1 of 37

TRIỂN KHAITHÔNG TƯ 26/2025/TT-BYTQUY ĐỊNH VỀ ĐƠN THUỐC VÀ VIỆC KÊ ĐƠN THUỐC HOÁ DƯỢC, SINH PHẨM TRONG ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH

Khánh Hoà, ngày 18/07/2025

BỆNH VIỆN UNG BƯỚU KHÁNH HOÀ

KHOA DƯỢC

DS. HỒ TRỌNG HIẾU

2 of 37

NỘI DUNG

1. Giới thiệu các quy phạm pháp luật về Dược có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 có liên quan đến hoạt động Dược tại Bệnh viện

2. Chi tiết Thông tư 26/2025/TT-BYT

3 of 37

1. Giới thiệu các quy phạm pháp luật về Dược có hiệu lực từ ngày 01/07/2025

  1. Luật số: 44/2025/QH15 ngày 21/11/2024 🡪 LUẬT SỬA ĐỔI BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT DƯỢC
  2. Nghị định số: 163/2025/NĐ-CP ngày 29/06/2025 🡪 NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP ĐỂ TỔ CHỨC, HƯỚNG DẪN THI HÀNH LUẬT DƯỢC (Thay thế Nghị định 54/2017/NĐ-CP)

4 of 37

1. Giới thiệu các quy phạm pháp luật về Dược có hiệu lực từ ngày 01/07/2025

3. Thông tư số 26/2025/TT-BYT ngày 30/06/2025 🡪 Thông tư quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

4. Thông tư số 12/2025/TT-BYT ngày 16/05/2025 🡪 Thông tư quy định việc đăng ký lưu hành thuốc và nguyên liệu làm thuốc (Liên quan đến số đăng ký thuốc 12 chữ số, công tác đấu thầu thuốc tại Bệnh viện…)

5 of 37

1. Giới thiệu các quy phạm pháp luật về Dược có hiệu lực từ ngày 01/07/2025

5. Thông tư số 11/2025/TT-BYT ngày 16/05/2025 🡪 Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2018/TT-BYT ngày 22 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc, Thông tư số 03/2018/TT-BYT ngày 09 tháng 02 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về thực hành tốt phân phối thuốc, nguyên liệu làm thuốc, Thông tư số 36/2018/TT-BYT ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc.

6 of 37

Chi tiết Thông tư 26/2025/TT-BYT

Gồm 14 điều và 7 Phụ lục

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Điều 2. Thẩm quyền kê đơn thuốc

Điều 3. Mẫu đơn thuốc

Điều 4. Nguyên tắc kê đơn thuốc

Điều 5. Các trường hợp kê đơn thuốc

Điều 6. Yêu cầu chung với nội dung kê đơn thuốc

Điều 11. Lưu đơn, tài liệu về thuốc

Điều 12. Tổ chức thực hiện

Điều 13. Hiệu lực thi hành

Điều 14. Điều khoản tham chiếu

Điều 7. Kê đơn thuốc gây nghiện

Điều 8. Kê đơn thuốc gây nghiện để giảm đau cho người bệnh ung thư

Điều 9. Kê đơn thuốc hướng thần, thuốc tiền chất

Điều 10. Kê đơn thuốc bằng hình thức điện tử

7 of 37

Chi tiết Thông tư 26/2025/TT-BYT

  • PHỤ LỤC I. MẪU ĐƠN THUỐC
  • PHỤ LỤC II. MẪU ĐƠN THUỐC “N”
  • PHỤ LỤC III. MẪU ĐƠN THUỐC “H”
  • PHỤ LỤC IV. MẪU CAM KẾT về việc sử dụng thuốc gây nghiện của người bệnh/ người đại diện của người bệnh.
  • PHỤ LỤC V. MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ xác nhận người bệnh cần tiếp tục điều trị giảm đau bằng thuốc gây nghiện.
  • PHỤ LỤC VI. MẪU BIÊN BẢN NHẬN LẠI THUỐC GÂY NGHIỆN, THUỐC HƯỚNG THẦN, THUỐC TIỀN CHẤT.
  • PHỤ LỤC VII. DANH MỤC BỆNH, NHÓM BỆNH ĐƯỢC ÁP DỤNG KÊ ĐƠN THUỐC NGOẠI TRÚ TRÊN BA MƯƠI (30) NGÀY

8 of 37

Một số từ viết tắt

  1. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh 🡪 Cơ sở KB, CB
  2. Người đại diện của người bệnh (trong trường hợp người bệnh không thể đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người bệnh không có đủ năng lực hành vi dân sự) 🡪 Người đại diện

Chi tiết Thông tư 26/2025/TT-BYT

9 of 37

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về:

1. Mẫu đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

2. Việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (sau đây viết tắt là kê đơn thuốc).

Điều 2. Thẩm quyền kê đơn thuốc

Người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh với chức danh là bác sỹ, y sỹ có thẩm quyền kê đơn thuốc.

Luật Dược 2016 sửa đổi 2024 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025

- Thuốc hoá dược

- Sinh phẩm (...bao gồm cả VSV...)

10 of 37

Điều 3. Mẫu đơn thuốc

Ban hành kèm Thông tư này các mẫu đơn thuốc như sau:

1. PHỤ LỤC I: Mẫu đơn thuốc

2. PHỤ LỤC II: Mẫu đơn thuốc “N” (Mẫu đơn thuốc gây nghiện)

3. PHỤ LỤC III: Mẫu đơn thuốc “H” (Mẫu đơn thuốc hướng thần, thuốc tiền chất)

Luật Dược 2016

Luật Dược 2016 sửa đổi 2024

Thuốc gây nghiện là thuốc có chứa dược chất kích thích hoặc ức chế thần kinh dễ gây ra tình trạng nghiện đối với người sử dụng thuộc Danh mục dược chất gây nghiện do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.

Thuốc gây nghiện là thuốc có chứa dược chất kích thích hoặc ức chế thần kinh dễ gây ra tình trạng nghiện đối với người sử dụng, thuộc Danh mục dược chất gây nghiện do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, trừ thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất gây nghiện quy định tại khoản 20 Điều này.

11 of 37

Điều 4. Nguyên tắc kê đơn thuốc

Việc kê đơn thuốc thực hiện theo quy định tại Điều 62, Điều 63 Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2023 và các nguyên tắc sau:

1. Phù hợp với một trong các tài liệu sau đây:

a) Tờ HDSD thuốc được BYT phê duyệt

b) Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị do Bộ trưởng BYT ban hành hoặc công nhận hoặc Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của cơ sở KB, CB xây dựng theo quy định tại Điều 6 Thông thư 21/2013/TT-BYT ngày 08/08/2013 của Bộ trưởng BYT quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và điều trị trong trường hợp chưa có hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của BYT.

c) Dược thư quốc gia Việt Nam hiện hành (2022)

12 of 37

Điều 62, 63 - Luật KCB năm 2023

Điều 62. Khám bệnh, chỉ định phương pháp chữa bệnh và kê đơn thuốc

1. Việc khám bệnh, chỉ định phương pháp chữa bệnh và kê đơn thuốc phải tuân thủ quy định về chuyên môn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành hoặc công nhận.

2. Người hành nghề được giao nhiệm vụ khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm sau đây:

a) Khám bệnh, chỉ định phương pháp chữa bệnh và kê đơn thuốc kịp thời, chính xác và chịu trách nhiệm về quyết định của mình;

b) Căn cứ vào tình trạng bệnh của người bệnh, áp dụng điều trị ngoại trú, điều trị ban ngày hoặc điều trị nội trú. Trường hợp người bệnh phải điều trị nội trú mà cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không có giường điều trị nội trú thì phải giới thiệu người bệnh đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp.

Điều 63. Sử dụng thuốc trong điều trị

1. Việc sử dụng thuốc trong khám bệnh, chữa bệnh phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:

a) Chỉ định sử dụng thuốc khi thật sự cần thiết, đúng mục đích, an toàn, hợp lý và hiệu quả;

b) Việc kê đơn thuốc phải phù hợp với chẩn đoán bệnh, tình trạng bệnh của người bệnh;

c) Bảo quản, cấp phát và sử dụng thuốc đúng quy định.

2. Khi kê đơn thuốc, người hành nghề phải ghi đầy đủ, rõ ràng vào đơn thuốc hoặc hồ sơ bệnh án thông tin về tên thuốc, hàm lượng, liều dùng, cách dùng và thời gian dùng thuốc; không kê đơn thực phẩm chức năng trong đơn thuốc.

3. Khi cấp phát thuốc cho người bệnh, người hành nghề được giao nhiệm vụ cấp phát thuốc có trách nhiệm sau đây:

a) Kiểm tra đơn thuốc, phiếu lĩnh thuốc, tên thuốc, nồng độ, hàm lượng, liều dùng, cách dùng thuốc;

b) Kiểm tra, đối chiếu đơn thuốc với các thông tin về tên thuốc, nồng độ, hàm lượng, hạn dùng và số lượng khi nhận thuốc;

c) Kiểm tra, đối chiếu họ tên người bệnh, tên thuốc, dạng thuốc, nồng độ, hàm lượng, liều dùng, cách dùng, thời gian dùng trước khi cấp phát thuốc cho người bệnh;

d) Đối với người bệnh điều trị nội trú, phải ghi chép đầy đủ thời gian cấp phát thuốc cho người bệnh, theo dõi, phát hiện kịp thời các tai biến và báo cho người hành nghề trực tiếp điều trị.

4. Người bệnh có trách nhiệm dùng thuốc theo đúng hướng dẫn của người hành nghề. Người bệnh hoặc người đại diện của người bệnh kịp thời thông báo cho người hành nghề hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về các dấu hiệu bất thường sau khi người bệnh dùng thuốc.

13 of 37

Điều 6 – Thông tư 21/2023/TT-BYT

Điều 6. Xây dựng và thực hiện các hướng dẫn điều trị

Tùy vào quy mô và khả năng của mỗi bệnh viện, Hội đồng có thể tự xây dựng hướng dẫn điều trị hoặc tham khảo từ những tài liệu có sẵn từ các nguồn tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này để xây dựng hướng dẫn điều trị sử dụng trong bệnh viện.

1. Nguyên tắc xây dựng hướng dẫn điều trị:

a) Phù hợp với hướng dẫn điều trị và hướng dẫn của các chương trình mục tiêu quốc gia do Bộ Y tế ban hành.

b) Phù hợp với trình độ chuyên môn, nhân lực và trang thiết bị hiện có của đơn vị.

c) Phản ánh quy tắc thực hành hiện thời.

d) Đơn giản, dễ hiểu và dễ cập nhật.

2. Các bước xây dựng hướng dẫn điều trị (HDĐTr):

a) Xác định nhóm chuyên gia để xây dựng hoặc điều chỉnh các hướng dẫn điều trị sẵn có;

b) Xây dựng kế hoạch tổng thể để xây dựng và thực hiện HDĐTr;

c) Xác định các bệnh cần hướng dẫn điều trị trong bệnh viện;

d) Lựa chọn và xây dựng các hướng dẫn điều trị phù hợp;

đ) Xác định loại thông tin đề cập trong hướng dẫn điều trị;

e) Lấy ý kiến góp ý và áp dụng thử hướng dẫn điều trị;

g) Phổ biến hướng dẫn và thực hiện hướng dẫn điều trị;

3. Triển khai thực hiện

a) Cung cấp đủ hướng dẫn điều trị tới thầy thuốc kê đơn;

b) Tập huấn sử dụng cho tất cả thầy thuốc kê đơn;

c) Tiến hành theo dõi, giám sát việc tuân thủ hướng dẫn điều trị;

d) Định kỳ rà soát và cập nhật các nội dung hướng dẫn đã được xây dựng.

14 of 37

Điều 4. Nguyên tắc kê đơn thuốc

Việc kê đơn thuốc thực hiện theo quy định tại Điều 62, Điều 63 Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2023 và các nguyên tắc sau:

2. Người bệnh khám nhiều chuyên khoa trong cùng 1 lần khám tại cơ sở KB, CB thì được kê một (01) đơn thuốc bao gồm chỉ định thuốc của một hoặc nhiều chuyên khoa.

https://kcb.vn/phac-do

15 of 37

Điều 5. Các trường hợp kê đơn thuốc

1. Kê đơn thuốc với người bệnh khám bệnh tại cơ sở KB, CB và người bệnh điều trị ngoại trú:

  1. Người bệnh không có HSBA ngoại trú, người hành nghề KB, CB kê đơn thuốc theo quy định tại Thông tư này;
  2. Người bệnh có HSBA ngoại trú, người hành nghề KB, CB chỉ định điều trị vào HSBA ngoại trú đồng thời kê đơn thuốc cho người bệnh đảm bảo phù hợp với nội dung chỉ định thuốc trong HSBA ngoại trú.

16 of 37

Điều 5. Các trường hợp kê đơn thuốc

2. Kê đơn thuốc đối với người bệnh ngay sau khi kết thúc điều trị nội trú:

  1. Tiên lượng người bệnh cần tiếp tục sử dụng thuốc từ 1– 7 ngày thì người hành nghề KB, CB chỉ định điều trị tiếp và ghi vào HSBA nội trú đồng thời kê đơn thuốc cho người bệnh đảm bảo phù hợp với nội dung chỉ định thuốc trong HSBA nội trú;
  2. Tiên lượng người bệnh cần tiếp tục điều trị trên 7 ngày sau khi ra viện thì căn cứ tình trạng bệnh, người hành nghề KB, CB quyết định kê đơn thuốc ngoại trú hoặc lập HSBA điều trị ngoại trú hoặc chuyển người bệnh đến cơ sở KCB phù hợp để tiếp tục điều trị. Số ngày sử dụng của mỗi thuốc được kê trong đơn thuốc hoặc chỉ định trong HSBA ngoại trú theo quy định tại khoản 8 Điều 6.

17 of 37

Điều 6. Yêu cầu chung với nội dung kê đơn thuốc

1. Ghi đầy đủ, rõ ràng và chính xác các mục trong đơn thuốc hoặc trong HSBA của người bệnh.

2. Ghi thông tin về số định danh cá nhân hoặc số căn cước công dân hoặc số căn cước hoặc số hộ chiều của người bệnh (nếu có);

3. Ghi thông tin về nơi cư trú của người bệnh;

4. Đối với trẻ dưới 72 tháng tuổi thì phải ghi số tháng tuổi, cân nặng của trẻ; họ và tên người đưa trẻ đến khám bệnh, chữa bệnh.

5. Kê đơn thuốc theo quy định như sau:

  1. Thuốc có 1 hoạt chất 🡪 tên chung quốc tế (INN, generic)/ tên chung quốc tế + (tên thương mại). Ví dụ: paracetamol 500mg/ paracetamol (A) 500mg
  2. Thuốc có nhiều hoạt chất hoặc sinh phẩm y tế 🡪 ghi theo tên thương mại

18 of 37

Điều 6. Yêu cầu chung với nội dung kê đơn thuốc

6. Ghi tên thuốc, nồng độ/ hàm lượng, số lượng/ thể tích, liều dùng gồm số lượng sử dụng mỗi lần và số lần sử dụng trong ngày, đường dùng, thời điểm dùng của mỗi loại thuốc, số ngày sử dụng thuốc. Nếu đơn thuốc có thuốc độ phải ghi thuốc độc trước khi ghi các thuốc khác.

7. Cách ghi số lượng thuốc:

  1. Thuốc có 1 hoạt chất 🡪 tên chung quốc tế (INN, generic)/ tên chung quốc tế + (tên thương mại). Ví dụ: paracetamol 500mg/ paracetamol (A) 500mg
  2. Thuốc có nhiều hoạt chất hoặc sinh phẩm y tế 🡪 ghi theo tên thương mại

19 of 37

Điều 6. Yêu cầu chung với nội dung kê đơn thuốc

8. Số ngày sử dụng của mỗi thuốc trong đơn thuốc:

  1. Kê đơn thuốc với số ngày sử dụng của mỗi thuốc tối đa không quá ba mươi (30) ngày, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này và các điều 7, 8, 9 thông tư này.
  2. Đối với bệnh thuộc danh mục bệnh, nhóm bệnh được áp dụng kê đơn thuốc ngoại trú trên 30 ngày quy định tại Phụ lục VII kèm Thông tư này: người kê đơn quyết định số ngày sử dụng của mỗi thuốc trong đơn thuốc căn cứ tình trạng lâm sàng, mức độ ổn định của người bệnh để kê đơn thuốc với số ngày sử dụng của mỗi thuốc tối đa không quá 90 ngày.

9. Trường hợp cần sửa chữa, điều chỉnh thuốc trong đơn, người kê đơn thực hiện kê đơn thuốc mới thay thế đơn thuốc cũ.

20 of 37

Điều 7. Kê đơn thuốc gây nghiện

Ngoài áp dụng các yêu cầu chung tại Điều 6 Thông tư này thì việc kê đơn thuốc GN phải đáp ứng các yêu cầu sau:

  1. Đơn thuốc “N” quy định tại Phụ lục II theo Thông tư này dùng để kê thuốc GN và được chia làm 3 bản

2. Kê đơn thuốc gây nghiện điều trị bệnh cấp tính số lượng thuốc sử dụng không quá 07 ngày.

Cấp, bán thuốc của chính cơ sở KCB kê đơn thuốc thì không cần dấu của cơ sở KCB đó

  • 01 lưu ở cơ sở KCB
  • 01 lưu trong HSBA người bệnh
  • 01 lưu ở cơ sở cấp phát thuốc (có dấu treo của cơ sở KCB)

21 of 37

Điều 7. Kê đơn thuốc gây nghiện

3. Người kê đơn hướng dẫn người bệnh/ người đại diện viết cam kết về sử dụng thuốc gây nghiện (mẫu Phụ lục IV theo Thông tư này), được lập thành 02 bản như nhau (01 bản lưu tại cơ sở KCB, 01 bản giao cho người bệnh/ người đại diện)

4. Cơ sở KB, CB phải lập danh sách chữ ký mẫu của người kê đơn thuốc gây nghiện của cơ sở mình gửi cho các bộ phận có liên quan trong cơ sở KB, CB được biết.

22 of 37

Điều 8. Kê đơn thuốc gây nghiện để giảm đau cho người bệnh ung thư

Ngoài áp dụng các yêu cầu chung tại Điều 6 Thông tư này thì việc kê đơn thuốc GN để giảm đau cho người bệnh ung thư phải đáp ứng các yêu cầu sau:

1. Cơ sở KB, CB khi chẩn đoán xác định người bệnh ung thư thì làm HSBA điều trị ngoại trú cho người bệnh. Người kê đơn hướng dẫn người bệnh/ người đại diện viết cam kết về sử dụng thuốc gây nghiện theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư này. Mỗi lần kê đơn thuốc tối đa ba mươi (30) ngày, phải ghi cụ thể ba (03) đợt điều trị liên tiếp trên một (01) đơn, mỗi đợt không vượt quá mười (10) ngày (ghi rõ ngày bắt đầu và kết thúc của đợt điều trị).

23 of 37

Điều 8. Kê đơn thuốc gây nghiện để giảm đau cho người bệnh ung thư

2. Trường hợp kê đơn thuốc GN để giảm đau cho người bệnh ung thư nằm tại nhà không thể đến khám tại cơ sở KB, CB:

  1. Việc kê đơn thuốc GN phải do bác sĩ tại cơ sở KB, CB có giường bệnh điều trị nội trú thực hiện.
  2. Người bệnh phải có giấy xác nhận cần tiếp tục điều trị giảm đau bằng thuốc GN của Trạm trưởng tạm y tế xã, phường, đặc khu nơi người bệnh cư trú theo mẫu Phụ lục V Thông tư này (xác nhận có giá trị cho một lần kê đơn thuốc), kèm theo tóm tắt bệnh án theo mẫu bản tóm tắt HSBA tại Phụ lục XXIX Thông tư số 32/2023/TT-BYT ngày 31/12/2023. Trường hợp cơ sở KB, CB cuối cùng điều trị kê đơn thuốc cho người bệnh thì không cần có tóm tắt bệnh án.

24 of 37

Điều 9. Kê đơn thuốc hướng thần, thuốc tiền chất

Ngoài áp dụng các yêu cầu chung tại Điều 6 Thông tư này thì việc kê đơn thuốc HT, TC phải đáp ứng các yêu cầu sau:

1. Đơn thuốc “H” dùng để kê thuốc HT, TC và được chia làm 3 bản

2. Đối với bệnh cấp tính, số lượng thuốc mỗi lần kê đơn đủ sử dụng không quá mười (10) ngày.

3. Đối với bệnh chữa trị dài ngày, số lượng thuốc sử dụng không quá ba mươi (30) ngày.

  • 01 lưu ở cơ sở KCB
  • 01 lưu trong HSBA người bệnh
  • 01 lưu ở cơ sở cấp phát thuốc (có dấu của cơ sở KCB)

Cấp, bán thuốc của chính cơ sở KCB kê đơn thuốc thì không cần dấu của cơ sở KCB đó

25 of 37

Điều 9. Kê đơn thuốc hướng thần, thuốc tiền chất

Ngoài áp dụng các yêu cầu chung tại Điều 6 Thông tư này thì việc kê đơn thuốc HT, TC phải đáp ứng các yêu cầu sau:

4. Đối vưới người bệnh tâm thần, động kinh:

  1. Người đại diện/ NV trạm y tế xã, phường, đặc khu nơi người bệnh cư trú chịu trách nhiệm lĩnh thuốc và ký, ghi rõ họ tên vào sổ cấp thuốc của trạm y tế xã (mẫu sổ theo hướng dẫn của BYT cho từng chuyên khoa).
  2. Người kê đơn thuốc quyết định đối với từng trường hợp người bệnh tâm thần có được tự lĩnh thuốc hay không.

26 of 37

Điều 10. Kê đơn thuốc bằng hình thức điện tử

Đơn thuốc kê bằng hình thức điện tử được lập, hiển thị, ký số, chia sẻ, lưu trữ bằng phương thức điện tử phải có đủ các thông tin theo quy định của Thông tư này và có giá trị pháp lý như đơn thuốc giấy.

27 of 37

Điều 11. Lưu đơn, tài liệu về thuốc

1. Các cơ sở: Khám bệnh, chữa bệnh, pha chế, cấp thuốc, bán lẻ thuốc lưu toàn bộ đơn thuốc và tài liệu quy định tại khoản 3, Điều 7; khoản 2, Điều 8, điểm b khoản 6 và điểm b khoản 7 Điều 12 Thông tư này theo quy định về lưu Hồ sơ cung ứng, bảo quản, cấp phát sử dụng thuốc tại Thông tư số 53/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 của BYT quy định về thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu chuyên môn nghiệp vụ ngành y tế.

  • Khoản 3, Điều 7: Bản cam kết sử dụng thuốc GN (Phụ lục IV)
  • Khoản 2, Điều 8: Xác nhận tiếp tục điều trị giảm đau bằng thuốc GN của Trạm trưởng trạm y tế xã, phường, đặc khu nơi người bệnh cư trú (Phụ lục V)
  • Điểm b khoản 6, Điều 12: Biên bản nhận lại thuốc GN, HT, TC (Phụ lục VI)
  • Điểm b khoản 7, Điều 12: Biên bản nhận lại thuốc GN, HT, TC (Thông tư 27/2024/TT-BYT)

28 of 37

Điều 11. Lưu đơn, tài liệu về thuốc

2. Khi hết thời hạn lưu tài liệu về thuốc GN, HT, TC, cơ sở lập Hội đồng huỷ tài liệu theo quy định tại Thông tư số 20/2017/TT-BYT ngày 10/05/2017.

Tài liệu huỷ bao gồm: đơn thuốc, tài liệu liên quan nói trên (nếu có)

29 of 37

Điều 12. Tổ chức thực hiện

6. Cơ sở KCB

7. Cơ sở bán lẻ thuốc

8. Người kê đơn thuốc

9. Người bệnh và đại diện của người bệnh

1. Cục Quản lý Khám, chữa bệnh – BYT

2. Cục Quản lý Dược – BYT

3. Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo – BYT

4. Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia

5. Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW, y tế các bộ

30 of 37

Điều 12. Tổ chức thực hiện

6. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm

a) Thực hiện các quy định tại Thông tư này

b) Nhận lại thuốc GN, HT, TC và lập biên bản theo mẫu PL VI (2 bản). Thuốc được biệt trữ, chống thất thoát và tiêu huỷ theo đúng quy định pháp luật.

c) Đảm bảo hạ tầng CNTT đáp ứng TCKT theo quy định của Bộ trưởng BYT

d) Gửi đơn thuốc điện tử lên Hệ thống đơn thuốc Quốc gia ngay sau khi kết thúc quy trình KCB đ/v các trường hợp được kê đơn thuốc theo quy định tại Điều 5.

đ) Gửi đơn thuốc/ mã đơn thuốc điện tử cho người bệnh/ người thân theo hướng dẫn của BYT

e) Lưu trữ đơn thuốc theo quy định tại Thông tư này và đảm bảo việc trích xuất dữ liệu khi cần

31 of 37

https://donthuocquocgia.vn/

Điều 12. Tổ chức thực hiện

32 of 37

Điều 12. Tổ chức thực hiện

7. Cơ sở bán lẻ thuốc có trách nhiệm

a) Thực hiện các quy định tại Thông tư này

b) Nhận lại thuốc GN, HT, TC và lập biên bản, xử lý theo quy định tại Thông tư 27/2024/TT-BYT ngày 01/11/2024.

c) Chỉ được bán thuốc kê đơn khi người mua có đơn thuốc theo quy định tại Thông tư này.

d) Phải bán thuốc GN khi người bệnh có đơn thuốc “N” được kê theo Điều 7 và Điều 8 Thông tư này

Điều 7. Kê đơn thuốc gây nghiện

Điều 8. Kê đơn thuốc gây nghiện để giảm đau cho người bệnh ung thư

33 of 37

Điều 12. Tổ chức thực hiện

8. Người kê đơn thuốc có trách nhiệm

a) Thực hiện các quy định về kê đơn thuốc tại Thông tư này và chịu trách nhiệm về đơn thuốc do mình kê cho người bệnh.

b) Hướng dẫn việc sử dụng thuốc, tư vấn chế độ dinh dưỡng, chế độ sinh hoạt cho người bệnh/ người đại diện; Hướng dẫn người bệnh/ người đại diện thông báo ngay cho người kê đơn hoặc đến CSYT gần nhất khi có dấu hiệu bất thường sau khi sử dụng thuốc.

c) Khuyến cáo người bệnh về thời hạn tốt nhất của việc mua thuốc trong đơn.

34 of 37

Điều 12. Tổ chức thực hiện

8. Người bệnh và người đại diện của người bệnh có trách nhiệm

a) Thực hiện các quy định về kê đơn thuốc tại Thông tư này.

b) Lĩnh thuốc trong thời hạn tối đa 5 ngày, kể từ ngày kê đơn thuốc.

c) Trả lại thuốc GN, HT, TC khi không sử dụng hết cho cơ sở đã cấp phát/ bán để tiêu huỷ theo quy định; không được bán, cho, tặng hoặc sử dụng vào mục đích khác.

Thông tư 52/2017/TT-BYT tại Khoản 1, Điều 10: “Đơn thuốc có giá trị mua, lĩnh thuốc trong thời hạn tối đa 05 ngày, kể từ ngày kê đơn”

35 of 37

Điều 13. Hiệu lực thi hành

1. Hiệu lực từ ngày 01/07/2025

2. Các thông tư hết hiệu lực:

a) Thông tư 52/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 🡪 đơn thuốc & kê đơn thuốc ngoại trú

b) Thông tư 18/2018/TT-BYT ngày 22/08/2018 🡪 sửa đổi, bổ sung TT 52

c) Thông tư 27/2021/TT-BYT ngày 20/12/2021 🡪 kê đơn thuốc điện tử

d) Thông tư 04/2022/TT-BYT ngày 12/07/2022 🡪 sửa đổi, bổ sung 3 TT trên

36 of 37

Điều 13. Hiệu lực thi hành

3. Lộ trình kê đơn thuốc điện tử

a) Cơ sở KCB là bệnh viện phải kê đơn thuốc bằng hình thức điện tử

🡪 trước ngày 01/10/2025

b) Cơ sở KCB khác phải kê đơn thuốc bằng hình thức điện tử

🡪 trước ngày 01/01/2026

Điều 10. Kê đơn bằng hình thức điện tử

Đơn thuốc kê bằng hình thức điện tử được lập, hiển thị, ký số, chia sẻ, lưu trữ bằng phương thức điện tử phải có đủ các thông tin theo quy định của Thông tư này và có giá trị pháp lý như đơn thuốc giấy.

37 of 37

XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN!