1 of 12

TOÁN 6

CHÂN TRỜI SÁNG TẠO

CHƯƠNG 1: SỐ TỰ NHIÊN

BÀI 4 : LŨY THỪA

VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊN

2 of 12

53 

 

5 thừa số 4

3 of 12

 

 

4 of 12

 a) 3 . 3 . 3 = 33 

6 . 6 . 6 . 6 = 64 .

GIẢI

b)  32 còn gọi là “3 bình phương” hay “bình phương của 3 ’’

53 còn gọi là “5 lập phương” hay “lập phương của 5”

c) 310 được đọc là: “ba mũ mười” (hoặc “ba lũy thừa mười”, hoặc “lũy thừa bậc mười của ba”).

105 được đọc là: “mười mũ năm” (hoặc “mười lũy thừa năm”,hoặc “lũy thừa bậc năm của mười”).

Trong đó, cơ số là 10 và số mũ là 5.

Trong đó, cơ số là 3 và số mũ là 10.

5 of 12

33 . 34 = 33 + 4 = 37

104 . 103 = 104 + 3 = 107

x2 . x5 = x2 + 5 = x7

3 . 33 = 3.3.3.3 = 34

 

 

 

GIẢI

4 thừa số 3

6 thừa số 2

1 + 3 = 4

6 of 12

 

 

 

 

7 - 2 = 5

 

 

GIẢI

GIẢI

7 of 12

  117 : 113 = 117 – 3 = 114

    117 : 117 = 117 – 7 = 110 = 1

    72 . 74 = 72 + 4 = 76 

    72 . 74 : 73 = 72 + 4 – 3 = 73

97 : 92 = 95  → ĐÚNG (vì 97 : 92 = 97 – 2 = 95).

710 : 72 = 75  → SAI (vì 710 : 72 = 710 – 2 = 78).

211 : 28 = 6 → SAI (vì 211 : 28 = 211 – 8 = 23 = 8)

56 : 56 = 5 → SAI (vì 56 : 56 = 56 – 6 =50 = 1)

GIẢI

GIẢI

8 of 12

TOÁN 6

CHÂN TRỜI SÁNG TẠO

CHƯƠNG 1: SỐ TỰ NHIÊN

GIẢI BÀI TẬP

BÀI 4 : LŨY THỪA

VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊN

9 of 12

10 of 12

GIẢI

 

 

 

 

 

 

 

GIẢI

 

11 of 12

Viết dân số của Việt Nam dưới dạng tích của một số với một lũy thừa của 10 như sau:

98 000 000 = 98 . 1 000 000

 

 

 

 

 

 

 

GIẢI

 

 

12 of 12

 

 

GIẢI