1 of 7

TRƯỜNG TIỂU HỌC DẦU TIẾNG

ôn Toán - Lớp 3

Bài 50: Chu vi hình tam giác, hình tứ giác,

hình chữ nhật, hình vuông (T2)

CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ

VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP

2 of 7

3 of 7

Thứ Tư, ngày 31 tháng 1 năm 2024

Ôn Toán

Bài 50: Chu vi hình tam giác, hình tứ giác,

hình chữ nhật, hình vuông (T2)

4 of 7

Cạnh hình vuông

9 cm

5 dm

8 m

10 dm

Chu vi hình vuông

36 cm

Bài 1: Hoàn thành bảng sau (theo mẫu)

Ôn Toán

Bài 50: Chu vi hình tam giác, hình tứ giác,

hình chữ nhật, hình vuông (T2)

20 dm

40 m

40 dm

5 of 7

Ôn Toán

��

Bài 50: Chu vi hình tam giác, hình tứ giác,

hình chữ nhật, hình vuông (T2)

Bài giải

a) Chu vi hình chữ nhật là:

(7 + 3) × 2 = 20 (cm)

Đáp số: 20 cm

Bài 2: Tính chu vi hình chữ nhật có:

a) Chiều dài 7 cm, chiều rộng 3 cm.

b) Chiều dài 6 m, chiều rộng 3 m.

b) Chu vi hình chữ nhật là:

(6 + 3) × 2 = 18 (m)

Đáp số: 20 m

6 of 7

Bài 3: Bạn Nam dùng các que tính để xếp thành một hình chữ nhật. Biết chiều dài được xếp bởi 5 que tính và chiều rộng được xếp bởi 3 que tính.

a) Để vừa đủ que tính xếp thành hình chữ nhật như trên, bạn Nam cần bao nhiêu que tính?

b) Có thể dùng hết số que tính trên để xếp thành một hình vuông được không? Nếu có, em hãy tính xem mỗi cạnh hình vuông được xếp bởi mấy que tính.

Bài giải

a) Một hình chữ nhật có 2 cạnh chiều dài và 2 cạnh chiều rộng

Bạn Nam cần số que tính để xếp các cạnh chiều dài của hình chữ nhật là:

5 × 2 = 10 (que)

Bạn Nam cần số que tính để xếp các cạnh chiều rộng của hình chữ nhật là:

3 × 2 = 6 (que)

Bạn Nam cần số que tính để xếp hình chữ nhật là:

10 + 6 = 16 (que)

b) Vì một hình vuông có 4 cạnh nên ta lấy số que tính chia cho 4 để tìm số que của mỗi cạnh

Số que tính ở mỗi cạnh là:

16 : 4 = 4 (que)

Đáp số: a) 16 que.

b) 4 que.

7 of 7

Ôn Toán

VẬN DỤNG

Bài 50: Chu vi hình tam giác, hình tứ giác,

hình chữ nhật, hình vuông (T2)