân bị ngộ độc do vô tình hay cố ý đều diễn biến rất phức tạp khó lường. Chủ yếu là điều trị triệu chứng như rửa dạ dày, than hoạt tính để hấp thu chất độc trong đường tiêu hoá, hỗ trợ về tuần hoàn như truyền dịch, hỗ trợ hô hấp, máy giúp thở… nhưng tỷ lệ thành tử vong rất cao.
�ĐẶT VẤN ĐỀ
Lọc máu hấp phụ bằng quả lọc HA 230 là một phương pháp cứu cánh mang lại nhiều lợi ích cho người bệnh. Bệnh viện Chợ Rẫy đã áp dụng kỹ thuật lọc máu hấp phụ bằng quả lọc HA hấp phụ 230 cho nhiều bệnh nhân ngộ độc trong đó có nhiều bệnh ngộ độc paraquat và đã cho kết quả rất tốt. Hiện nay Glufosinate đã thay thể paraquat trên thị trường, nên hiếm khi gặp ca ngộ độc paraquat.
�MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
Đánh giá hiệu quả điều trị ngộ độc thuốc diệt cỏ bằng quả lọc hấp phụ HA 230.
�PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu: Hàng loạt ca
- Cỡ mẫu: Thuận tiện trong quá trình nghiên cứu
- Địa điểm: Khoa Hồi Sức tích cực. BVĐKTT An Giang.
2. Đối tượng nghiên cứu
- Các biến số nghiên cứu: Các đặc điểm chung: tuổi, giới, loại thuốc diệt cỏ gây ngộ độc cấp. Hiệu quả của lọc máu hấp phụ: đánh giá các chỉ số lâm sàng, cận lâm sàng và thang điểm SOFA, APACHE II ngay trước khi lọc hấp phụ (T0) và thời điểm chuyển khoa (T1).
�PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
+Bệnh nhân vào Khoa Hồi Sức được chẩn đoán ngộ độc thuốc diệt cỏ (người nhà mang nhãn hiệu vào)
+Điều trị cơ bản theo phác đồ thải trừ chất độc chung: rửa dạ dày, than hoạt, sorbitol...
+Lọc máu hấp phụ với quả lọc HA230. Ngày đầu lọc 03 quả, mỗi quả lọc 04 giờ. 03 ngày sau mỗi ngày lọc 01 quả. Đến ngày thứ sáu nếu thấy cần thiết có thể lọc thêm 01 đên 03 ngày nữa.
+Kiểm tra các chỉ số lâm sàng, cận lâm sàng mỗi 24- 48 giờ, đánh giá thang điểm SOFA, APACHE II.
-Xử lý số liệu: Phần mềm SPSS 26
�KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
-Trong khoảng thời gian từ năm tháng 01/2024 đến 12/2024, có 12 bệnh nhân đủ tiêu chuẩn được chọn vào nghiên cứu.
-Số bệnh nhân giới nữ 06, nam 06; tuổi trung bình 33,92 ±15,56 tuổi, thấp nhất 18, cao nhât 61.
-10 ca ngộ độc diệt cỏ Glufosinat và 02 ca thuốc diệt cỏ 2, 4D.
-Tất cả đều được lọc máu với quả lọc hấp phụ HA230, kết quả không có ca tử vong, tỷ lệ thành công 100%. thời gian nằm khoa Hồi sức trung bình là 6,33 ± 3,6 ngày.
���� KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN (tt)�Đặc điểm chung�
Nhận xét: các chỉ số đều ở mức độ nặng lúc vào viện
Trong 12 bệnh nhân thuốc diệt cỏ được đưa vào nghiên cứu nữ và nam bằng nhau 06/06 chiếm tỷ lệ 50% khác với tác giả Lương Quốc Chính nữ chiếm 29,4%, Nguyễn Thị Ngọc nữ chỉ chiếm 30% . Tuổi trung bình là 33,92 ±15,56. Kết quả này tương đồng với tác giả Lương Quốc Chính 36 ± 13 , Nguyễn Thị Ngọc có tuồi trung bình 39 ±14, Su-Jin Seok có tuổi trung bình 49.8 ± 15.4, như vậy có thể nói ngộ độc thường gặp ở người trẻ tuổi.
Nồng độ NH3 trong máu tăng cao gây ra các triẹu chứng thần kinh cho bệnh nhân, giống NC của Lee J, Nguyễn thị Ngọc
STT | Thông số | TB ± SD |
1 | Tuổi | 33,92 ±15,56 |
2 | Nữ / Nam | 06/06 |
3 | Điểm Glasgow | 5,97 ± 3,44 |
4 | Mạch | 110,07 ± 19,19 |
5 | HATB | 56,05 ± 6,35 |
7 | Nhịp thở | 24,76 ± 5,09 |
8 | SOFA | 6,76 ± 2,6 |
9 | APACHE II | 19,76 ± 3,7 |
10 | GFR | 35,61 ± 7,23 |
11 | pH | 7,13 ± 0,16 |
12 | Thời gian từ lúc uống đến khi vào viện | 4,9 ± 2.6 |
13 | NH3 | 75,5 ± 32,9µmol/L |
14 | Số quả lọc/bệnh | 3,2 ±1,8 |
15 | Tỷ lệ tử vong | 0% |
16 | Thời gian nằm ICU (ngày) | 6,33 ± 3,6 |
�KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN (tt)
�Độc chất
Độc chất | Số lượng | Tỷ lệ (%) |
Glufosinate | 10 | 84% |
2,4 D | 02 | 16% |
Tổng | 12 | 100% |
Nhận xét: Phần lớn BN ngộ độc Glufosinate
�KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN (tt)
Stt | Triệu chưng | Số lượng | Tỷ lệ (%) |
1 | Buồn nôn, nôn | 8 | 66,6 |
2 | Tiêu chảy | 4 | 33,3 |
3 | Đau bụng | 5 | 41,6 |
4 | Lơ mơ | 4 | 33,3 |
5 | Hôn mê | 8 | 66,6 |
6 | Co giật | 3 | 25 |
7 | Suy hô hấp | 11 | 91,6 |
8 | Hạ huyết áp | 6 | 50 |
9 | Rối loạn nhịp tim | 2 | 16,6 |
Nhận xét: Phần lớn đều có rối loạn tiêu hóa, rối loạn tri giác, suy hô hấp và hạ huyết áp
Trong nghiên cứu của chúng tôi những triệu chứng lâm sàng thường gặp: buồn nôn, nôn (66,6%), đau bụng đi ngoài (33,3%), suy hô hấp 91,6%, Tụt huyết áp 50%, rối loạn nhịp tim (16,6%), Các triệu chứng nặng như suy giảm ý thức chiếm 66,6%, co giật 25%. Ngộ độc Glufosinat biểu hiện chủ yếu ở cơ quan tiêu hóa (66,6%), tiếp theo là cơ quan thần kinh (66%), tim mạch (16,6%), hô hấp (91,6). Kết quả nghiên cứu của chúng tôi tương tự nghiên cứu của Lương Quốc Chính, Nguyễn Thị Ngọc, Kenan Bek. Tuy nhiên các thuốc diệt cỏ thường để lại di chứng thần kinh.
�KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN (tt)
Thông số | Trước lọc TB ± SD | Sau lọc TB ± SD | p |
Điểm GCS | 5,97 ± 3,44 | 12,40 ± 2,6 | 0,00 |
HATB(mmHg) | 56,05 ± 6,35 | 70,98 ± 16,82 | 0,01 |
GFR | 35,61 ± 7,23 | 56,53 ± 43,67 | 0,02 |
AST | 184.07 ± 77.94 | 56,23 ± 12,5 | 0,00 |
ALT | 127.91 ± 82.73 | 45,12 ±11,8 | 0,00 |
GGT | 113.62 ± 82.71 | 44,23 ± 9,63 | 0,00 |
SOFA | 6,76 ± 2,6 | 2,27 ± 0,98 | 0,00 |
APACHE II | 19,76 ± 3,7 | 9,33 ± 1,52 | 0,00 |
Nhận xét: Tất cả các chỉ số sau khi lọc máu đều cải thiện có ý nghĩa thống kế với p<0,005.
-Thang điểm Glasgow trước lọc là 5,97 ± 3,44 điểm, sau lọc tăng lên 12,40 ± 2,6 điểm sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p <0,05. Tương đương các tác giả Lương Quốc Chính, Nguyễn Thị Ngọc.
Độ lọc cầu thận từ 35,61 ± 7,23 tăng lên 56,53 ± 43,67ml/phút.
AST từ 184.07 ± 77.94 giảm xuống còn 56,23 ± 12,5U/l. Tương đương các nghiên cứu của Nguyễn Thị Ngọc, Kenan Bek, Su-Jin Seok.
Điểm SOFA giảm lần lượt là 6,76 ± 2,6 (thời điểm T0) xuống còm 2,27 ± 0,98 (ở thời điểm kết thúc lọc máu T1), sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,05. Kết của chúng tôi cũng phù hợp với nghiên cứu của Lương Quốc Chính, Samel Park, Baylis S.
Thang điểm APACHE II tại thời điểm trước lọc và sau lọc lần lượt 19,76 ± 3,7 và 9,33 ± 1,52. Sự giảm có ý nghĩa thống kê với p <0,05. Kết của của chúng tôi cũng phù hợp với nghiên cứu của Nguyễn Thị Ngọc, Marc Ghannnoud.
�KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN (tt)
Trong 12 ca đưa vào nghiên cứu, tỷ lệ thành công 100%. Kết quả này gần với kết quả của Nguyễn Thị Ngọc là 96% [2], tác giả Samel Park tỷ lệ thàng công 80,1%, tác giả Lương Quốc Chính có tỷ thành công 35% trong nghiên cứu ngộ độc paraquat.
�KẾT LUẬN
Ngộ độc các hóa chất diệt cỏ gây tổn thương đa cơ quan, điều trị khó khăn, tỷ lệ tử vong cao do các hóa chất này không thuốc đối kháng. Việc áp dụng kỹ thuật lọc máu liên tục kết hợp lọc hấp phụ bằng quả lọc HA 230 là một phương pháp cho kết quả rất tốt, tỷ lệ thành công rất cao nếu phát hiện sớm và điều trị kịp thời.
��TÀI LIỆU THAM KHẢO�
1. Lương Quốc Chính (2023). Nhận xét kết quả điều trị bệnh nhân ngộ độc cấp thuốc diệt cỏ Diquat tại trung tâm chống độc bệnh viện bạch mai. Tạp chí Y Học Việt Nam Tập 125. Số 02. 02/2023.
2. Nguyễn Thị Ngọc (2022). Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị bệnh nhân ngộ độc cấp hóa chất diệt cỏ Glufosinat. Tạp chí Y Học Việt Nam Tập 519. Số 02. 10/2022.
3. Samel Park; Sunhyo Lee (2016). Concurrent Hemoperfusion and Hemodialysis in Patients with Acute Pesticide Intoxication. Research Articles October 22 2016. Blood Purif (2016) 42 (4): 329–336. https://doi.org/10.1159/000451051
4. Jianting Ke; Yuting Wei; Binhuan Chen (2024). Application of Hemoperfusion in the Treatment of Acute Poisoning. Subject Area: Nephrology Blood Purif (2024) 53 (1): 49–60. doi.org/10.1159/000532050. PubMed: 37918359
5. He Z et al. The Efficacy of Resin Hemoperfusion Cartridge on Inflammatory Responses during Adult Cardiopulmonary Bypass. Blood Purify 2022; 51:31-37. Doi: 10.1159/000514149
6. Marc Ghannnoud (2014). Hemoperfusion for the Treatment of Poisoning: Technology, Determinants of Poison Clearance, and Application in Clinical Practice. May 2014. Seminars in Dialysis 27(4) 27(4) DOI:10.1111/sdi.12246
7. Kenan Bek, Ozan Ozkaya (2018). Charcoal haemoperfusion in amitriptyline poisoning: experience in 20 children. Nephrology (Carlton) 13(3):193-7. doi: 10.1111/j.1440-1797.2008.00922.x.
8. Baylis S, Costa-Pinto R, Hodgson S, Bellomo R, Baldwin I. Combined Hemoperfusion and Continuous Veno-Venous Hemofiltration for Carbamazepine Intoxication. Blood Purif. 2022;51(9):721-725. doi:10.1159/000520520
9. Dong H, Weng YB, Zhen GS, Li FJ, Jin AC, Liu J. Clinical emergency treatment of 68 critical patients with severe organophosphorus poisoning and prognosis analysis after rescue. Medicine (Baltimore). 2017;96(25):e7237. doi:10.1097/MD.0000000000007237
10. Su-Jin Seok, Sang Cheon Choi. Acute Oral Poisoning Due to Chloracetanilide Herbicides. Original article Occupation & Environmental Medicine. http://dx.doi.org/10.3346/ jkms.2012.27.2.111 • J Korean Med Sci 2012; 27: 111-114